1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh phúc​

111 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phát triển ngày một hiệu quả và b n vững, BIDV cần nân cao năn ực cạnh tranh bằng việc phát huy tối đa ho n uồn nhân lực nân cao năn ực tài chính, đầu tư côn n hệ, phát triển sản phẩm

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––

MAI LÊ HOÀN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CHUYÊN NGÀNH: QU ẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––

MAI LÊ HOÀN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Trang 3

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Nâng

cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát tri ển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của

riêng tôi

Các t i iệu số liệu sử dụng trong luận văn do ngân hàng TMCP đầu tƣ v phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc cung cấp, và ngoài ra là các số liệu do cá nhân tôi thu thập khảo sát từ đồng nghiệp và khách hàng của ngân hàng, c c ết quả

n hi n cứu c i n quan đến đ t i đ đƣ c côn ố C c tr ch d n tron uận văn

Trang 4

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đ tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân

hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc”

tôi đ nhận đư c sự hướng d n iúp đỡ động viên của nhi u cá nhân và tập thể Tôi xin đư c bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đ tạo

đi u kiện iúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Gi m hiệu Nh trường, Phòng Quản ý Đ o

tạo, các khoa, phòng của Trườn Đại học inh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Th i N uy n đ tạo đi u kiện iúp đỡ tôi v mọi mặt trong quá trình học

tập và hoàn thành luận văn n y

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự iúp đỡ tận tình của giáo viên hướng d n

Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đ t i tôi còn đư c sự iúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban nh đạo Ngân hàng BIDV Vĩnh Phúc cùn c c anh/chị đồng nghiệp và quý khách hàng

Tôi xin cảm ơn sự độn vi n iúp đỡ của bạn è v ia đình đ iúp tôi thực

Trang 5

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ viii

M Ở ĐẦU 1

1 Tính c ấp thiết của đ tài 1

2 M ục tiêu 1

3 Đối tư ng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đ n p của luận văn 2

5 B ố cục của luận văn 2

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC C ẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Khái quát v N ân h n thươn mại 3

1.1.1 Khái ni ệm ngân h n thươn mại 3

1.1.2 Các ho ạt độn cơ ản của n ân h n thươn mại 4

1.2 C ạnh tranh v năn ực cạnh tranh của ngân hàng thươn mại 6

1.2.1 C ạnh tranh của n ân h n thươn mại 6

1 2 2 Năn ực cạnh tranh của n ân h n thươn mại 8

1 2 3 Đặc điểm trong cạnh tranh của n ân h n thươn mại 11

1.3 Vai trò c ủa nân cao năn ực cạnh tranh của n ân h n thươn mại 13

1 4 C c ti u ch đ nh i năn ực cạnh tranh của n ân h n thươn mại 14

1 4 1 Năn ực tài chính 14

1.4.2 Ch ất ư ng sản phẩm dịch vụ 15

1.4.3 Ch ất ư ng nguồn nhân lực 16

Trang 6

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1 4 4 Năn ực quản trị đi u hành 17

1 4 5 Trình độ công nghệ 17

1 4 6 Uy t n thươn hiệu của ngân hàng 18

1 5 T c động của các yếu tố thuộc v môi trườn đến năn ực cạnh tranh c ủa n ân h n thươn mại 18

1 5 1 T c động của môi trường ngành 18

1 5 2 T c động của môi trườn vĩ mô 21

1.6 Bài h ọc kinh nghiệm v nân cao năn ực cạnh tranh của một số ngân h n thươn mại 22

1.6.1 Kinh nghi ệm của các ngân hàng ở Thái Lan 22

1.6.2 Kinh nghi ệm của Malaysia 24

1.6.3 Bài h ọc kinh nghiệm rút ra cho các ngân hàng Việt Nam 24

Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Câu h ỏi nghiên cứu 26

2 2 Phươn ph p n hi n cứu 26

2 2 1 Phươn ph p thu thập thông tin 26

2 2 2 Phươn ph p xử lý thông tin 28

2 2 3 Phươn ph p phân t ch thôn tin 28

2.3 H ệ thống ch tiêu nghiên cứu 32

Chương 3 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 33

3.1 Gi ới thiệu chung v N ân h n TMCP Đầu tư v Ph t triển Việt Nam chi nh nh Vĩnh Phúc 33

3.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của Ngân h n TMCP Đầu tư v Phát tri ển Việt Nam chi nh nh Vĩnh Phúc 33

3.1.2 B ộ máy tổ chức của BIDV Vĩnh Phúc 34

3.2 Th ực trạn năn ực cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 38

Trang 7

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.2.1 V ấn đ định vị thươn hiệu của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 38

3.2.2 K ết quả cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 39

3.2.3 Th ực trạn năn ực cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 66

3.2.5 Các y ếu tố ảnh hưởn đến năn ực cạnh tranh của BIDV Vĩnh phúc 76

3 3 Đ nh i năn ực cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 77

3.3 1 Điểm mạnh tron năn ực cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 77

3 3 2 Điểm yếu tron năn ực cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 78

Chương 4 : GI ẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH C ỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VI ỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 79

4.1 M ục ti u v định hướng nân cao năn ực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư v Ph t triển Việt Nam chi nh nh Vĩnh Phúc 79

4.1.1 M ục tiêu phát triển của BIDV Vĩnh Phúc đến năm 2020 79

4.1.2 Định hướng nân cao năn ực cạnh tranh của BIDV Vĩnh Phúc 80

4.2 Gi ải ph p nân cao năn ực cạnh tranh tại BIDV Vĩnh Phúc 82

4.2.1 Gi ải ph p nân cao năn ực tài chính 82

4.2.2 Gi ải pháp nâng cao chất ư ng sản phẩm dịch vụ 84

4.2.3 Gi ải pháp nâng cao chất ư ng nguồn nhân lực 85

4.2.4 Gi ải ph p nân cao năn ực quản trị đi u hành 86

4.2.5 Gi ải pháp nâng cao khả năn ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại 88

4.2.6 Gi ải pháp nâng cao uy tín thươn hiệu 89

4.3 Ki ến nghị 90

4.3.1 Ki ến nghị với N ân h n nh nước 90

4.3.2 Ki ến nghị với BIDV Việt Nam 92

4.3.3 Ki ến nghị với c c cơ quan quản ý nh nước t nh Vĩnh Phúc 93

K ẾT LUẬN 94

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 95

PH Ụ LỤC 96

Trang 8

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH M ỤC VIẾT TẮT

ATM M y rút ti n tự độn (Automatic Te er Machine)

Trang 9

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng h p số phiếu thu thập phỏng vấn khách hàng 27

Bảng 2.2: Ma trận IFE của doanh nghiệp 29

Bảng 2.3: Ma trận EFE của doanh nghiệp 31

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 40

Bản 3 2: Tình hình huy động vốn của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc iai đoạn 2012-2014 43

Bảng 3.3: Hoạt động cho vay của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc iai đoạn 2012-2014 45

Bảng 3.4: Số ư ng dịch vụ của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc năm 2014 48

Bản 3 5: Đ nh i chất ư ng sản phẩm dịch vụ của BIDVchi nh nh Vĩnh Phúc 49

Bảng 3.6: Tổng h p đ nh i chất ư ng dịch vụ của các ngân hàngtr n địa bàn t nh Vĩnh Phúc 51

Bản 3 7: Trình độ nhân viên của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 54

Bản 3 8: Đ nh i năn ực phục vụ của nhân viên 55

Bảng 3.9: So sánh v chất ư ng nhân viên của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc với một số ngân hàng khác 56

Bảng 3.10: Kết quả khảo s t năn ực quản trị đi u hành của nhà quản trị 58

Bảng 3.11: Kết quả so s nh năn ực quản trị đi u hành của nhà quản trị 59

Bảng 3.12: Kết quả khảo s t trình độ khoa học công nghệ của ngân hàng 60

Bảng 3.13: Kết quả so sánh công nghệ của các ngân hàng 61

Bảng 3.14: Kết quả đ nh i uy t n thươn hiệucủa BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 62

Bảng 3.15: Kết quả so s nh thươn hiệu của các ngân hàng tr n địa bàn t nh Vĩnh Phúc 64

Bảng 3.16: Số ư ng khách hàng thuộc nh m huy động vốn của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 67

Bảng 3.17: Giá cả một số dịch vụ của c c n ân h n tr n địa bàn t nh Vĩnh Phúc 69

Bảng 3.18: Ma trận EFE của BIDV Vĩnh Phúc 72

Bảng 3.19: Ma trận IFE của BIDV Vĩnh Phúc 74

Trang 10

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH M ỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức BIDV Vĩnh Phúc 37

Biểu đồ 3 1: Phân húc thươn hiệu của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc 39

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

M Ở ĐẦU

Tron iai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại ho đất nước hiện nay, ngành Ngân hàng không ch ảnh hưởng tới hệ thống tài chính mà nó còn ảnh hưởng tới toàn bộ n n kinh tế Bản chất của các NHTM là doanh nghiệp inh doanh tron ĩnh vực ti n tệ với

mục tiêu cuối cùng là tối đa h a i nhuận và nâng cao vị thế của mình

Để phát triển ngày một hiệu quả và b n vững, BIDV cần nân cao năn ực

cạnh tranh bằng việc phát huy tối đa ho n uồn nhân lực nân cao năn ực tài chính, đầu tư côn n hệ, phát triển sản phẩm, dịch vụ n y c n đa dạng nhằm đ p ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Chi nh nh BIDV Vĩnh Phúc đư c thành lập từ năm 1997 đến nay đ trải qua

gần 20 năm hoạt động và phát triển tr n địa bàn t nh Hoạt động của Chi nh nh đ góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội của t nh Vĩnh Phúc

Nhữn năm ần đây ản thân thị trường t nh Vĩnh Phúc đ chứng kiến sự phát triển

vư t bậc v số ư ng ngân hàng, khi hiện nay có tới 20 ngân hàng và tổ chức tín

dụng hoạt động Đây một áp lực cạnh tranh không nhỏ với BIDV Vĩnh phúc Hiện nay BIDV Vĩnh phúc đan chịu áp lực cạnh tranh lớn từ phía các nhà cung

cấp, từ phía khách hàng, từ phía sản phẩm thay thế và từ đối thủ cạnh tranh Vì thế

vấn đ nân cao năn ực cạnh tranh của Chi nhánh càng thể hiện đư c sự quan

trọng của mình trong việc duy trì và phát triển thị phần, doanh thu của ngân hàng trong thời gian tới

