1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giao an l4 t1

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 61,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.. trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai ngày 22 thỏng 8 năm 2011

Tiết 1:

Chào cờ SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

*GDKNS: - Thể hiện sự cảm thụng.

- Tự nhận thức về bản thõn: Giỏo dục học sinh khụng ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khỏc

II Đồ dựng dạy – học:

-Cho hs tự q/s tranh minh hoạ trong bài

- Giáo viên viết trớc đoạn luyện đọc diễn cảm

III Cỏc hoạt động dạy – học:

3 Dạy bài mới: (32')

a/ G.thiệu chủ điểm và bài đọc

G.thiệu tranh, ghi đầu bài:

Dế Mốn bờnh vực kẻ yếu

b/ HD luyện đọc và tỡm hiểu bài:

Luyện đọc: - Gọi 1 em đầu bàn đọc

+ Đoạn 1: Một hụm … tảng đỏ cuội (Vào

+ Đoạn 4: Tụi xoố … của bọn nhện

(Hành động nghĩa hiệp của Dế Mốn)

- Quan sỏt, theo dừi

- Nối tiếp đọc từng đoạn

Trang 2

yếu ớt?

- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ

ntn?

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Nêu 1 h/ả nhân hoá mà em thích Cho

biết vì sao em thích

c/ HD đọc diễn cảm

HDHS đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu

“Năm trước … kẻ yếu”

- Đọc mẫu

4 Củng cố – dặn dò: (3')

- Giúp HS liên hệ bản thân học được gì ở

Dế Mèn

- Nhận xét tiết học + Tuyên dương

- Dặn HS đọc kỹ bài, xem lại tìm hiểu bài,

chuẩn bị cho tiết sau: Mẹ ốm

ngắn trùng trùng, quá yếu lại chưa quenmở

- Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận.Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đebắt chị ăn thịt

- Lời nói: Em đừng sợ … kẻ yếu

- Cử chỉ: Xoè cánh ra, dắt Nhà Trò đi

- Cả lớp đọc lướt toàn bài

- Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội,mặt áo thâm dài … - Tả Nhà Trò giống

1 cô gái đáng thương,yếu đuối

- 4em nối tiếp đọc 4 đoạn

- HS cả lớp nhận xét

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.

II Các hoạt động dạy học:

A Giới thiệu bài: (1')

- Giới thiệu nội dung môn toán.

- Yêu cầu, đồ dùng môn học.

B H ướng dẫn ôn tập : (35')

Trang 4

Viết số C nghỡn Nghỡn Trăm Chục đv Đọc số

hai nghỡnnăm trămbảy mươimốt

Sỏu mươi

ba nghỡntỏm trămnăm mươi

91 907

16 212

- GVcựng h/snhận xột,chữa bài

Bài 3:

Viết sốsau thànhtổng

87

23 = 8000+ 700 +

20 + 3

- Cỏc sốkhỏc yờucầu h/s tựlàm vàovở: 9171;

3082;

7006

b 9000 +

200 +30+ 2 =?

- Yờu cầuh/s tựlàm

- GVchấm bài

Bài4(HSKG)

: Tớnh chu

vi cỏchỡnh

- GV vẽhỡnh lờn

( 4 + 8) x 2 = 24 ( cm ) + Chu vi hỡnh GHIK là :

5 x 4 = 20 (cm)

- HS nhận xột bài làm trờn bảng

- Tớnh tổng độ dài cỏc cạnh

-HS giải thích, cả lớp nhận xét và thống nhất chọn ý đúng.-1 số HS nhắc lại

Trang 5

- Gọi h/skhá lênbảng, lớplàm vàovở

GV nhậnxét

- Muốntính chu

vi mộthình talàm như thếnào?

- *Giảithích cáchtính chu

vi hìnhMNPQ vàhìnhGHIK?

C Củng

cố dặn dò: (4')

- Nhắc lạicách đọc

và viết số

có 5 chữsố? Cáchtính chu

vi ?

