Để vượt qua những thách thức và tận dụng tốt những cơ hội qua đó nângcao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, các ngân hàng phải khôngngừng đầu tư đổi mới, đưa ra n
Trang 1
HÀ HUY HÙNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHỦ DIỄN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2015
Trang 2HÀ HUY HÙNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHỦ DIỄN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS TRẦN VIỆT TIẾN
NGHỆ AN - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, cácthầy cô, các anh chị, các em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâusắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Khoa kinh tế và các Ban, Phòng, Trung tâm TrườngĐại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình họctập và hoàn thành chương trình cao học Khóa 21 Chuyên ngành Kinh tếChính trị
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Việt Tiến Trường
Đại học KTQD đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứuvà giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này
Đồng thời tôi cũng cảm ơn Ban lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp củaNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn đãtạo điều kiện cho tôi tham gia Khóa học và thu thập số liệu cho luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thành viên trong gia đình đãquan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, làm việc đểhoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG, BIỂU ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7
7 Bố cục luận văn 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Một số vấn đề về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp8 1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 8
1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 9
1.2 Các yếu tố cấu thành, tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Ngân hàng thương mại và đặc điểm cạnh tranh của ngân hàng thương mại 11
1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại 15
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại 22
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại 28
Trang 51.3 Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thươngmại của một số quốc gia và của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn 341.3.1 Tổng quan kinh nghiệm 341.3.2 Những bài học rút ra đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHỦ DIỄN 402.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phủ Diễn 402.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 402.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh PhủDiễn 412.1.3 Sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn 442.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn 452.2.1 Thực trạng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhPhủ Diễn 452.2.2 Thực trạng nội lực của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn 492.2.3 Thực trạng thị phần của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Phủ Diễn 54
Trang 62.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn 58
2.3.1 Những kết quả đã đạt được 58
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHỦ DIỄN 69
3.1 Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn69 3.1.1 Bối cảnh tác động tới phát triển ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn nói riêng 69
3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 73
3.1.3 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn 74
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn 75
3.2.1 Nhóm giải pháp đối với Nhà nước 75
3.2.2 Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn 78
3.3 Kiến nghị 87
3.3.1 Đối với Chính phủ 87
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 87
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89
Trang 7KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamCNTT : Công nghệ thông tin
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMQD : Ngân hàng thương mại quốc doanh
PGD : Phòng Giao dịch
TCKT : Tổ chức kinh tế
WT0 : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9Bảng 2.4 Số lượng cán bộ BIDV Phủ Diễn năm 2012 - 2014 51
Bảng 2.5 Vốn đầu tư cho hoạt động đào tạo và đào tạo lại lao
động của chi nhánh Phủ Diễn 2012 - 2014 52 Bảng 2.6 Mạng lưới của BIDV Phủ Diễn 55
Bảng 2.7 Thị phần cung ứng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn 56 Bảng 2.8 Thị phần huy động vốn qua các năm 57
Bảng 2.9 Thị phần tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn 58 Bảng 2.10 Tổng hợp các sản phẩm chủ lực của BIDV và ngân hàng
khác 60 Bảng 2.11 Tổng tài sản và nguồn vốn huy động từ năm 2012-201461
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 Thị phần huy động vốn 2012 ÷2014 57
Biểu đồ 2.2 Thị phần tín dụng 2012 ÷2014 58
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hội nhập quốc tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điềukiện tiền đề cần thiết để phát triển kinh tế quốc gia đi vào quỹ đạo chung củathế giới thông qua việc tận dụng được dòng chảy vốn khổng lồ cùng với côngnghệ tiên tiến Trước bối cảnh hội nhập tài chính quốc tế, hệ thống ngân hàngViệt Nam vẫn còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi can thiệp các cơ quan chínhquyền, tình trạng tài chính yếu kém, khuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện, côngnghệ ngân hàng tụt hậu so với các nước, nợ khó đòi cao, môi trường kinh tế vĩ
mô chưa ổn định đã đặt hệ thống ngân hàng vào tình thế rủi ro khá cao Vìvậy lĩnh vực ngân hàng cần nhanh chóng hội nhập cùng với hệ thống ngânhàng khu vực và thế giới, xây dựng hệ thống ngân hàng có năng lực cạnhtranh vững mạnh đáp ứng đầy đủ yêu cầu về vốn và cung ứng sản phẩm dịch
vụ cho nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập
Để vượt qua những thách thức và tận dụng tốt những cơ hội qua đó nângcao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, các ngân hàng phải khôngngừng đầu tư đổi mới, đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp cho từngthời kỳ, từng giai đoạn của sự phát triển; phù hợp với xu thế toàn cầu trênnguyên tắc đảm bảo cân bằng lợi ích quốc gia với lợi ích của Ngân hàng
Trước khó khăn về môi trường kinh doanh cùng sự cạnh tranh quyếtliệt từ các Ngân hàng thương mại, hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam đã có những bước tăng trưởng đáng kể so với toàn ngành Tuynhiên các chỉ tiêu về hiệu quả, chất lượng vẫn còn ở mức thấp
Nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu cấp bách và là nhiệm vụquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng nói chung và củaNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn nói
Trang 12riêng Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, là một cán bộ đang công tác tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn vớimong muốn sẽ vận dụng được những kiến thức đã tìm hiểu và góp một vài ýkiến trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn, tác giả đã chọn đề tài
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn”.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Nâng cao năng lực cạnh tranh có ý nghĩa vô cùng quan trọng với tất cảcác doanh nghiệp nói chung, và ngân hàng thương mại cũng không phải làngoại lệ Năng lực cạnh tranh không thể thiếu trong chiến lược kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp cũng như mỗi ngân hàng thương mại Vì vậy, nâng caonăng lực cạnh tranh là giúp các doanh nghiệp hay NHTM sử dụng công nghệ,nhân lực, thương hiệu, mạng lưới nhằm tối đa hóa lợi ích của mình
Để tồn tại và phát triển, các NHTM cần cung cấp cho thị trường nhữngsản phẩm có chất lượng cao, lãi suất hợp lý và đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Đó chính là những dịch vụ có năng lực cạnh tranh chỉ có thể cung ứngbởi ngân hàng có năng lực cạnh tranh Do vậy, NHTM muốn duy trì sự tồn tạivà phát triển thì cần phải có năng lực cạnh tranh lành mạnh và bền vững Môitrường cạnh tranh càng gay gắt bao nhiêu, các NHTM càng cần tạo dựng nănglực cạnh tranh mạnh và bền vững bấy nhiêu, đáp ứng nhu cầu trong phát triểnkinh tế quốc dân Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM là quá trìnhthường xuyên, liên tục đòi hỏi tận dụng cơ hội để kinh doanh, chất lượng dịch
vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời thực hiện đổi mới quản lýmạnh mẽ, có hiệu quả của các NHTM
Với những sự cạnh tranh mạnh mẽ như vậy, nghiên cứu về năng lựccạnh tranh tại ngân hàng trở thành vấn đề cấp thiết không chỉ là những nhà
Trang 13nghiên cứu mà còn là của những cán bộ trực tiếp làm nghiệp vụ tại ngân hàng.Bởi đây là bài toán cần có lời giải đáp để đề ra các giải pháp cho các nhà lãnhđạo ngân hàng trong thời kỳ hội nhập và phát triển có nhiều sự cạnh tranh trênthị trường.
Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại các thư viện, các websitecho thấy có một số công trình nghiên cứu trước đây liên quan tới năng lựccạnh tranh tại các Doanh nghiệp và ngân hàng thương mại như sau:
- Vũ Thanh Nga (2007), Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh,
Trường Đại học KTQD Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng đầu
tư năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường haitỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, để đánh giá được kết quả và hiệu quả sau khi đầu
tư, từ đó tìm ra những giải pháp giúp cho quá trình đầu tư nâng cao năng lựctại công ty đạt hiệu quả cao
- Nguyễn Việt Phương (2010), Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
tại Công ty cổ phần xây dựng số 7, Trường Đại học kinh tế TPHCM Đề tài
tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và đầu tư nângcao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần xây dựng số 7, qua đó đánh giáđược kết quả sau quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh Từ đó tìm ranhững giải pháp giúp cho quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tạicông ty đạt hiệu quả cao hơn Giúp cho công ty nâng cao được năng lực cạnhtranh của mình trên thị trường
Đối với ngân hàng, năng lực cạnh tranh là một trong những yếu tố vôcùng quan trọng quyết định đến sự thành công trong quá trình hoạt động kinhdoanh Chính về thế, đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng luônđược chú trọng Có rất nhiều công trình nghiên cứu về đầu tư nâng cao nănglực cạnh tranh tại các NHTMCP, điển hình một số đề tài của các tác giả sau:
Trang 14- Phạm Văn Tuấn (2009), Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại
NHTMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội, Trường Đại học KTQD Hà Nội.
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích được năng lực cạnh tranh tạiNHTMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội, từ đó rút ra được sự cần thiếtđầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh Qua đó tác giả đưa ra mộtsố giải pháp giúp quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chinhánh đạt hiệu quả hơn
- Trần Hà Trang (2009), Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại NH
Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2003
-2015, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích
thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thông chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2003 - 2009, từ đó đưa ranhững giải pháp để nâng cao hiệu quả trong đầu tư năng lực cạnh tranh giaiđoạn 2010 - 2015
- Lê Thị Hồng Thắm (2012), Nâng cao năng lực cạnh tranh của chi
nhánh BIDV Nghệ An, Trường Đại học kinh tế Quốc dân Đề tài tập trung
nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp trongviệc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Nghệ An giai đoạn 2006
- 2015, nhằm đưa Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ An trởthành một trong những chi nhánh ngân hàng mạnh của hệ thống BIDV và trênđịa bàn Tỉnh Nghệ An
Các luận văn nghiên cứu vấn đề lý luận nâng cao năng lực cạnh tranhtại ngân hàng và doanh nghiệp ở nhiều địa bàn khác nhau với các hình thứckhác nhau Điều đó cho thấy rằng, việc nâng cao năng lực canh tranh luônđóng vai trò hết sức quan trọng trong công kinh doanh, mang lại lợi nhuậncho mỗi Doanh nghiệp nói chung Tuy nhiên mỗi luận văn nghiên cứu nhữngnội dung khác nhau:
Trang 15- Với đề tài, Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH
thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, tác giả chỉ
nghiên cứu hoạt động đầu tư vào chất lượng sản phẩm nói chung tại công ty,và chưa đi sâu vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể;
- Với đề tài, Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần
xây dựng số 7, tác giả đã nghiên cứu và phân tích việc nâng cao năng lực về
tài chính và thiết bị thi công tại công ty cổ phần xây dựng số 7;
- Với đề tài, Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại NHTMCP Ngoại
thương chi nhánh Hà Nội, tác giả đã phân tích được khả năng ứng dụng công
nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế
- Với đề tài, Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại NH Nông nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2003 - 2015, tác giả chỉ
mới hệ thống hóa những lý luận liên quan đến hoạt động nâng cao năng lựccạnh tranh của Ngân hàng thương mại, nhưng vẫn chưa đi vào cụ thể cácnhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại đơn vị mình
Do đó, luận văn này tiếp tục đi sâu nghiên cứu những vấn đề mà cáccông trình luận văn trên chưa nghiên cứu đến Cụ thể như sau:
Một là, hệ thống hoá lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh
Hai là, nghiên cứu thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn
Ba là, đưa ra phương hướng, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn, từ đó đề xuất một số giải pháp
để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam Chi nhánh Phủ Diễn
Trang 163.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý thuyết cạnh tranh và những vấn đề cơ bản vềnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
- Xác định tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnhtranh của ngân hàng
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn trong thời gian qua
- Đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Là hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn
5 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàchủ nghĩa duy vật lịch sử, trong đó chú ý quan điểm lịch sử cụ thể, phươngpháp phân tích, tổng hợp, phương pháp kết hợp logic với lịch sử
- Phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh và các phương pháp khác
để làm rõ đối tượng nghiên cứu
- Tổng hợp những tài liệu thực tiễn liên quan đến đối tượng nghiên cứu
Trang 176 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
7 Bố cục luận văn
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danhmục sơ đồ bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Diễn
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chinhánh Phủ Diễn
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm thường được sử dụng nhiều nhất trongkhoa học kinh tế nhưng nó cũng không được định nghĩa một cách cụ thể và rõràng Trước đây, khi nghiên cứu về Chủ nghĩa tư bản, Các Mác đã đề cập đếnvấn đề cạnh tranh của các nhà tư bản Theo quan điểm của Các Mác: “Cạnhtranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hànghoá để thu lợi nhuận siêu ngạch”[6; trang 19] Ở đây, Các Mác đã đề cập đếnvấn đề cạnh tranh trong xã hội tư bản chủ nghĩa, mà đặc trưng của chế độ xãhội này là sự chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Do vậy, theo quan niệmnày thì cạnh tranh có nguồn gốc từ chế độ tư hữu Cạnh tranh là sự lấn át,chèn ép lẫn nhau để tồn tại Quan niệm đó về cạnh tranh được nhìn nhận từgóc độ tiêu cực Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnhtranh và coi cạnh tranh vừa là môi trường vừa là động lực của sự phát triểnkinh tế - xã hội Do vậy, cạnh tranh có thể được hiểu như sau: “Cạnh tranh làsự ganh đua, là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể kinhdoanh với nhau trên một thị trường hàng hoá cụ thể nào đó nhằm giành giậtkhách hàng và thị trường, thông qua đó mà tiêu thụ được nhiều hàng hóa vàthu được lợi nhuận cao”[7; trang 16].
Hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và hội nhập tài chính - tiền tệ nóiriêng đặt các doanh nghiệp vào tình thế phải cạnh tranh để tồn tại và phát
Trang 19triển NHTM là loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vàdịch vụ ngân hàng, tất yếu phải cạnh tranh theo quy luật của thị trường.
Cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng là sự ganh đua giữa các chủ thểngân hàng bằng cách sử dụng tổng hợp các thủ pháp, các yếu tố bên trong vàbên ngoài nhằm giành được phần thắng trên thị trường, đạt được các mục tiêukinh doanh cao hơn các đối thủ khác
Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng có vai trò rất quan trọng, là mộttrong những động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy phát triển ngành ngân hàng Nóbuộc các NHTM phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao công nghệ,trình độ người lao động, áp dụng khoa học kỹ thuật, hoàn thiện tổ chức quảnlý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế Đó chính là cạnh tranhlành mạnh Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trìtrệ, kém phát triển
1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần cung cấp cho thị trườngnhững sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý và đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Đó chính là những sản phẩm có năng lực cạnh tranh chỉ có thể sản xuấtvà cung cấp bởi những doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh Do vậy, doanhnghiệp muốn duy trì và phát triển thì cần phải có năng lực cạnh tranh mạnh vàbền vững Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt bao nhiêu, doanh nghiệpcần tạo dựng năng lực cạnh tranh mạnh và bền vững bấy nhiêu
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp, quan điểm tương đối phổ biến của doanh nghiệp chính là khảnăng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môitrường cạnh tranh trong nước và nước ngoài
Quan điểm khác cho rằng: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thểhiện thực lực và lợi thế của nó so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn các
Trang 20đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp mình.
