- Phân tích thực trạng về hoạt động sản xuất inh doanh; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và đánh giá tổng thể, hách quan, chính xác về năng lực cạnh tranh của Công
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THANH BÌNH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8 34 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
HUẾ, 2019
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, thông tin được sử dụng trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố
Huế, ngày 01 tháng 07 năm 2019
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả những cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Văn Hòa, người thầy giáo
đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành Luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Huế; Phòng Đào tạo sau đại học; các Khoa, Phòng ban chức năng của Trường đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình; các cơ quan quản lý xây dựng; các đơn vị xây lắp, tư vấn xây dựng; các khách hàng của Công ty; các đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp những tài liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành Luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
TÁC GIẢ
Trang 4iv
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
H và tên h c viên : LÊ THANH BÌNH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh; Mã số: 8340101
Niên hóa: 2017 - 2019
gư i hư ng d n hoa h c : PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TVXD QUẢNG BÌNH
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền inh tế thị trư ng
- Phân tích thực trạng về hoạt động sản xuất inh doanh; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và đánh giá tổng thể, hách quan, chính xác về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh của tranh của Công
ty cổ phần TVXD Quảng Bình
2 Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích thống ê, phân tích inh tế và phân tích inh doanh; phương pháp so sánh; phương pháp phân tích ma trận SWOT, phương pháp chuyên gia; phương pháp điều tra và xử lý số liệu bằng phần mềm EXCEL
Hệ thống hoá được các vấn đề lý luận về chiến luợc kinh doanh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng
Thông tin về thực trạng chiến lược sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh hiện nay của các doanh nghiệp ngành xây dựng của tỉnh Quảng Bình mà điển
hình là Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình
Đề xuất một số giải pháp chiến lược chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình cũng như có thể vận dụng cho các doanh nghiệp ngành xây dựng có đặc điểm tương tự ở nư c ta
Trang 6vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất inh doanh của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng
Quảng Bình trong giai đoạn từ năm 2015-2018 41
Bảng 2.2: Kết quả đấu thầu của công ty giai đoạn 2015- 2018 42
Bảng 2.3: Một số công trình tiêu biểu của công ty đã trúng thầu 43
giai đoạn năm 2015- 2018 43
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng lao động của công ty qua 4 năm 2015-2018 46
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu so sánh về lao động của Công ty v i các đối thủ cạnh tranh (năm 2018) 47
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của Công ty qua 4 năm 2015-2018 48
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu so sánh về năng lực tài chính của Công ty v i các đối thủ cạnh tranh (năm 2018) 50
Bảng 2.8: Giá dự thầu một số gói thầu tiêu biểu Công ty và các đối thủ cạnh tranh tham dự qua các năm 53
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu so sánh giữa Công ty CP Tư vấn xây dựng Quảng Bình v i các đối thủ cạnh tranh thư ng xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 57
Bảng 2.10: Đánh giá của hách hàng về chất lượng nguồn nhân lực 69
và năng lực tổ chức quản lý 69
Bảng 2.11: Đánh giá của hách hàng về năng lực tài chính doanh nghiệp 70
Bảng 2.12: Đánh giá của hách hàng về năng lực thiết bị 73
và trình độ ỹ thuật công nghệ 73
Bảng 2.13: Đánh giá của hách hàng về năng lực Mar eting 74
Bảng 2.14: Ý iến đề xuất của hách hàng để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Quảng Bình 76
Bảng 2.15: Phân tích ma trận SWOT của Công ty CP TVXD Quảng Bình Error! Bookmark not defined.
Trang 7vii
DANH MỤC MÔ HÌNH
Hình 1.1 Mô hình im cương của M Porter 16
Hình 1.2: ăm nguồn lực cạnh tranh 19
Mô hình 1.1: Sự hác nhau của quá trình sản xuất sản phẩm tư vấn 25
xây dựng và quá trình sản xuất sản phẩm ở các ngành thông thư ng hác 25
Hình 2.1: So sánh thị phần của Công ty CP Tư vấn Xây dựng Quảng Bình v i các đối thủ cạnh tranh giai đoạn 2015 – 2018 58
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔ G TY 39
Trang 8viii
MỤC LỤC
PHẦ 1 MỞ ĐẦU 1
1 TÍ H CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 CÂU HỎI GHIÊ CỨU 3
3 MỤC TIÊU GHIÊ CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4
3.1 Mục tiêu chung 4
3.2 Mục tiêu cụ thể 4
4 ĐỐI TƯỢ G VÀ PHẠM VI GHIÊ CỨU 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 PHƯƠ G PHÁP GHIÊ CỨU 4
5.1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu: 4
5.2 Phương pháp phân tích số liệu 5
6 BỐ CỤC CỦA LU V 6
PHẦ 2 ỘI DU G GHIÊ CỨU 7
CHƯƠ G 1 7
CƠ SỞ LÝ LU VÀ TH C TI VỀ CẠ H T A H VÀ G L C CẠ H T A H CỦA DOA H GHIỆP 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LU VỀ CẠ H T A H 7
1.1.1 hững vấn đề cơ bản về cạnh tranh 7
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh 9
1.1.3 Vai trò của cạnh tranh 11
1.1.3.1 Vai trò đối v i nền inh tế quốc dân 11
1.1.3.2 Vai trò đối v i doanh nghiệp 11
1.1.3.3 Vai trò đối v i ngư i tiêu dùng 12
1.2 LÝ LU VỀ G L C CẠ H T A H 12
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 12
1.2.2 Mối quan hệ giữa các cấp độ của năng lực cạnh tranh 13
1.2.3 Các nhân tố tác động t i năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 15
Trang 9ix
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 16
1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 18
1.2.4 Lợi thế cạnh tranh 19
1.2.5 Sự cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh 20
1.3 HỮ G ĐẶC THÙ T O G CẠ H T A H CỦA GÀ H XÂY D G 21 1.3.1 Một số hái niệm về hoạt động xây dựng và doanh nghiệp xây dựng 21
1.3.2 Đặc điểm sản phẩm tư vấn xây dựng 22
1.3.2.1 hững hái niệm có liên quan đến sản phẩm xây dựng 22
1.3.2.2 hững đặc điểm của sản phẩm tư vấn xây dựng 23
1.3.3 Đặc điểm chủ yếu của sản xuất tư vấn xây dựng 23
1.3.3.1 Các đặc điểm của sản xuất xuất phát từ tính chất của sản phẩm tư vấn xây dựng 23 1.3.3.2 So sánh quá trình sản xuất sản phẩm tư vấn xây dựng v i quá trình sản xuất sản phẩm ở các ngành công nghiệp thông thư ng hác 24
1.3.4 hững đặc điểm của thị trư ng tư vấn xây dựng 25
1.3.4.1 Đặc điểm về quan hệ cung cầu trong thị trư ng tư vấn xây dựng 26
1.3.4.2 Đặc điểm về hình thức cạnh tranh 26
1.3.4.3 Đặc điểm về quá trình tiêu thụ sản phẩm 26
1.3.4.4 Đặc điểm về giá cả 27
1.3.4.5 Đặc điểm về Mar eting trong tư vấn xây dựng 28
1.3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư vấn xây dựng 28
1.3.5.1 Chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp 28
1.3.5.2 ăng lực tài chính của doanh nghiệp 29
1.3.5.3 Máy móc thiết bị và trình độ công nghệ 30
1.3.5.4 Tiến độ, chất lượng sản phẩm 30
1.3.5.5 Thị phần của doanh nghiệp 32
1.3.5.6 Giá trị vô hình của doanh nghiệp 32