- Xemtrước cácbài ôn tậptiếp theo

_TiÕt 4

Chính tả Nghe - viết: DÕ mÌn bªnh vùc kÎ yÕu

I Mục tiêu:

- Viết đẹp đúng tên riêng : Dế Mèn, Nhà Trò

- Nghe - viết và trình bày đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n

Trang 6

- Hướng dẫn từ khó dễ lẫn - HS viết: cỏ xước, tỉ tê, chùn chùn, đá cuội,

- Trong bài có từ nào viết hoa? Vì

sao?

- Dế Mèn, Nhà Trò ( Tên riêng)

- HS lên bảng viết dưới lớp viết giấy nháp

- Bài viết trình bày như thế nào? - Trình bày là 1 đoạn văn

- GV đọc bài viết tốc độ vừa phải

- GV theo dõi nhắc nhở h/s yếu viết

bài

- HS viết bài vào vở

- GV đọc lại cho học sinh soát lỗi - HS đổi vở soát lỗi

+ GV chấm chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập: (14')

- Bài yêu cầu gì? - Điền l hay n vào chỗ

- Yêu cầu h/s tự làm bài vào sgk

- HS đọc yêu cầu bài

- GV cho h/s giải vào bảng con - Nhóm 2 thảo luận và ghi vào bảng con

I Mục tiêu :

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

Trang 7

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống.

- Có ý thức bảo vệ những yếu tố cần cho sự sống của con người

*GDBVMT: - Mối quan hệ giữa con người với môi trường : con người cần đến không khí,

thức ăn, nước uống từ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

- 6 phiếu học tập, 4 bộ phiếu dùng cho trò chơi

III Hoạt động dạy học:

* GV nhận xét, kết luận: Những điều kiện cần

để con người sống và phát triển là :

+ ĐK vật chất: thức ăn, nước uống, quần áo,

nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương

tiện đi lại

+ ĐK tinh thần, văn hoá, xã hội, như tình cảm

gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện

học tập , vui chơi giải trí,

- HS theo dõi

- HS nhắc lại kết luận trên

2 Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập

và Sgk (12')

*Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố

mà con người và sinh vật khác cần để duy trì

sự sống với những yêú tố mà chỉ con người

XXXXX

XXXXX

Trang 9

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) - Nội dung ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu(mục III)

- Học sinh khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.

III Hoạt động dạy học :

- Đếm số tiếng trong câu tục ngữ sgk - HS đếm 14 tiếng ( đếm thầm)

- Đánh vần tiếng bầu? - 1 em đánh vần thành tiếng, lớp đánh vần

thầm

- GV ghi kết quả đánh vần:

bờ- âu- bâu- huyền- bầu

- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ

- Tiếng bầu gồm mấy bộ phận đó là

những bộ phận nào?

- Thảo luận nhóm 2 và trả lời:

Tiếng bầu gồm 3 bộ phận: Âm đầu, vần,thanh

- Phân tích tiếng còn lại trong câu tục

Trang 10

-**Trong tiếng bộ phận nào không thể

thiếu, bộ phận nào có thể thiếu?

- Vần và thanh là không thể thiếu, âm đầu

- HS nhắc lại ghi nhớ nhiều lần

- HS đọc yêu cầu baì tập

- Bài yêu cầu gì? - Phân tích tiếng theo mẫu sgk

- HD nhận xét mẫu

- GV quan sát h/s làm bài

- HS làm bài vào vở

- Cho h/s làm bài miệng và chốt đáp án

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Yêu cầu phân tích số thành tổng?

Bài 1(4) Tính nhẩm: - HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho h/s thực hiện theo hình

Bài 2a (4) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu bài

- Gọi 2 h/s lên bảng làm bài: - HS thực hiện đặt tính rồi tính vào vở

Trang 11

- Hướng dẫn học sinh chữa bài trờn

bảng lớp kết hợp nờu cỏch đặt tớnh

và thực hiện tớnh

- Cả lớp theo dừi, nờu lần lượt cỏc phộp tớnh:

cộng trừ nhõn chia

- Bài yờu cầu gỡ? - So sỏnh cỏc số rồi điền dấu thớch hợp

- GV yờu cầu h/s làm bài - 2 h/s làm trờn bảng lớp

- Hướng dẫn chữa bài, nờu cỏch so

sỏnh ( so sỏnh từng hàng.)