Với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển hoạt động kinh doanh của BID tôi đ chọn đ t i: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng

TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc” m đ tài nghiên

cứu của mình

2.1 Mục tiêu chung: Nân cao năn ực cạnh tranh của BIDV Chi nh nh Vĩnh

phúc, góp phần giúp cho ngân hàng phát triển vững mạnh và giữ vững thị phần của

n ân h n tr n địa bàn t nh trong nhữn năm tới

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.2 M ục tiêu cụ thể

-Tổn quan cơ sở lý luận v cạnh tranh năn ực cạnh tranh

- Đ nh i thực trạng v năn ực cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh phúc

- Đ xuất một số giải pháp nhằm nân cao năn ực cạnh tranh của BIDV chi

nh nh Vĩnh phúc

Đối tư ng nghiên cứu: Đ tài nghiên cứu v năn ực cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc những kết quả đạt đư c, những yếu kém và vị thế của BIDV trong mối tươn quan với các NHTM quốc doanh và một số ngân hàng TMCP trên địa bàn t nh Vĩnh phúc

Nội dung nghiên cứu gồm: năn ực tài chính, chất ư ng sản phẩm dịch vụ,

chất ư ng nguồn nhân lực năn ực quản trị đi u hành, khả năn ứng dụng công nghệ v uy t n thươn hiệu của BIDV Vĩnh phúc

Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian: số liệu thu thập tron vòn 3 năm: 2012 2013 2014

hôn ian: Địa bàn t nh Vĩnh phúc

Nội dun : Năn ực cạnh tranh của BIDV

Luận văn một tài liệu tham khảo nghiên cứu đối với các nghiên cứu sau này

v năn ực cạnh tranh của một Chi nh nh n ân h n tr n địa bàn t nh, thành phố

Bên cạnh đ uận văn đ n vai trò tron việc nân cao năn ực cạnh tranh

của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc x c định những thế mạnh để phát huy và những

hạn chế để rút kinh nghiệm, từ đ đưa ra những giải pháp xây dựng chiến ư c

nhằm nân cao năn ực cạnh tranh của BIDV Vĩnh Phúc tron thời gian tới

Luận văn n o i mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

đư c kết cấu th nh 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận v cạnh tranh v nân cao năn ực cạnh

tranh của NHTM

Chương 2: Phươn ph p n hi n cứu

Chương 3: Thực trạng v năn ực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Vĩnh Phúc Chương 4: Giải pháp nhằm nân cao năn ực cạnh tranh của BIDV chi

nhánh Vĩnh phúc

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC

C ẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái ni ệm ngân hàng thương mại

N ân h n thươn mại là loại hình n ân h n ra đời sớm nhất xét v mặt lịch

sử ở c c nước phươn Tây Cùn với sự phát triển của n n kinh tế, các chức năn vai trò đối tư ng và phạm vi hoạt động kinh doanh của các NHTM ngày càng trở

n n đa dạng và phức tạp, do vậy mà ở c c nước có rất nhi u quan niệm khác nhau

v NHTM Tuy nhiên, các nhà kinh tế học và luật gia ở c c nước đ u thừa nhận điểm chung là khái niệm NHTM đư c dùn để ch tổ chức làm chức năn thu nhận

ti n gửi của côn chún v đem số ti n đ cho n ười khác vay để kiếm lời Luật Các tổ chức tín dụn năm 1997 sửa đổi năm 2003 đ định n hĩa v NHTM thông qua định n hĩa “n ân h n ” v “hoạt độn n ân h n ” Theo đ :

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụn đư c thực hiện toàn bộ hoạt động ngân

hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng phát triển n ân h n đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng h p tác và các loại hình ngân hàng khác

Ho ạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh ti n tệ và dịch vụ ngân hàng

với nội dun thường xuyên là nhận ti n gửi, sử dụng số ti n, sử dụng số ti n n y để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Trong Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của chính phủ v tổ

chức và hoạt động của n ân h n thươn mại, khái niệm NHTM đ đư c đ cập tron đi u 1 như sau: “NHTM n ân h n đư c thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu l i nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nh nước” Như vậy, Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 v n hị định 49 đ ao qu t đư c đầy đủ nội hàm và bản chất của NHTM V tư c ch v t nh chất loại hình doanh nghiệp, cả Luật Các tổ chức tín dụng 1997 và nghị định 49 đ u coi NHTM là tổ chức hoạt động kinh doanh ti n tệ

và dịch vụ ngân hàng chứ không ch là tổ chức kinh doanh ti n tệ đơn thuần

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Khái niệm NHTM theo quan điểm của pháp luật hay của các nhà kinh tế ở các quốc gia khác nhau không hoàn toàn giống nhau mặc dù có nhữn điểm tươn đồng Theo luật thì “NHTM là một xí nghiệp hay bất kì một cơ sở n o thường xuyên nhận ti n gửi từ côn chún dưới hình thức kí thác hay hình thức nào khác các khoản ti n mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín thác hay dịch

vụ t i ch nh” Tuy nhi n c c định n hĩa trên xét v thực chất v n chưa thực sự là khái niệm rộn ao qu t đư c toàn bộ hình thức, nội dung, tính chất đối tư ng,

phạm vi hoạt động của NHTM Nhà kinh tế học n ười Mỹ Peter Rose đ đưa ra một định n hĩa tươn đối đầy đủ v NHTM Theo ôn “NHTM một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ t i ch nh đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết

kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhi u chức năn t i ch nh nhất so với bất kì

một tổ chức kinh doanh nào trong n n kinh tế”

Cùng với sự phát triển của n n sản xuất ưu thôn h n ho n ân h n đ hình thành, phát triển và trở thành một nhân tố không thể thiếu trong sự phát triển

của mỗi quốc gia Có thể nói, ngân hàng là tổ chức tài chính quan trọng bậc nhất trong n n kinh tế, là mạch máu của n n kinh tế giúp n n kinh tế vận hành một cách thông suốt đi u n y đư c chứng minh qua các thành quả và tiện ích to lớn mà ngân

h n đem ại cho sự phát triển của n n kinh tế, xã hội

Có nhi u định n hĩa v ngân hàng, tuỳ thuộc vào cách tiếp cận mà có những định n hĩa h c nhau n ân h n c thể định n hĩa qua chức năn nhiệm vụ, các

dịch vụ hay vai trò của nó trong n n kinh tế

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Cùng với sự phát triển của xã hội là sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng

Để nân cao năn ực cạnh tranh của mình c c n ân h n thươn mại không ngừng

mở rộng các hoạt động dịch vụ h c nhau đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Tuy nhiên, các hoạt động của n ân h n thường bao gồm ba hoạt động chính là: hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và một số loại hình dịch vụ khác

Th ứ nhất, hoạt độn huy động vốn:

Đây hoạt động quan trọng của các doanh nghiệp n i chun v đặc biệt là với các doanh nghiệp hoạt độn tron ĩnh vực ti n tệ như n ân h n Hoạt động

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

huy động vốn phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nó bao gồm một loạt các biện pháp nhằm thu hút tối đa vốn của n n kinh tế như mở chi nhánh và phòng giao dịch, chính sách lãi suất h p ý đa dạng các hình thức huy độn Căn cứ vào tính chất của nguồn vốn, hoạt độn huy động

vốn bao gồm nhận ti n gửi đi vay nhận m đại lý hay ủy thác vốn đầu tư i n doanh với các tổ chức c nhân tron v n o i nước

Hoạt độn huy động vốn có vai trò cung cấp đầy đủ và kịp thời nguồn vốn

phục vụ cho hoạt động khác của ngân hàng Ngoài ra hoạt động này còn có vai trò quan trọng trong việc khuyếch trươn t n tuổi và uy tín của ngân hàng, thu hút

h ch h n đến với ngân hàng

Th ứ hai, hoạt động sử dụng vốn:

Đây hoạt động phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đ ch nhằm đảm bảo an to n cũn như tìm iếm l i nhuận của n ân h n thươn mại

Các hoạt động sử dụng vốn bao gồm: Hoạt động tín dụng, hoạt động ngân

quỹ, hoạt độn đầu tư t i ch nh đầu tư v o trụ sở và những trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quá trình hoạt động của bản thân n ân h n chi ph thường xuyên cho quá trình vận hành ngân hàng

Hoạt động sử dụng vốn quan trọng nhất là hoạt động tín dụng, bao gồm các khoản đầu tư sinh ời của ngân hàng thông qua việc cho vay ngắn hạn, trung và dài

hạn đối với n n kinh tế L i nhuận thu từ hoạt độn n y thường là cao nhất trong

tổng l i nhuận, tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Tuy nhi n đây hoạt động

chứa đựn độ rủi ro cao n n c c n ân h n uôn quan tâm đến chất ư ng của hoạt động này

Th ứ ba, hoạt động kinh doanh khác:

Ngoài các hoạt độn cho vay v đầu tư tạo ra l i nhuận n ân h n thươn

mại còn đ n vai trò trun ian thực hiện các dịch vụ và hoạt động ngân hàng khác theo yêu cầu của h ch h n như: dịch vụ kinh doanh ngoại hối, dịch vụ thanh toán, thu hộ, chi hộ, chuyển ti n, ủy thác, bảo quản vật có giá, nghiệp vụ bảo lãnh,

tư vấn… C c hoạt độn trun ian n y c độ rủi ro thấp hơn hoạt động cho vay và đầu tư tron hi v n mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2.1 C ạnh tranh của ngân hàng thương mại

Cạnh tranh sản phẩm là yếu tố tất yếu của lịch sử phát triển kinh tế xã hội Hiện nay v n chưa c h i niệm cụ thể nào v cạnh tranh của n ân h n thươn mại Để tìm hiểu khái niệm cạnh tranh của n ân h n thươn mại, tác giả xuất phát

từ khái niệm cạnh tranh và cạnh tranh của doanh nghiệp

Cạnh tranh là một thuật ngữ đ đư c sử dụng từ khá lâu, song trong những năm ần đây đư c nhắc đến nhi u hơn nhất là ở Việt Nam Bởi trong n n kinh tế

mở hiện nay hi xu hướng tự do h a thươn mại ngày càng phổ biến thì cạnh tranh phươn thức để đứng vững và phát triển của doanh nghiệp Nhưn “cạnh tranh là ì” thì v n đan một khái niệm chưa thống nhất, các nhà nghiên cứu đưa ra c c khái niệm cạnh tranh dưới nhi u c độ khác nhau

