k. Chóng ta kh«ng ®îc mäi ngêi quý träng, sÏ trë thµnh ngêi hÌn nh¸t.. Ho¹t ®éng cña HäC SINH. - GV ph¸t phiÕu, yªu cÇu HS lµm viÖc theo nhãm. Môc tiªu vÒ kiÕn thøc :.. -HS nhËn xÐt.. [r]
Trang 1Tuần 3 Thứ hai ngày 3 tháng 9 năm 2012
Toán Tiết 11: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng chuyển hỗ số thành phân số
- Củng cố kĩ năng làm tính, so sánh các hỗn số ( bằng cách chuyển hỗn số thànhphân số rồi làm tính, so sánh)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình vẽ nh trong sgk vẽ vào giấy khổ to, hoặc bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện tập:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài và hỏi học sinh:? Em
hãy nêu cách chuyển hỗn số thành
yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm
cách so sánh hai hỗn số trên
- G nhận xét tất cả các cách học
sinh đa ra, khuyến khích các em
chịu khó tìm tòi, cách hay: Các em
2 học sinh lên bảng chữa bài và trả lời câuhỏi
Trang 2nêu yêu cầu cua rđề bài:
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm
- Học và chuẩn bị bài sau
Tập đọc:
Lòng dân
I Mục đích yêu cầu
Giúp HS:
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt giọng đúng để phân biệt đợc tên nhân vật
và lời nhân vật Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, các câu kể, câu cầu khiến, câucảm trong vở kịch
- Hiểu ý nghĩa các từ khó trong bài: cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, láng
- Hiểu nội dung phần một của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trítrong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 3- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bài thơ “Sắc màu em yêu’’ và trả lời một
số câu hỏi về nội dung trong SGK
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK, giới thiệu bài và ghi tên bài
tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- G đọc mẫu, chia đoạn và hớng dẫn H
- Tổ chức cho H trao đổi thảo luận câu
hỏi của SGK Sau đó gọi 1 H khá lên
điều khiển: nêu câu hỏi, yêu cầu H dới
lớp trình bày
+Hỏi: Câu chuyện xảy ra ở đâu?
Trong thời gian nào?
- Câu chuyện xảy ra trong một ngôi nhànông thôn Nam Bộ trong thời kì khángchiến
+Hỏi: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy
- Dì vội da cho chú một chiéc áo để thay
và mời chú ngồi xuống chõng để ăn cơm không nhận ra
+Hỏi: Qua hành động đó, bạn thấy dì
Năm là ngời nh thế nào?
- Dì Năm là ngời dũng cảm mu trí
Trang 4+Hỏi: Nội dung chính của đoạn kịch
cho chúng ta biết điều gì?
- 3- 4 H nối tiếp phát biểu
- G ghi nội dung của vở kịch lên bảng * Bài văn ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu
trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán
bộ cách mạng.
2.4 Hớng dẫn H đọc diễn cảm
+Hỏi: Em hãy dựa vào nội dung bài
để tìm giọng đọc cho phù hợp với từng
nhân vật
- Yêu cầu H luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức H thi đọc diễn cảm giữa các
nhóm
+ Ngời dẫn chuyện: Đọc lời mở đầubằng giọng kể, + Giọng cai và lính: hốnghách, xấc xợc
+ Giọng dì Năm: tự nhiên, khi than vãn,lúc nghẹn ngào
+ Giọng An: giọng một đứa trẻ đangkhóc
- HS luyện đọc theo sự hớng dẫn của G
Trang 5B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
? Ta có thể chuyển một hỗn số
thành phân số nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và
hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét, chữa bài cho học
- Tìm một số để nhân với mẫu ( hoặc chia) để
có 10, 100, 1000, sau đó nhân ( chia ) cả tử vàmẫu với số đó để phân số thập phân bằng vớiphân số đã cho
300=
75:3 300:3=
25 100
500=
23 x 2
500 x 2=
46 1000
Bài 2: (15-sgk)
- Chuyển hỗn số thành phân số
- ta lấy mẫu nhân với phần nguyên rồi cộng với
tử số và mẫu số bằng mẫu số của phân số
60 giờ
Trang 6sinh, sau đó nêu: Trong bài tập này
chúng ta chuyển số đo có hai tên
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật và tìnhhuống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm vở kịch theocách phân vai
- Hiểu nội dung phần một của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mu trítrong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; tấm lòng son sắc của ngờidân Nam Bộ đối với cách mạng
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn H luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 6 lên bảng đọc phân vai đoạn
đầu vở kịch “Lòng dân’’và trả lời một
- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 7số câu hỏi về nội dung trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK, giới thiệu bài và ghi tên bài
lên bảng
- HS lắng nghe
2.2 Hớng dẫn HS luyện đọc
- Đây là vở kịch đã đợc học trong
giờ trớc, G gọi 3 H nối tiếp đọc vở kịch
- G chia đoạn và hớng dẫn H luyện
+ Đoạn 2 : Cai: Để chị này cha thấy.+ Đoạn 3: Cai: Thôi! nhậu chơi hà!