- Cả lớp làm bài vào vở

- GV yờu cầu h/s tự làm bài: - HS tự làm bài vào nhỏp

- Hướng dẫn chữa bài và hỏi cỏch

- Bỏc Lan mua ? loại hàng, đú là

những loại hàng nào? Giỏ tiền và

số lượng hàng là ?

- 3 loại hàng : 5 cỏi bỏt, 2 kg đường, 2 kgthịt

- Bỏc Lan mua hết số bao nhiờu

tiền bỏt, làm thế nào để tớnh được?

I Mục tiêu

Học xong bài này, học sinh biết khả năng:

1 Nhận thức đợc:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thựuc trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếutrung thực trong học tập

II Tài liệu và phơng pháp

- Các mầu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy, học

Hoạt động 1

Xử lý tình huống (trang 3SGK)

- Học sinh xem tranh SGK và

đọc nội dung tình huống:

- Theo em, bạn Long có thể có

- Học sinh nêu, giáo viên tóm tắt

a Mợn tranh ảnh của bạn để đa cô

giáo xem

b Nói dối cô là để quên vở ở nhà

c Nhận lỗi và hứa sẽ nộp cho cô

sau

- Các em thảo luận theo cặp vàphát biểu

Trang 12

Giáo viên kết luận: Cách (c) là phù hợp vì thể hiện tính trung thực trong học tập.

- Vài em nêu phần ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân: Bài 1

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh trả lời, chất vấn lẫn nhau

- Giáo viên kết luận

Bài 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên phát mỗi nhóm 3

thẻ và qui ớc:

- Giáo viên yêu cầu nêu từng

ý trong bài tập Các nhóm thảo luận

và giơ cao thẻ

- Học sinh nhận thể, hiểu qui ớc

+ Tán thành: thẻ đỏ

+ Phân vân: vàng+ Không tán thành: xanh

- ý kiến (b), (e) là đúng, ý kiến (a)

là sai

- Giáo viên kết luận: trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng (a) Thiếu

trung thực trong học tập là giả dối (b)

Hoạt động tiếp nối

- Học sinh su tầm, trình bày các mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập

- Tự liên hệ (bài 6)

- Giáo viên: đã bao giờ em thiếu

trung thực trong học tập cha?

Nếu có bây giờ nghĩ lại em cảm

Học xong bài này, học sinh biết:

- Vị trí địa lý, hình dáng của đất nớc ta

- Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một tổ quốc

- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý

II Đồ dùng học tập

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Cả lớp

Giới thiệu vị trí của đất nớc ta và các c dân ở mỗi vùng

- Yêu cầu học sinh đọc thầm từ:

Nớc Việt Nam quần đảo trên biển

Trang 13

- Đất nớc ta có bao nhiêu dân tộc,

họ sống ở đâu?

- Giáo viên treo bản đồ hành chính

Việt Nam, Gọi học sinh lên xác định vị

trí nớc ta Giáo viên chốt lại

- Em đang sống ở nơi nào trên

đất nớc ta?

Hoạt động 2: Lớp chia làm 4

nhóm

- Giáo viên phát mỗi nhóm 1

tranh về cảnh sinh hoạt của dân tộc nào

đó, yêu cầu các nhóm mô

Phần đất liền hình chữ S, Bắc giáp TQ,Tây

- Có trên 54 dân tộc Họ ở miềnnúi, trung du, đồng bằng, đảo, quần

đảo

- Học sinh vừa chỉ vừa nêu

Học sinh tìm và chỉ địa phận Pleiku Gia Lai

Đại diện các nhóm dán tranh

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Giáo viên kết luận: các vua hùng đã có công dựng nớc: Nớc Văn Lang.