Theo diễn đ n cấp cao v cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức H p tác và Phát triển Kinh tế OECD: “Cạnh tranh là khả năn c c doanh n hiệp, ngành, quốc gia và vùng tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn tron đi u kiện cạnh tranh quốc tế” Định n hĩa tr n đ cố gắng kết h p cả hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp, của ngành và quốc gia

Ủy ban Cạnh tranh Công nghiệp của Mỹ đưa ra h i niệm cạnh tranh đối với

một quốc ia như sau: “Cạnh tranh đối với một quốc gia thể hiện trình độ sản xuất hàng hóa dịch vụ đ p ứn đư c đòi hỏi của thị trường quốc tế đồng thời duy trì và

mở rộn đư c thu nhập thực tế của nhân dân nước đ tron nhữn đi u kiện thị trường tự do và công bằng xã hội” Tron định n hĩa n y n ười ta đ cao vai trò

của c c đi u kiện cạnh tranh “tự do và công bằng xã hội”

Như vậy xét tr n c độ vĩ mô c c h i niệm v cạnh tranh đ u cho thấy

mục tiêu chung của hoạt động cạnh tranh là thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường tron nước và quốc tế, tạo việc làm và thu nhập cao cho n n kinh tế

Các nhà kinh tế của trườn ph i tư sản cổ điển quan niệm: “Cạnh tranh là một quá trình bao gồm các hành vi phản ứng Quá trình này tạo ra cho mỗi thành viên thị trường một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một

phần xứn đ n so với khả năn của mình” Theo quan niệm này cạnh tranh chủ

yếu là cạnh tranh v giá, vì thế lý thuyết giá cả gắn chặt với lý thuyết cạnh tranh

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Khi nghiên cứu v cạnh tranh tư ản chủ n hĩa M c cũn đ đưa ra khái

niệm v cạnh tranh: “Cạnh tranh tư ản là sự anh đua sự đấu tranh gay gắt giữa

c c nh tư ản nhằm giành giật nhữn đi u kiện thuận l i trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu l i nhuận siêu ngạch” Như vậy, cạnh tranh là hoạt động của các doanh nghiệp trong n n sản xuất hàng hóa với mục đ ch anh đua i nh iật những

đi u kiện thuận l i trong sản xuất và tiêu thụ h n h a để thu l i nhuận cao

Kế thừa những tính h p lý và khoa học của các quan niệm v cạnh tranh trước đây uận văn cho rằn để đưa ra một khái niệm đầy đủ cần ch ra đư c chủ

thể cạnh tranh, tính chất phươn thức và mục đ ch của quá trình cạnh tranh Theo

đ chún ta c thể quan niệm “cạnh tranh là một quá trình kinh tế mà ở đ c c chủ thể kinh tế (quốc gia, ngành hay doanh nghiệp) anh đua với nhau để chiếm ĩnh thị trường, giành lấy h ch h n cùn c c đi u kiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có

l i nhất nhằm mục tiêu tối đa h a i nhuận”

Như vậy, v bản chất, cạnh tranh là mối quan hệ giữa n ười với n ười trong

việc giải quyết l i ích kinh tế Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện ở mục đ ch

l i nhuận và chi phối thị trường Bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ đạo đức kinh doanh và uy tín kinh doanh của mỗi chủ thể cạnh tranh trong quan hệ với những

n ười ao động trực tiếp tạo ra ti m lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và trong mối quan hệ với n ười ti u dùn v đối thủ cạnh tranh khác

Cạnh tranh là một trong những quy luật của n n kinh tế thị trường, nó chịu nhi u chi phối của quan hệ sản xuất giữ vị trí thống trị trong xã hội, nó có quan hệ hữu cơ với các quy luật kinh tế h c như quy uật giá trị, quy luật ưu thôn ti n tệ, quy luật cung cầu… đây một đặc trưn ắn với bản chất của cạnh tranh Quy luật

cạnh tranh ch ra cách thức làm cho giá trị cá biệt thấp hơn i trị xã hội do đ n làm giảm giá cả thị trường, nó tạo ra sức ép m ia tăn hiệu quả sử dụng các yếu

tố sản xuất, nó ch ra ai n ười sản xuất kinh doanh thành công nhất

Kế thừa c c quan điểm v cạnh tranh có thể khái quát khái niệm cạnh tranh của n ân h n thươn mại là quá trình kinh tế của c c n ân h n thươn mại ganh đua nhau để chiếm ĩnh thị trường, giành lấy khách hàng trong quá trình cung ứng các dịch vụ của ngân hàng có l i nhất nhằm mục đ ch tối đa h a i nhuận cho các ngân hàng

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Trong quá trình nghiên cứu v cạnh tranh n ười ta đ sử dụng khái niệm năn ực cạnh tranh Năn ực cạnh tranh đư c xem xét ở c c c độ h c nhau như năn ực cạnh tranh quốc ia năn ực cạnh tranh doanh nghiệp năn ực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ N ân h n thươn mại có bản chất là doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm dịch vụ Do đ tron uận văn t c iả sẽ tập trung nghiên

cứu năn ực cạnh tranh doanh nghiệp

Năn ực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và l i thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất c c đòi hỏi của

h ch h n để thu l i n y c n cao hơn Như vậy năn ực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải đư c tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây c c yếu tố

nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không ch đư c tính bằng các tiêu chí v công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần

đ nh i so s nh với c c đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một ĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ vô n hĩa nếu nhữn điểm mạnh v điểm yếu bên trong doanh nghiệp đư c đ nh i hôn thôn qua việc so sánh một c ch tươn ứng với

c c đối tác cạnh tranh Tr n cơ sở c c so s nh đ muốn tạo n n năn ực cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra v c đư c các l i thế cạnh tranh cho riêng mình Nhờ l i thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn c c đòi hỏi của khách hàng mục ti u cũn như ôi éo đư c khách hàng của đối tác cạnh tranh

Năn ực cạnh tranh của một N ân h n thươn mại thể hiện ở thực lực và

l i thế của N ân h n thươn mại đ so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn

tốt nhất c c đòi hỏi của h ch h n để thu l i n y c n cao hơn Như vậy năn lực cạnh tranh của một Ngân hàng thươn mại trước hết phải đư c tạo ra từ thực lực

của ch nh n ân h n đ Đây c c yếu tố nội hàm của mỗi ngân hàng, không ch

đư c tính bằng các tiêu chí v công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị … một cách riêng biệt mà cần đ nh i so s nh với c c đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một ĩnh vực, cùng một thị trườn Tr n cơ sở c c so s nh đ muốn

tạo n n năn ực cạnh tranh, ngoài các yếu tố nội h m N ân h n thươn mại còn phải tạo lập đư c l i thế so sánh với đối tác của mình Nhờ l i thế này, Ngân hàng

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thươn mại có thể thoả mãn tốt hơn c c đòi hỏi của khách hàng mục ti u cũn như

ôi éo đư c khách hàng của đối tác cạnh tranh

Nói tóm lại năn ực cạnh tranh của N ân h n thươn mại là sự tổng h p

của các yếu tố từ công tác ch đạo v đi u hành, chất ư n đội n ũ c n ộ, uy tín

v thươn hiệu của N ân h n thươn mại Năn ực cạnh tranh của ngân hàng

đư c đo ằng khả năn duy trì v mở rộng thị phần, khả năn thu i nhuận của

N ân h n tron môi trường cạnh tranh trong và ngo i nước

Để duy trì sự tồn tại và phát triển trong một thời ian d i đòi hỏi Ngân hàng thươn mại phải có một năn ực cạnh tranh tốt Năn ực cạnh tranh của Ngân

h n thươn mại đư c cấu thành nên từ những l i thế cạnh tranh trong từng giai đoạn của Ngân h n Đ những l i thế N ân h n c đư c tạo ra và sử dụng trong cạnh tranh, nhờ đ N ân h n c thể tạo ra một số tính trội hơn ưu việt hơn

so với đối thủ trực tiếp Xem xét dưới c độ hoạt độn cơ ản c c ĩnh vực cạnh tranh chủ yếu của Ngân hàng thươn mại đư c phân như sau:

* C ạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn:

Huy động vốn là một trong những hoạt động tạo vốn quan trọn h n đầu của c c N ân h n thươn mại Với chức năn v nhiệm vụ của mình, các Ngân

h n thươn mại đ thu hút tập trung các nguồn vốn ti n tệ tạm thời chưa sử dụng

của các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư v o N ân h n Mặt h c tr n cơ sở nguồn vốn huy độn đư c, Ngân hàng sẽ tiến hành hoạt động cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế của vùng, ngành kinh tế, các thành phần kinh tế đ p ứng nhu cầu vốn của xã hội, nhằm thúc đẩy n n kinh tế phát triển

Với hoạt độn huy động vốn c c N ân h n thươn mại đ thực sự huy độn đư c sức mạnh tổng h p của n n kinh tế vào quá trình sản xuất ưu thôn hàng hoá Nếu như hôn c N ân h n thươn mại, việc huy động của cải xã hội vào quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng sẽ chậm đi rất nhi u Nhờ hoạt động này của N ân h n thươn mại, ti n tiết kiệm của c nhân đo n thể, các tổ chức kinh tế đư c huy động vào quá trình vận động của n n kinh tế Nó chuyển của cải, tài nguyên xã hội từ nơi chưa sử dụng, còn ti m tàng vào quá trình sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh nâng cao mức sống xã hội

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hoạt độn huy động vốn của Ngân hàng ngày càng mở rộng, uy tín và vị thế của Ngân hàng sẽ c n đư c khẳn định, Ngân hàng sẽ chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ với các thành phần kinh tế, tổ chức dân cư Đi u quan trọng là Ngân hàng cần phải căn cứ vào chiến ư c, mục tiêu phát triển kinh tế

của từng vùng, từng ngành trong cả nước … để từ đ đưa ra c c oại hình huy động

vốn phù h p, nhằm đ p ứng nhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại

có nguồn ù đắp chi phí từ việc huy động Do vậy, có thể nói sử dụng vốn là hoạt động hết sức quan trọng của mỗi Ngân hàng Hoạt động sử dụng vốn bao gồm các hoạt động ngân quỹ cho vay đầu tư t i ch nh …