1.4 MỘT SỐ BÀI HỌC KI H GHIỆM VỀ Â G CAO G L C CẠ H T A H T O G LĨ H V C TƯ VẤ XÂY D G 33
Kết luận Chương 1 35
Trang 10x
CHƯƠNG 2 36
ĐÁ H GIÁ G L C CẠ H T A H CỦA CÔ G TY CỔ PHẦ TƯ VẤ XÂY D G QUẢ G BÌ H 36
36
2.1.1 Các thông tin cơ bản về Công ty 36
2.1.2 Quá trình hành thành và phát triển 36
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty 37
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy 39
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức 39
2.1.4.2 Tình hình nhân sự của Công ty 40
2.1.5 Kết quả sản xuất inh doanh của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Quảng Bình trong giai đoạn từ năm 2015-2018 40
2.1.6 Kết quả tham gia đấu thầu của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Quảng Bình trong giai đoạn từ năm 2015-2018 42
2.2 ĐÁ H GIÁ G L C CẠ H T A H CỦA CÔ G TY CỔ PHẦ TƯ VẤ XÂY D G QUẢ G BÌ H 44
2.2.1 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Quảng Bình 44
2.2.1.1 Chất lượng nguồn nhân lực và năng lực tổ chức quản lý 44
2.2.1.2 ăng lực tài chính 48
2.2.1.3 ăng lực thiết bị và trình độ ỹ thuật công nghệ 50
2.2.1.4 ăng lực Mar eting 51
2.2.2 Các nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của Công ty CP Tư vấn xây dựng Quảng Bình 54
2.2.2.1 Môi trư ng vĩ mô 54
2.2.2.2 Môi trư ng ngành 56
2.2.3 Ma trận SWOT phân tích lợi thế cạnh tranh của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Quảng Bình 60
Trang 11xi
62
2.3.1 hững tồn tại 62
2.3.2 hững nguyên nhân ảnh hưởng t i năng lực cạnh tranh của Công ty CP Tư vấn xây dựng Quảng Bình 64
2.3.2.1 guyên nhân chủ quan 64
2.3.2.2 guyên nhân hách quan 65
2.4 ĐÁ H GIÁ CỦA CHUYÊ GIA VỀ G L C CẠ H T A H CỦA CÔ G TY CP TƯ VẤ XÂY D G QUẢ G BÌ H 66
2.4.1 Thông tin chung về đối tượng được điều tra, phỏng vấn 66
2.4.2 Kết quả đánh giá của các đối tượng điều tra 67
2.4.2.1 Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực và năng lực tổ chức quản lý 67
2.4.2.2 Đánh giá về năng lực tài chính của doanh nghiệp 69
2.4.2.3 Đánh giá của chuyên gia về năng lực thiết bị và trình độ ỹ thuật công nghệ 72
2.4.2.4 Đánh giá của chuyên gia về năng lực Mar eting của doanh nghiệp 73
2.4.3 Đánh giá các đề xuất của chuyên gia để nâng cao năng lực cạnh tranh 75
Kết luận Chương 2 77
CHƯƠ G 3 79
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẰM Â G CAO G L C CẠ H T A H CỦA CÔ G TY CỔ PHẦ TVXD QUẢ G BÌ H 79
3.1 ĐỊ H HƯỚ G PHÁT T IỂ CỦA CÔ G TY CP TƯ VẤ XÂY D G QUẢ G BÌ H ĐẾ M 2022 79
3.1.1 Định hư ng phát triển đô thị và hu inh tế tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 79
3.1.1.1 Phát triển hông gian đô thị và công nghiệp 79
3.1.1.2 Phát triển các hành lang inh tế, hu inh tế 79
3.1.2 guồn vốn đầu tư 80
3.1.3 Định hư ng phát triển của Công ty CP tư vấn xây dựng Quảng Bình đến năm 2022 81
Trang 12xii
3.2.1 Đổi m i, sắp xếp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy; âng cao năng lực cán bộ
quản lý và chất lượng nguồn nhân lực của Công ty 83
3.2.2 Tăng cư ng vốn đầu tư nhằm hiện đại hóa, đồng bộ máy móc thiết bị, ỹ thuật công nghệ 85
3.2.3 Tăng cư ng hoạt động nghiên cứu thị trư ng, xúc tiến thương mại nhằm xây dựng chiến lược cạnh tranh đấu thầu dài hạn 87
3.2.4 âng cao chất lượng hồ sơ dự thầu và ỹ thuật đấu thầu của Công ty 88
3.2.5 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn 92
3.2.6 Củng cố, xây dựng và phát triển thương hiệu 93
3.3.7 Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 94
Kết luận Chương 3 95
PHẦ 3 KẾT LU - KIẾ GHỊ 97
1 KẾT LU 97
2 KIẾ GHỊ 98
DA H MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 102
CÁC HỒ SƠ KÈM THEO LUẬN VĂN 110
1 Quyết định số 242/QĐ-ĐHKT ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Hiệu trưởng Trư ng Đại h c Kinh tế
2 Nhận xét Luận văn thạc sĩ của PGS.TS Trịnh Văn Sơn, ngày 7 tháng 6 năm 2019
3 hận xét phản biện Luận văn thạc sĩ của PGS.TS gô Xuân Bình, ngày 5 tháng 6 năm 2019
4 Biên bản của Hội đồng chấm Luận văn thạc sĩ inh tế ngày 11 tháng 6 năm 2019
5 Bản giải trình nội dung chỉnh sửa Luận văn thạc sĩ ngày 5 tháng 7 năm 2019
6 Giấy xác nhận hoàn thiện Luận văn thạc sĩ ngày 5 tháng 7 năm 2019
Trang 131
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ
chức thương mại thế gi i WTO; Từ 31/12/2015 Cộng đồng inh tế ASEA (viết tắt
là AEC) ra đ i; Việt am đã ý Hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương v i nhiều quốc gia, tổ chức hác nhau trên thế gi i vv… Đây chính là bư c ngoặt đánh dấu sự chuyển biến quan tr ng của nư c ta trong tiến trình hội nhập và
toàn cầu hoá Chúng ta tham gia vào thị trư ng chung thế gi i tức là phải chấp nhận luật chơi chung và chịu sức ép cạnh tranh l n từ các công ty và tập đoàn nư c ngoài
đã, đang và sẽ thâm nhập vào thị trư ng Việt Nam Vào WTO, ý hiệp định thương mại tự do tức là chúng ta phải thực hiện những cam kết đã ý trong đàm phán như: cắt giảm thuế quan, giảm và tiến t i loại bỏ hàng rào phi thuế quan, giảm b t các trở
ngại và hạn chế đối v i dịch vụ, đầu tư quốc tế, điều chỉnh các chính sách thương
mại khác vv Điều này đồng nghĩa v i việc xoá bỏ hàng rào bảo hộ, tạo một sân chơi l n, công bằng, bình đẳng cho m i doanh nghiệp trong và ngoài nư c Các đối
thủ nư c ngoài có tiềm lực rất mạnh về m i mặt, trong khi đó hó hăn của các doanh nghiệp Việt Nam là năng lực còn hạn chế, quy mô sản xuất, tài chính còn khiêm tốn, năng lực quản lý và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, mối liên kết giữa
các doanh nghiệp còn yếu mang tính hình thức Do vậy nếu mỗi doanh nghiệp trong
nư c không tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì trong trận đấu vốn không
cân sức v i đối thủ nư c ngoài sẽ rất dễ bị loại khỏi cuộc đua WTO sẽ là cơ hội tốt cho doanh nghiệp nào biết tận dụng nó một cách hợp lý, song cũng chính là rào cản
l n cho doanh nghiệp nếu không tự nâng cao được năng lực cạnh tranh cho mình
âng cao năng lực cạnh tranh chính là đáp ứng yêu cầu tất yếu khách quan,
phù hợp v i quy luật cạnh tranh của nền inh tế thị trư ng và cũng là phục vụ lợi
ích của chính doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế
thị trư ng đều phải đối mặt v i cạnh tranh, v i quy luật "mạnh được yếu thua", nếu
né tránh thì s m muộn gì doanh nghiệp cũng bị cạnh tranh đào thải Do vậy để có
thể tồn tại, đứng vững trên thương trư ng và thắng được đối thủ thì tất yếu doanh
Trang 14nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tế Sở dĩ như vậy, bởi vì:
- Do yêu cầu ngày càng cao của ngư i tiêu dùng về hàng hoá, dịch vụ không
chỉ về mặt chất lượng, giá cả, kiểu cách thiết kế, tính thẩm mỹ của sản phẩm, các
dịch vụ sau bán mà sự lựa ch n của khách hàng còn được thể hiện qua uy tín, kinh nghiệm, thương hiệu của chính doanh nghiệp Vì thế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
có những cải tiến đổi m i nhất định để nâng cao năng lực, làm m i hình ảnh của
mình, m i có khả năng đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Do cuộc bùng nổ cách mạng công nghệ toàn cầu, v i những tiến bộ của khoa h c đã tạo ra những dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, làm giảm chi phí
sản xuất, tăng tiến độ hoàn thành sản phẩm, và giúp doanh nghiệp có thể thực hiện được những dự án có quy mô l n và tính phức tạp về kỹ thuật Trong cuộc chạy đua này nếu doanh nghiệp nào tận dụng được sức mạnh công nghệ thì chắc chắn sẽ về đích s m hơn Để tiếp cận được v i những công nghệ cao này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tích luỹ, nâng cao năng lực của mình