2.3 Hớng dẫn HS tìm hiểu bài
- Tổ chức cho H trao đổi thảo luận
câu hỏi của SGK Sau đó gọi 1 H khá
lên điều khiển: nêu câu hỏi, yêu cầu H
dới lớp trình bày
+Hỏi: An đã làm cho bọn giặc mừng
hụt nh thế nào ?
- Khi bọn giặc hỏi: Ông đó có phải
- là tía mày không, An đã trả lời
+ Bé An : vô t, hồn nhiên, thông minh + Chú cán bộ: bình tĩnh, tự nhiên tham gia vào màn kịch
+ Cai, lính : Khi thì hống hách, hênh hoang, khi thì nhún nhờng
+Hỏi: Vì sao vở kịch đợc đặt tên là
“Lòng dân”?
Vở kịch thể hiện tấm lòng son sắt của ngời dân Nam Bộ đối với cách mạng
+Hỏi: Nội dung của vở kịch cho - 3- 4 H nối tiếp phát biểu
Trang 8+Hỏi: Em hãy dựa vào nội dung bài
để tìm giọng đọc cho phù hợp với từng
nhân vật?
- G gọi 5 H đọc diễn cảm trớc lớp
- Yêu cầu H luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức H thi đọc diễn cảm giữa
+ Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh
+ Giọng An: giọng thật thà, hồn nhiên
- HS luyện đọc theo sự hớng dẫn của G
3 Củng cố- Dặn dò:
+Hỏi: Qua vở kịch hôm nay em
thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị dới dạng hỗn số
- Giải bài toán tìm một số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II/ Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng chữa bài 3,4
trong sách giáo khoa
- 2 học sinh chữa bài
Trang 9- Nhận xét, bổ sung.
? Muốn chuyển một hỗn số thành một
phân số ta làm nh thế nào?
B Dạy học bài mới:
1 Gới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện tập:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, nhắc
học sinh khi quy đồng mẫu số các phân
số, chú ý chọn mẫu số chung nhỏ nhất
- Yêu cầu học sinh đổi chéo vở kiểm
- Học sinh nêu yêu cầu:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở,
- Nhận xét, chữa
- Gọi học sinh đọc đề toán
- G vẽ sơ đồ, yêu cầu học sinh quan
sát và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc chữa bài, nhận xét,
đ-Mỗi phần dài là:
12 :3 = 4 (km)Quãng đờng AB dài là:
4 x10 = 40 (km)
Đáp số: 40 km
Trang 10I Mục đích, yêu cầu:
1 Nhớ, viết đúng và đẹp đoạn ‘‘Sau 80 năm giời nô lệ nhờ một phần lớn ở công học tập của các em’’trong bài ‘‘Th gửi các học sinh’’
2 Luyện tập về cấu tạo của vần, hiểu đợc qui tắc dấu thanh trong tiếng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
+Hỏi: Phần vần của tiếng gồm
những bộ phận nào?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng
2.2 Hớng dẫn viết chính tả.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 2 - 3 H đọc thuộc lòng nội
- G yêu cầu H tự viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài
- G thu và chấm bài của 5H, yêu cầu
H dới lớp đổi vở chéo cho nhau để
+Phần vần gồm: âm đệm, âm chính, âmcuối
- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dới lớpviết bảng con
- H viết bài vào vở
- H dới lớp đổi vở chéo cho nhau, kiểm tra
và báo cáo kết quả trớc lớp
Trang 11đệm
Âmchính
Âmcuối
Hỏi: Dựa vào mô hình cấu tạo vần
của bài tập 2 em hãy cho biết khi viết
một tiếng, dấu thanh cần đợc đặt ở
Hỏi: Qua bài học hôm nay em đợc
củng cố thêm điều gì về cách viết dấu
Trang 12- Dũng cảm nhận lỗi, chịu trách nhiệm về hành vi không đúng của mình.
- Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổlỗi cho ngời khác…
3 Hành vi.
- Phân biệt đợc đâu là hành vi tốt, đâu là hành vi không tốt gây hậu quả, ảnh hởngxấu cho ngời khác
- Biết thực hiện những hành vi đúng, chịu trách nhiệm trớc những hành động không
đúng của mình, không đổ lỗi cho ngời khác…
III Đồ dùng dạy học
- Phiếu bài tập
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1 Tìm hiểu “ Chuyện của bạn Đức”
GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ GV gọi 2 HS đọc “ Chuyện của bạn
Đức ” trang 6 SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả
lời câu hỏi:
2 Đức đã vô tình gây ra chuyện đó
3 Sau khi gây ra chuyện Hợp đã ù
Trang 133 Sau khi gây ra chuyện Đức và Hợp
đã làm gì? Việc làm đó của hai bạn đúng
nên dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám
chịu trách nhiệm đối với việc làm của
mình
té chạy mất Còn Đức luồn theo rặng tre chạy vội về nhà Việc làm đó của hai bạn là sai
4 Khi về đến nhà Đức cảm thấy ân hận và xấu hổ
5 Theo em, hai bạn nên chạy ra xin lỗi và giúp bà Doan thu dọn đồ Vì khi chúng ta là gì đó sai chúng ta nên
có trách nhiệm đối với việc làm của mình
- HS trình bày trớc lớp
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2
Thế nào là ngời có trách nhiệm?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
+ Phát phiếu bài tập và yêu cầu HS
thảo luận để làm phiếu:
Nội dung phiếu bài tập
Câu 1: Hãy đánh dấu + vào trớc
những biểu hiện của ngời sống có trách
nhiệm và dấu – trớc những biểu hiện
của những ngời sống vô trách nhiệm
d Khi làm việc gì sai, sẵn sàng nhận
lỗi và chịu trách nhiệm về việc làm của
Trang 14còn thất bại thì đổ lỗi cho ngời khác.