Hai Bà Trng, Ngô Quyền đã cùng nhân dân đấu tranh dành độc lập

Hoạt động 4: cả lớp

Giáo viên nêu một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý:

- Các em phải chuẩn bị đầy đủ SGK, thờng xuyên thu thập, tìm hiểu t liệu lịch sử và

địa lý từ các nguồn khác nhau

- Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập

* Củng cố

- Môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 qiúp các em hiểu biết gì?

- Giáo viên gọi 2 em đọc phần ghi nhớ ở cuối bài

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc

- Băng giấy viết khổ thơ luyện đọc

III Cỏc hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: (1')

Trang 14

*Luyện đọc:

- Kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc

cho HS HD đọc từ khó

Khổ 2 đọc theo nhịp 2/4; 2/6

- Giúp HS hiểu từ mới và từ khó

- Đọc diễm cảm toàn bài

*Tìm hiểu bài:

- Em hiểu câu thơ đó muốn nói lên

điều gì?

- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng

đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện

qua những câu thơ nào?

- Những chi tiết nào trong bài bọc lộ

tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối

khổ thơ tiêu biểu

- Đọc diễn cảm khổ thơ để làm mẫu

- Đọc: Lá trầu khô… sớm trưa

- Cho biết mẹ bạn nhỏ đang bịbệnh…

- Cô bác xóm làng đến thăm, ngườicho trứng, người cho cam, anh y sĩmang thuốc vào

- Bạn nhỏ không ngại làm mọi việc

để mẹ vui:

+ Mẹ vui… múa ca

- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ýnghĩa to lớn đối với mình:

+ Mẹ là… của con

- Ý nghĩa: Tình cảm yêu thương sâu sắc v tấm lịng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

- 3 em nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Luyện đọc diễn cảm khổ thơ theocặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

Trang 15

nay… vai chèo.

- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số với ( cho )

số có một chữ số

- Tính giá trị của biểu thức

- BT cần làm: Bài 1; Bài 2 ( b ); Bài 3 ( b )

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

a/G.thiệu: GV nêu – ghi đầu bài

Ôn tập các số đến 100000(tiếp theo)

b/HDHS làm BT ở lớp:

- Bài 1: Làm việc cá nhân

- Bài 2: Cho HS thực hiện trên bảng

-Bài 3: HS làm việc theo cặp

- Bài 4: Cả lớp làm bài cá nhân vào vở,

1 vài em làm bài trên phiếu khổ to

- Tính nhẩm(nêu kết quả thống nhất cảlớp)

a/ 4000; 40000; 0; 20000 b/ 63000; 1000; 10000; 6000

b/ Lớp làm giấy nháp

- Tự tính giá trị biểu thức Cả lớp thống nhất giá trị

a/ 3257+ 4659 -1300 = 7916 - 1300

= 6616

b/ 6000 – 1300x2 = 6000 - 2600

= 34000

c/ (70850 – 50230) x3 = 20620 x3 = 61860 d/ 9000 +1000 : 2 = 9000 + 500

= 9500

- Nêu cách tìm x và thực hiện

Giải

Trang 16

170 x 7 = 1190 (chiết ti vi)Đỏp số: 1190(chiếc ti vi)

Tiết 3: Mĩ Thuật: Cô Nhung dạy

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng

kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện

- Biết theo dõi, nhận xét lời kể của bạn

- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể Qua đó cangợi con ngời giàu lòng nhân ái, khẳng định ngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp thích

đáng

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa SGK phóng to

- Tranh cảnh hồ Ba Bể hiện nay

III Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: trong tiết kể

chuyện hôm nay, các em sẽ kể câu

chuyện gì?

- Tên câu chuyện cho em biết

điều gì?