Trong quá trình hội nhập inh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố đóng vai trò quyết định Do đó, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp hông còn là việc của riêng doanh nghiệp, mà đòi hỏi sự chỉ đạo của Đảng,
hà nư c, sự ủng hộ, nỗ lực của các tổ chức ngành nghề và ngư i lao động Có nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp m i nâng cao được năng lực cạnh tranh của nền inh tế và của sản phẩm, ngư i lao động có việc làm, thu nhập, tình hình phát triển inh tế - xã hội đất nư c ổn định
Tiền thân của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Quảng Bình là Viện thiết ế
xây dựng Quảng Bình, doanh nghiệp 100% vốn Nhà nư c, Công ty là đơn vị chủ
lực được UBND tỉnh giao tư vấn thiết ế hầu hết các công trình xây dựng dân dụng
và công nghiệp trên địa bàn từ sau ngày tái lập tỉnh Quảng Bình năm 1989 Công ty
Trang 153
chuyển đổi từ DNNN sang hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần từ tháng 3/2004, công ty cổ phần là đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh về công tác tư vấn xây dựng
Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế gi i ngày càng sâu rộng, doanh nghiệp Việt am có điều iện tiếp cận v i trình độ hoa h c công nghệ m i, phương thức quản trị tiến tiến Khi đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn lực tài chính dồi dào; đội ngũ nguồn nhân lực phải được nâng lên tầm cao m i, có hả năng tiếp cận nhanh về ỹ thuật và công nghệ m i; đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao về quản trị doanh nghiệp, nhanh nhạy v i nền inh tế thị trư ng Tuy nhiên, thực tế hiện nay Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Quảng Bình đã bộc lộ nhiều hạn chế,
năng lực cạnh tranh của Công ty còn thấp, đó là: Đội ngũ cán bộ quản lý năng lực còn hạn chế, chưa đáp ứng tốt nhất về quản trị doanh nghiệp trong tình hình m i; nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu, chưa ịp th i tiếp cận trình độ ỹ thuật và công nghệ tiên tiến; năng lực tài chính còn thấp; hoạt động mar eting chưa được chú tr ng đúng mức vv…do vậy Công ty thư ng bị thua thiệt các doanh nghiệp trong và ngoài nư c hi tham gia đấu thầu tư vấn xây dựng các dự án l n trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Xuất phát từ yêu cầu thực tế nêu trên, tôi ch n đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Quảng Bình” làm luận văn
thạc sĩ của mình Thông qua đó, hy v ng đóng góp một phần nhỏ trong quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình
2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tác giả sử dụng một số câu hỏi sau đây
để tiếp cận vấn đề và giải quyết vấn đề:
- Tình hình hoạt động sản xuất inh doanh của Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2018 như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình?
- hững hó hăn nào cần phải giải quyết?
Trang 163.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền inh tế thị trư ng
- Phân tích thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh; Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và đánh giá tổng thể, hách quan, chính xác
về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh của tranh của Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- hững vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình
- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về hông gian: Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình v i hoạt động sản xuất inh doanh trong lĩnh vực tư vấn xây dựng
+ Về th i gian: Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất inh doanh của Công
ty cổ phần TVXD Quảng Bình trong giai đoạn 2015-2018 và đề xuất giải pháp trong th i gian đến năm 2022
Trang 175
+ Đối v i tài liệu thứ cấp: Báo cáo ết quả hoạt động sản xuất inh doanh, báo cáo tổng ết, bảng cân đối ế toán và các tài liệu hác của Công ty trong các năm 2015-2018; Số liệu niên giám thống ê, báo cáo ngành xây dựng, thông tin truyền tải trên mạng Internet và các nguồn tài liệu liên quan hác
+ Đối v i số liệu sơ cấp: Điều tra bằng phiếu điều tra lấy ý iến Thông tin số liệu sơ cấp được thu thập làm căn cứ cho việc đánh giá năng lực tư vấn xây dựng và
hả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình Do tính chất của đề tài nên số phiếu điều tra được phát ra trên phạm vi vừa phải, bao gồm các chuyên gia làm việc tại các Chủ đầu tư, các phòng chuyên môn của Sở Xây dựng Quảng Bình,
Sở Kế hoạch & Đầu tư và Kho Bạc hà nư c Quảng Bình; các chuyên gia làm việc tại các Công ty Xây dựng đã có th i gian tiếp xúc nhiều v i Công ty cổ phần TVXD Quảng Bình có th i gian làm việc trong lĩnh vực xây dựng từ 5 năm trở lên Tổng
số phiếu điều tra phát ra cho các đối tượng là 120 phiếu, số thu về 110 phiếu đạt 91,67%; hoàn toàn thích hợp cho phân tích trong nghiên cứu này (phụ lục 2.1)
- Xử lý số liệu: Phần mềm EXCEL
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để hệ thống hóa các vấn đề
lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Phương pháp hạch toán inh tế được sử dụng để đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất inh doanh của doanh nghiệp
- Các phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh được sử dụng trong việc xem xét, đánh giá, phân tích ết quả hoạt động sản xuất inh doanh của doanh nghiệp qua từng giai đoạn, từ đó rút ra những ết luận hoa h c cần thiết phục vụ cho các luận điểm được triển hai trong luận văn
Tất cả các phương pháp đã nêu đều dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp tiếp cận lịch sử cụ thể, đã xem xét đối tượng nghiên cứu theo quan điểm toàn diện, phát triển và hệ thống, có tác động tích cực và hiệu quả vào ết quả nghiên cứu
Trang 186
Tên luận văn: "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần TVXD
Quảng Bình "
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
của doanh nghiệp
phần TVXD Quảng Bình
cổ phần TVXD Quảng Bình
Trang 19Do có nhiều cách tiếp cận hác nhau, bởi mục đích nghiên cứu hác nhau, nên trong thực tế có nhiều quan niệm hác nhau về cạnh tranh
Khái niệm về cạnh tranh đã được đề cập đến từ rất lâu, theo các h c giả trư ng phái tư sản cổ điển: “Cạnh tranh là một quá trình bao gồm các hành vi phản ứng Quá trình này tạo ra cho mỗi thành viên trong thị trư ng một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần xứng đáng so v i hả năng của mình” Khi nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản, C.Mác đã đưa ra quan niệm về cạnh tranh như sau: "Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành được những điều iện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch" [10] hư vậy từ việc nghiên cứu
xã hội tư bản chủ nghĩa, gắn liền v i nó là chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, C.Mác đã nhìn nhận cạnh tranh dư i góc độ là "cá l n nuốt cá bé", là lấn át, chèn ép l n nhau để tồn tại và thu được lợi nhuận cao nhất
Trang 208
Theo từ điển inh doanh Anh xuất bản năm 1992 thì cạnh tranh được xem là
“sự ganh đua, sự ình địch giữa các nhà inh doanh trên thị trư ng nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại hách hàng về phía mình” [24]
Theo từ điển Tiếng Việt, cạnh tranh là cố gắng giành phần hơn, phần thắng