Một Ngân hàng có hoạt động sử dụng vốn với hiệu quả cao sẽ nâng cao vai trò, uy tín của N ân h n tăn cường sức cạnh tranh trên thị trường, từ đ sẽ thu hút đư c nhi u h ch h n đến giao dịch với mình, tạo đi u kiện thuận l i để mở

rộng hoạt độn huy động vốn Vì vậy, nhiệm vụ của mỗi Ngân hàng là phải thường xuyên bám vào các mục tiêu phát triển kinh tế của vùn n nh đất nước … nhằm đưa ra c c hình thức đầu tư đún đắn, có hiệu quả cao, thực hiện nghiên cứu thị trường, nghiên cứu của ngân hàng Ở c c nước phát triển N ân h n thươn mại thực hiện rất nhu cầu sử dụng vốn của xã hội, thực hiện cho vay theo dự n đầu tư chươn trình phục hồi sản xuất

* Cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ trung gian của ngân hàng

Đ c c hoạt động Ngân hàng cung ứng dịch vụ phục vụ khách hàng N n kinh tế ngày càng phát triển, các dịch vụ của N ân h n cũn ph t triển theo để đ p ứng nhu cầu n y c n phon phú đa dạng của khách hàng, Ngân hàng thực hiện hoạt độn trun ian v đư c hưởng thu nhập từ phí hoặc hoa hồng Các hoạt động

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

trung gian phản ánh mức độ phát triển nhi u hoạt động trung gian và luôn có dịch

vụ cung cấp nhi u tiện ích cho khách hàng Thu nhập từ các hoạt động trung gian chiếm khoảng 30-35% tổng thu nhập của Ngân hàng

Việc đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cung ứng sẽ m tăn thu nhập cho

N ân h n tăn uy t n v hả năn cạnh tranh của Ngân hàng Có thể thấy, xu hướng nguồn thu v dịch vụ trun ian n y c n tăn v chiếm tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu v kinh doanh của N ân h n Đồng thời với các hoạt động trung gian

n y n ân h n thươn mại góp phần m tăn hả năn chu chuyển của đồng vốn,

giảm ư ng ti n mặt tron ưu thôn do đ tiết kiệm đư c chi ph ưu thôn tron

xã hội Mặt khác, thực hiện tốt các hoạt động này, Ngân hàng sẽ thu hút đư c nhi u

h ch h n hơn Đi u đ cũn tạo đi u kiện phát triển hoạt độn huy động vốn và cho vay của Ngân hàng

1.2.3 Đặc điểm trong cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Bản chất của c c n ân h n thươn mại là doanh nghiệp kinh doanh trong ĩnh vực ti n tệ Vì vậy mục tiêu cuối cùng của c c n ân h n thươn mại là mục tiêu l i nhuận C c n ân h n thươn mại không ngừng giành giật h ch h n tăn

thị phần tín dụn cũn như mở rộng cung ứng các sản phẩm kinh tế để nâng cao năn ực cạnh tranh của mình Sự cạnh tranh của các ngân hàng có nhữn đặc điểm riêng khác với sự cạnh tranh trong các doanh nghiệp:

M ột là inh doanh tron ĩnh vực ti n tệ ĩnh vực kinh doanh rất nhạy

cảm, chịu t c động bởi rất nhi u nhân tố v kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truy n

thốn văn ho … mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũn đ u tác động rất nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung Chẳng hạn:

ch cần một tin đồn thổi dù là thất thiệt cũn c thể ây n n cơn chấn động rất lớn,

thậm ch đe dọa sự tồn vong của cả hệ thống các tổ chức tín dụng Một Ngân hàng thươn mại hoạt động yếu kém, khả năn thanh hoản thấp cũn c thể trở thành gánh nặng cho nhi u tổ chức kinh tế v dân chún tr n địa n… Ch nh vì vậy, tron inh doanh c c N ân h n thươn mại tuy phải cạnh tranh để từn ước mở

rộng khách hàng, mở rộng thị phần nhưn cũn hôn thể cạnh tranh bằng mọi giá,

sử dụng mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật để thôn t nh đối thủ của mình, bởi vì, nếu

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

đối thủ c c N ân h n thươn mại khác bị suy yếu d n đến sụp đổ, thì những hậu quả đem ại thường là rất to lớn, thậm chí d n đến đổ vỡ luôn chính Ngân hàng thươn mại n y do t c động dây chuy n

Hai là, hoạt động kinh doanh của c c N ân h n thươn mại có liên quan đến tất cả các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội đến từng cá nhân thông qua các

hoạt độn huy động ti n gửi tiết kiệm cho vay cũn như c c oại hình dịch vụ tài

ch nh h c; đồng thời, trong hoạt động kinh doanh của mình c c N ân h n thươn

mại cũn đ u mở tài khoản cho nhau để cùng phục vụ c c đối tư ng khách hàng chung Chính vì vậy, nếu như một N ân h n thươn mại bị h hăn tron inh doanh c n uy cơ đổ vỡ, thì tất yếu sẽ t c động dây chuy n đến gần như tất cả các

N ân h n thươn mại khác, không những thế, các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũn sẽ bị ảnh hưởn Đây quả đi u m c c N ân h n thươn mại không bao giờ mong muốn Chính vì vậy c c N ân h n thươn mại trong kinh doanh luôn

vừa phải cạnh tranh l n nhau để dành giật thị phần nhưn uôn phải h p tác với nhau, nhằm hướng tới một môi trường lành mạnh để tránh rủi ro hệ thống

Ba là, do hoạt động của c c N ân h n thươn mại c i n quan đến tất cả các chủ thể đến mọi mặt hoạt động kinh tế - xã hội cho n n để tránh sự hoạt động

của c c N ân h n thươn mại mạo hiểm n uy cơ đổ vỡ hệ thống, tất cả Ngân hàng Trun ươn c c nước đ u có sự giám sát chặt chẽ thị trườn n y v đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro Thực tiễn đ ch ra những bài học đắt giá, khi

m N ân h n Trun ươn thờ ơ trước những diễn biến bất l i của thị trườn đ

d n đến hậu quả là sự đổ vỡ của thị trường tài chính - ti n tệ làm suy sụp toàn bộ

n n kinh tế quốc dân Chính vì vậy, sự cạnh tranh trong hệ thống các Ngân hàng thươn mại không thể d n đến làm suy yếu và thôn tính l n nhau như c c oại hình kinh doanh khác trong n n kinh tế

B ốn là, hoạt động của c c N ân h n thươn mại i n quan đến ưu chuyển

ti n tệ, không ch trong phạm vi một nước, mà có liên quan đến nhi u nước để hỗ

tr cho các hoạt động kinh tế đối ngoại, do vậy, kinh doanh trong hệ thống Ngân

h n thươn mại chịu sự chi phối của nhi u yếu tố tron nước và quốc tế như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh của c c nước, các thông lệ quốc tế… đặc biệt

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nó chịu sự chi phối mạnh mẽ của đi u kiện hạ tần cơ sở t i ch nh tron đ côn nghệ thôn tin đ n vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt động kinh doanh của c c N ân h n n y Đi u đ cũn c n hĩa sự cạnh tranh trong hệ thốn c c N ân h n thươn mại trước hết phải chịu sự đi u ch nh bởi rất nhi u thông lệ, tập quán kinh doanh ti n tệ của c c nước, sự cạnh tranh trước hết

phải dựa trên n n tảng kỹ thuật công nghệ đ p ứn đư c yêu cầu của hoạt động kinh doanh tối thiểu; bởi vì, một N ân h n thươn mại mở ra một loại hình dịch vụ cung ứn cho h ch h n đ phải chấp nhận cạnh tranh với các Ngân hàng thươn mại h c đan hoạt độn tron cùn ĩnh vực, tuy nhiên, muốn ĩnh vực dịch

vụ n y đư c thực hiện thì đòi hỏi phải đ p ứng tối thiểu v đi u kiện hạ tần cơ sở tài chính mà thiếu nó thì không thể hoạt độn đư c Như vậy, sự cạnh tranh của các

N ân h n thươn mại là loại hình cạnh tranh bậc cao đòi hỏi những chuẩn mực khắt he hơn ất cứ loại hình kinh doanh nào khác

Nân cao năn ực cạnh tranh của n ân h n thươn mại có vai trò rất quan

trọn đối với sự tồn tài và phát triển của n ân h n thươn mại Việc nân cao năn lực cạnh tranh của n ân h n thươn mại vừa góp phần nâng cao uy tín và vị thế

của NHTM vừa nân cao năn ực cạnh tranh m tăn i nhuận của ngân hàng thươn mại

Th ứ nhất, nân cao năn ực cạnh tranh góp phần nâng cao uy tín và vị thế

của NHTM Ngân hàng là ngành cung ứng các sản phẩm dịch vụ đặc biệt đối với

n n kinh tế, sự thành công hay thất bại trong hoạt động của NHTM gắn li n với các sản phẩm dịch vụ do NHTM cung ứng Do vậy nân cao năn ực cạnh tranh sản

phẩm dịch vụ của NHTM là hết sức cần thiết nhằm góp phần củng cố NHTM đ

lớn mạnh; nâng cao uy tín và vị thế của NHTM trong n n kinh tế

Th ứ hai, nân cao năn ực cạnh tranh m tăn i nhuận của NHTM Trong

hoạt động của một NHTM hiện đại, l i nhuận không ch tập trung chủ yếu từ sản phẩm tín dụn m còn đư c khai thác từ các sản phẩm dịch vụ khác Sự ia tăn nhanh chóng số ư n c c NHTM đ m tăn mức độ cạnh tranh tron ĩnh vực ngân hàng, phần nào giảm chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào và ảnh hưởng trực

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tiếp đến l i nhuận của NHTM Vì vậy để có thể duy trì v tăn trưởng l i nhuận, các NHTM phải nân cao năn ực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ bằng việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ hiện đại như ảo

hiểm, bảo lãnh, thẻ thanh to n đại lý uỷ th c tư vấn gắn với nâng cao chất ư ng

sản phẩm với mức giá h p ý; qua đ c thể khai thác những khoảng trống trên thị trườn để mở rộng thị trường và khách hàng

Năn ực cạnh tranh của các ngân hàn thươn mại thươn đư c đ nh i theo các tiêu chí bao gồm: năn ực tài chính, chất ư ng sản phẩm dịch vụ, chất