h Làm việc hỏng thì xin làm lại cho
HS: Nếu chúng ta có những hành động vô trách nhiệm: chúng ta sẽ
gây hậu quả tai hại cho bản thân, cho gia đình và những ngời
xung quanh Chúng ta không đợc mọi ngời quý trọng, sẽ trở thành ngời hèn nhát Chúng ta sẽ không tiến bộ, chúng ta sẽ không làm đợc một công việc gì cả
Hoạt động 3 Liên hệ bản thân
- GV cho HS làm việc cặp đôi
+ Yêu cầu mỗi HS kể về một việc làm
Trang 15- GV cho HS làm việc cả lớp
+ GV gọi 4 Hs trình bày trớc lớp
+ Hỏi: Nh vậy, bạn đã suy nghĩ kỹ
tr-ớc khi lmà một việc gì cha?
+ Kết quả bạn đạt đợc là gì?
- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc
cặp đôi
+ Yêu cầu mỗi HS kể về một việc làm
đã không thành công và nêu rõ tại sao lại
không thành công?
- GV cho HS làm việc cả lớp
+ GV gọi 3 HS trình bày trớc lớp
+ Ngoài những lý do bạn đã nêu còn
có lý do nào khác gây đến việc làm của
bạn không đạt đợc kết quả nh mong đợi
trách nhiệm Sau đó, chúng ta phải kiên
trì thực hiện quyết định của mình đến
cùng
- HS làm việc cả lớp theo yêu cầu:
+ HS trình bày trớc lớp phần liên hệ của mình
- Yêu cầu HS về nhà su tầm những câu chuyện, những bài báo kể về những bạn
có trách nhiệm với việc làm của mình
- Yêu cầu HS tìm hiểu xung quanh (trờng, lớp, gần nơi em ở )những tấm
- gơng của một bạn mà em biết đã có trách nhiệm với việc mình làm
-
luyện từ và câu Tiết 5: Mở RộNG VốN Từ: NHÂN DÂN
I Mục tiêu: 1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Nhân dân, biết một số thành ngữ ca
ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam
Trang 162 Tích cực hoá vốn từ (sử dụng và đặt câu)
II Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ; một tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 3b
- Một tờ giấy khổ to trên đó GV đã viết lời giải BT 3b
- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học hoặc một vàitrang từ điển phô tô (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lần lợt đọc đoạn văn miêu tả đã
viết ở tiết LTVC trớc
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- GV phát phiếu, yêu cầu HS làm việc theo
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Gọi 1 HS đọc truyện Con rồng cháu Tiên
- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Trang 17- Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác ĐHĐN Yêu cầu ; Tập hợp,
dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự
- Trò chơi “ Bỏ khăn” yêu cầu chơi đúng luật.
2 Kỹ năng : HS tập thuần thục nội dung giờ học.
3 Thái độ – Hành vi : HS có thái độ học tập đúng đắn.
II/ Địa điểm – Ph ơng tiện :
1 Địa điểm : Sân trờng
2 Phơng tiện : Còi,
III/ Nội dung và phơng pháp tổ chức :
lợng Phơng pháp – Tổ chứcA/ Phần mở đầu :
chỉnh đốn hàng ngũ báo cáo GV.
(CS) GV
GV phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Lớp trởng điều khiển lớp khởi
động B/ Phần cơ bản :
chỉnh đốn hàng ngũ
(CS)
Trang 18+ GV nhận xét giờ học và giao
bài tập về nhà.
GV
- GV nhận xét giờ học và hớng dẫn HS tập luyện ở nhà
-Kĩ Thuật Thêu dấu nhân (Tiết 1)
I MụC TIÊU:
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kỹ thuật, đúng quy trình.
- Yêu thích tự hào với sản phẩm làm đợc.
II Đồ DùNG DạY HọC:
Giáo viên: Mẫu thêu dấu nhân, kéo, khung thêu.
Một mảnh vải trắng, kích thớc 35 x 35cm, kim khâu, len.
Học sinh: Vải, kim kéo, khung thêu.
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu cách thực hiện cách đính khuy 2
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
Học sinh biết quan sát các mẫu vật thêu dấu
nhân
Cách tiến hành: Gv giới thiệu mẫu thêu dấu
nhân
- Em hãy nhận xét về đặc điểm của đờng thêu
dấu nhân ở mặt phải và mặt trái đờng thêu?
-Gv giới thiệu 1 số sphẩm đợc thêu trang trí
bằng mũi thêu dấu nhân
Hoạt động 2: Hớng dẫn thao tác kỹ thuật.