về mình giữa những ngư i, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhau trên cùng một địa bàn, một lĩnh vực [20]
Xét ở góc độ quốc gia: Cạnh tranh được hiểu là quá trình đương đầu của các quốc gia này v i các quốc gia hác trong quá trình hội nhập inh tế quốc tế
Xét ở góc độ doanh nghiệp: Cạnh tranh là sự ganh đua về lợi ích inh tế giữa các chủ thể tham gia thị trư ng nhằm giành giật những điều iện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Đối v i hách hàng bao gi cũng muốn mua được hàng hóa có chất lượng tốt
mà lại rẻ, còn các doanh nghiệp lại muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình V i mục tiêu lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cách giảm chi phí, giành giật hách hàng về phía mình
Trong bối cảnh toàn cầu hoá inh tế hiện nay, cạnh tranh được xem là môi trư ng, là động lực của sự phát triển Các nhà inh tế h c đã đưa ra quan niệm: Cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất inh doanh
v i nhau dựa trên chế độ sở hữu hác nhau về tư liệu sản xuất nhằm đạt được những điều iện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng th i tạo điều iện cho sản xuất phát triển [1]
Tóm lại, từ các quan niệm hác nhau trên có thể đưa ra một hái niệm tổng quát về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là quan hệ inh tế mà ở đó các chủ thể inh
tế (các nhà sản xuất, nhà inh doanh) ganh đua nhau, tìm m i biện pháp để đạt được mục tiêu inh tế của mình, thư ng là chiếm lĩnh thị trư ng, giành lấy hách hàng cũng như các điều iện sản xuất, tiêu thụ có lợi nhất nhằm tối đa hoá lợi nhuận [10]
Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải nhận thức đúng đắn về cạnh tranh để từ
đó luôn phát huy nội lực, nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn cao nhất nhu cầu
Trang 21a Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Dựa vào tiêu thức này ngư i ta chia cạnh tranh thành 3 loại:
+ Cạnh tranh giữa ngư i bán và ngư i mua
Đây là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật “mua rẻ, bán đắt” gư i mua muốn mình mua được sản phẩm mình cần v i giá thấp còn ngư i bán muốn bán sản phẩm đó v i giá cao, qua quá trình mặc cả để xác định giá của hàng hóa [22]
+ Cạnh tranh giữa những ngư i mua v i nhau
Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở của quy luật cung – cầu ếu cung nhỏ hơn cầu thì ngư i phải mua hàng hóa v i giá đắt và ngược lại nếu cung l n hơn cầu thì ngư i mua lại có lợi vì ngư i mua mua được hàng hóa v i giá rẻ hơn [22]
+ Cạnh tranh giữa ngư i bán v i nhau
Đây là cuộc cạnh tranh chủ yếu trên thị trư ng v i tính gay go và hốc liệt, cạnh tranh này có ý nghĩa sống còn đối v i các doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị phần, thu hút hách hàng và ết quả là hàng hóa gia tăng v i chất lượng, m u mã đẹp hơn nhưng giá cả lại thấp hơn và có lợi cho ngư i mua hơn hững doanh nghiệp dành được thắng lợi trong cạnh tranh sẽ tăng được thị phần, tăng doanh thu (DT) bán hàng, tạo thêm lợi nhuận và có vốn để mở rộng đầu tư sản xuất [22]
b Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
Theo tiêu thức này ngư i ta chia cạnh tranh thành 2 loại: cạnh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Là hình thức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hóa nhằm mục đích tiêu thụ hàng hóa có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch bằng các biện pháp cải tiến ỹ thuật, nâng cao năng suất lao động,
Trang 2210
giảm chi phí sản xuất làm cho giá trị hàng hóa cá biệt do doanh nghiệp (D ) sản xuất ra nhỏ hơn giá trị xã hội Kết quả cuộc cạnh tranh này làm cho ỹ thuật sản xuất phát triển hơn
+ Cạnh tranh giữa các ngành
Là hình thức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồng minh giữa các doanh nghiệp trong các ngành v i nhau nhằm giành giật lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này xuất hiện sự phân bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành hác nhau, ết quả hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
c Căn cứ vào mức độ cạnh tranh
Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trư ng ngư i ta chia cạnh tranh thành
2 loại: cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh hông hoàn hảo
+ Cạnh tranh hoàn hảo
Là loại cạnh tranh có đặc điểm như: có vô số ngư i bán, ngư i mua độc lập
v i nhau (mỗi cá nhân đơn lẻ hông có tác động t i giá cả trên thị trư ng); sản phẩm đồng nhất (ngư i mua hông cần phân biệt sản phẩm này là của hãng nào); thông tin đầy đủ (cả ngư i mua và ngư i bán đều hiểu biết hoàn hảo, liên tục về sản phẩm và trao đổi sản phẩm); hông có rào cản quy định (việc gia nhập và rút lui hỏi thị trư ng hoàn toàn tự do, động cơ duy nhất là lợi nhuận) [22]
+ Cạnh tranh không hoàn hảo
Bao gồm cạnh tranh mang tính độc quyền và độc quyền tập đoàn
- Cạnh tranh mang tính độc quyền là thị trư ng trong đó có nhiều hãng bán những sản phẩm tương tự (thay thế được cho nhau) nhưng được phân biệt hác nhau Đặc điểm của loại hình cạnh tranh này là sản phẩm đa dạng: các hãng cạnh tranh v i nhau bằng việc bán sản phẩm hác nhau về nhãn hiệu, m u mã, bao bì, các điều iện dịch vụ đi èm, chất lượng và danh tiếng; mỗi hãng là ngư i sản xuất duy nhất v i sản phẩm của mình; hình thức cạnh tranh chủ yếu là thông qua nhãn mác [22]
- Cạnh tranh mang tính độc quyền tập đoàn: hi đó có thị trư ng chỉ có vài hãng bán sản phẩm đồng nhất (độc quyền tập đoàn thuần túy) hoặc phân biệt (độc
Trang 2311
quyền tập đoàn phân biệt) Đặc điểm của độc quyền tập đoàn là chỉ có ít hãng cạnh tranh trực tiếp; các hãng phụ thuộc chặt chẽ (mỗi hãng hi ra quyết định phải cân nhắc cẩn thận xem hành động của mình ảnh hưởng như thế nào t i đối thủ cạnh tranh và sẽ phải ứng xử như thế nào); tốc độ phản ứng của thị trư ng rất nhanh (thay đổi giá) hoặc đòi hỏi th i gian (trư ng hợp cải tiến sản phẩm); việc gia nhập vào thị trư ng của các hãng m i là rất hó hăn (rào chắn cao) vì những trở ngại đầu tiên như nền inh tế theo quy mô, đang phải chi nhiều tiền cho bản quyền để tạo lập vị thế và danh tiếng trên thị trư ng [22]
d Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh
Theo tiêu thức này ngư i ta chia cạnh tranh thành 2 loại: cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh hông lành mạnh
+ Cạnh tranh không lành mạnh
Là cạnh tranh hông bằng chính nội lực, thực sự của doanh nghiệp mà dùng những thủ đoạn, mưu mẹo nhằm cạnh tranh một cách hông công hai thông qua việc trốn tránh các nghĩa vụ đối v i nhà nư c và luồn lách qua những ẻ hở của pháp luật
1.1.3 Vai trò của cạnh tranh
1.1.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân
Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển của hoa h c ỹ thuật, từ đó thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất Cạnh tranh là điều iện thúc đẩy tính năng động của các doanh nghiệp Bên cạnh đó, góp phần gợi mở nhu cầu m i của xã hội thông qua sự xuất hiện của các sản phẩm m i
1.1.3.2 Vai trò đối với doanh nghiệp
Trang 2412
Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp do hả năng cạnh tranh tác động đến ết quả tiêu thụ mà ết quả tiêu thụ sản phẩm là hâu quyết định cho doanh nghiệp phát triển hay đóng cửa sản xuất Cạnh tranh là động lực
cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất inh doanh của mình Cạnh tranh quyết định vị trí của doanh nghiệp trên thị trư ng thông qua thị phần của D so v i đối thủ cạnh tranh