ư ng nguồn nhân lực năn ực quản trị đi u h nh trình độ công nghệ, uy tín thươn hiệu của ngân hàng

1.4.1 Năng lực tài chính

Năn ực tài chính của doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năn tạo ti n, tổ chức ưu chuyển ti n h p ý đảm bảo khả năn thanh to n thể hiện ở quy mô vốn, chất ư ng tài sản và khả năn sinh ời đủ

để đảm bảo và duy trì hoạt động sản xuất inh doanh đư c tiến h nh ình thường

Có thể phân chia năn ực tài chính thành các nhóm ch ti u như sau: hả năn huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng

vốn, khả năn sinh ời Thông qua các ch tiêu này n ười ta có thể đ nh i năn lực tài chính của các doanh nghiệp nói chung và của các ngân hàng nói riêng Do đặc thù kinh doanh của ĩnh vực ngân hàng, tác giả sẽ tập trun đ nh i năn ực tài chính của ngân hàng thông qua các tiêu chí:

M ột là, nguồn vốn của ngân hàng Nguồn vốn của n ân h n đư c hình

thành chủ yếu từ nguồn vốn vay và nguồn vốn tự có của ngân hàng Nó là một trong những yếu tố quan trọng của n ân h n để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình Nguồn vốn lớn góp phần tạo nên sức cạnh tranh lớn cho n ân h n hi đ nh giá v nguồn vốn của n ân h n thườn đ nh i theo quy mô v tốc độ tăn trưởng

của nguồn vốn Đối với c c n ân h n thươn mại thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng chủ yếu Nếu c c n ân h n thươn mại có quy mô và tỷ trọng vốn huy động tăn đ u sẽ giúp ổn định hiệu quả quá trình kinh doanh của ngân hàng, góp phần

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nân cao năn ực cạnh tranh của n ân h n thươn mại Vì vậy để nân cao năn lực cạnh tranh của mình c c n ân h n thươn mại không ngừng thực hiện nhi u

giải ph p h c nhau để mở rộng nguồn vốn huy động v quy mô và thị phần

Hai là, cơ cấu vốn và sự thay đổi cơ cấu vốn của n ân h n cũn ảnh hưởng tới năn ực cạnh tranh của n ân h n Cơ cấu nguồn vốn và sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn sẽ tùy thuộc vào mỗi iai đoạn khác nhau của ngân hàng Cơ cấu vốn, sự

biến động v cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởn đến cơ cấu cho vay đầu tư ảo lãnh và kéo theo là rủi ro, biến động v thu nhập, vì vậy cơ cấu vốn cần phải có sự ổn định và phù h p với hoạt động của ngân hàng

Ba là, các ch tiêu thể hiện khả năn sinh ời của ngân hàng Các ch tiêu thể

hiện khả năn sinh ời của ngân hàng bao gồm như: i nhuận h n năm ROA ROE… C c ch tiêu này càng lớn thể hiện l i nhuận của ngân hàng càng tốt, thể

hiện khả năn cạnh tranh v tài ch nh cao v n ư c lại

+ T ỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu - return on equity

ROE là tỷ lệ Thu nhập sau thuế trên vốn CSH

ROE: thể hiện tỷ lệ thu nhập của một đồng vốn chủ sở hữu ROE cho biết

một đồng vốn tự có tạo đư c ao nhi u đồng l i nhuận ROE càng cao thì khả nãng

cạnh tranh của ngân hàng càng mạnh Thông lệ quốc tế > 15%

+ Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản- return on assets

ROA là tỷ lệ Thu nhập sau thuế trên Tổng tài sản

ROA: thể hiện khả năn sinh ời trên tổng tài sản, ROA cho thấy khả năng chuyển đổi tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì ngân hàng tạo ra ao nhi u đồng l i nhuận ROA đ nh i hiệu suất sử

dụng tài sản của ngân hàng Thông lệ quốc tế > 1%

1.4.2 Chất lượng sản phẩm dịch vụ

Chất ư ng sản phẩm dịch vụ là hệ thống nhữn đặc tính tồn tại của sản

phẩm dịch vụ đư c x c định bằng các thông số có thể đo đư c hoặc so s nh đư c

với c c đi u kiện kỹ thuật hiện tại và thoả m n đư c nhu cầu nhất định của xã hội Xuất phát từ tính cạnh tranh v sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thì chất ư ng

sản phẩm dịch vụ là một vũ h man ại sự khác biệt độc đ o của sản phẩm dịch vụ

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

doanh nghiệp so với c c đối thủ cạnh tranh từ đ nân cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Ngân hàng là doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng nhằm mục đ ch đ p ứng các nhu cầu của h ch h n v đem ại l i nhuận cho ngân hàng Chất ư ng sản phẩm dịch vụ của n ân h n thườn đư c đ nh i thôn qua

c c ti u ch : độ an toàn chính xác trong xử lý nghiệp vụ của nhân viên, các vấn đ liên quan tới thủ tục hành chính, các vấn đ liên quan tới tốc độ xử lý nghiệp vụ,

th i độ phục vụ khách hàng của nhân vi n n ân h n … Chất ư ng sản phẩm dịch

vụ đ n vai trò rất lớn trong việc nân cao năn ực cạnh tranh của ngân hàng tron iai đoạn hiện nay Nếu chất ư ng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng thỏa m n đư c nhu cầu của khách hàng có chất ư ng cao thì khách hàng sẽ

gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng Không những vậy, những lời khen, sự chấp

nhận, thoả mãn v chất ư ng của khách hàng hiện hữu họ sẽ thông tin tới những

n ười khác có nhu cầu dịch vụ tìm đến n ân h n để giao dịch Đi u này góp phần nân cao uy t n thươn hiệu của Ngân hàng, tạo đi u kiện để Ngân hàng mở rộng mạn ưới hoạt động, nâng cao khả năn cạnh tranh trên thị trường

1.4.3 Ch ất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng và then chốt nhất trong phát triển kinh

tế n i chun v đối với ngân hàng n i ri n Do đ vấn đ phát triển chất ư ng nguồn nhân lực uôn đư c ưu ti n h n đầu của bất kỳ các doanh nghiệp nào Các ngân hàng hoạt độn tron ĩnh vực kinh doanh ti n tệ n n đòi hỏi độ chính xác cao

vì vậy cần phải có nguồn nhân lực c trình độ cao và có kinh nghiệm làm việc mới

đ p ứn đư c các yêu cầu của công việc

Chất ư ng nguồn nhân lực thể hiện ở số ư ng nhân viên của ngân hàng, cơ

cấu ao động của n ân h n trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ tin học, ngoại ngữ của nhân vi n n ân h n Để nân cao năn ực cạnh tranh của mình tron iai đoạn hiện nay thì cần phải chú trọng tới công tác phát triển nguồn nhân

lực cho ngân hàng ở mọi mặt: chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học…N o i ra

cần phải chú trọng tới công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực một cách h p

ý để phát huy tối đa năng lực nguồn nhân lực của ngân hàng góp phần nâng cao năn ực cạnh tranh cho ngân hàng

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.4.4 Năng lực quản trị điều hành

Quản trị n ân h n đi u hành những quan hệ i n quan đến việc xây dựng chiến ư c, chiến thuật, phân tích, nghiên cứu đi u ch nh, kiểm tra, quản lý tài chính, hoạt động marketing, quản lý nhân sự v đi u hành các nghiệp vụ ngân hàng

Quản trị ngân hàng tốt là một trong nhữn cơ sở tạo ni m tin của công chúng vào

n ân h n Để làm tốt công tác quản trị đi u hành thì ngân hàng phải có đội n ũ c n

bộ có kiến thức chuyên môn sâu Yếu tố con n ười uôn đư c đ nh i quan

trọng nhất của mọi th nh côn Để tiếp cận đư c với những công nghệ mới đòi hỏi các ngân hàng phải có cán bộ có kiến thức, hiểu biết v nghiệp vụ đ p ứng yêu cầu công việc N o i ra đi u hành ngân hàng không ch biết tuân thủ c c quy định của pháp luật mà phải có kiến thức chuyên môn v nghiệp vụ ngân hàng, phải biết phân

t ch đ nh i c c rủi ro có thể có của mỗi loại hình dịch vụ xu hướng phát triển của

mỗi loại nghiệp vụ… để có các biện pháp dự phòn v ước đi th ch h p

1.4.5 Trình độ công nghệ

Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển nhanh, nhu cầu v dịch vụ và chất ư n DVNH n y c n cao đòi hỏi các ngân hàng phải phát triển và ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh Yếu tố công nghệ trở thành yếu tố “n n” để các NHTM phát triển DVNH Ch có phát triển

và ứng dụng công nghệ mới cho phép c c n ân h n đ p ứng và cung cấp các sản

phẩm dịch vụ tốt nhất để đ p ứng nhu cầu ngày c n ia tăn của khách hàng

Công nghệ hiện đại cho phép các NHTM tạo ra khả năn ph t triển sản phẩm

mới có tính chất riêng biệt độc đ o ắn với khả năn s n tạo và tạo ra thươn

hiệu, uy tín của sản phẩm rất cao Công nghệ hiện đại giúp nâng cao chất ư ng

dịch vụ Chất ư ng dịch vụ gắn li n với các yếu tố mang lại đảm bảo v sự tiện ích cho khách hàng, sự tiện l i cho h ch h n cũn như c c tiện ch đem ại cho ngân hàng, khách hàng Công nghệ hiện đại hi đư c các ngân hàng ứng dụng, phát triển

đã cho phép các NHTM triển khai các quy trình nghiệp vụ kinh doanh h p lý, khoa

học m điển hình là mô hình giao dịch một cửa đ tiết kiệm rất nhi u thời gian cho khách hàng khi giao dịch với ngân hàng

Ngoài ra, công nghệ hiện đại tạo đi u kiện cho các NHTM nâng cao hiệu quả

hoạt động, hiệu quả kinh doanh nhờ tăn trưởng nguồn thu dịch vụ, tiết kiệm chi

ph v hơn hết là giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Như vậy có thể nói, yếu tố công nghệ đ n vai trò rất lớn đối với sự tồn tại

và phát triển của ngân hàng, góp phần nân cao năn ực cạnh tranh của ngân hàng

Do đ hi đ nh i năn ực cạnh tranh của ngân hàng không thể nói tới trình độ công nghệ của ngân hàng