Cũng có quan điểm cho rằng: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpmang tính chiến lược, thể hiện ở việc xây dựng và thực hiện thành công chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp mà đối thủ cạnh tranh không thể hoặc rấtkhó bắt chước hay sao chép Khi những điều kiện đó xuất hiện, doanh nghiệp
sẽ có lợi thế cạnh tranh “bên vững” Tính chất “bền vững” của lợi thể cạnhtranh phụ thuộc vào các nhân tố nội tại của doanh nghiệp và các nhân tố thuộcmôi trường kinh doanh bên ngoài Do đó, lợi thế cạnh tranh bền vững sẽkhông tồn tại mãi mãi với doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ duy trì được lợi thếcạnh tranh trong một khoảng thời gian nhất định, đối thủ cạnh tranh sẽ có khảnăng bắt chước được chiến lược và cách làm của doanh nghiệp để gặt háiđược thành công Lợi thê cạnh tranh của doanh nghiệp tồn tại nhanh chónghay lâu dài phụ thuộc vào tốc độ sao chép chiến lược kinh doanh của đối thủcạnh tranh của doanh nghiệp
Tổng hợp lại những quan điểm nêu trên, khi nghiên cứu năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp, cần chú ý một số vấn đề cơ bản sau:
- Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với việcphân tích các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và của đối thủ cạnh tranh để sosánh đối chiếu nhằm phát hiện các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so vớiđối thủ Chỉ từ đó mới có thể nhận định một cách chính xác năng lực cạnhtranh của mình Nếu chỉ “tự so sánh với chính mình” sẽ không đánh giá mộtcách khách quan, chính xác năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong môi trường kinh doanh năng động và rộng mở, dưới tác độngcủa quá trình toàn cầu hóa kinh tế, ranh giới giữa thị trường trong nước và thịtrường nước ngoài ngày càng trở nên mờ nhạt Đồng thời, sự xuất hiện củacác đối thủ cạnh tranh quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn nângtầm năng lực cạnh tranh của mình
Trang 21- Cần lấy yêu cầu của khách hàng làm căn cứ đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Bởi lẽ, nhu cầu của khách hàng vừa là mục tiêu, vừalà động lực của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mục đíchcuối cùng của doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh vẫn là thu được càngnhiều lợi ích càng tốt trên cơ sở cung cấp những hàng hóa, dịch vụ đáp ứngtốt nhất các nhu cầu của khách hàng Những lợi ích kinh tế của doanh nghiệpbao gồm: đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn trung bình, gia tăng khối lượnglợi nhuận (xét về giá trị tuyệt đối), gia tăng thị phần và mở rộng thị phần, thuhút nhiều thêm khách hàng…
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một phạm trù tổng hợp,không thể chỉ được xác định bằng một vài tiêu chí đơn lẻ Do đó, khi phântích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần đứng trên quan điểm toàn diện,tức là phải phân tích toàn diện và có hệ thống các yếu tố hữu quan trong mốiquan hệ tương tác nhiều chiều giữa chúng
Từ những quan điểm nêu trên, có thể đưa ra một quan điểm tổng quansau đây: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng tạo dựng,dùy trì và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đáp ứngtốt hơn nhu cầu khách hàng (so với đối thủ cạnh tranh) và đạt được mục tiêucủa doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế [20;trang 25]
1.2 Các yếu tố cấu thành, tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.2.1 Ngân hàng thương mại và đặc điểm cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để
Trang 22cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng Ngoài ra,ngân hàng còn thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính khác như: mua bánngoại tệ, bảo quản vật có giá, quản lý ngân hàng quỹ, tài trợ cho các hoạtđộng của Chính phủ, bảo lãnh, cho thuê thiết bị trung và dài hạn, cung cấp cácdịch vụ uỷ thác và tư vấn, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ bảohiểm và dịch vụ đại lý [5; trang 16].
Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nềnkinh tế Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế - xã hội đề gửi tiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò là ngườithủ quỹ cho toàn xã hội Thu nhập từ ngân hàng là nguồn thu nhập quantrọng của nhiều hộ gia đình Ngân hàng cũng là tổ chức cho vay chủ yếu đốivới các doanh nghiệp, các nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước(thành phố, tỉnh…) Đối với các doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chứccung cấp tín dụng để phục vụ cho việc mua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựngnhà máy, mua sắm trang thiết bị Khi các doanh nghiệp và người tiêu dùngphải thanh toán cho các khoản mua hàng hoá và dịch vụ, họ thường sử dụngséc, uỷ nhiệm chi, thẻ tín dụng hay các tài khoản điện tử…Và khi họ cầnthông tài chính hay lập kế hoạch tài chính, họ thường đến các ngân hàng đểnhận được lời tư vấn Các khoản tín dụng của ngân hàng cho Chính phủ(thông qua mua các chứng khoán của Chính phủ) là nguồn tài chính quantrọng để đầu tư phát triền
Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiềntệ, vì vậy là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ
nhằm ổn định kinh tế
Vai trò của ngân hàng thương mại
Cung ứng vốn cho nền kinh tế: Từ chức năng làm trung gian tín dụng,
thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng đã tập hợp những khoản vốn
Trang 23nhàn rỗi tạm thời của các tổ chức, cá nhân và thực hiện cung ứng vốn cho nềnkinh tế, góp phần vào lưu thông hàng hóa tiền tệ cũng như đẩy mạnh tiêudùng cá nhân Từ đó huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn bộ nền kinh
tế vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Có thể nói là “chất dầu bôitrơn” cho bộ máy kinh tế hoạt động
Bên cạnh đó, các ngân hàng thúc đẩy sự luân chuyển vốn trong nềnkinh tế Thông qua chức năng thanh toán, ngân hàng thực hiện dịch vụ thanhtoán cho toàn bộ nền kinh tế, góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh lànhmạnh, tạo sự ổn định trong đời sống kinh tế xã hội Với nguồn vốn huy động,bên cạnh cung ứng vốn cho nền kinh tế, ngân hàng thực hiện mở rộng đầu tưtrong và nước ngoài, tạo điều kiện tốt nhất giúp các doanh nghiệp kinh doanh
có hiệu quả bằng các dịch vụ cần thiết như: tư vấn đầu tư; thuê mua tài chính;bảo lãnh; kiểm tra số dư trên tài khoản giao dịch thường xuyên;…
Với vai trò tạo tiền do tham gia vào quá trình cung ứng tiền tệ, ngânhàng còn là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương
Để thực hiện các chính sách đó, ngân hàng trung ương phải sử dụng các công
cụ điểu tiết đảm bảo thực hiện được các chính sách vĩ mô, đặc biệt là mục tiêu
ổn định tiền tệ Phần lớn các công cụ đó chỉ thực hiện có hiệu quả khi có cácngân hàng thương mại và trung gian tài chính tham gia đầy đủ theo quy địnhcủa ngân hàng trung ương (về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tham gia thị trường mở,quy chế thanh toán không dùng tiền mặt….)
Với những ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế thị trường: Góp phần giảmchi phí lưu thông; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; thúc đẩy kinh tế tăngtrường; và đặc biệt là tăng cường mối giao lưu kinh tế quốc tế;… thì sự ra đờivà tồn tại của ngân hàng thương mại là một xu hướng tất yếu khách quan
1.2.1.2 Đặc điểm cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
Cạnh tranh về sản phẩm: Sản phẩm chính sử dụng trong hoạt động
Trang 24kinh doanh của NHTM là tiền, đó là loại sản phẩm có tính xã hội và tính nhạycảm cao, chỉ một biến động nhỏ (thay đổi lãi suất, thu phí giao dịch ATM,…)cũng có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động kinh doanh của các NHTM nói riêngvà hoạt động của toàn xã hội nói chung Sự sụp đổ của một NHTM kéo theo
nó là những hệ lụy to lớn đối với toàn hệ thống NHTM và nền kinh tế Do đó,yêu cầu giữa các NHTM phải có tính liên kết, hợp tác nhất định cùng tồn tạivà phát triển
Cạnh tranh về khách hàng: Một trong những đặc điểm quan trọng của
ngành ngân hàng là tất cả các cá nhân, tổ chức kinh doanh sản xuất hay tiêudùng, thậm chí là các ngân hàng khác cũng đều có thể vừa là người mua cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng, vừa là người bán sản phẩm dịch vụ cho ngânhàng Những người bán sản phẩm thông qua các hình thức gửi tiền, lập tàikhoản giao dịch hay cho vay đều có mong muốn là nhận được một lãi suấtcao hơn; trong khi đó, những người mua sản phẩm (vay vốn) lại muốn mìnhchỉ phải trả một chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế Như vậy, ngân hàng sẽ phảiđối mặt với sự mâu thuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận có hiệu quả và giữchân được khách hàng cũng như có được nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể.Điều này đòi hỏi ngân hàng phải định hướng, chiến lược rõ ràng trong kinhdoanh, từ đó có chính sách đầu tư hợp lý
Cạnh tranh về hệ thống phân phối: Hoạt động chủ yếu của NHTM là
huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế và cung ứng các dịch vụtín dụng, các dịch vụ thanh toán, bảo lãnh… Do đó, các NHTM có hệ thốngmạng lưới chi nhánh rộng khắp để phục vụ mọi đối tượng khách hàng và ởbất kỳ vị trí địa lý nào
Cạnh tranh về tính bảo mật thông tin: Đặc thù hoạt động của NHTM là
nhận tiền gửi, cấp tín dụng và các dịch vụ thanh toán,… nên các NHTM cóđầy đủ các thông tin, thậm chí những thông tin quan trọng liên quan đến kết
Trang 25quả hoạt động của khách hàng như: bí mật kinh doanh của doanh nghiệp, tìnhtrạng tài chính của khách hàng,… Do đó, yêu cầu bảo mật thông tin kháchhàng đặc biệt quan trọng NHTM phải có cơ sở hạ tầng vững chắc, hệ thốngcông nghệ hiện đại, đảm bảo lưu trữ an toàn, đầy đủ số lượng lớn thông tin,
dữ liệu của khách hàng và khả năng truy xuất một cách dễ dàng Bên cạnh đó,yêu cầu đối với người lao động đảm nhiệm các nghiệp vụ chuyên môn trongNHTM phải có năng lực, kỹ năng và phẩm chất đạo đức
Quá trình cạnh tranh của các NHTM chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước: Cạnh tranh của hệ thống NHTM có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế.
Vì vậy cạnh tranh của NHTM cần phải được giám sát chặt chẽ của các cơquan nhà nước nói chung và NHNN nói riêng Sự giám sát này được thôngqua một hệ thống văn bản pháp luật Các NHTM được tự chủ trong hoạt độngkinh doanh của mình nhưng đồng thời phải chịu sự ràng buộc của luật pháp.Vì vậy có thể nói hiệu quả của các chính sách, biện pháp ưu đãi của các chínhsách, biện pháp ưu đãi trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có tác động rất lớnđến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM [11; trang 7]
1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Chiến lược và quy hoạch phát triển của Ngân hàng thương mại
Thứ nhất, xây dựng chiến lược phát triển ngân hàng thương mại: Chiến
lược được hiểu là những định hướng kinh doanh, những phương pháp hay sựlựa chọn và các khả năng để giải quyết các vấn đề kinh doanh đặt ra, một sựchuẩn bị thấu đáo và dài hạn của quản trị doanh nghiệp cho những vấn đềchắc chắn sẽ xảy ra trong kinh doanh Chiến lược kinh doanh xác định cácmục tiêu dài hạn, các chính sách cũng như các giải pháp cần thiết để thực hiệncác mục tiêu đã định trước Kế hoạch hóa chiến lược kinh doanh là quá trìnhlặp đi lặp lại công tác hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanhđã hoạch định
Trang 26Thứ hai, xây dựng quy hoạch phát triển của ngân hàng thương mại:
Quy hoạch phát triển liên quan đến các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xãhội và công nghệ Quy hoạch phát triển ngân hàng thương mại được coi làviệc xây dựng trước một kế hoạch để đánh giá thực trạng của ngân hàngthương mại trong hiện tại, dự báo phát triển của ngân hàng thương mại trongtương lai và lựa chọn một chương trình hành động phù hợp để tạo được nhiều
cơ hội sẵn có nhất cho sự phát triển ngân hàng thương mại trong tương lai
Thứ ba, xây dựng kế hoạch phát triển của ngân hàng thương mại: Kế
hoạch phát triển ngân hàng thương mại là hình thức chủ yếu trong công tác kếhoạch hóa ngân hàng thương mại Chức năng của kế hoạch là cụ thể hóachiến lược dài hạn, những phương hướng chủ yếu phát triển ngân hàngthương mại và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của ngân hàng thương mại
1.2.2.2 Nội lực của Ngân hàng thương mại
Một là, công nghệ.
Trong nền kinh tế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng sâu sắc và khoa học
công nghệ phát triển như vũ bão, tiến bộ khoa học công nghệ trở thành yếu tốquan trọng nhất trong tất cả các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp
Bên cạnh việc đầu tư vào tài sản cố định, máy móc thiết bị thì đầu tư vàocông nghệ góp phần quyết định chất lượng sản phẩm, quyết định giá thành sảnphẩm từ đó quyết định khách hàng và sự chiếm lĩnh của doanh nghiệp trên thịtrường Nếu công nghệ lạc hậu dẫn đến năng suất thấp, tiêu hao nguyên vật liệuvà năng lượng cao, gây ô nhiễm môi trường, cuối cùng là sản xuất ra sản phẩmkhông thoả mãn nhu cầu thị trường về giá cả và chất lượng
Trong khi đó, áp lực từ phía khách hàng đòi hỏi ngày càng cao về chấtlượng sản phẩm, cùng với bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt sẽluôn luôn tạo sức ép phải đổi mới công nghệ, phương thức sản xuất và nâng
Trang 27cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Đứng trước vấn đề này cácdoanh nghiệp cần phải nhanh chóng đổi mới tư duy, phương thức sản xuất vàđầu tư công nghệ hiện đại.