Học sinh hiểu đợc các bớc trong quy trình thêu
dấu nhân
Cách tiến hành: Gv yêu cầu học sinh đọc mục 1
Sgk và quan sát hình 2
-HS trả lời -HS nhận xét -HS nghe
- Học sinh quan sát
-Vạch dấu các điểm dấu nhântheo chiều từ phải sang trái
- Gv cho học sinh lên bảngvạch dấu đờng thêu dấu nhân
- Học sinh xem và tự thựchành
- Chuyển kim sang đờng dấuthứ nhất, xuống kim tại điểm B,mũi kim hớng sang phải và lênkim tại điểm C, rút chỉ lên đợcnửa mũi thêu thứ 2
Trang 19- Em hãy nêu cách vạch dấu đờng thêu dấu
nhân
- Em nào so sánh cách vạch dấu nhân với cách
vạch dâú đờng thêu chữ V
Gv gọi 2 học sinh lên bảng
- Gọi học sinh đọc mục 2a quan sát hình 3 Nêu
cách bắt đầu thêu Gv căng vải lên khung và
- Nêu đợc đặc điểm của tuổi dậy thì
- Hiểu đợc tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con ngời
II Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ 1,2,3 trang 14, SGK
- Giấy khổ to, bút dạ
- HS su tầm các tấm ảnh của bản thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ :
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
về nội dung bài 5
- 3 HS lần lợt tả lời các câu hỏi :
- GV giới thiệu bài: Các em đã đợc
tìm hiểu các giai đoạn phát triển của thai
nhi trong bụng mẹ Vậy, từ khi đợc sinh
ra, cơ thể chúng ta phát triển nh thế nào?
Qua mhững giai đoạn nào? Bài học hôm
nay sẽ giúp em trả lời đợc câu hỏi đó
Hoạt động 1: Su tầm và giới thiệu tranh ảnh
Trang 20- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS.
- Yêu cầu HS giới thiệu về bức ảnh
mà mình mang đến lớp Gợi ý: Đây là
ai? ảnh chụp lúc mấy tuổi? Khi đó đã
biết làm gì hoặc có những hoạt động
đáng yêu nào?
- Nhận xét, khen ngợi những HS giới
thiệu hay, giọng rõ ràng
- Tổ trởng báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên trong tổ
- 5-7 HS tiếp nối nhau giới thiệu bức
ảnh mà mình mang đến lớp
Hoạt động 2: Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- GV giới thiệu: Để tìm hiểu các giai
đoạn lúc mới sinh đến tuổi dậy thì chúng
ta cùng chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai
đúng?”
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ sau
đó phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ Cách chơi: Các thành viên cùng đọc
thông tin và quan sát tranh sau đó thảo
luận và viết tên lứa tuổi ứng với mỗi
tranh và ô thông tin vào một tờ giấy
+ Nhóm làm nhanh nhất và đúng là
nhóm thắng cuộc
- HS tiến hành chơi trong nhóm, ghi kếtquả của nhóm mình vào giấy và nộp choGV
- GV cho HS báo cáo kết quả trò chơi
trớc lớp
- GV nêu đáp án đúng, tuyên dơng
nhóm thắng cuộc Sau đó gọi HS nêu
các đặc điểm nổi bật của từng lứa tuổi
Trang 212.Từ 6 đến 10 tuổi
3
c, ở lứa tuổi này, chiều cao vẫn tiếp tục tăng Hoạt động học tập của chúng ta ngày càng tăng, trí nhớ và suy nghĩ cũng ngày càng phát triển.
Kết luận: ở mỗi giai đoạn phát triển khác nhau, cơ thể chúng ta có sự thay đổi,
tính tình cũng thay đổi rõ rệt Dới 3 tuổi trẻ em dã biết nói, biết đi, biết tên mình Từ
3 đến 6 tuổi, trẻ em rất hiếu động, thích chạy nhảy , leo trèo Từ 6 đến 10 tuổi, cơ thể chúng ta hoàn chỉnh các bộ phận và chức năng của cơ thể Hệ thống cơ, xơng phát triển mạnh.
Hoạt động 3 :
Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi ngời
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp với
hớng dẫn sau :
+ Đọc thông tin trong SGK trang 15
+ Hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm
quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của
mỗi con ngời?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận và đa ra câu trả lời
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trớc
lớp
- GV ghi tóm tắt lên bảng
- Đại diện các cặp báo cáo kết quả họctập trớc lớp, các HS khác nhận xét bổxung, sau đó cùng đi đến thống nhất :
- Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặcbiệt đối với cuộc đời của mỗi con ngời vì:+ Đến tuổi dậy thì cơ thể mỗi ngời pháttriển nhanh cả về chiều cao và cân nặng + Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển,con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai cóhiện tợng xuất tinh
+ Có nhiều biến đổi về tình cảm suynghĩ và khả năng hoà nhập cộng đồng.+ Cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi vềtâm sinh lí
Kết luận: ở lứa tuổi nh các em, con gái khoảng từ 10 đến 15 tuổi, con trai muộn
hơn, khoảng từ 13 đến 17 tuổi là lứa tuổi dậy thì Lúc này cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi về thể chất và tinh thần, chính vì vậy chúng ta có thể nói rằng: Tuổi dậy thì
có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con ngời
Hoạt động kết thúc
Hỏi : Qua bài học ngày hôm nay em biết thêm đợc điều gì ?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về học bài ở nhà
Trang 22- Tìm thành phần cha biết của phép tính.