1.1.3.3 Vai trò đối với người tiêu dùng
h có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà ngư i tiêu dùng có cơ hội mua được những sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng v i chất lượng và giá thành phù hợp v i hả năng của h
Bên cạnh những mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tiêu cực Đó là: d n
t i sự phân hóa giàu nghèo, có thể d n t i xu hư ng độc quyền trong inh doanh, sự cạnh tranh hông bình đẳng, tình trạng “cá l n nuốt cá bé”, thiệt hại quyền lợi của ngư i tiêu dùng, hay như cạnh tranh hông lành mạnh d n đến việc hủng hoảng thừa, thất nghiệp,… Đó chính là những huyết tật của nền inh tế thị trư ng, để hắc phục nó cần phải có vai trò điều tiết của Chính phủ
Để thành công trong nền inh tế thị trư ng có nhiều đối thủ cạnh tranh, điều quan
tr ng là các doanh nghiệp cần phải xây dựng và triển hai ngay cho mình một chiến lược inh doanh toàn diện, phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh
1.2 LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay v n chưa được thống nhất giữa các nhà inh tế h c Quan niệm há phổ biến hiện nay là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp Theo đó năng lực cạnh tranh là hả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so v i đối thủ
và hả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp
Dư i đây là một số hái niệm về năng lực cạnh tranh ( LCT) của doanh nghiệp:
Tác giả Vũ Tự Lâm cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả
năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của DN” [12]
Trang 2513
Tác giả Trần Sữu lại cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng tạo
ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững” [19]
Tác giả guyễn Hữu Thắng định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản
xu ất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững” [21]
Michael E Porter cho rằng: ăng lực cạnh tranh là hả năng sáng tạo ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp v i nhu cầu hách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận [28]
Tóm lại, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hả năng doanh nghiệp tạo
ra được lợi thế cạnh tranh, tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất để đạt được lợi ích inh tế cao, chiếm được thị phần l n và phát triển bền vững
hư vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so v i các đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của hách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn ăng lực cạnh tranh hông phải là một chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành Đây
là yếu tố nội hàm của doanh nghiệp, hông chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp, chiến lược inh doanh, mar eting, một cách riêng biệt mà cần phải đánh giá, so sánh những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp v i các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trư ng Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh v i các đối thủ của mình h lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của hách hàng mục tiêu cũng như lôi éo được hách hàng của đối thủ cạnh tranh về mình, mở rộng được thị trư ng tiêu thụ nhằm thu lợi nhuận cao và bền vững [13]
1.2.2 Mối uan hệ giữa các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Trong xu thế hội nhập và trào lưu tự do hoá thương mại, hái niệm cạnh
Trang 2614
tranh và năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn cầu Các h c giả, nhà inh tế h c đều thống nhất phân chia năng lực cạnh tranh có bốn cấp độ, đó là: Cấp quốc gia, cấp độ ngành, cấp độ doanh nghiệp và cấp độ sản phẩm
- ăng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá được đo bằng thị phần của nó trên thị trư ng; giá bán hàng hoá so v i các đối thủ cạnh tranh hay mức độ đáp ứng thị hiếu, các yêu cầu về chất lượng, dịch vụ so v i các đối thủ cạnh tranh [23]
- ăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng hả năng duy trì và
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trư ng cạnh tranh trong và ngoài nư c [23]
- ăng lực cạnh tranh của ngành còn được xem là năng lực cạnh tranh sản phẩm của một quốc gia được đo bằng tốc độ tăng trưởng, thu hút và sử dụng vốn hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận được sinh ra [23]
- ăng lực cạnh tranh của quốc gia là năng lực của một nền inh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định inh tế xã hội, nâng cao đ i sống của ngư i dân Theo đó năng lực cạnh tranh quốc gia được đo lư ng thông qua các chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI), được xây dựng bởi 9 nhóm nhân tố: thể chế, hạ tầng, inh tế vĩ mô, giáo dục tiểu h c và y tế, đào tạo và giáo dục bậc cao, hiệu quả thị trư ng, mức độ sẵn sàng về công nghệ, trình độ inh doanh và đổi m i [23]
Giữa bốn cấp độ cạnh tranh có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại l n nhau, tạo điều iện cho nhau, chế định và phụ thuộc l n nhau Do đó, hi xem xét, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì phải đặt nó trong mối tương quan chung giữa các cấp độ năng lực cạnh tranh này
Một nền inh tế có năng lực cạnh tranh quốc gia cao hi có nhiều ngành, sản phẩm, doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao ăng lực cạnh tranh quốc gia là tiền đề cho ngành và doanh nghiệp phát triển thông qua việc tạo ra những cơ hội, môi trư ng đầu tư và môi trư ng inh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp ăng lực cạnh tranh của ngành thúc đẩy việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng việc hình thành và liên ết các thể chế trong ngành, liên ết các ngành phụ trợ
Trang 2715
để tăng tính hấp d n của một ngành inh doanh ăng lực cạnh tranh của ngành bị hạn chế hi năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, năng lực cạnh tranh của hàng hoá do ngành đó sản xuất ra thấp, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành yếu Là một tế bào của nền inh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sở cho năng lực cạnh tranh của ngành và quốc gia Một doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm có năng suất, chất lượng cao, được ngư i tiêu dùng tín nhiệm, thị phần tiêu thụ sản phẩm ngày càng tăng và thu được lợi nhuận cao thì doanh nghiệp đó được đánh giá là có năng lực cạnh tranh Sức cạnh tranh của các sản phẩm quốc gia, ngành mũi nh n sẽ có ý nghĩa quyết định đối v i sự thành công về inh tế của một quốc gia, đảm bảo tính bền vững cho hả năng cạnh tranh quốc gia [21]
1.2.3 Các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cũng như bản thân doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều nhân tố hác nhau Từ mô hình im cương (hình 1.1) của Michael E Porter ta thấy sức cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm 4 yếu tố:
- Yếu tố ngữ cảnh của doanh nghiệp thực chất là chiến lược của doanh nghiệp cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh
- Các điều iện yếu tố: Là các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, quy mô, vốn, trình độ hoa h c ỹ thuật, inh nghiệm thị trư ng…
gữ cảnh của doanh nghiệp
Các điều kiện nhu cầu
Các ngành cung ứng và liên quan
Các điều kiện
yếu tố
g u nhiên
hà nư c
Trang 2816
Hình 1.1 Mô hình kim cương của M Porter
“Nguồn: Chiến lược cạnh tranh của Michael E.Porter, Nxb trẻ TP.HCM 2009[27]”