Đối với các NHTM cũng vậy, ngày nay, trong điều kiện công nghệ cao,các NHTM khó có thể cạnh tranh nếu chỉ duy trì những phương thức cungứng dịch vụ truyền thống Để theo kịp mức phát triển kinh tế, theo đó là mứcsống và chất lượng cuộc sống tăng lên, các ngân hàng phải sử dụng công nghệthông tin hiện đại để đưa tiện ích tới từng doanh nghiệp từng người dân Ngânhàng cần tính toán kỹ phương án đầu tư vào mức công nghệ ngân hàng nào đểđáp ứng nhu cầu của thị trường và giữ được thị phần dịch vụ
Cũng chính sự thay đổi công nghệ sẽ dẫn tới sự thay đổi về cơ cấu laođộng, trong đó lao động có trình độ chuyên môn sâu sẽ có lợi thế, còn laođộng giản đơn có kỹ năng thấp sẽ bị đe doạ Vì vậy, các ngân hàng khi có ýtưởng đổi mới công nghệ, thiết bị cần phải tính đến yếu tố việc làm, thunhập, để tránh làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng vàkhông gây áp lực việc làm, thu nhập cho xã hội và người lao động
Khi ngân hàng đầu tư công nghệ mới cần có kế hoạch đào tạo, tuyểndụng nhân lực để đáp ứng vận hành ngay được thiết bị, quy trình công nghệ,đảm bảo tính liên kết công nghệ giữa các ngân hàng và tính độc đáo về côngnghệ của mỗi ngân hàng
Hai là, nhân lực và tổ chức bộ máy.
Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người, là một trong nhữngnguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội Nguồn nhân lựcđược hiểu trên hai khía cạnh Thứ nhất, nguồn nhân lực là toàn bộ sức laođộng và khả năng hoạt động của lực lượng lao động xã hội Thứ hai, nguồnnhân lực là sức lao động, trình độ, ý thức của từng cá nhân và mối quan hệqua lại giữa các cá nhân Mặt thứ hai nói lên chất lượng của nguồn nhân lựcvà đang ngày càng được chú trọng, quan tâm hơn
Trang 28Để tồn tại và không ngừng phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp mà ởđây là các NHTM phải biết đầu tư và sử dụng một cách hiệu quả các nguồnlực của mình Trong đó, nguồn nhân lực với nguồn tri thức sáng tạo vô tận lànguồn lực duy nhất có khả năng suy nghĩ về những thay đổi và làm chonhững thay đổi này được thực hiện, là nguồn lực khiến cho các nguồn lựckhác hoạt động và được xem là nguồn lực quý giá nhất trong việc tạo độnglực phát triển cho ngân hàng, là chìa khoá để giải quyết mọi vấn đề, là nhân tốquyết định mọi sự thành bại trong các hoạt động của ngân hàng
Trong bất kỳ một tổ chức hay ngân hàng nào, nếu có được những conngười nhiệt tình với công việc, năng động, dám nghĩ, dám làm, chịu tráchnhiệm vì công việc thì mới có thể giải quyết tốt được một loạt các bài toán đặt
ra như: tìm thị trường, quyết định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ và thiết bị côngnghệ đưa vào hoạt động, Và khi những vấn đề này được giải quyết tốt thìlập tức ngân hàng sẽ tạo ra được những sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao vớichi phí thấp và một loạt các vấn đề khác liên quan cũng sẽ được giải quyếtnhanh chóng, có hiệu quả
Một đặc thù của ngân hàng là cán bộ ngân hàng trực tiếp thực hiện cácnghiệp vụ ngân hàng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ đến cho khách hàng,thực hiện các chiến lược, định hướng của lãnh đạo Do đó, ngân hàng nào cóđược đội ngũ cán bộ có trình độ, cơ cấu hợp lý ngân hàng đó sẽ có điều kiệnhoạt động có hiệu quả Vấn đề đó đặt ra cho mỗi ngân hàng phải có chế độthu hút, đãi ngộ nhân tài, có chính sách đào tạo cho cán bộ của mình để nângcao và cập nhật kiến thức Ngày nay, cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng, suycho cùng là sự ganh đua giữa các nhân tài
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực được thực hiện dưới các hình thức: đầu
tư vào công tác đào tạo, tuyển dụng, chế độ tiền lương, tiền thưởng, đầu tư chocải thiện môi trường làm việc của người lao động, đầu tư xây dựng cơ chế điều
Trang 29hành hữu hiệu, cho công tác thi đua khen thưởng… Các hoạt động đầu tư đóđảm bảo lợi ích của người lao động, làm cho người lao động nhận thấy đượclợi ích của mình gắn bó chặt chẽ với lợi ích của ngân hàng Nhưng trước hết làđầu tư vào bộ máy nhân sự lãnh đạo, quản trị, điều hành của ngân hàng, với
khả năng đưa ra quyết định ứng phó trước diễn biến của thị trường
Ba là, thương hiệu và văn hóa ngân hàng
Thương hiệu là tài sản vô cùng quý giá đối với doanh nghiệp nói chungvà ngân hàng nói riêng Thương hiệu là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tạonên khả năng nhận biết, gợi nhớ, phân biệt và định hướng cho khách hàng sửdụng sản phẩm dịch vụ Ngày nay, thương hiệu càng có ý nghĩa rất quan trọngvà việc xây dựng thương hiệu là cả một quá trình khó khăn Bởi lẽ, các đốithủ cạnh tranh cũng sẽ có những phản ứng rất nhanh và khách hàng yêu cầucao hơn đối với một sản phẩm Do đó, phải xem việc xây dựng thương hiệu làmột quá trình đầu tư dài hạn và phải có đường đi nước bước thích hợp.thương hiệu không phụ thuộc hoàn toàn vào thời gian xuất hiện trên thịtrường, mà còn nhiều yếu tố khác như thông tin, chất lượng về sản phẩm, sựtruyền tải những thông tin, thương hiệu đó v.v đến với người tiêu dùng mộtcác chính xác và nhanh nhất Trong thời đại ngày nay, với hệ thống mạnginternet toàn cầu thì mọi ngăn cách về địa lý coi như không có Các doanhnghiệp sử dụng hệ thống Internet, Website làm kênh truyền thông trực tiếptruyền tải các chiến lược quảng bá, xây dựng thương hiệu một cách hữu hiệu.Đối với một ngân hàng thương mại, việc xây dựng thương hiệu còn khó khănhơn do tính đặc thù của các sản phẩm Đó là tính chất vô hình và thường cónhiều điểm giống nhau giữa các sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng Do đó,thương hiệu đối với một Ngân hàng thương mại không chỉ đơn thuần là mộtnhãn hiệu, một cái tên mà nó bao gồm cả uy tín, chất lượng, giá cả sản phẩmdịch vụ, phong cách giao dịch và văn hoá của mỗi ngân hàng
Trang 30Thương hiệu được coi như một tài sản có giá trị rất lớn bởi nó có khảnăng tác động đến thái độ và hành vi của khách hàng Nó đảm bảo uy tín củaNgân hàng với tư cách như là một thể nhân ra vào thị trường, đồng thời là mộtcông cụ đảm bảo tính cạnh tranh cao của Ngân hàng trên thị trường Đặc biệt,trong xu thế của toàn cầu hoá thì thương hiệu ngày càng trở lên quan trọngđối với sự sống còn của Ngân hàng Thương hiệu có thể cam kết một tiêuchuẩn hay đẳng cấp chất lượng của một sản phẩm dịch vụ và đáp ứng mongmuốn của khách hàng, giúp họ tìm kiếm, lựa chọn sản phẩm một cách dễdàng, thuận tiện Lòng trung thành với thương hiệu của khách hàng cho phépNgân hàng dự báo và kiểm soát thị trường Hơn nữa, nó tạo nên một rào cản,gây khó khăn cho các Ngân hàng khác muốn xâm nhập thị trường Như vậy,thương hiệu có thể được coi như một cách thức hữu hiệu để Ngân hàng đảmbảo lợi thế cạnh tranh.
Để xây dựng và chiếm lĩnh lòng tin đối với người tiêu dùng, đòi hỏi sảnphẩm của ngân hàng đó cần phải có những điểm phù hợp,đồng thời phải có sựkhác biệt đối với sản phẩm của ngân hàng khác Sự phù hợp trong sản phẩmlà khả năng thuơng hiệu đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Còn sự khácbiệt là để thể hiện sự vượt trội của thương hiệu đó Điều này đòi hỏi ngânhàng phải phải thường xuyên có những sản phẩm, dịch vụ mới hoặc gia tăngchức năng vượt trội so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại Và việc truyển tải sựphù hợp và sự khác biệt trong từng sản phẩm đến với khách hàng là một quátrình liên tục thông qua nhiều phương thức Đó có thể là quảng cáo trên cácphương tiện thông tin đại chúng, bằng tờ rơi hay từ việc trực tiếp trong việcgiao tiếp, quan hệ với khách hàng và công chúng
Như vậy, uy tín thương hiệu của Ngân hàng được thể hiện ở:
- Cở sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật
- Thâm niên hoạt động
Trang 31- Mạng lưới hoạt động.
- Chất lượng dịch vụ
- Tình hình tài chính của ngân hàng
- Hình thức sở hữu của ngân hàng
NHTM là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với đặc điểmquan hệ khách hàng thường xuyên, đây là một trong số những lĩnh vực cầnđặt vấn đề xây dựng văn hóa doanh nghiệp là ưu tiên hàng đầu trong chiếnlược phát triển Đối với một NHTM, văn hóa ngân hàng cần được nhấn mạnhtrên cả hai mặt: Văn hóa công sở và văn hóa quan hệ khách hàng Hai mặt nàytạo nên ưu thế rõ nét trong cạnh tranh, giúp ngân hàng đứng vững và ngàymột phát triển
Bốn là, hệ thống chi nhánh
Đây là yếu tố quan trọng để ngân hàng chiếm lĩnh thị phần, đưa sảnphẩm dịch vụ đến gần với khách hàng hơn Khả năng của một ngân hàng mởrộng hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch đến những nơi được dự báo là cónhu cầu của khách hàng về dịch vụ ngân hàng, sẽ tạo cho ngân hàng đó thếmạnh trong việc chiếm lĩnh thị phần Để thực hiện điều này, lãnh đạo ngânhàng phải có tầm nhìn chiến lược, ngân hàng phải đủ năng lực tài chính vànhân sự cho việc mở rộng quy mô này
1.2.2.3 Thị trường của Ngân hàng thương mại
Thị trường là môi trường kinh doanh rất quan trọng đối với các NHTM.Thị trường vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm các đầu vào thông qua hoạtđộng mua - bán hàng hoá dịch vụ đầu ra và các yếu tố đầu vào Thị trườngđồng thời còn là công cụ định hướng, hướng dẫn hoạt động của các NHTM,thông qua mức cầu, lãi suất, lợi nhuận để định hướng chiến lược, kế hoạchkinh doanh Như vậy, sự ổn định của thị trường có ý nghĩa rất quan trọng đốivới hoạt động của NHTM Để nâng cao vai trò thị trường đối với các NHTMcần có sự can thiệp của nhà nước nhằm ổn định thị trường (hạn chế những
Trang 32biến động lớn của thị truờng), ổn định cân đối vĩ mô, tạo lập môi trường cạnhtranh tích cực, lành mạnh, cải tiến quy trình sản xuất, ứng dụng thành tựukhoa học công nghệ, đổi mới và đa dạng hoá sản phẩm tạo động lực choNHTM phát triển.
Để tạo lập và duy trì môi trường thị trường ổn định và hiệu quả thì nhànước cần xây dựng và thực hiện tốt pháp luật nhằm khuyến khích cạnh tranhtích cực, chống độc quyền, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, xử lý nghiêm cáchành vi gian lận thương mại Trong điều kiện thị trường lành mạnh và ổnđịnh thì các NHTM mới có điều kiện thuận lợi cho việc gia nhập thị trường,tạo ra nhiều nhà cung cấp cũng như nhiều đối tác kinh doanh, nhiều kháchhàng của NHTM
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
Thứ nhất, năng lực cạnh tranh của dịch vụ.
- Chủng loại và chất lượng dịch vụ Chất lượng sản phẩm dịch vụ luôn
là vấn đề quan tâm của mọi khách hàng và của mọi ngân hàng Chất lượngsản phẩm dịch vụ ngày nay trở thành một lợi thế cạnh tranh mang ý nghĩasống còn đối với mọi Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấpcác sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Trong xu hướng phát triển ngân hàngtại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi như một siêu thịdịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụkhác nhau tuỳ theo cách phân loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngânhàng Ngân hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ là để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Nếu như chất lượng của các sản phẩm dịch vụ ngày càng hoànhảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận ngânhàng Không những vậy, những lời khen, sự chấp nhận, thoả mãn về chất
Trang 33lượng của khách hàng hiện hữu họ sẽ thông tin tới những người khác có nhucầu dịch vụ tìm đến ngân hàng để giao dịch Điều này góp phần nâng cao uytín, thương hiệu của Ngân hàng, tạo điều kiện để Ngân hàng mở rộng mạnglưới hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
Thực tế cho thấy rằng duy trì chất lượng dịch vụ cao có thể tạo ra lợinhuận, giảm chi phí và tăng thị phần Hệ thống phân phối và quy trình giaodịch thuận tiện và hiệu quả như hồ sơ vay vốn rõ ràng, dễ hiểu, cung cấp sảnphẩm cho vay một cách nhanh chóng là một biểu hiện của dịch vụ tốt
Chất lượng dịch vụ còn phụ thuộc vào môi trường, cảnh quan xungquanh bao gồm: thiết kế và bố trí quầy dịch vụ phục vụ khách hàng sao chothuận tiện nhất Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút khách củangân hàng Một ngân hàng hiện đại, với đầy đủ tiện nghi và có nơi giao dịchthuận tiện cũng có thể sẽ không có khách nếu như không có một chỗ gửi xe
an toàn Ngoài ra, một bàn nước với một lọ hoa và một vài tạp chí giới thiệuvề hoạt động của ngân hàng, một vài dịch vụ nhỏ trong khi chờ đợi cũng làmột cách thu hút khách hàng hiệu quả mà không phải ở đâu cũng làm được.Vì vậy, việc thiết kế bao gồm bố trí trong ngân hàng, thiết bị, đồ đạc, khônggian, màu sắc, tất cả những yếu tố đó có thể tạo nên không khí thân thiện vàgiúp việc loại bỏ "hàng rào ngăn cách" giữa khách hàng và nhân viên ngânhàng
Trong các yếu tố hình thành nên chất lượng dịch vụ hoàn hảo, yếu tốcon người là quan trọng nhất Trong khi máy ATM cung cấp dịch vụ tiêuchuẩn, đồng loạt với chất lượng ổn định như nhau cho các khách hàng thìnhân viên ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ phức tạp hơn, hoặc dịch vụ đápứng nhu cầu riêng của từng khách hàng, thông qua đó có thể duy trì mối quanhệ với khách hàng Ngân hàng phải tìm cách biến mỗi nhân viên nghiệp vụcủa mình thành một thế mạnh thực sự của ngân hàng, thay đổi nhận thức từ
Trang 34một cán bộ công chức sang một nhân viên phục vụ Bởi vì hầu hết khách hàngđều giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng Mọi cử chỉ, tác phong, hànhđộng của nhân viên ngân hàng đều nằm trong mắt của khách hàng và thực tếkhách hàng thường đánh giá ngân hàng qua nhân viên của ngân hàng đó.
Tóm lại, đối với dịch vụ ngân hàng tài chính, các ngân hàng Việt Namđã và đang củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ, sử dụng chất lượng dịch vụnhư một công cụ cạnh tranh hữu hiệu từ đó hình thành nên nền tảng, pháttriển vững chắc, vững bước đi lên đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi cấp thiếttrong quá trình hội nhập khu vực và thế giới [ 4; trang 12]
- Giá cả sản phẩm và dịch vụ Kinh tế càng phát triển đời sống được
nâng lên nhu cầu đòi hỏi về tính đa dạng sản phẩm của khách hàng ngày càngcao, trước yêu cầu đó, các sản phẩm ngân hàng đưa ra thị trường phải càng đadạng hơn Điển hình là các sản phẩm: Thẻ ATM, các hình thức gửi tiết kiệmkhác như (tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm onlaine
…) các hình thức cho vay đa dạng (cho vay mua nhà trả góp hưởng lãi suất
ưu đãi, tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay …) Trong chiến lược kinhdoanh, các NHTM càng có nhiều sản phẩm khác biệt sẽ có nhiều lợi thế hơntrong cạnh tranh trên thị trường, nhất là các sản phẩm mang hàm lượng côngnghệ cao Cùng với việc đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của khách hàng bằng nhiềusản phẩm mới tiện ích, giá cả cũng là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng,bởi “thị hiếu” của mỗi nhà đầu tư có thể khác nhau nhưng họ đều có ít nhấtmột mục tiêu chung đó là “tính toán và lựa chọn hướng có lợi nhất” vì thế giácả là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh củacác NHTM Hiện nay trên thị trường tiền tệ luôn có sự cạnh tranh giữa cácngân hàng thông qua lãi suất và phí, các ngân hàng sẵn sàng giảm doanh thu
để thu hút khách hàng tạo ra thế cạnh tranh mạnh về giá cả, tuy nhiên khôngnhư các loại hình kinh doanh khác, trong hoạt động NHTM, việc sử dụng giá
Trang 35để tạo lợi thế cạnh tranh còn phải phụ thuộc nhiều yếu tố nhưng quan trọngnhất là phải chịu sự quản lý của NHNN.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh các ngân hàng luôn cho ra đời nhiềuloại hình ưu đãi, nhiều tiện ích để thu hút khách hàng Tuy nhiên ngoài chủngloại sản phẩm cung cấp cho khách hàng, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục,
hồ sơ, cũng là hình thức tiết kiệm chi phí cho khách hàng vì “thời giờ là vàng,bạc” đây cũng là một yếu tố cạnh tranh về giá cả và chất lượng của ngân hàngtrong chiến lược cạnh tranh
Thứ hai, khả năng duy trì và mở rộng thị phần
Thị phần là một trong những mục tiêu mà các NHTM hướng đến.Trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng khiến chothị phần bị chia nhỏ Vì thế một ngân hàng muốn mở rộng được thị phần cầnphải có những ưu điểm vượt trội nhằm tăng tính cạnh tranh với các đối thủnhư: chính sách về lãi suất, chính sách khuyến mãi, mạng lưới hoạt độngđược mở rộng, hoạt động quảng bá thương hiệu được mở rộng, đặc biệt uy tínvà lòng tin của người dân của khách hàng đối với ngân hàng được tăng lên, từ
đó thu hút được nhiều đối tượng khách hàng đến giao dịch NHTM cần phảilinh hoạt trong việc mở rộng thị phần nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của mình
Thứ ba, năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Năng lực hoạt động của một NHTM thông thường được xem xét trênnhiều phương diện, nhưng tập trung chủ yếu ở các mặt sau:
Năng lực huy động vốn: Do nhu cầu vốn hoạt động từ các khách hàngmột số năm gần đây khá lớn, nên các NHTM đã đưa ra nhiều chính sáchkhuyến mãi, hậu mãi để huy động vốn, sự cạnh tranh nhìn chung là khá quyếtliệt Tuy nhiên, có thể thấy là các NHTM Việt Nam vẫn chủ yếu sử dụng công
cụ giá thấp để huy động vốn Một số NHTM cũng sử dụng biện pháp mở rộng
Trang 36chi nhánh để tiến gần hơn tới khách hàng, tuy nhiên, việc mở chi nhánh hiệnnay là khá ồ ạt, chưa thực sự tính đến hiệu quả, gây khó khăn cho công tácquản trị, gia tăng rủi ro Rõ ràng là, với đối sách tăng lãi suất để huy động vốnít nhiều sẽ làm suy giảm lợi nhuận của các NHTM.
Năng lực đầu tư tín dụng: Do nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế tăngcao, dẫn đến tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM rất lớn, dư nợ chovay tăng rất mạnh một số năm gần đây Cụ thể: Tốc độ tăng trưởng tín dụngbình quân của các NHTM khoảng trên 25%/năm, cá biệt có những ngân hàng
có tốc độ tăng trưởng tới 30 - 40%/năm một mức tăng trưởng quá cao, vượt
xa mức trung bình của NHTM các nước trong khu vực (Hầu hết NHTM cácnước trong khu vực đều có mức tăng trưởng tín dụng dưới 10% Trung Quốcmức tăng trưởng tín dụng chỉ khoảng 20%/năm so với mức tăng trưởng GDPbình quân trên 10%/năm); hơn nữa, tốc độ tăng trưởng cao diễn ra trong mộtkhoảng thời gian khá dài, đi đôi với năng lực quản trị rủi ro còn nhiều hạn chếtrong một môi trường kinh doanh đầy rủi ro có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro tíndụng tăng cao, làm môi trường tín dụng luôn căng thẳng, xói mòn sự ổn định
vĩ mô của hệ thống tiền tệ ngân hàng.
Năng lực trong hoạt động dịch vụ: Dịch vụ là hướng phát triển chiếnlược của các tập đoàn toàn cầu Xu hướng này hình thành nên một nền kinh
tế dịch vụ tại các nước phát triển và tại các nước đang phát triển như ở ViệtNam Hơn nữa, dịch vụ luôn gắn liền với nhu cầu của con người mà nhucầu của con người là vô hạn Vì vậy, khả năng phát triển dịch vụ rất to lớn,phạm vi cho các doanh nghiệp khai thác và phát triển dịch vụ là vô tận.Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy dịch vụ khách hàng hoàn hảo đã vàđang trở thành vũ khí cạnh tranh mang tính chiến lược cho các doanhnghiệp Do đó, các ngân hàng đang chạy đua nhau về chất lượng dịch vụ cả
Trang 37về quy mô phát triển, tiềm lực về vốn, bề rộng hệ thống mạng lưới, cũngnhư chiều sâu công nghệ.
Thực tế cho thấy rằng duy trì chất lượng dịch vụ cao có thể tạo ra lợinhuận, giảm chi phí và tăng thị phần Hệ thống phân phối và quy trình giaodịch thuận tiện và hiệu quả như hồ sơ vay vốn rõ ràng, dễ hiểu, cung cấp sảnphẩm cho vay một cách nhanh chóng là một biểu hiện của dịch vụ tốt
Chất lượng dịch vụ còn phụ thuộc vào môi trường, cảnh quan xungquanh bao gồm: thiết kế và bố trí quầy dịch vụ phục vụ khách hàng sao chothuận tiện nhất Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút khách củangân hàng Một ngân hàng hiện đại, với đầy đủ tiện nghi và có nơi giao dịchthuận tiện cũng có thể sẽ không có khách nếu như không có một chỗ gửi xe
an toàn Ngoài ra, một bàn nước với một lọ hoa và một vài tạp chí giới thiệuvề hoạt động của ngân hàng, một vài dịch vụ nhỏ trong khi chờ đợi cũng làmột cách thu hút khách hàng hiệu quả mà không phải ở đâu cũng làm được.Vì vậy, việc thiết kế bao gồm bố trí trong ngân hàng, thiết bị, đồ đạc, khônggian, màu sắc, tất cả những yếu tố đó có thể tạo nên không khí thân thiệnvà giúp việc loại bỏ "hàng rào ngăn cách" giữa khách hàng và nhân viênngân hàng
Trong các yếu tố hình thành nên chất lượng dịch vụ hoàn hảo, yếu tốcon người là quan trọng nhất Trong khi máy ATM cung cấp dịch vụ tiêuchuẩn, đồng loạt với chất lượng ổn định như nhau cho các khách hàng thìnhân viên ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ phức tạp hơn, hoặc dịch vụ đápứng nhu cầu riêng của từng khách hàng, thông qua đó có thể duy trì mối quanhệ với khách hàng Ngân hàng phải tìm cách biến mỗi nhân viên nghiệp vụcủa mình thành một thế mạnh thực sự của ngân hàng, thay đổi nhận thức từmột cán bộ công chức sang một nhân viên phục vụ Bởi vì hầu hết khách hàngđều giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng Mọi cử chỉ, tác phong, hành
Trang 38động của nhân viên ngân hàng đều nằm trong mắt của khách hàng và thực tếkhách hàng thường đánh giá ngân hàng qua nhân viên của ngân hàng đó.
Tóm lại, đối với dịch vụ ngân hàng tài chính, các ngân hàng Việt Namđã và đang củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ, sử dụng chất lượng dịch vụnhư một công cụ cạnh tranh hữu hiệu từ đó hình thành nên nền tảng, pháttriển vững chắc, vững bước đi lên đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi cấp thiếttrong quá trình hội nhập khu vực và thế giới
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
1.2.4.1 Luật pháp và các chính sách của Nhà nước có liên quan đếnngân hàng thương mại
Pháp luật ở đây là các quy định của nhà nước có liên quan đến lĩnh vựcngân hàng Với đặc điểm đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của NHTMchịu chi phối và ảnh hưởng của rất nhiều hệ thống pháp luật khác nhau nhưluật dân sự, luật xây dựng, luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tíndụng … Bên cạnh đó NHTM còn chịu sự quản lý chặt chẽ từ NHNN và đượcxem là một trung gian để NHNN thực hiện các chính sách tiền tệ của mình
Do vậy, sức cạnh tranh của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào chính sáchtiền tệ, tài chính của Chính phủ và NHNN
Các chính sách là yếu tố tác động đến môi trường kinh tế vĩ mô cũngnhư môi trường kinh doanh của ngân hàng thương mại nói riêng
Hoạt động kinh doanh các của ngân hàng thương mại luôn tiềm ần vàchứa đựng nhiều rủi ro (kể cả rủi ro trong hoạt động và rủi ro hệ thống) nênđòi hỏi hoạt động của các ngân hàng thương mại phải chịu sự quản lý và giámsát chặt chẽ của cơ quan nhà nước nói chung và của ngân hàng nhà nước nóiriêng thông qua hệ thống văn bản pháp luật Do vậy, các ngân hàng được tựchủ trong hoạt động kinh doanh của mình nhưng phải tuân thủ các điều kiện,
Trang 39quy định của pháp luật nhằm đảm bảo hoạt động an toàn và có hiệu quả.Chính vì vậy, các chính sách của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng của các ngân hàng thương mại đồng thời qua đó cũng có tác động đếnnăng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
1.2.4.2 Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ ảnhhưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốcgia, các dân tộc trên thế giới, làm nổi bật hàng lọat biến đổi có quan hệ lẫnnhau mà từ đó phát sinh hàng loạt điều kiện mới Toàn cầu hóa là kết quả củacách mạng lực lượng sản xuất nhất là sự bùng nổ của cách mạng khoa học vàcông nghệ dẫn đến cách mạng hóa quan hệ sản xuất Đây là vấn đề mang tínhqui luật, tất yếu khách quan
Toàn cầu hóa về kinh tế là sự liên kết của nhiều nước trong chiềuhuớng phát triển chung, tham gia hoạt động trong một thị trường chung,mang ý nghĩa của một sự hội nhập vào hệ thống kinh tế thế giới, thúc đẩynhanh chóng quan hệ kinh tế thương mại trên phạm vi quốc tế Toàn cầu hóavề kinh tế là xu thế khách quan chịu ảnh hưởng của các nhân tố: sự pháttriển cao của lực lượng sản xuất dẫn đến quốc tế hóa sản xuất và phân cônglao động quốc tế ; sự phát triển vượt bậc của khoa học và công nghệ ra đờikinh tế tri thức; nền sản xuất vật chất phát triển cao đòi hỏi sự phân công vàhợp tác lao động ngày càng sâu trên phạm vi toàn thế giới Nó tạo ra các tổchức thương mại, tài chính quốc tế và khu vực: WTO, IMF, WB, ADB, EU,NAFTA, APEC… dẫn đến sự hình thành các tổ chức chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội rất lớn: UNDP, UNFPA, UNESCO, UNICEF, UNTAD, FAO ….đã và đang tác động mạnh đến tất cả các nước trên phạm vi toàn cầu Toàncầu hóa về kinh tế là quá trình phát triển ẩn chứa những cơ hội và thách thứcrất to lớn, đòi hỏi mỗi dân tộc, mỗi quốc gia phải chủ động, tỉnh táo trong
Trang 40đón nhận toàn cầu hóa kinh tế, nhất là đối với các nước đang phát triển vàkém phát triển.
Gắn liền với quá trình toàn cầu hóa là sự hội nhập kinh tế của các nướcvào nền kinh tế quốc tế
Từ giữa những năm 50 của thế kỷ 20, đã xuất hiện thuật ngữ hội nhậpkinh tế quốc tế Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình mở rộng giao lưu kinh tếvà khoa học công nghệ giữa các nước trên qui mô toàn cầu; là quá trình thamgia giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội có tính toàn cầu như: dân số, tàinguyên thiên nhiên, môi trường, dịch bệnh nguy hiểm… là quá trình loại bỏdần các hàng rào trong thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế và việc dichuyển các nhân tố sản xuất giữa các nước
Hội nhập kinh tế quốc tế có tính 2 mặt: mặt tích cực là tạo khả năng
phát triển có hiệu quả các nguồn lực trong nước và sử dụng nguồn lực quốc tếtheo nguyên lý lợi thế so sánh, thị trường mở rộng, trao đổi hàng hóa pháttriển; dòng vốn vượt biên giới quốc gia theo lợi thế so sánh có lợi cho nướcđầu tư và nước nhận đầu tư, thành tựu khoa học và công nghệ chuyển giaonhanh, ứng dụng rộng rãi, mạng thông tin và giao thông vận tải phủ toàn cầu,giảm chi phí, tăng năng suất và hiệu quả; tăng tính lệ thuộc lẫn nhau giữa cácquốc gia, có lợi cho đấu tranh vì hòa bình, hợp tác, phát triển
Mặt tiêu cực là các nước phát triển thao túng, phân cực giàu nghèo
thêm sâu sắc; nền kinh tế toàn cầu hóa dễ bị chấn thương, trục trặc ở mộtkhâu sẽ lan nhanh toàn cầu; tự do hóa thương mại mang lại lợi ích nhiều hơncho các nước phát triển; kéo theo tội phạm xuyên quốc gia, bản sắc văn hóadân tộc bị xâm hại
Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ và sâurộng đã trở thành xu thế tất yếu của nền kinh tế Hội nhập kinh tế mang lạinhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức buộc các ngân hàng thương mại phải