- Đổi số đo 2 đơn vị thành số đo một đơn vị viết dới dạng hỗn số
- Giải bài toán liên quan đến tính diện tích các hình
II/ đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 3,4 sgk
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện tập:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- 2 Học sinh lên bảng chữa bài
x=3
8 x=
7 10
Trang 23? Bài tập yêu cầu chúng ta làm
x=21
11 x=
3 8
Học sinh cùng giáo viên tóm nội dung bài;
- Học và chuẩn bị bài sau
-Tập làm văn:
Luyện tập tả cảnh
I, Mục đích yêu cầu:
- Qua phân tích bài văn ma rào, hiểu thêm về cách quan sát và chọn lọc chi tiết trongmột bài văn tả cảnh
- Biết chuyển những điều đã quan sát đợc về một cơn ma thành một dàn ý với các ýthể hiện sự quan sát của riêng mình, biết trình bày dàn ý
II, Đồ dùng:
- Vở BTTV; học sinh quan sát ghi chép sau cơn ma
- Bứt dạ, giấy khổ to
III, Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bảng thống kê ở BT 2 của
học sinh
- Nêu tác dụng của bảng thống kê số
- BT 2
- 2 em trả lời
Trang 24Nhận xét cho điểm
B , Dạy bài mới.
1, Giới thiệu bài.
2, Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi GV
phát phiếu cho 2 cặp làm
- Thảo luận cả lớp nhận xét
Chốt lời giải đúng
- Gọi học sinh đọc lại nội dung
*TK: Tác giả quan sát cơn ma rất tinh tế
bằng tất cả các giác quan Từ lúc có dấu
hiệu báo ma đến khi ma tạnh tác giả đã
nghe, ngửi, nhìn thấy sự biến đổi của cảnh
vật, âm thanh…nhờ khả năng quan sát
tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính
xác, độc đáo, tác giả đã viết đợc một bài
văn miêu tả cơn ma đầu mùa rất chân
thực
Bài tập 2 (Sgk – 32).
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Nêu yêu cầu làm quan sát, giúp đỡ
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Nhận xét, chữa bài Cho điểm bài tốt
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
a) Dấu hiệu báo cơn ma sắp đến
- Mây nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trờitản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên nềntrời đen xám xịt
+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốmhơi nớc…
- Sau cơn ma: + Trời rạng dần
+ Chim chào mào hótrâm ran
+ …mảng trời trong vắt,mặt trời ló ra, chói lọi…lấp lánh
Trang 25- Giấy khổ to ghi nội dung BT1, bút dạ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có từ bắt đầu
bằng tiếng “đồng”
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
- 3 HS lên bảng thực hiện
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng - HS lắng nghe, nhắc lại
2.2 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1(SGK)
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV dán lên bảng 2 - 3 tờ giấy khổ to;
Thứ tự các từ cần điền vào các ô
1 - đeo 4 - khiêng
2 - xách 5 - cặp
3 - vác mang một vật nào đó đến nơi
Trang 26- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giải thích từ “cội” trong câu tục ngữ
“lá rụng về cội”
- Yc HS làm việc trong nhóm theo hớng
dẫn sau:
+ Đọc kỹ từng câu tục ngữ
+ Xác định nghĩa của từng câu
+ Xác định nghĩa chung của các câu
+ Đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng với
từng câu tục ngữ đó
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- NX, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đặt câu với các câu tục ngữ
- NX, khen ngợi HS biết sử dụng những
câu tục ngữ trong khi nói
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập trớclớp
- Mỗi nhóm 4 HS
- HS làm việc nhóm theo yêu cầu
- 1 nhóm nêu nghĩa chung của 3 câutục ngữ: gắn bó với quê hơng là tìnhcảm tự nhiên
- Tiếp nối nhau đặt câu
Bài 3 (SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yc HS đọc thuộc lòng bài thơ “sắc mầu
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn của mình
- Nx, ghi điểm cho H viết đạt yc
- 1 HS đọc thành tiếng
- 8 HS tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS viết vào giấy khổ to, cả lớpviết vào vở
Trang 27- Bài toán viết sẵn vào bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Goi 2 học sinh chữa bài 2,3 sgk.
- Nhận xét cho điểm.
B Dạy học bài mới:
1 Giởi thiệu bài:
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ và
giải bài toán.
- Gọi học sinh nhận xét bài giải
? Hãy nêu các bớc giải của bài toán
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số?
- Nhận xét ý kiến của học sinh
b, Bài toán tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó.
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán
2.
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ và
- 2 học sinh chữa bài.
Trang 28giải bài toán.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài
- Hãy nêu các bợc giải bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó?
? Cách giải bài toán “tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số” có
gì khác với giải bài toán “tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số”?
3 Luyện tập.
- G yêu cầu học sinh tự làm.
- Nhận xét bài của học sinh
vẽ đợc sơ đồ.