- Các điều iện nhu cầu: Là nhu cầu của hách hàng, đây là yếu tố có tác động rất l n đến sự phát triển của doanh nghiệp Thông qua nhu cầu của hách hàng mà doanh nghiệp có thể tận dụng được lợi thế về quy mô, từ đó cải thiện được hoạt động inh doanh của mình hu cầu hách hàng có thể gợi mở cho doanh nghiệp phát triển các loại hình sản phẩm và dịch vụ m i
- Các ngành cung ứng và liên quan: Sự phát triển của doanh nghiệp hông thể tách
r i sự phát triển các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ như thị trư ng tài chính, sự phát triển công nghệ thông tin, tin h c, mạng truyền thông
goài 4 yếu tố nêu trên, có 2 yếu tố có tính chất tác động tương đối t i năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó là yếu tố ng u nhiên và nhà nư c
Tuy nhiên có thể chia các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làm hai nhóm: các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
a Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp: Đây là yếu tố có tính
chất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng ó được thể hiện trên các mặt:
+ Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: Được thể hiện bằng những iến thức cần thiết để quản lý và điều hành, thực hiện các công việc đối nội và đối ngoại của doanh nghiệp Trình độ của đội ngũ này hông chỉ đơn thuần là trình độ h c vấn mà còn thể hiện những iến thức rộng l n và phức tạp thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan t i hoạt động inh doanh của doanh nghiệp, từ pháp luật trong nư c và quốc
tế, thị trư ng, ngành hàng… đến iến thức về xã hội, nhân văn [21]
+ Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hư ng tinh, g n, nhẹ và hiệu lực cao có ý nghĩa quan tr ng hông chỉ bảo đảm hiệu quả quản lý cao,
ra quyết định nhanh chóng, chính xác mà còn làm giảm tương đối chi phí quản lý,
Trang 2917
nh đó mà nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp [21]
+ Trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch định chiến lược inh doanh, lập ế hoạch, điều hành tác nghiệp… Điều này có ý nghĩa l n trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn và
do đó có tác động mạnh t i việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp [21]
b Trình độ thiết bị, công nghệ: Đây là một trong những nhân tố quan tr ng
để tăng hả năng cạnh tranh của sản phẩm ếu một doanh nghiệp được trang bị công nghệ phù hợp và thiết bị sản xuất tiên tiến sẽ rút ngắn được th i gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, hạ giá thành, tăng năng suất lao động, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối v i sản phẩm
c Trình độ lao động trong doanh nghiệp: Trình độ của lực lượng lao động có
tác động rất l n đến chất lượng và độ tinh xảo của sản phẩm, ảnh hưởng l n đến năng suất lao động và chi phí của doanh nghiệp Đây là một yếu tố tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Để nâng cao sức cạnh tranh, doanh nghiệp cần chú tr ng bảo đảm cả chất lượng và số lượng lao động, nâng cao tay nghề dư i nhiều hình thức, đầu tư inh phí thỏa đáng, huyến hích ngư i lao động tham gia vào quá trình quản lý, sáng chế, cải tiến… [21]
d Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Muốn tiến hành hoạt động sản xuất
inh doanh trư c hết phải có vốn Vốn chính là tiền đề cho doanh nghiệp có được lợi nhuận và nâng cao hả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp hông chỉ là số vốn hiện có mà còn thể hiện ở hả năng hai thác và sử dụng các nguồn lực tài chính trong và ngoài doanh nghiệp nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển của chính doanh nghiệp Tiềm lực tài chính còn thể hiện quy mô của doanh nghiệp ó cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, thực hiện sản xuất hàng loạt, tối thiểu hóa chi phí để tận dụng lợi thế theo quy
mô ó cũng cho phép doanh nghiệp đa dạng hóa ngành nghề inh doanh, đa dạng hóa thị trư ng nhằm tối đa hóa lợi nhuận và san sẻ rủi ro
e Năng lực Marketing của doanh nghiệp: Là hả năng nắm bắt nhu cầu thị
trư ng, hả năng thực hiện chiến lược 4P (Product, Place, Price, Promotion) trong
Trang 3018
hoạt động Mar eting, trình độ nguồn nhân lực Mar eting Khả năng Mar eting tác động trực tiếp t i sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu hách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây là nhóm nhân tố rất quan tr ng tác động t i năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp [21]
f Năng lực nghiên cứu phát triển (R&D) của doanh nghiệp: Là yếu tố tổng hợp
gồm nhiều yếu tố cấu thành như nhân lực nghiên cứu, thiết bị, tài chính cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, hả năng đổi m i sản phẩm của doanh nghiệp ăng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò quan tr ng trong cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi m u mã, nâng cao năng suất, hợp lý hóa sản phẩm Do vậy năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố rất quan tr ng ảnh hưởng mạnh t i năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ăng lực này càng quan tr ng trong điều iện cách mạng công nghệ diễn ra mạnh mẽ trên thế gi i
goài ra một số yếu tố hác như lợi thế về vị trí địa lý, ngành nghề inh doanh, quy mô… có ảnh hưởng t i năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Khác v i nhóm các nhân tố bên trong, nhóm các nhân tố bên ngoài chỉ tác động đến hiệu quả hoạt động và hả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và doanh nghiệp hông thể can thiệp trực tiếp để có thể làm thay đổi các nhân tố này
Có nhiều nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố môi trư ng vĩ mô và các yếu tố môi trư ng vi mô:
a Các yếu tố môi trường vĩ mô
Đối v i doanh nghiệp nói chung các yếu tố môi trư ng vĩ mô bao gồm: môi trư ng chính trị; chiến lược phát triển inh tế tài chính của quốc gia; thể chế, chính sách của nhà nư c; cơ sở hạ tầng; dân số; địa lý; sự phát triển hoa h c và công nghệ; mức độ tham gia vào phân công lao động và hợp tác quốc tế… Tất cả những yếu tố đó có tác động đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Đối v i các doanh nghiệp sản xuất inh doanh trong lĩnh vực tư vấn xây dựng các yếu tố thuộc môi trư ng vĩ mô cụ thể tác động: nhu cầu xây dựng; tình
Trang 3119
hình phát triển inh tế, tốc độ gia tăng dân số; chính sách, chủ trương, pháp luật của nhà nư c…
b Các yếu tố môi trường vi mô
Các áp lực của 5 nguồn lực cạnh tranh (hình 1.2): đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm năng, sản phẩm thay thế, hách hàng và nhà cung cấp Sức mạnh tổng hợp của 5 yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh trong ngành
Hình 1.2: Năm nguồn lực cạnh tranh
“Nguồn: Lợi thế cạnh tranh của Michael E.Porter, Nxb trẻ TP.HCM 2009 [28]”
1.2.4 Lợi th cạnh tranh
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, trư c hết cần xác định những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay hác biệt trên thương trư ng và chiếm ưu thế so
v i đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà doanh nghiệp có hoặc hai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh Việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh đóng một vai
Những đối thủ cạnh tranh trong ngành
Những đối thủ cạnh tranh trong ngành
Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu
Những đối thủ mới tiềm năng
Nhà
Sản phẩm thay th
ăng lực đàm phán của nhà cung cấp
guy cơ từ những đối thủ m i
ăng lực đàm phán của ngư i mua