- Cho học sinh xem tranh và

giới thiệu về hồ Ba Bể hiện nay:

- Sự tích Hồ Ba Bể

- Giải thích về sự ra đời của hồ

Ba Bể

- Lắng nghe

Hồ Ba Bể là một cảnh đẹp của tỉnh Bắc Kạn, khung cảnh ở đây rất nên thơ, sinh

động Vậy hồ có tự bao giờ? Do đâu mà có? Các em cùng theo dõi câu chuyện

2 Giáo viên kể: lần 1

- Giọng kể thong thả, rõ ràng:

Đoạn kể về tai hoạ trong đêm lễ hội: nhanh hơn

Đoạn kết: giọng khoan thai

- Nhấn giọng ở từ ngữ gợi cảm, gợi tả về hình dáng khổ sở của bà lão ăn xin, sự xuấthiện của con giao long, nỗi kinh hoang của mẹ con bà goá:

Lần 2

Treo tranh minh hoạ và kể lần 2

- Học sinh giải nghĩa các từ: cầu

phúc, giao long, bà goá, làm việc thiện,

bâng quơ

- Dựa vào tranh minh họa nêu

câu hỏi để học sinh nắm cốt truyện:

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện?

+ Mọi ngời đối xử với bà ra sao?

+ Ai cho bà ăn, nghỉ?

- Cầu phúc: cầu xin điều tốt

- Giao long: loài rắn to còn gọi

Trang 17

+ Chuyện gì đã xảy ra trong

- Bà cụ hoá thành con giao long

- Đa cho họ gói tro, 2 mảnh vỏtrấu

- Dùng thuyền từ 2 mảnh vỏ trấucứu ngời bị nạn

- Ca ngợi ngời giàu lòng nhân

ái, giúp đỡ ngời khác

Giáo viên kết luận: ở bất cứ đâu con ngời cũng phải có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp

đỡ những ngời gặp khó khăn hoạn nạn Những ngời đó sẽ đợc đền đáp xứng đáng

Dặn dò: về nhà kể cho mọi ngời nghe

Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, Việt Nam

III Các hoạt động dạy học

1 Bản đồ

* Hoạt động 1: làm việc cả lớp.

Bớc 1:

- Treo bản đồ lên bảng theo thứ tự

lãnh thổ (thế giới - châu lục - Việt Nam)

- Yêu cầu học sinh nêu phạm vi

lãnh thổ đợc thể hiện trên mỗi bản đồ

Bớc 2:

- Giáo viên sửa chữa và giúp học

sinh hoàn thiện câu hỏi

- Bản đồ thế giới thể hiện toàn

bộ bề mặt trái đất (các châu lục)

- Bản đồ Việt Nam thể hiệnmột bộ phận nhỏ hơn (nớc ViệtNam)

Trang 18

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo 1 tỷ lệ nhất

đồ địa lý tự nhiên Việt Nam treo tờng?

Bớc 2: Giáo viên sửa chữa và

giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời

- 4 em lên bảng chỉ

- Học sinh khác nhận xét

- 1 học sinh đọc to

- Ngày nay thờng dùng ảnh chụp

từ máy bay hay vệ tinh

- Một bản đồ đợc vẽ thu nhỏtheo tỉ lệ khác nhau

2 Một số yếu tố của bản đồ

* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm - nhóm đôi.

- Yêu cầu các nhóm đọc SGK,

quan sát bản đồ trên bảng thảo luận:

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

- Giáo viên giúp học sinh hoàn

thiện bảng sau (dựa vào vd)

- Gọi 2 em trả lời

Nhóm khác bổ sung

Tên bản đồ Phạm vi thể hiện Thông tin chủ yếu

Vd: Bản đồ địa lý TNVN Nớc Việt Nam Vị trí, giới hạn, hình

- Yêu cầu học sinh quan sát bảng

chú giải H3 Vẽ 1 số kí hiệu: sông, núi,

mỏ khoáng sản

- Học sinh vẽ:

+ Thủ đô

+ Mỏ sắt + Biên giới

Ngày đăng: 10/06/2021, 10:30

w