1.4.6 Uy tín thương hiệu của ngân hàng

Thươn hiệu là một trong những nhân tố quan trọng góp phần duy trì, mở

rộng, phát triển thị trườn tron v n o i nước cho các doanh nghiệp nân cao văn minh thươn mại, góp phần chống cạnh tranh không lành mạnh Trong bối cảnh hội

nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay, các doanh nghiệp đứn trước việc cạnh tranh gay gắt không ch là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tron nước với nhau

mà cả các doanh nghiệp nước n o i Do đ c c doanh n hiệp nói chung và ngân hàng nói riêng cần phải xây dựn thươn hiệu cho riêng mình

Do t nh đặc thù v sản phẩm dịch vụ của c c n ân h n thươn mại thường

có nhi u điểm giống nhau nên việc xây dựn thươn hiệu cho n ân h n thươn

mại là vấn đ h hăn của các ngân hàng Vì vậy uy t n thươn hiệu của ngân hàng không ch là nhãn hiệu, là tên của ngân hàng mà cả uy tín, chất ư ng sản phẩm dịch

vụ, giá cả và phong cách giao dịch v văn h a của mỗi ngân hàng

Thươn hiệu đư c coi như một tài sản có giá trị rất lớn bởi nó có khả năn

t c độn đến th i độ và hành vi của h ch h n N đảm bảo uy tín của Ngân hàng

với tư c ch như một thể nhân ra vào thị trườn đồng thời là một công cụ đảm

bảo tính cạnh tranh cao của Ngân hàng trên thị trườn Đặc biệt, trong xu thế của toàn cầu ho thì thươn hiệu ngày càng trở lên quan trọn đối với sự sống còn của

N ân h n Như vậy thươn hiệu có thể đư c coi như một cách thức hữu hiệu để

N ân h n đảm bảo l i thế cạnh tranh Thươn hiệu của n ân h n đư c đ nh i qua nhi u tiêu chí: thâm niên hoạt động, mạn ưới hoạt độn cơ sở hạ tầng trang thiết bị kỹ thuật, chất ư ng dịch vụ, tình hình tài chính của ngân hàng và hình thức

sở hữu của n ân h n …

ngân hàng thương mại

1.5.1 Tác động của môi trường ngành

Môi trường ngành là một trong những yếu tố rất quan trọn t c động trực

tiếp đến khả năn duy trì vị thế của ngân hàng Trong hệ thống ngân hàng hiện nay

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

c c n ân h n đan c sự cạnh tranh rất gay gắt, sự thay đổi lớn hay nhỏ của đối

thủ cạnh tranh trong chiến ư c phát triển của họ đ u ảnh hưởng rất lớn tới sự phất triển của bản thân ngân hàng Theo mô hình nghiên cứu năm p ực cạnh tranh của Michael Porter thì các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng luôn luôn

chịu áp lực từ môi trường ngành bao gồm: áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại trong ngành, áp lực cạnh tranh từ c c đối thủ cạnh tranh ti m ẩn, áp lực cạnh tranh

từ các sản phẩm có khả năn thay thế, áp lực cạnh tranh từ khách hàng và áp lực canh tranh từ từ phía nhà cung cấp

1.5.1.1 Áp l ực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành:

Đối với sự cạnh tranh tron môi trườn n nh thì đối thủ cạnh tranh là yếu tố

t c độn động trực tiếp đến khả năn duy trì vị thế của n ân h n Đ ực ư ng

đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Mỗi quyết định hành động của đối thủ đ u có nhữn t c động nhất định đến hoạt động và kết quả sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp luôn phải dự đo n h nh động của đối thủ để chủ động có những chiến ư c đối phó nhằm củng cố và nâng cao vị thế

của mình trên thị trường

Áp lực cạnh tranh của c c đối thủ hiện tại trong ngành còn gọi là áp lực cạnh tranh của ngành ngân hàng Mức độ cạnh tranh của c c đối thủ hiện tại trong ngành bao gồm số ư n c c đối thủ cạnh tranh, thành phần của đối thủ cạnh tranh đ nh

i đư c khả năn của đối thủ cạnh tranh và nhữn h hăn c thể gặp phải để

vư t qua đư c đối thủ cạnh tranh

1.5.1.2 Áp l ực cạnh tranh từ sự gia nhập của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Đối thủ cạnh tranh ti m năn nhữn đối thủ cạnh tranh chưa xuất hiện trên thị trườn nhưn ại có khả năn cạnh tranh tron tươn ai Số ư n c c đối thủ này nhi u hay ít tùy thuộc vào mức độ thuận l i hay h hăn hi ia nhập một ngành kinh doanh nhất định Nếu có các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của

c c đối thủ cạnh tranh hiện hữu thì khả năn xâm nhập của c c đối thủ mới rất thấp

Đối với ngành ngân hàng, mối đe dọa xâm nhập đư c đ nh i thôn qua r o cản xâm nhập của n nh như t nh hiệu quả kinh tế theo quy mô thươn hiệu, quy

mô kênh phân phối m c c n ân h n đan inh doanh đ tạo lập, yêu cầu v chính sách vốn, chính sách của Chính phủ…

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.5.1.3 Áp l ực cạnh tranh từ phía nhà cung ứng

Nhà cung cấp yếu tố đầu vào luôn là một trong những áp lực quan trọng ảnh hưởng tới năn ực cạnh tranh của các ngân hàng Mức độ dồi dào hay khan hiếm

của các yếu tố đầu vào sẽ cản trở năn ực cạnh tranh của ngân hàng Nhữn n ười

n đư c xem là một đe đoạ khi họ yêu cầu tăn i hoặc giảm chất ư n đầu vào,

do đ m iảm khả năn sinh i của ngân hàng và n ư c lại

Sức mạnh mặc cả của nhà cung ứn đư c đ nh i thôn qua mức độ độc quy n của nhà cung ứng Nhà cung ứn tron ĩnh vực n ân h n đư c chia thành

ba nhóm chính:

Thứ nhất, các nhà cung ứng vốn cho hoạt động: Nhà cung ứng vốn bao gồm

cá nhân, tập thể, công ty, tổ chức xã hội và cả các tổ chức tín dụn đan cạnh tranh

trực tiếp v n ân h n nh nước

Thứ hai , nhà cung ứn cơ sở hạ tầng làm việc: Các nhà cung cấp viễn thông,

phần cứng vi tính, phần m m quản ý…

Thứ ba, nhà cung ứng nguồn nhân lực: C c trun tâm đ o tạo nghiệp vụ ngân

h n c c trườn đại học đ o tạo nguồn nhân lực cho ngân hàng

1.5.1.4 Áp l ực cạnh tranh từ phía người mua (khách hàng)

Khách hàng là những tổ chức, cá nhân tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp Nếu khách hàng n ười mua với khối ư ng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp thì họ có quy n ép giá nhất định Khi khách hàng có thu nhập thấp thường tạo áp lực buộc doanh nghiệp sản xuất cung cấp với giá rẻ hơn tron hi

những khách hàng có thu nhập cao thì lại đòi hỏi v chất ư ng và các dịch vụ đi kèm Áp lực từ phía cầu càng mạnh mẽ hơn nếu khách hàng nắm đư c đầy đủ các thông tin v thị trường Áp lực từ ph a n ười mua chủ yếu c đòi hỏi giảm giá hay mặc cả để có chất ư ng phục vụ tốt hơn hi n ười mua ở vị thế cao hơn tron

đ m ph n thì n ân h n sẽ bị giảm l i nhuận v n ư c lại thì ngân hàng sẽ c cơ hội thu đư c l i nhuận cao hơn

N ười mua tron ĩnh vực ngân hàng là nhữn n ười sử dụng các dịch vụ

của ngân hàng: dịch vụ gửi ti n, vay vốn, chuyển ti n… Sức mạnh mặc cả của

n ười mua cũn đư c đ nh i thôn qua mức độ độc quy n trên thị trường

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.5.1.5 Áp l ực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm có thể thoả mãn những nhu cầu tươn

tự của khách hàng Khả năn của sản phẩm thay thế c n uy cơ m hạn chế khả năn đặt i cao v do đ c thể hạn chế khả năn sinh i của ngân hàng Sản phẩm thay thế

là những sản phẩm có chức năn ần giống chức năn c c sản phẩm mà ngân hàng đan cun cấp Sản phẩm thay thế c t c độn đến vòn đời sản phẩm đồng thời có ảnh hưởn đến l i nhuận ti m ẩn của ngân hàng thông qua việc p đặt mức giá trần cho các sản phẩm Mối đe dọa từ sản phẩm thay thế đư c đ nh i từ sự đa dạng của sản

phẩm thay thế và mức độ đ p ứng các nhu cầu của khách hàng

1.5.2 Tác động của môi trường vĩ mô

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũn đ u chịu t c động của môi trườn vĩ mô Vì vậy, các hoạt động kinh doanh của hệ thốn n ân h n cũn đ u chịu ảnh hưởng của môi trườn vĩ mô ao

gồm: môi trường kinh tế và vai trò của nh nước môi trường chính trị pháp luật, môi trường khoa học công nghệ môi trườn văn h a- xã hội- chính trị

1.5.2.1 Môi trường kinh tế và vai trò của nhà nước

Mỗi một biến động bất l i của kinh tế vĩ mô cũn ảnh hưởn đến hoạt động inh doanh ình thường của một ngân hàng Khi các nhân tố vĩ mô iến động thì các chính sách, chiến ư c inh doanh cũn sẽ thay đổi để hạn chế sự suy giảm của

l i nhuận Có thể nói, thể chế kinh tế vĩ mô đặc biệt là chính sách tài chính, ti n

tệ…ảnh hưởng mạnh mẽ đến các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh cũn như hiệu quả hoạt động của NHTM như t c động các yếu tố đầu vào (lãi suất huy động vốn cũn như i suất cho vay), thu hẹp hay mở rộng mức độ cạnh tranh…

1.5.2.2 Môi trường chính trị pháp luật

Một đất nước c môi trường chính trị ổn định, luật ph p đư c quy định rõ

r n v đầy đủ, minh bạch, sự thay đổi diễn ra phù h p với thông lệ quốc tế sẽ khuyến khích các doanh nghiệp nói chung và các tổ chức tín dụng nói riêng an tâm hơn trong hoạt động kinh doanh của mình đồng thời bảo đảm vững chắc cho một

h nh an ph p ý để các NHTM có thể hoạt động tốt

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.5.2.3 Tác động của môi trường khoa học công nghệ