guy cơ của sản phẩm;
dịch vụ thay thế
Trang 3220
trò rất l n trong sự thành công của doanh nghiệp
Theo quan điểm truyền thống cổ điển, các nhân tố sản xuất như: đất đai, vốn, lao động là những yếu tố thuộc về tài sản hữu hình được coi là những nhân tố để tạo
ra lợi thế cạnh tranh
Michael E Porter cho rằng: Kiên trì quan điểm cho rằng nếu một công ty chỉ tập trung vào hai mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược đó hông đảm bảo sự thành công lâu dài của công ty Điều quan tr ng nhất đối v i bất
ỳ một tổ chức inh doanh nào, theo Michael E.Porter, là xây dựng được một lợi thế cạnh tranh bền vững Lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là công ty phải liên tục cung cấp cho thị trư ng một giá trị đặc biệt mà hông có đối thủ cạnh tranh nào
có thể cung cấp được [6]
Một cách chung nhất, có thể chia lợi thế cạnh tranh thành hai nhóm cơ bản:
- Lợi thế về chi phí: Khi tính ưu việt của nó thể hiện trong việc tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh này mang lại cho
D hiệu quả cao hơn và hả năng tốt hơn để chống lại việc giảm giá bán sản phẩm
- Lợi thế về sự hác biệt hóa: Khi tính ưu việt của nó dựa vào sự hác biệt của sản phẩm, làm tăng giá trị cho ngư i tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện hi sử dụng sản phẩm Lợi thế này cho phép doanh nghiệp có hả năng buộc thị trư ng chấp nhận mức giá cao hơn mức giá của đối thủ
1.2.5 Sự cần thi t của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong nền inh tế thị trư ng, để có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải tạo cho mình hả năng chống ch i lại các thế lực cạnh tranh một cách có hiệu quả hất là trong giai đoạn hiện nay, v i tiến trình hu vực hóa, toàn cầu hóa nền inh tế thế gi i và những tiến bộ vượt bậc của hoa h c ỹ thuật, sự bùng nổ của công nghệ thông tin, tính quyết định của năng lực cạnh tranh đối v i sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp càng rõ nét Do vậy, các doanh nghiệp phải hông ngừng tìm tòi các biện pháp phù hợp và liên tục đổi m i để nâng cao năng lực cạnh tranh, vươn lên chiếm được lợi thế cạnh tranh so v i đối thủ thì m i có thể phát
Trang 331.3 NHỮNG ĐẶC THÙ TRONG CẠNH TRANH CỦA NGÀNH XÂY DỰNG 1.3.1 Một số khái niệm về hoạt động xây dựng và doanh nghiệp xây dựng
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH11 ngày 18/6/2014 và Luật Đấu thầu số 43/2013/QH11 ngày 29/11/2013, hoạt động xây dựng và doanh nghiệp hoạt động xây dựng được quy định như sau:
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, hảo sát xây dựng, thiết ế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa ch n nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào hai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì và các hoạt động hác có liên quan đến xây dựng công trình [18]
Doanh nghiệp tư vấn xây dựng quan hệ v i Chủ đầu tư bằng hợp đồng tư vấn xây dựng v i tư cách là hà thầu
hà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ điều iện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng hi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng [18]
Theo Luật đấu thầu, hà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ hi có đủ các điều iện sau đây:
1 Có đăng ý thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nư c mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;
Trang 3422
5 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu;
6 Không đang trong th i gian bị cấm tham gia dự thầu;
7 Có tên trong danh sách ngắn đối v i trư ng hợp đã lựa ch n được danh sách ngắn [16]
hà thầu tư vấn xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu tư vấn xây dựng
Tư vấn xây dựng gồm những công việc sau: Lập quy hoạch xây dựng; lập dự
án đầu tư xây dựng công trình; hảo sát xây dựng; thiết ế xây dựng công trình; lựa
ch n nhà thầu; giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; thẩm tra thiết ế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động tư vấn hác có liên quan đến xây dựng công trình [18]
1.3.2 Đặc điểm sản phẩm tư vấn xây dựng
1.3.2.1 Những khái niệm có liên quan đến sản phẩm xây dựng
Hoạt động xây dựng tạo ra 2 loại sản phẩm: sản phẩm vật chất xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng (nhà cửa, văn phòng, bệnh viện, trư ng h c, đư ng giao thông, cầu cảng, đê, è, …) và dịch vụ xây dựng của nhà thầu tư vấn xây dựng (tư vấn thiết ế, tư vấn giám sát, tư vấn iểm định,….)
Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, iến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn… có quan hệ chặt chẽ v i tư vấn đầu tư, thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau việc của tư vấn đầu tư Sản phẩm của ngành Tư vấn xây dựng là sản phẩm “chất xám” được thể hiện trên các bản báo cáo, các bản vẽ thiết ế, quy hoạch của các dự án
Tư vấn xây dựng là chiếc cầu nối giữa hách hàng – chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp, là hoạt động đáp ứng nhu cầu tự thân của ngành xây dựng trong cơ chế
m i Lực lượng tư vấn tích cực tham gia giúp chủ đầu tư trong các dự án từ hâu đầu đến hâu cuối, từ hâu lập dự án đến hảo sát, thiết ế các công trình cho đến hâu giám sát nhà thầu thực hiện dự án, mua sắm trang thiết bị, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng Hoạt động của tư vấn là hoạt động của trí tuệ, hông chỉ dựa vào Khoa h c – Kỹ thuật – Công nghệ mà còn là hoạt động tổng hợp
Trang 3523
Chính trị – Kinh tế – Xã hội đa dạng mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc
1.3.2.2 Những đặc điểm của sản phẩm tư vấn xây dựng
Hoạt động inh doanh tư vấn xây dựng có nhiều lĩnh vực hác nhau; đó là: tư vấn lập dự án đầu tư, lập thiết ế dự toán xây dựng, tư vấn giám sát xây dựng, tư vấn quản lý dự án, tư vấn iểm định chất lượng công trình xây dựng vv… do đó sản phẩm tư vấn xây dựng cũng đa dạng và có đặc điểm chung như sau:
- Sản phẩm của ngành Tư vấn xây dựng là sản phẩm “chất xám” được thể hiện trên các bản báo cáo, các bản vẽ thiết kế, quy hoạch của các dự án
Đặc điểm này đòi hỏi nhà thầu chú tr ng đầu tư về con ngư i, cần có quá trình nghiên cứu ỹ về chủ trương đầu tư dự án đến việc lựa ch n địa điểm đầu tư, mục tiêu và quy đầu tư, hảo sát xây dựng, để dự án đầu tư đảm bảo tính hả thi
- Sản phẩm tư vấn xây dựng có thời gian sử dụng gắn liền với công trình xây dựng, chất lượng của sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả
sử dụng của công trình
- Sản phẩm tư vấn xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa nghệ thuật
- Sản phẩm tư vấn xây dựng có tính đơn chiếc, riêng lẻ
- Sản phẩm tư vấn xây dựng có liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường
tự nhiên, do đó liên quan nhiều đến lợi ích của cộng đồng
1.3.3 Đặc điểm chủ y u của sản xuất tư vấn xây dựng
1.3.3.1 Các đặc điểm của sản xuất xuất phát từ tính chất của sản phẩm tư vấn xây dựng
- Địa điểm sản xuất không cố định
Do đặc điểm của sản phẩm tư vấn xây dựng là duy nhất theo từng dự án đầu
tư, th i gian sử dụng gắn liền v i quá trình xây dựng, d n đến đặc điểm của sản xuất ngành tư vấn xây dựng được tiến hành ở những địa điểm hác nhau Các
phương án về xây dựng, về ỹ mỹ thuật cũng luôn phải thay đổi theo từng địa điểm
- Chu kỳ sản xuất đa dạng; Đối với hoạt động tư vấn lập dự án, thiết kế dự toán công trình là ngắn, đối với tư vấn giám sát, quản lý dự án (thời gian thi công
Trang 3624