- Ta lấy192 : 2 để tìm giá trị một phần, theo sơ đồ thì số bé có 3 phần
nh thế nên khi tính đợc giá trị của một phần ta nhân tiếp với 3
Bài 1(18-sgk)
- 1 học sinh lên bảng làm, nhận xét, bổ sung.
- Tóm nội dung: Cách giải bài toán
tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số
Trang 29III, Các hoạt động dạy – học:
A, Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 5 em học sinh mang vở lên chấm
điểm dàn ý bài văn tả cơn ma
Nhận xét việc học bài ở nhà của học
sinh
B, Dạy bài mới.
1, Giới thiệu bài.
đoạn văn của bạn Quỳnh Liên?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, quan sát
giúp đỡ
- Gọi học sinh dán bài, nhận xét
- 5 em học sinh thực hiên
- 2- 3 em nối tiếp nhau đọc
- Tả quang cảnh sau cơn ma
Học sinh thảo luận theo cặp trả lời.+ Đoạn 1: Giới thiệu cơn ma rào, ào ạttới rồi tạnh ngay
+ Đoạn 2: ánh nắng và các con vật saucơn ma
+ Đoạn 3: Cây cối sau cơn ma
+ Đoạn 4: Đờng phố và con ngời saucơn ma
- Học sinh trả lời:
+ Đoạn 1: Viết thêm câu tả cơn ma.+ Đoạn 2: Thêm chi tiết, hình ảnh miêutả chị gà mái tơ, đàn gà con, chú mèo + Đoạn 3: Viết thêm câu văn miêu tảhoạt động của con ngời trên đờng phố
- Học sinh làm bài
4 em làm vào giấy khổ to, bảng nhóm
- 4 – 6 học sinh
Trang 30- Gọi học sinh dới lớp đọc đoạn viết của
mình, cho điểm bài viết tốt
Bài tập 2:
- Em chọn đoạn văn nào để viết?
- Yêu cầu học sinh làm bài
GV nhận xét sử sai cho điểm
- HS tìm đợc một câu chuyện về ngời có việc làm tốt góp phần xây dựng quêu hơng,
đất nớc Biết sắp xếp các sự việc có thật thành một câu chuyện Biết trao đổi với cácbạn về ý nghĩa câu truyện
- Kể chuyện tự nhiên, chân thật
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn đề bài ; viết vắn tát gọi ý 3 về hai cách kể chuyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ :
- Yc HS kể lại một câu chuyện đã đợc
nghe hoặc đợc đọc về các anh hùng,
danh nhân
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 HS lên bảng kể chuyện và trả lờicâu hỏi của GV
2 Dạy học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi
bảng
- HS lắng nghe
2.2 Hớng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu đề bài:
- GV gọi HS đọc đề bài, dùng phấn
màu gạch chân dới các từ: kể một việc
làm tốt, góp phần xây dựng quê h ơng đất
n
ớc .
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- HS phân tích đề
Trang 31- GV nhắc HS lu ý: câu chuyện em kể
không phảI là câu chuyện em đã đọc
trong sách, báo mà phảI là những câu
hai cách kể trong gợi ý 3
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trongSGK
- Một số HS giới thiệu đề tài câuchuyện mình chọn kể
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyệnhay, phù hợp với đề bài, bạn kể hay nhấttrong tiết học
3 Củng cố – dặn dò:
- H: Qua tiết kể ngày hôm nay, em
biết thêm đợc điều gì?
- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà
và kể lại cau chuyện cho ngời thân nghe;
chuẩn bị câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở
- Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta
- Nhận biết mối quan hệ địa lí giữa địa hình và khí hậu nớc ta
- Chỉ trên lợc đồ ranh giới khí hậu hai miền Nam, Bắc
- So sánh và nêu đợc sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc – Nam
Trang 32- Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Địa lí Việt Nam
- Các hình minh họa SGK
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy và học
Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
- Giới thiệu bài:
+ Hỏi: Hãy kể một số đặc điểm về
khí hậu của nớc ta mà em biết?
+ GV nêu: Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khí hậu
của Việt Nam và những ảnh hởng của
khí hậu đến đời sống và sản xuất
- 3 Hs lần lợt lên bảng trả lời các
- câu hỏi sau:
+ Một số HS trả lời nhanh trớc lớp theo kinh nghiệm của bản thân
Hoạt động 1 Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS
- GV tổ chức cho HS dựa vào phiếu
học tập thi trình bày đặc điểm khí hậu
nhiệt đới gió mùa của Việt Nam
d) Có gió mùa hoạt động
e) Có ma nhiều, gió ma thay
đổi theo mùa
2 ( 1 ) nối với ( b ) ( 2 ) nối với ( a ) và ( c )
- Kết luận: Nớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nói chung
Trang 33- là nóng, có nhiều ma và gió, ma thay đổi theo mùa.
Hoạt động 2 Khí hậu các miền có sự khác nhau
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp,
cùng đọc SGK, xem Lợc đồ khí hậu
Việt Nam để thực hiện các nhiệm cụ
sau:
+ Chỉ trên lợc đồ ranh giới khí hậu
giữa miền Bắc và miền Nam nớc ta
+ Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét
về sự chênh lệch nhiệt độ trung bình
giữa tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh
+ Miền Bắc có những hớng gió nào
hoạt động? ảnh hởng của hớng gió đó
đến khí hậu miền Bắc?
+ Miền Nam có những hớng gió nào
hoạt động? ảnh hởng của hớng gió đó
đến khí hậu miền Nam?
+ Chỉ trên lợc đồ miền khí hậu có
mùa đông lạnh và miền khí hậu có nóng
quanh năm
- GV gọi một số HS lên bảng trình
bày kết quả thảo luận theo yêu cầu: Nớc
ta có mấy miền khí hậu, nêu đặc điểm
chủ yếu của từng miền khí hậu?
- GV theo dõi, sửa chữa chỉnh câu trả
lời của HS
+ Hỏi: Nếu lãnh thổ nớc ta không trải
dài từ Bắc vào Nam thì khí hậu có thay
đổi theo miền không?
- HS nhận nhiệm vụ và cùng nhau thực hiện
+ Chỉ vị trí và nêu: Dãy núi Bạch Mã
là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc
và miền Nam nớc ta
+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 1 của Hà Nội thấp hơn nhiều so với của Thành phố Hồ Chí Minh
+ Nhiệt độ trung bình vào thánh 7 của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh gần bằng nhau
+ Vào khoảng tháng 1, ở miền Bắc
có gió mùa đông bắc tạo ra khí hậu mùa đông, trời lạnh, ít ma
+ Vào khoảng tháng 7, ở miền Bắc
có gió mùa đông nam tạo ra khí hậu màu hạ, trời nóng và nhiều ma.+ ở miền Nam vào khoảng tháng 1
có gió đông nam, tháng 7 có gió tây nam, khí hậu nóng quanh năm,
có một mùa ma và một mùa khô
+ Dùng que chỉ, chỉ đờng bao quanh của từng miền khí hậu
3 HS lần lợt lên bảng, vừa chỉ trênlợc đồ,vừa nêu đặc điểm
của từng miền khí hậu
+ Nếu lãnh thổ nớc ta không trải dài
từ Bắc vào Nam thì khí hậu sẽ không thay đổi theo miền
Trang 34- Kết luận: Khí hậu nớc ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam Miền
- Bắc có mùa đông lạnh, ma phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa ma
và mùa khô rõ rệt
Hoạt động 3
ảnh hởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất.
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao
đổi trả lời các câu hỏi sau:
+ Khí hậu nóng và ma nhiều giúp gì
cho sự phát triển cây cối của nớc ta?
+ Tại sao nói nớc ta có thể trồng đợc
nhiều loại cây khác nhau?
+ Vào mùa tma, khí hậu nớc ta thờng
xảy ra hiện tợng? Có hại gì với đời sống
và sản xuất của nhân dân?
+ Mùa khô kéo dài gây hại gì cho sản
xuất và đời sống?
- GV gọi HS trả lời
- HS nghe câu hỏi của GV
+ Khí hậu nóng, ma nhiều giúp cây cối dễ phát triển
+ Vì mỗi loại cây có yêu cầu về khí hậu khác nhau nên sự thay đổi của khí hậu theo mùa và theo vùng giúp nhân dân ta có thể trồng đợc nhiều loại cây
+ Vào mùa ma, lợng nớc nhiều gây ra bão, lũ lụt; gây thiệt hại về ngời và của cho nhân dân
+ Mùa khô kéo dài làm hạn hán thiếu nớc cho đời sống và sản xuất
- Kết luận: Khí hậu nóng ẩm, ma nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh
tốt quanh năm Sự thay đổi của khí hậu theo vùng, theo miền đóng góp tích cực
cho việc đa dạng hóa cây trồng Tuy nhiên hằng năm, khí hậu cũng gây ra
những trận bão, lũ lụt, hạn hán làm ảnh hởng không nhỏ đếnđời sống và sản
xuất của nhân dân ta
Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết các nội dung chính của khí hậu Việt Nam
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà thực hành: trình bày khí hậu Việt Nam
trên lợc đồ, chuẩn bị bài sau
-Thể dục Bài 6: đội hình đội ngũ trò chơi: “ đua ngựa”
I/ Mục tiêu:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàngngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái Yc tập hợp nhanh, dóng hàngthẳng, đi đều vòng phải, vòng trái đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh
- Trò chơi “ Đua ngựa” Yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng và nhiệt tình trong khichơi
II/ Địa điểm, phơng tiện:
Trang 35- Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập.
- 1 còi và 4 con ngựa ( làm bằng gậy tre, gỗ và bìa) 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chotrò chơi
III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp
l-ợng
Phơng pháp
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tiết học Chấn chỉnh đội ngũ
trang phục tập luện luyện
- Trò chơi “Làm theo tín hiệu.”
18 - 22phút
10 - 12phút
8 - 10phút
4 - 6phút
- Chia tổ tập luyện, tổ trởng
điều khiển G theo dõi, nhận xét, sửa sai
- Tổ chức thi đua giữa các tổ
-Tập hợp theo đội hình chơi
G nêu tên trò chơi, hớng dẫn cách chơi
- Lớp chơi thử, chơi thật
- Nhận xét tuyên dơng nhóm chơi tốt
Đội hình vòng tròn
_
Trang 37Kỹ thuật:
Đính khuy bốn lỗ (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
HS cần phải:
- Biết cách đính khuy bốn lỗ theo 2 cách
- Đính đợc khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mộu đính khuy 4 lỗ đợc đính theo hai cách
- Một số sản phẩm may mặc có đính khuy 4 lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy 4 lỗ đợc làm bằng các vật liệu khác nhau với nhiều màu sắc, kích cỡ,hình dạng khác nhau
+ Một mảnh vảI có kích thớc 20x30 cm
+ 2 – 3 chiếc khuy bốn lỗ có kích thớc lớn
+ Chỉ khâu, kim, phấn, thớc, kéo
III/Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
2 Hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu một số sản phẩm may mặc đợc
đính khuy bốn lỗ và yêu cầu HS nêu tác dụng
của việc đính khuy bốn lỗ
- Tóm tắt các ý trả lời và kết luận hoạt động
1:
+ Khuy 4 lỗ có nhiều màu sắc, hình dạng
và kích thớc khác nhau giống nh khuy 2 lỗ,
chỉ khác là có 4 lỗ ở giữa mặt khuy
+ Khuy 4 lỗ đợc đính vào vảI bằng các
đ-ờng khâu qua 4 lỗ khuy để nối khuy với vảI
-Lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc, trả lời câu hỏi
Trang 38để trả lời câu hỏi
- Vậy, cách đính khuy 4 có giống nh cách
đính khuy 2 lỗ không?
- Yêu cầu HS nhắc lại và lên bảng thực
hiện thao tác mẫu vạch dấu điểm đính khuy
và đính khuy trong thời gian 10 – 12 phút
- GV quan sát và uốn nắn để HS thực hiện
đúng
- Hớng dẫn đọc nội dung và quan sát hình
2 – SGK để nêu cách đính khuy 4 lỗ theo
cách tạo 2 đờng chỉ khâu song song trên mặt
khuy
- Yêu cầu 1 – 2 HS lên bảng thực hiện
thao tác đính khuy 4 lỗ theo cách tạo 2 đờng
chỉ khâu song song
- GV nhận xét, uốn nắn những thao tác HS
còn lúng túng
- Yêu cầu HS quan sát hình 3 – SGK để
nêu cách đính khuy 4 lỗ theo cách thứ 2 Sau
đó lên bảng thực hiện các thao tác đính khuy
theo cách vừa nêu
đôi
- 2 HS nhắc lại, 1 HS lên bảng thựchiện
- HS đọc SGK, quan sát hình, trìnhbày nh SGK
- 1- 2 HS lên bảng thực hiện,
- lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát hình, trình bày theo SGK
- 1 HS lên bảng thực hiện, lớp
- quan sát
- HS thực hành theo yêu cầu
- đánh giá ở cuối bài
- HS thu dọn đồ dùng
- Chuẩn bị, giữ đồ dùng cho
- tiết học sau thực hành tiếp
Trang 39- Nêu đợc những viẹc mà ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình phải làm
để chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ trang 12, 13 SGK
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài trớc
+ Nhận xét và cho điểm từng HS
- 3 HS lên bảng trả lời+ Hỏi: Cơ thể của mỗi ngời đợc hình thành nh thế nào?
+ Hãy mô tả khái quát qá trình thụ tinh?+ Hãy mô tả một vài giai đoạn phát triểncủa thai nhi ?
- GV giới thiệu bài
+ Hỏi: theo em ngời mẹ và thai nhi có
ảnh hởng đến nhau không? Tại sao?
+ Ngời mẹ và thai nhi có ảnh hởng rất lớn đến nhau vì thai nhi sống trong bụng
mẹ khoảng 9 tháng mới ra đời
- GV nêu: em bé trong bụng mẹ 9
tháng mới ra đời Vì thế, sức khoẻ của
thai tuỳ thuộc vào sức khoẻ của mẹ Vậy
trong thời kì mang thai phụ nữ nên và
không nên làm gì? Các thành viên khác
trong gia đình nên làm gì để chăm sóc
giúp đỡ phụ nữ có thai? Các em sẽ biết
Trang 40điều đó qua bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
- GV chia HS thành nhóm nhỏ, yêu
cầu HS thảo luận theo hớng dẫn sau:
- Các em cùng quan sát hình minh hoạ
trang 12- SGK và dựa vào các hiểu biết
của mình để nêu những việc phụ nữ có
- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh
- HS chia nhóm cùng thảo luận và viết
vào phiếu học tập của nhóm mình
- 1 nhóm trình bày trớc lớp, các nhómkhác bổ sung
- Cả lớp hoàn thành phiếu đầy đủ
- Sử dụng ma tuý và các chất kích thích
- Ăn quá cay, quá mặn
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng
thảo luận để trả lời câu hỏi :
+ Hỏi : Mọi ngời trong gia đình cần
làm gì để quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
phụ nữ có thai ?
- Gợi ý : quan sát H 5,6,7- SGK và
cho biết các thành viên trong gia đình
đang làm gì ? Việc làm đó có ý nghĩa gì
với phụ nữ mang thai? Hãy kể thêm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, trả lời câu hỏi