Môi trường khoa học công nghệ c t c động mạnh đến năn ực cạnh tranh

của các ngân hàng do thế mạnh của các dịch vụ và hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng phụ thuộc nhi u vào mức độ ứng dụng khoa học công nghệ Những yếu

tố chính của môi trường khoa học công nghệ t c độn đến năn ực cạnh tranh của ngân hàng là trình độ phát triển công nghệ thông tin, nguồn nhân lực của ngành công nghệ thông tin và chính sách của Nh nước

1.5.2.4 Tác động của môi trường văn hóa – xã hội – chính trị

Môi trườn văn h a x hội c t c động mạnh đến hành vi mua sắm của khách hàng Chính vì thế môi trườn văn h a x hội ảnh hưởng nhi u đến năn ực

cạnh tranh của các ngân hàng Một số yếu tố ch nh t c động của môi trườn văn h a

đ : th i quen ti u dùn cơ cấu tuổi của tầng lớp dân cư trình độ học vấn, phân

bổ dân cư … Với đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của NHTM chịu chi phối và ảnh hưởng của rất nhi u hệ thống pháp luật khác nhau, luật dân sự, luật xây dựng,

luật đất đai uật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụn …B n cạnh đ NHTM còn chịu sự quản lý chặt chẽ từ NHNN v đư c xem là một trun ian để NHNN thực hiện các chính sách ti n tệ của mình Do vậy, sức mạnh cạnh tranh của các NHTM phụ thuộc rất nhi u vào các chính sách ti n tệ, tài chính của chính phủ và NHNN Ngoài

những hệ thốn v văn ản pháp luật tron nước, các NHTM còn phải chịu ảnh hưởng

bởi nhữn quy định, chuẩn mực chung của các tổ chức thươn mại, tín dụng trên thế

giới trong việc quản trị hoạt động kinh doanh của mình Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc tế cũn như ch nh sách ti n tệ của NHNN

sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năn ực cạnh tranh của các NHTM

hàng thương mại

1.6.1 Kinh nghi ệm của các ngân hàng ở Thái Lan

Mặc dù có b dầy hoạt độn h n trăm năm nhưn v o năm 1997 - 1998, hệ

thống ngân hàng Thái Lan v n bị chao đảo trước cơn hủng hoảng tài chính - ti n

tệ Trước tình hình đ c c n ân h n Th i Lan đ c một loạt thay đổi căn ản trong hệ thống tín dụng

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Thứ nhất, họ tách bạch, phân công rõ chức năn c c ộ phận và tuân thủ các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay Có thể thấy đi u này ở các ngân hàng Bangkok bank và Siam comercial bank (SCB) Còn quy trình cho vay của Kasikorn bank lại đư c tổng kết như sau: tiếp xúc khách hàng/ phân tích tín dụng/

thẩm định tín dụng/ đ nh i rủi ro /quyết định cho vay /thủ tục giấy tờ h p đồng /đ nh i chất ư ng, xem lại khoản vay

Thứ hai, tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đ có tính nguyên tắc trong tín dụng

Rất nhi u ngân hàng của Th i Lan trước đây ch quan tâm đến tài sản thế chấp, hôn quan tâm đến dòng ti n của khách hàng vay Vì thế, hậu quả tín dụng là n

xấu có lúc lên tới 40% (năm 1997 - 1998) Sở dĩ c đi u này là do một số ngân hàng

đ hôn tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho vay Nhưn iờ đây nhi u ngân hàng không ch triệt để chấp hành nguyên tắc tín dụng

mà còn quan tâm rất nhi u đến thông tin của h ch h n như: tư c ch/ hiệu quả kinh doanh/ mục đ ch vay/ dòng ti n và khả năn trả n / khả năn iểm soát vay /năn ực quản trị v đi u hành /thực trạng tài chính

Thứ ba, tiến h nh cho điểm h ch h n (Credit Scorin ) để quyết định cho vay Điển hình cho hình thức này là Siam city bank hay Kasikorn bank

Thứ tư tuân thủ thẩm quy n phán quyết tín dụng Theo đ họ quy định việc quyết định tín dụng theo mức tăn dần: mức phán quyết của một n ười, một nhóm

n ười hay hội đồng quản trị Ví dụ: >10 triệu Baht: 1 n ười chịu trách nhiệm; = 100 triệu Baht: phải qua 2 n ười chịu trách nhiệm; = 3 tỷ Baht phải do HĐQT quyết định

Thứ năm i m s t hoản vay Sau khi cho vay, ngân hàng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát các khoản vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin v khách

h n thườn xuy n i m s t v đ nh i xếp loại h ch h n để có biện pháp xử lý

kịp thời các tình huống rủi ro"

Ngoài ra, một số giải ph p m c c n ân h n Th i an đưa ra nhằm nâng cao năn ực cạnh tranh như đầu tư côn n hệ, sản phẩm dịch vụ: triển khai dịch vụ chuyển ti n nhanh liên ngân hàng 24/7 qua internet, khách hàng có thể tự chuyển

ti n trên máy mà không cần thực hiện tại n ân h n …

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.6.2 Kinh nghi ệm của Malaysia

Ma aysia trường h p điển hình thực hiện hội nhập quốc tế khu vực ngân hàng thông qua các cam kết tron qu trình đ m ph n ia nhập WTO Tiến trình hội

nhập quốc tế của Ma aysia đư c tiến hành từn ước v đư c hỗ tr bằng các chươn trình cải cách nhằm củng cố khu vực ngân hàng và các khu vực tài chính

h c đồng thời với quá trình cải cách khu vực doanh nghiệp Nh nước Phươn pháp hội nhập quốc tế tron ĩnh vực ngân hàng của Malaysia gồm tự do hoá các

hạn chế đối với sự tham gia và hoạt động của c c n ân h n nước ngoài thông qua

việc cho phép thành lập “ mới” c c n ân h n 100% vốn nước ngoài và cho phép mua các cổ phần thiểu số mang tính chất đối tác chiến ư c trong các ngân hàng thươn mại quốc doanh trung bình hoặc lớn hơn nhưn hôn đư c quy n chi phối

Một số ngân hàng lớn của Ma aysia như: Hon Leon May an …sẽ thu hút các luồng vốn quốc tế thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu trên các thị trường

quốc tế và có thể n cho c c đối tác chiến ư c Quá trình cải c ch n y đư c tiến

h nh đồng thời với các biện ph p tăn cường công tác thanh tra, giám sát (thiết lập một

cơ quan thanh tra n ân h n độc lập) nhằm phát triển các thị trường vốn, cải thiện các công cụ v đi u hành chính sách kinh tế vĩ mô Các ngân hàng trên luôn cải tiến v sản phẩm dịch vụ (triển khai sản phẩm chuyển ti n nhanh liên ngân hàng, chuyển ti n nhanh qua mạng Internet banking, chuyển ti n qua di độn Mo i e an in …) đặc

biệt họ luôn chú trọng nâng cao phong cách giao dịch chuyên nghiệp

1.6.3 Bài h ọc kinh nghiệm rút ra cho các ngân hàng Việt Nam

Ở nước ta, hội nhập quốc tế nhìn chung mới diễn ra trong nhữn năm ần đây phần lớn là do yêu cầu cải cách lại hệ thống n ân h n đã bị tổn thất nghiêm trọng do quá trình khủng hoảng kinh tế toàn cầu Quá trình hội nhập kinh tế của nước ta có một số đặc điểm: Các ngân hàng bị sụp đổ và yếu ém đư c sáp nhập và

một số bị quốc hữu hóa khi chính phủ phải đứng ra xử lý các khoản n của ngân

h n C c n ân h n n y đư c tư nhân h a n ay hi đ phục hồi thông qua việc cấp

vốn bổ sung và bán danh mục n xấu C c n ân h n nước n o i đư c mời m đối tác chiến ư c để tiếp quản đi u hành các ngân hàng yếu ém Đồng thời chính phủ cũn cần mở rộng phạm vi dịch vụ m c c n ân h n nước n o i đư c phép cung

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

cấp và thực hiện cải cách mạnh mẽ tron ĩnh vực thanh tra, giám sát an toàn theo hướn m cho n ân h n trun ươn độc lập hơn Một số tách riêng vai trò thanh tra, giám sát và chính sách ti n tệ bằng cách thành lập cơ quan thanh tra ri n

N o i ra cũn cần tăn cường và áp dụng nghiêm túc các luật đi u ch nh v quy n

sở hữu của các ngân hàng

C c NHTM tron nước muốn nân cao năn ực cạnh tranh cần học tập kinh nghiệm từ những ngân hàng lớn nước ngoài, áp dụng công nghệ hiện đại

nhằm nâng cao chất ư ng sản phẩm, nâng cao chất ư ng nguồn nhân lực và

quản trị đi u hành nhằm nâng cao vị thế của mình trong thời gian tới Hiện nay, Việt nam có 4 ngân hàng lớn đ hẳn định đư c vị thế của mình là: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, tác giả xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên

cứu sau đây:

1 C c đối thủ cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc hiện tại là ai?

2 Năn ực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Vĩnh Phúc hiện tại như thế nào?

3 Làm thế n o để nân cao năn ực cạnh tranh của BIDV chi nhánh Vĩnh Phúc trong nhữn năm tới?

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Đ tài tập trung nghiên cứu khả năn cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc Do đ t c iả sẽ tiến hành nghiên cứu tại địa bàn t nh Vĩnh Phúc Đối tư ng

mà tác giả tiến hành nghiên cứu c c ti u ch đ nh i năn ực cạnh tranh của BIDV bao gồm: năn ực tài chính, chất ư ng nguồn nhân lực, chất ư ng sản

phẩm dịch vụ năn ực quản trị đi u h nh trình độ công nghệ v uy t n thươn hiệu của ngân hàng

n ân h n BIDV cũn như tại c c n ân h n h c tr n địa bàn t nh Vĩnh Phúc

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.2.1.2 Thông tin sơ cấp

Để đảm bảo độ chính xác cao và tính khách quan của quá trình nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập thông tin thứ cấp bằng cách phát phiếu đi u tra c c đối

tƣ ng là khách hàng cá nhân của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc v h ch h n cá nhân của một số n ân h n h c tr n địa bàn t nh Vĩnh Phúc

V phía khách hàng của các ngân hàng Số phiếu tác giả phát ra là 250 phiếu,

số phiếu thu v là 230 phiếu bao gồm các ngân hàng sau:

Tên ngân

hàng

Số phiếu thu về

Số phiếu hợp lệ

Số phiếu không hợp

lệ

Đƣợc (không đƣợc) sử dụng

để nghiên cứu

(Ngu ồn: Số liệu tác giả tự thu thập và tổng hợp)

Nhƣ vậy bằng việc phát phiếu đi u tra một cách ng u nhiên các khách hàng

đ từng sử dụng dịch vụ ngân hàng tr n địa bàn t nh Vĩnh Phúc cho ết quả nhƣ

bảng 2.1 trên Số phiếu thu v là 230 phiếu nhƣn ch có 223 phiếu h p lệ Tuy nhiên, trong tổng số phiếu h p lệ thì số ƣ ng phiếu của Maritimebank và ACB quá

t Maritime an đạt đƣ c 4/223 phiếu chiếm 1,18% và ACB đạt đƣ c 5/223 phiếu, chiếm tỷ lệ là 2,24% Với mức tỷ lệ nhƣ vậy là rất thấp hôn đảm bảo độ tin cậy cao cho quá trình nghiên cứu Do đ t c iả sẽ lựa loại bỏ hai ngân hàng Maritimebank và ACB trong danh mục trên và tiến hành nghiên cứu với 6 ngân hàng bao gồm: Agribank 45 phiếu, Vietinbank 40 phiếu, BIDV 48 phiếu,

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Vietcombank 44 phiếu, MB 17 phiếu và Vpbank 20 phiếu Như vậy, tổng số phiếu

mà tác giả tiến hành nghiên cứu là 214 phiếu

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

2.2.2.1 X ử lý thông tin bằng phần mềm excel

Sau khi gửi bảng câu hỏi đến c c đối tư n đi u tra, tác giả thu thập bảng câu hỏi và loại bỏ những phiếu trả lời sai và không h p lệ, tác giả tiến hành xử lý thông tin bằng phần m m Excel Với bảng câu hỏi đ đư c định sẵn d nh để phỏng vấn

c c nh m đối tư ng: khách hàng của các ngân hàng và nhân viên của các ngân hàng Trong mỗi bảng câu hỏi tác giả sẽ sử dụn than đo i ert với 5 mức độ h c nhau để

đo ường các ch tiêu thể hiện năn ực cạnh tranh của ngân hàng: rất hôn đồng ý, không đồn ý ình thườn đồn ý v ho n to n đồn ý v đư c đ nh số cho điểm từ 1 đến 5 Việc sử dụng phần m m exce c ý n hĩa ớn đối với việc tính toán các dữ liệu đầu v o để t nh điểm trung bình cho từng ch ti u Căn cứ vào kết quả tính toán tác giả biết đư c những ch tiêu nào còn hạn chế để tiếp tục hoàn thiện và phát huy những mặt

đ đạt đư c Với mức điểm trun ình đư c đ nh i như sau:

2.2.2.2 T ổng hợp thông tin bằng bảng biểu, đồ thị

Ngoài việc xử lý dữ liệu bằng phần m m Excel, tác giả còn tiến hành tổng

h p thông tin thu thập đư c bằng các bảng biểu v đồ thị để n ười đọc dễ dàng tiếp

cận với các số liệu và dễ d n đ nh i so s nh c c số liệu hơn

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

Để phân t ch năn ực cạnh tranh của BIDV chi nh nh Vĩnh Phúc t c a

tiến hành nghiên cứu dựa v o mô hình năm p ực cạnh tranh của Michael Porter và

ma trận IFE, EFE của Chi nhánh

2.2.3.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Mô hình năm p ực cạnh tranh của Michael Porter hay còn gọi là mô hình

cạnh tranh hoàn hảo ngụ ý rằng tốc độ đi u ch nh l i nhuận theo mức rủi ro tươn đươn nhau iữa các doanh nghiệp v n nh inh doanh Mô hình đư c xuất bản

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lần đầu tiên trên tạp ch Harvard Business Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu

yếu tố tạo ra l i nhuận tron inh doanh Dưới đây hình ảnh mô tả mô hình:

Như vậy, bản chất của mô hình năm p ực cạnh tranh đ nh i c c yếu tố thuộc vê môi trườn n n o i đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Với

mỗi loại hình doanh nghiệp thì sự t c động lại khác nhau Trong luận văn t c iả tập trung nghiên cứu các áp lực cạnh tranh của ngân hàng Nội dung lý thuyết của phần

n y đ đư c trình bày ở mục 1.5.1

2.2.3.2 Ma tr ận IFE (Ma trận các yếu tố nội bộ)

Ma trận IFE (Internal Factors Evaluation) là công cụ hiệu quả để đ nh i

yếu tố bên trong doanh nghiệp nhằm phát hiện điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp Đây những yếu tố thuộc v nội bộ doanh nghiệp Sau khi tiến hành phân tích các yếu

tố thuộc v nội bộ doanh nghiệp nhà quản trị tiến hành tóm tắt kết quả vào ma trận đ nh giá các yếu tố bên trọng

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Yếu tố nội bộ đư c xem là rất quan trọng trong mỗi chiến ư c kinh doanh

và các mục tiêu mà doanh nghiệp đ đ ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ , nhà quản trị chiến ư c cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năn năn

phản ứng và nhìn nhận nhữn điểm mạnh, yếu Từ đ iúp doanh n hiệp tận dụng

tối đ điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với nhữn điểm yếu và tìm ra nhữn phươn thức cải tiến điểm yếu n y Để hình thành một ma trận IEF

cần thực hiện 5 ước như sau:

• Bước 1: Lập danh mục từ 5-10 yếu tố , bao gồm nhữn điểm mạnh, yếu cơ

bản có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, tới những những mục tiêu mà doanh nghiệp đ

đ ra

• Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành

Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

• X c định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 tới 4 tron đ 4 rất mạnh 3 điểm là khá mạnh 2 điểm là khá yếu 1 điểm là rất yếu

• Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của n để xác định số điểm của các yếu tố

• Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để x c định tổng số điểm ma trận

Đ nh i : Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ diểm 1 đến diểm

4, sẽ không phụ thuộc vào số ư ng các yếu tố quan trọng trong ma trận

- Nếu tổng số điểm dưới 2 5 điểm, công ty yếu v những yếu tố nội bộ

- Nếu tổng số điểm tr n 2 5 điểm công ty mạnh v các yếu tố nội bộ

2.2.3.3 Ma tr ận EFE (Ma trận các yếu tố ngoại vi)

Ma trận EFE( External Factors Evaluation) là một công cụ có hiệu quả

nhằm x c định đư c các yếu tố thuộc v môi trường kinh doanh ảnh hưởn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (các yếu tố thuộc môi trườn vĩ mô tổng

thể và cả các yếu tố thuộc môi trường ngành) Sau khi phân t ch môi trường kinh doanh bên ngoài, nhà quản trị sẽ thực hiện tóm tắt kết quả trong ma trận đ nh i các yếu tố bên ngoài

Ngày đăng: 10/06/2021, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Vân Anh (2007) “Chiến ƣ c năn cao năn ực cạnh tranh của các Ngân h n Thươn mạ i Vi ệ t Nam góp ph ầ n phát tri ể n kinh t ế trong th ờ i k ỳ h ộ i nh ập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến ƣ c năn cao năn ực cạnh tranh của các Ngân h n Thươn mại Việt Nam góp phần phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập
3. BIDV (2009) “Hội nghị triển khai ngân hàng bán lẻ ” tập I- II, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị triển khai ngân hàng bán lẻ
5. Phạm Thanh Bình (2013) "Nân cao năn ực cạnh tranh của hệ thống ngân h n thươn mại tron đi u ki ệ n h ộ i nh ậ p khu v ự c và qu ố c t ế ", T ạ p chí Ngân hàng s ố 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nân cao năn ực cạnh tranh của hệ thống ngân h n thươn mại tron đi u kiện hội nhập khu vực và quốc tế
6. B ạ ch Th ụ Cườ ng (2012), Bàn v ề c ạ nh tranh toàn c ầ u, NXB Thông t ấ n, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về cạnh tranh toàn cầu
Tác giả: B ạ ch Th ụ Cườ ng
Nhà XB: NXB Thông tấn
Năm: 2012
8. Dươn N ọc Dũn (2005) Chi ến lượ c c ạ nh tranh theo lý thuy ế t Michael E. Porter, Nxb T ổ ng h p, TP H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E. "Porter
Nhà XB: Nxb Tổng h p
14. TS.Nguy ễn Vĩnh Thanh (2012) Nâng cao s ứ c c ạ nh tranh c ủ a các Ngân hàng Thương mạ i Vi ệ t Nam trong h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế NXB Lao Độ ng – Xã H ộ i, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Lao Động –Xã Hội
15. Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2005), Th ị trườ ng, chi ến lược, cơ cấ u c ạ nh tranh v ề giá tr ị gia tăng, đị nh v ị và phát tri ể n doanh nghi ệ p, NXB TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường, chiến lược, cơ cấu cạnh tranh vềgiá trị gia tăng, định vị và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: Tôn Thất Nguyễn Thiêm
Nhà XB: NXB TP.HCM
Năm: 2005
2. B o c o thườn ni n c c năm 2012, 2013, 2014 của các ngân hàng tr n địa bàn t nh Vĩnh phúc Khác
7. PGS.TS. Nguy ễ n Th ị Liên Di ệ p – Ph ạm Văn Nam (2003) Chiến ƣ c và chính sách kinh doanh, NXB Th ố ng kê Khác
9. ThS. Tr ị nh Vi ệt Dũn (2012), M ức độ c ạ nh tranh trong ngành ngân hàng Vi ệ t Nam Khác
16. Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học (2001), NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Khác
2. Độ tuổi: Dưới 30 tuổi Từ 30 đến 40 Trên 40 3. Thu nh ậ p: Dướ i 4 tri ệ u T ừ 4 đế n 6 trT ừ 6 đế n 8 tr T ừ 8 đế n 10 tr Trên 10 tri ệ u Khác
4. Trình độ : THPT Trung c ấ p Cao đẳ ng Đại học Tr n Đại học Khác
5. Anh/Ch ị đan sử d ụ ng d ị ch v ụ c ủ a các ngân hàng nào Agribank Vietinbank ABBVietcombank BIDV ACBMB VPB SHBVIB Maritimebank Techcombank Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w