xây dựng công trình) thường dài hơn tùy theo quy mô công trình
Sản phẩm của tư vấn xây dựng nói chung là gắn liền v i các công trình xây dựng hoàn chỉnh được thực hiện qua nhiều loại công tác tư vấn, theo quy trình nhất
định nên th i gian sản xuất ra chúng thư ng đa dạng
- Sản xuất tư vấn xây dựng mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng
Sản phẩm tư vấn xây dựng hông có sự giống nhau hoàn toàn, hông thể tiến hành sản xuất hàng loạt mà sản xuất từng công trình theo đơn đặt hàng thông qua hình thức ý ết hợp đồng sau hi thắng thầu Việc "mua - bán" sản phẩm được xác định trư c hi thực hiện Vì vậy, ngư i mua và ngư i bán được xác định trư c hi
có sản phẩm goài ra, việc nghiên cứu đặc điểm sản xuất đơn chiếc trong sản xuất
tư vấn xây dựng còn là cơ sở để nghiên cứu tìm các giải pháp hợp lý nhằm giảm các
chi phí và rút ngắn th i gian thực hiện
- Hoạt động tư vấn xây dựng có nhiều lĩnh vực, trong đó có một số công tác tư vấn hoạt động ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên
Điều iện tự nhiên, th i tiết vv… đều ảnh hưởng đến quá trình xây dựng công
trình do đó cũng ảnh hưởng đến công tác tư vấn èm theo
1.3.3.2 So sánh quá trình sản xuất sản phẩm tư vấn xây dựng với quá trình sản
xu ất sản phẩm ở các ngành công nghiệp thông thường khác
Quá trình sản xuất sản phẩm tư vấn xây dựng do chủ đầu tư đứng ra làm chủ inh doanh nhưng phải đi thuê các tổ chức hác thực hiện đó là các nhà thầu tư vấn xây dựng (có thể nhiều đơn vị tư vấn ở những công đoạn hác nhau); còn quá trình sản xuất sản phẩm ở các ngành công nghiệp thông thư ng hác thư ng chỉ do một
tổ chức inh doanh thực hiện Sự hác nhau này có thể minh h a ở mô hình 1.1 về
sự hác nhau của quá trình sản xuất sản phẩm tư vấn xây dựng và quá trình sản xuất sản phẩm ở các ngành thông thư ng hác
Quá trình sản xuất sản phẩm ở các ngành công nghiệp thông
thường khác Quá trình sản xuất
sản phẩm tư vấn xây dựng
Trang 3725
Mô hình 1.1: Sự khác nhau của uá trình sản xuất sản phẩm tư vấn xây dựng
và uá trình sản xuất sản phẩm ở các ngành thông thường khác 1.3.4 Những đặc điểm của thị trường tư vấn xây dựng
ền inh tế thị trư ng biểu hiện trong ngành tư vấn xây dựng phụ thuộc vào các nhân tố:
- Bản chất và quy luật vốn có của inh tế thị trư ng;
- Các đặc điểm inh tế - ỹ thuật của sản xuất tư vấn xây dựng;
Các đặc điểm inh tế - ỹ thuật của sản xuất tư vấn xây dựng làm cho nền inh tế thị trư ng trong xây dựng có nhiều đặc điểm hác biệt so v i các ngành
Các doanh nghiệp xây dựng và các
doanh nghiệp cung ứng thiết bị
công nghệ được chủ đầu tư thuê
thực hiện xây dựng dựa trên sản
phẩm tư vấn xây dựng Công trình
đã xây dựng xong đưa vào sử dụng,
Chủ đầu tư đồng th i tiến hành
nghiệm thu công tác tư vấn xây
Chủ đầu tư hởi xư ng lập Chủ
trương đầu tư xây dựng trên cơ sở
điều tra nhu cầu thị trư ng
Trên cơ sở chủ trương đầu tư được
phê duyệt, các doanh nghiệp tư vấn
được chủ đầu tư thuê lập dự án,
thiết ế công trình của dự án
Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu
sản phẩm tư vấn xây dựng (đối v i
D oanh nghiệp tổ chức tiêu thụ sản phẩm
hiện cả việc sửa chữa sản phẩm trong th i gian bảo hành
Trang 3826
hác ở một số điểm sau đây:
1.3.4.1 Đặc điểm về quan hệ cung cầu trong thị trường tư vấn xây dựng
- Trong hoạt động thi công xây dựng, doanh nghiệp xây dựng đóng vai trò vừa
là bên cung vừa là bên cầu Vai trò bên cung trong quan hệ v i Chủ đầu tư (bên cầu); vai trò bên cầu hi quan hệ v i các nhà cung cấp vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị (bên cung);
- Cung cầu trong xây dựng xảy ra tương đối gián đoạn hơn so v i các ngành hác vì nhu cầu đầu tư xây dựng (ĐTXD) công trình hông thể xảy ra thư ng xuyên nếu nhìn nhận theo từng chủ đầu tư riêng lẻ Điều này làm cho các doanh nghiệp xây dựng hó iếm được việc làm thư ng xuyên và phải mở rộng địa bàn hoạt động;
- Cung cầu trong xây dựng phụ thuộc vào chu ỳ suy thoái hay hưng thịnh của nền inh tế Ở th i ỳ hưng thịnh thì nhu cầu đầu tư xây dựng của xã hội rất cao, còn th i ỳ suy thoái thì nhu cầu này thư ng rất thấp
1.3.4.3 Đặc điểm về quá trình tiêu thụ sản phẩm
Quá trình tiêu thụ sản phẩm tư vấn xây dựng có một số đặc điểm sau:
- Xảy ra trư c hi sản phẩm tư vấn xây dựng (Hồ sơ tư vấn xây dựng công trình) ra đ i, tức là được bắt đầu hi chủ đầu tư công bố lựa ch n nhà thầu tư vấn xây dựng
- Quá trình các hoạt động tư vấn xây dựng xảy ra éo dài ể từ hi chủ đầu tư công bố lựa ch n nhà, trải qua các quá trình thanh toán hối lượng hoàn thành đến
hi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán công trình
- Sản phẩm tư vấn xây dựng hông thể chế tạo sẵn hàng loạt để bán, trừ trư ng hợp hà thầu tư vấn xây dựng lập thiết ế m u để xây dựng hàng loạt để
Trang 3927
cung cấp cho các chủ đầu tư inh doanh căn hộ
- Sản phẩm xây dựng hông có hâu lưu ho ch bán
- Quá trình mua bán xảy ra trực tiếp giữa ngư i mua và ngư i bán thông qua các hình thức lựa ch n nhà thầu hông qua đại lý bán hàng
- Số ngư i tham gia mua bán l n, bao gồm chủ đầu tư có sự tham gia của các
tổ chức tư vấn hác, như tư vấn lập HSMT và xem xét đánh giá HSDT
- gư i mua (chủ đầu tư) phải tạm ứng tiền cho ngư i bán ( hà thầu tư vấn xây dựng) trong quá trình thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng (trừ trư ng hợp hà thầu tư vấn xây dựng muốn được thắng thầu đã tự nguyện tạm ứng vốn trư c để thực hiện)
- gư i mua (chủ đầu tư) đóng vai trò quyết định trong việc lựa ch n ngư i bán (tổ chức tư vấn xây dựng) và trong việc định giá bán
- Quá trình hình thành giá sản phẩm tư vấn công trình xây dựng éo dài ể từ
th i điểm lựa ch n nhà thầu cho đến hi ết thúc công tác tư vấn và thanh quyết toán, vì trong quá trình thực hiện sản phẩm tư vấn xây dựng rất có thể phát sinh các chi phí m i ngoài dự iến của chủ đầu tư
- Trong tư vấn xây dựng có nhiều loại giá như: giá gói thầu, giá dự thầu, giá hợp đồng, giá thanh quyết toán công trình
- Giá sản phẩm tư vấn xây dựng hình thành chủ yếu thông qua ết quả lựa ch n
Trang 401.3.4.5 Đặc điểm về Marketing trong tư vấn xây dựng
Marketing trong tư vấn xây dựng có nhiều đặc điểm hác biệt so v i các ngành hác như:
- Chính sách sản phẩm: Qui mô công trình xây dựng hông phải do hà thầu
tư vấn xây dựng mà do chủ đầu tư định trư c trên cơ sở Chủ trương đầu tư được phê duyệt Tư vấn xây dựng dựa trên quy mô định sẵn để triển hai về hình thức, iểu dáng sản phẩm phù hợp Do đó, sản phẩm tham gia đấu thầu của nhà thầu tư vấn chỉ là phương án iến trúc, giải pháp thiết ế ết cấu và dự toán công trình xây dựng
- Chính sách giá cả: Chịu ảnh hưởng cả các đặc điểm của giá cả trong xây
dựng đã trình bày trên
- Chính sách giao tiếp và quảng cáo trong tư vấn xây dựng diễn ra chủ yếu
trong giai đoạn trư c hi ý hợp đồng, quảng cáo trực tiếp và cá biệt là chủ yếu;
1.3.5 Một số ch tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư vấn xây dựng
Xuất phát từ đặc điểm và các lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành tư vấn xây dựng, để có hợp đồng phải được Chủ đầu tư lựa ch n thông qua một trong hai hình thức chủ yếu là chỉ định thầu hoặc đấu thầu, tức là chứng minh được năng lực của doanh doanh nghiệp cao hơn các đối thủ cạnh tranh Các yếu tố chủ yếu cấu thành năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng như sau:
1.3.5.1 Chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp