Để không bị đào thải, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, nâng cao sự linh hoạt và sáng tạo trong hoạt động kinh doanh của mình.[14] Từ những nhận định trên, khái niệm cạ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
M ẠC QUANG HUY
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
LU ẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LU ẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUY ỄN DUY DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Duy Dũng Các số liệu, tài liệu nêu ra trong
luận văn là trung thực, đảm bảo tính chính xác, khách quan và khoa học Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 01 năm 2018
Tác gi ả luận văn
M ạc Quang Huy
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn chu đáo, sự giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của các quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Tôi xin được bày tỏ lòng
cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô trong thời gian vừa qua Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Duy Dũng đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các cán bộ và nhân viên của Công ty cổ phần Hồng Hà đã chia sẻ thẳng thắn và giúp tôi có được những tài
liệu quý báu để hoàn thiện luận văn của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực tìm tòi nghiên cứu tuy nhiên không
thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của quý thầy cô và các bạn
Tôi xin chân thành c ảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 01 năm 2018
Tác gi ả luận văn
M ạc Quang Huy
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix
M Ở ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 5
5 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 6
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 6
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 6
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh trong doanh nghiệp 7
1.1.3 Chức năng của cạnh tranh trong doanh nghiệp 9
1.2 Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 9
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16
1.2.4 Các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp 20
1.3 Một số kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế 24
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp quốc tế 24
Trang 61.3.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước 27
1.4 Bài học tham khảo về nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty cổ phần Hồng Hà 30
Kết luận chương 1 31
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp 35
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp 35
2.2.4 Phương pháp phân tích 35
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 38
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng 38
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định tính 41
Kết luận chương 2 41
Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY C Ổ PHẦN HỒNG HÀ 43
3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Hồng Hà 43
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 43
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 45
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 46
3.1.4 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 48
3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây 50
3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hồng Hà 52
3.2.1 Thị phần của doanh nghiệp 52
3.2.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 53
3.2.3 Chất lượng sản phẩm 56
3.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ 56
Trang 73.2.5 Kinh nghiệm, năng lực thi công 59
3.2.6 Nguồn lực tài chính 59
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty 60
3.3.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 60
3.3.2 Nhân tố thuộc môi trường ngành 62
3.3.3 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 62
3.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hồng Hà 70
3.4.1 Ưu điểm 70
3.4.2 Nhược điểm 71
3.4.3 Nguyên nhân 72
3.4.4 Tổng hợp phân tích trên mô hình SWOT 74
3.4.5 Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty 76
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY C Ổ PHẦN HỒNG HÀ 78
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hồng Hà 78
4.1.1 Chiến lược phát triển của công ty trong thời gian sắp tới 78
4.1.2 Mục tiêu của công ty trong thời gian sắp tới 79
4.1.3 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian sắp tới 80
4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Hồng Hà trong thời gian sắp tới 81
4.2.1 Kiện toàn cơ cấu tổ chức, nâng cao trình độ và năng lực quản lý 81
4.2.2 Sử dụng có hiệu quả và nâng cao năng lực công nghệ 83
4.2.3 Nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả sử dụng vốn vay 84
4.2.4 Nâng cao năng lực marketing của công ty 85
4.2.5 Sử dụng có hiệu quả và nâng cao chất lượng lao động 86
4.2.6 Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành công trình 88
Trang 84.2.7 Đảm bảo tiến độ thi công, thời gian hoàn thành giao cho chủ đầu tư 90
4.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 90
4.3.1 Về phía Nhà Nước 90
4.3.2 Về phía Doanh nghiệp 93
K ẾT LUẬN 95
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PH Ụ LỤC 99
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 36
Bảng 2.2: Ma trận SWOT 37
Bảng 3.1: Danh mục ngành nghề Công ty Cổ phần Hồng Hà 43
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014-2016 51
Bảng 3.3: So sánh thị phần của công ty với các đối thủ cạnh tranh 52
Bảng 3.4: Bảng phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Hồng Hà giai đoạn 2014-2016 54
Bảng 3.5: Danh sách một số máy móc thiết bị chính thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Hồng Hà 57
Bảng 3.6: Tình hình đảm bảo vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Hồng Hà giai đoạn 2014-2016 60
Bảng 3.7: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Công ty Cổ phần Hồng Hà giai đoạn 2014-2016 65
Bảng 3.8: Trình độ nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Hồng Hà 68
Bảng 3.9: Cơ cấu tổ chức lao động của Công ty Cổ phần Hồng Hà 68
Bảng 3.10: Ma trận SWOT của công ty cổ phần Hồng Hà 75
Bảng 3.11: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty 76
Trang 11DANH M ỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bi ểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thị phần của các Công ty xây dựng trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn năm 2016 53
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận của công ty qua các năm 54
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ biểu thị các chỉ tiêu ROA, ROE, LNST/DT của
Công ty Cổ phần Hồng Hà giai đoạn 2014-2016 55
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 47
Trang 12M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Toàn cầu hóa là kết quả tất yếu của quá trình tự do hóa kinh tế và hội nhập quốc tế Trong thời kỳ đổi mới, mở cửa thị trường và hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu, với chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế, đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp đều phải tích cực hơn, năng động hơn Đặc biệt khi cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn đã tạo ra
những cơ hội mới, song cũng không ít những thách thức đối với các quốc gia, ngành, lĩnh vực và các doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, tuy Nhà nước đã có nhiều nỗ
lực tạo điều kiện bình đẳng cho các doanh nghiệp hoạt động nhưng đòi hỏi các tổ chức, các doanh nghiệp phải thay đổi cho phù hợp với cơ chế mới Sự phát triển của Khoa học công nghệ, nhu cầu xã hội ngày càng đa dạng, buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng với điều kiện thực tế, đồng thời phải củng
cố, hoàn thiện tổ chức hơn nếu muốn tồn tại và phát triển Trong bối cảnh đó
để tồn tại và phát triển doanh nghiệp không có cách nào khác là phải tự đứng
vững trên đôi chân của mình
Cạnh tranh là thuộc tính của kinh tế thị trường Theo các nhà kinh tế, môi trường cạnh tranh có tác dụng tạo sức mạnh hướng hành vi của các chủ
thể kinh tế tới năng suất, chất lượng và hiệu quả từ mục tiêu thắng trong cạnh tranh sẽ thu lợi nhuận Trong môi trường cạnh tranh, sức mạnh của các tổ
chức kinh tế không chỉ được đo bằng chính năng lực nội tại của từng chủ thể,
mà điều quan trọng hơn, là trong sự so sánh tương quan giữa các chủ thể với nhau Do đó, đạt được vị thế cạnh tranh mạnh trên thị trường là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp
Ngày 09 tháng 05 năm 2005, Công ty cổ phần Hồng Hà được thành lập Vượt qua nhiều khó khăn trong những năm đầu thành lập do từ những công trình có giá trị nhỏ, thi công đơn giản, tổng giá trị sản xuất và doanh thu hàng
Trang 13năm đạt ở mức khiêm tốn Với nhiệt huyết và quyết tâm của các cán bộ, công nhân viên, Công ty cổ phần Hồng Hà đã duy trì ổn định sản xuất và dần phát triển đi lên, khẳng định được năng lực của mình Lĩnh vực kinh doanh chính
là xây dựng, nhưng để tồn tại và phát triển, nắm bắt được nhu cầu của xã hội
và lợi thế của địa phương cùng với việc nhạy bén với các chính sách của Nhà Nước, của tỉnh, công ty đã chủ động đa dạng hóa ngành nghề Hiện nay, công
ty tham gia hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trong đó có đầu tư Nhà máy sản
xuất tinh bột và miến dong Tân Sơn tại thôn Thác Giềng, phường Xuất Hóa, thành phố Bắc Kạn; Đầu tư Nhà máy gạch không nung cũng tại phường Xuất Hóa Đây là những bước đi rất phù hợp và đem lại nhiều tiềm năng trong tương lai cho sự phát triển của công ty
Tuy nhiên, là ngành đang phát triển, lại rất dễ gia nhập thị trường nên
hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều công ty cạnh tranh với công ty Cổ phần
Hồng Hà Với quy mô tỉnh không rộng, lại là một tỉnh nghèo, làm thế nào để thu hút vốn đầu tư, nâng cao năng suất, chất lượng lao động, nâng cao năng
lực trong đầu thầu, tạo dựng uy tín của doanh nghiệp, tạo thêm thị phần cho mình và vươn ra các thị trường lân cận? Muốn vậy, xây dựng chiến lược phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh là một trong những nhiệm vụ hàng đầu
của Công ty Cổ phần Hồng Hà
Với những lý do nêu trên, cùng với mong muốn đưa ra giải pháp phù
hợp nhằm tăng sức cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Hồng Hà trong bối cảnh
mới, học viên đã lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty C ổ phần Hồng Hà” làm luận văn nghiên cứu của mình
* T ổng quan về tình hình nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng
và được coi là động lực của sự phát triển của mỗi doanh nghiệp nói riêng và
của nền kinh tế nói chung Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của
Trang 14mọi thành phần kinh tế, góp phần xóa bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh Kết quả của quá trình cạnh tranh quyết định sự tồn tại, phát triển hay phá sản, giải thể của doanh nghiệp Do vậy, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trở thành một vấn đề quan trọng
mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm
Trong những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu về những vấn đề trong
cạnh tranh, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Trong nghiên cứu của mình tác giả có sử dụng tài liệu tham khảo trong các luận văn:
Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè xuất
khẩu công ty Cổ phần Chè Quân Chu Thái Nguyên trước thềm hội nhập kinh
tế quốc tế” năm 2008 của tác giả Đào Duy Anh, trường Đại học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên
Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và thương mại TNG Thành phố Thái Nguyên” năm 2014 của tác giả
Phạm Thị Minh Hậu, trường Đại học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên
Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Sao Tháng 8 Việt Nam” năm 2016 của tác giả Trần Thu Phương, học viện Tài chính
Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Cổ phần đầu tư và xây dựng Tam Sơn”, năm 2016 của tác giả Mai Văn Nghiêm, trường Đại học Kinh tế quốc dân
Các nghiên cứu này đã đạt được những thành công, ưu điểm về mặt lý luận, thực tiễn, tuy nhiên do cơ chế thị trường thay đổi, các nhân tố liên quan cũng luôn luôn cập nhật và do yếu tố chủ quan trong mỗi doanh nghiệp cũng khác nhau nên trong các đề tài vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định
Trang 152 M ục tiêu nghiên cứu
thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3 1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnh tranh, các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng năng
lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hồng Hà
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu thu thập từ năm 2014-2016
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Hồng Hà
- Về nội dung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh Trên cơ sở đó, phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty
Trang 16Cổ phần Hồng Hà để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
và tăng thị phần của Công ty trên thị trường
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
4 1 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn đã góp phần làm rõ cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh trong các doanh nghiệp Một số vấn đề về nội dung, các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngoài ra, còn đề cập đến kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp tại một
số quốc gia trong khu vực và bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Hồng Hà
4 2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Khảo sát thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Hồng Hà, các thành tích và đóng góp của công ty Cổ phần Hồng Hà Đưa ra một số nhận xét về
thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Hồng Hà so với các công ty khác cùng lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Tìm hiểu các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Hồng Hà và đưa ra các ưu điểm, hạn
chế trong năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hồng Hà Từ đó đề ra
một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hồng
Hà trong thời gian sắp tới
5 K ết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Hồng Hà Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty Cổ phần
H ồng Hà
Trang 17C hương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường Hoạt động của nó không bị giới hạn bởi không gian và thời gian
Cạnh tranh là động lực của sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.[14] Theo quan điểm của Các Mác: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản
xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch
Theo cuốn Từ điển rút gọn về kinh doanh đã định nghĩa như sau: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường
nhằm giành giật cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình
Giới lý luận phương Tây nghiên cứu lý luận cạnh tranh trên các mặt kinh
tế, chính trị và xã hội đã xoay quanh 4 vấn đề cốt lõi của cạnh tranh là: Cạnh tranh hoặc quy tắc có phải là cơ sở đúng đắn và thích hợp với tổ chức xã hội không? Cạnh tranh và hợp tác có phải là phương thức tự nhiên của hành vi con người hay không? Đứng trước vấn đề cạnh tranh, người ta có sự lựa chọn nào khác không? Hành vi cạnh tranh có thể cùng tồn tại một cách hòa thuận
với phương thức hành vi xã hội hoặc hành vi tập thể được tuân theo một cách
rộng rãi hay không?
Kinh tế học của P Samuelson định nghĩa: “Cạnh tranh là sự tranh giành
thị trường để tiêu thụ sản phẩm giữa các nhà doanh nghiệp”
Theo các tác giả của cuốn Các vấn đề pháp lý về thể chế, về chính sách
cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh thì: “Cạnh tranh có thể được
hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố
Trang 18sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể”
Ở Việt Nam, khi đề cập đến “cạnh tranh” người ta thường nói đến vấn đề giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phương thức để giành lợi nhuận cao hơn cho các chủ thể kinh tế Trên quy mô toàn xã hội,
cạnh tranh là phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó nó
trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển Mặt khác, với
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh, cạnh tranh cũng dẫn đến yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và tập trung tư bản không đều ở các doanh nghiệp Cạnh tranh còn có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển Bởi vì thông qua cạnh tranh, sẽ kích thích các doanh nghiệp nghiên cứu
và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất để tạo ra được
những sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn và dịch vụ tốt hơn Để không bị đào thải,
cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, nâng cao sự linh hoạt và sáng tạo trong hoạt động kinh doanh của mình.[14]
Từ những nhận định trên, khái niệm cạnh tranh trong kinh doanh có thể
hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh
đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh t ế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng, cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng c ủa các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và s ự tiện lợi
1.1.2 Vai trò c ủa cạnh tranh trong doanh nghiệp
Vai trò, tác dụng tích cực của cạnh tranh thể hiện ở những điểm sau:
Th ứ nhất, đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế,
thúc đẩy tăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của
Trang 19nền kinh tế Mặt khác, cũng tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, sử dụng lao động hiệu quả, tăng năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân
Th ứ hai, đối với quan hệ đối ngoại, cạnh tranh giúp thúc đẩy doanh
nghiệp mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới, tìm kiếm thị trường mới, liên kết liên doanh với các doanh nghiệp nước ngoài, qua đó tham gia sâu vào phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn, lao động, khoa học công nghệ với các nước trên thế giới
Th ứ ba, đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực
buộc họ phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và
tổ chức quản lý kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển các sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm Qua đó, nâng cao trình độ của công nhân và các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp Mặt khác, cạnh tranh giúp sàng lọc khách quan đội ngũ
những nhân viên không có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường
Th ứ tư, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối
với giá cả, buộc các doanh nghiệp phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm để nhanh chóng bán được sản phẩm, qua đó người tiêu dùng được hưởng các lợi ích từ việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung cấp cùng một loại sản
phẩm, dịch vụ Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải mở rộng sản
xuất, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã vì thế người tiêu dùng có thêm nhiều lựa chọn theo nhu cầu và thị hiếu của mình.[12]
Bên cạnh các mặt tích cực của cạnh tranh, luôn luôn tồn tại những hạn
chế, tiêu cực, những khó khăn trở ngại đối với các doanh nghiệp mà đôi khi doanh nghiệp không thể tránh khỏi
Th ứ nhất, cạnh tranh tất yếu dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp yếu sẽ
bị phá sản, gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế Mặt khác, sự phá
sản của các doanh nghiệp dẫn đến tình trạng hàng loạt người lao động bị thất
Trang 20nghiệp, tạo nên gánh nặng lớn cho xã hội, buộc Nhà Nước phải tăng trợ cấp
thất nghiệp, hỗ trợ việc làm Bên cạnh đó cũng làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã
hội khác gây ảnh hưởng đến đời sống xã hội
Th ứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trường sôi động nhưng ngược
lại cũng dễ gây nên tình trạng hỗn loạn, gây rối nền kinh tế xã hội Điều này
dễ dẫn đến tình trạng để đạt được mục đích, một số nhà kinh doanh có thể bất
chấp mọi thủ đoạn “phi kinh tế”, “phi đạo đức kinh doanh”, bất chấp pháp
luật và đạo đức xã hội để đánh bại đối thủ bằng mọi giá, gây hậu quả lớn về
mặt kinh tế, xã hội.[14]
1.1.3 Ch ức năng của cạnh tranh trong doanh nghiệp
Cạnh tranh là yếu tố tích cực giúp cho doanh nghiệp phát triển và là động lực của nền kinh tế thị trường Chức năng của cạnh tranh trong doanh nghiệp thể hiện ở:
- Cạnh tranh giúp đảm bảo điều chỉnh quan hệ cung cầu
- Cạnh tranh giúp điều khiển sao cho những nhân tố sản xuất sẽ được sử
dụng hiệu quả nhất, làm giảm chi phí sản xuất, giảm tổng giá thành của sản
1.2 M ột số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái ni ệm năng lực cạnh tranh
* Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là một quan điểm chưa có sự thống nhất, nói đến năng lực cạnh tranh phải nói đến các chủ thể của cạnh tranh, do đó không có khái niệm năng lực cạnh tranh nói chung mà năng lực cạnh tranh được định nghĩa với hai cấp độ: Cấp độ vĩ mô là năng lực cạnh tranh quốc gia hoặc cả
Trang 21khu vực và cấp độ vi mô bao gồm năng lực cạnh tranh của công ty và năng
lực cạnh tranh của sản phẩm.[9]
* Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Ở cấp độ vi mô, có quan điểm cho rằng: “Những công ty có khả năng
cạnh tranh là những công ty đạt được mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về
chất lượng hàng hóa và dịch vụ hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tương đối cho phép họ tăng được lợi nhuận và thị phần
Michael Porter cũng thừa nhận không thể đưa ra một khái niệm tuyệt đối
về năng lực cạnh tranh Theo ông, “Để có thể cạnh tranh thành công, các công
ty phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có chi phí sản xuất
thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được các mức giá cao hơn trung bình Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các công ty cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn” Quan điểm này của Michael Porter đã đề cập đến vấn cạnh tranh còn bao hàm cả việc công ty phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của mình.[6] Theo mô hình xác định 5 lực lượng cạnh tranh ảnh hưởng đến quyết định, phương án sản phẩm của doanh nghiệp:
Theo Aldington Report (1985): “Công ty có năng lực cạnh tranh là công
ty có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp
hơn các đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng
Sản phẩm thay thế
Trang 22nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của công ty và khả năng bảo đảm thu
nhập cho người lao động và chủ công ty”[6]
Ngoài các quan niệm nêu trên, còn có một số quan niệm khác về năng
lực cạnh tranh như sau:
- Năng lực cạnh tranh của công ty là khả năng chống chịu trước sự tấn công của các công ty khác, chẳng hạn Hội đồng chính sách năng lực cạnh
trạnh của Mỹ đưa ra định nghĩa: Năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ của một nền sản xuất có thể vượt qua thử thách trên thị trường thế giới Ủy ban Quốc gia về hợp tác quốc tế có trích dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo Từ điển thuật ngữ thương mại (1997): Năng lực
cạnh tranh là năng lực của công ty không bị một công ty khác đánh bại về kinh tế Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng được
- Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của công ty là sức
sản xuất và thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có
hiệu quả làm cho các công ty phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh
quốc tế
Từ những quan điểm trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh
của công ty như sau: Năng lực cạnh tranh của công ty là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, mở
rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất
nhằm đạt được lợi ích kinh tế cao và bền vững
* Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hoặc dịch vụ
Khi nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không thể không bàn
tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp
Vì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tố quan
trọng là các hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phải có năng lực
cạnh tranh
Trang 23Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản
phẩm, dịch vụ đó thay thế một sản phẩm, dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác
biệt, có thể do đặc tính, chất lượng hoặc giá cả của sản phẩm, dịch vụ Năng
lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Như vậy, người ta thường phân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm,
dịch vụ
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ chính là năng lực nắm giữ và nâng cao thị phần của loại sản phẩm, dịch vụ do chủ thể sản xuất và cung ứng nào đó đem ra để tiêu thụ so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các chủ thể
sản xuất, cung ứng khác đem đến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường và
thời gian nhất định
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ có thể được hiểu là sự vượt
trội so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường về chất lượng và giá cả với điều kiện các sản phẩm, dịch vụ tham gia cạnh tranh đều đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng, mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một đơn vị giá cả làm cho sản phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao hơn
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng, các tiêu chí dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp như sau:
* Th ị phần của doanh nghiệp
Thị phần là phần thị trường mà sản phẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnh hay nói cách khác đó là thị trường mà sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu
thụ rộng rãi mà không gặp khó khăn nào
Thị phần là tiêu chí thể hiện vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Tiêu chí này được đo bằng tỷ lệ doanh thu hay số lượng sản phẩm của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định so với tổng doanh thu hay sản lượng tiêu thụ trên thị trường.[9]
Trang 24* Hi ệu quả sản xuất kinh doanh
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh kết quả kinh doanh nhưng đồng thời cũng phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khi đánh giá chỉ tiêu này thông thường chủ đầu tư xem xét lợi nhuận của doanh nghiệp qua nhiều năm (từ 3 - 5 năm), tính tốc độ tăng trưởng lợi nhuận hàng năm đồng
thời kết hợp với việc đánh giá chỉ tiêu về giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành trong năm Nếu giá trị xây lắp hoàn thành tăng mà lợi nhuận không tăng thì có
thể là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu hoặc cũng có thể là doanh nghiệp vận dụng chính sách chiến lược giá thấp để đạt
mục tiêu giải quyết công ăn việc làm hay mở rộng thị trường Do đó, các doanh nghiệp cần lưu ý thuyết minh, giải thích rõ thêm phần này trong các hồ
sơ năng lực của mình.[9]
* Ch ất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu năng lực
cạnh tranh của sản phẩm, mà năng lực cạnh tranh của sản phẩm là yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng Chất lượng của sản
phẩm là tổng hợp các đặc tính của nó theo yêu cầu của sản phẩm, của quá trình xây dựng hoặc tiện nghi phục vụ, vì vậy chất lượng sản phẩm vừa phải tuân theo các quy phạm kỹ thuật vừa phải thoả mãn nhu cầu mong muốn của con người
Trong lĩnh vực xây dựng thì chất lượng sản phẩm chính là chất lượng công trình, nó biểu hiện thông qua tính năng, tuổi thọ, độ an toàn, độ bền
vững, tính kỹ thuật, mỹ thuật, kinh tế và bảo vệ môi trường của công trình Vì
sản phẩm của ngành xây dựng không thể sản xuất ra sẵn để bán cho khách hàng được nên để đánh giá chất lượng sản phẩm của nhà thầu thì chủ đầu tư thường căn cứ vào những công trình nhà thầu đã và đang thi công (thông qua
bảng danh mục những công trình đã và đang thực hiện mà nhà thầu thống kê theo yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ năng lực của mình).[6]
Trang 25* Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ
Cơ sở vật chất, kỹ thuật là yếu tố cơ bản góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nhóm này bao gồm nhà xưởng, hệ thống kho tàng,
hệ thống cung cấp năng lượng, kỹ thuật công nghệ thi công Tóm lại, đây là
chỉ tiêu tổng hợp của các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, biện pháp thi công
và tiến độ thi công công trình Nó đóng vai trò quan trọng trong công tác đấu
thầu, là yếu tố quyết định đến chất lượng công trình, giúp giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh tế và được thể hiện qua mức độ đáp ứng các yêu cầu sau:
- Về mặt kỹ thuật, đòi hỏi nhà thầu phải đưa ra các giải pháp và biện pháp thi công, sử dụng máy móc thiết bị một cách hợp lý và khả thi nhất (được nêu cụ thể trong hồ sơ mời thầu), từ đó đưa ra được sơ đồ tổ chức hiện trường, bố trí nhân lực, các biện pháp về bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Về tiến độ thi công, đây là khoảng thời gian cần thiết để nhà thầu hoàn thành dự án, với yêu cầu là tiến độ thi công được bố trí sao cho phải
hết sức khoa học nhằm sử dụng tối đa các nguồn nhân lực sẵn có của nhà
thầu và mang tính khả thi cao, đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ
mời thầu và tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục liên quan
Tiến độ thi công được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu, khi lập tiến độ thi công thì nhà thầu cần phải tiến hành khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng địa bàn thi công, mặt bằng thi công, nguồn gốc nguyên vật liệu, từ đó có thể
sắp xếp thi công các hạng mục, các công việc một cách hợp lý nhất để đưa
ra được tổng thời gian thi công ngắn nhất Nếu thời gian thực hiện dự án càng dài thì chỉ tiêu này rất được coi trọng vì mục đích của một dự án không
phải phục vụ cho một cá nhân mà chủ yếu nhằm mục đích phục vụ công
cộng, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc phát triển của một doanh nghiệp, một ngành hay một địa phương nào đó, do đó vấn đề này được chủ đầu tư đánh giá rất cao [14]
Trang 26* Kinh nghi ệm và năng lực thi công
Đây cũng là một trong những chỉ tiêu xác định điều kiện đảm bảo nhà
thầu được tham gia cạnh tranh đấu thầu trong mỗi dự án, hầu như các chủ đầu
tư khi phát hành hồ sơ mời thầu đều có yêu cầu về tiêu chuẩn này Tiêu chuẩn này được thể hiện năng lực hiện có của nhà thầu trên các mặt:
- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý
và hiện trường tương tự Ví dụ doanh nghiệp có bao nhiêu năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng dân dụng? Bao nhiêu năm trong lĩnh vực cầu đường,
thủy lợi, thuỷ điện, hay kinh nghiệm thi công ở miền núi, đồng bằng, nơi có địa chất phức tạp
- Số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công nhân viên
trực tiếp thực hiện dự án.[9]
* Năng lực tài chính
Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét “sức khỏe”, tiềm
lực của doanh nghiệp mạnh yếu như thế nào Trong lĩnh vực xây dựng, để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu chủ đầu tư thường đánh giá thông qua một số các chỉ tiêu cơ bản sau đây:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current Ratio) = Tổng tài sản lưu động/Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio) = (Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn kho)/ Tổng nợ ngắn hạn
- Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = Số ngày trong năm x khoản phải thu/ Doanh số tín dụng
- Chu kỳ chuyển hoá tồn kho (ngày) = Số ngày trong năm x Tồn kho bình quân/ Chi phí hàng bán
- Tỷ lệ nợ trên vốn chủ = Tổng nợ/Vốn CSH
- Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (%) D/A = Tổng nợ/Tổng tài sản
- Thu nhập trên đầu tư ROA (%) = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản
- Thu nhập trên vốn chủ ROE (%) = Lợi nhuận ròng/ Vốn CSH
Trang 271.2.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, khả năng cạnh tranh của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải chịu ảnh hưởng của ba nhóm nhân tố sau:
1.2.3.1 Nhóm nhân t ố thuộc môi trường vĩ mô
Đây là nhóm nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố sau:
- Các nhân tố về mặt kinh tế:
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan
trọng nhất trong môi trường kinh doanh Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo
đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân cư sẽ tăng lên đồng nghĩa với
một tương lai tương sáng, tích lũy vốn đầu tư trong nền kinh tế cũng tăng lên,
mức độ hấp dẫn đầu tư cũng sẽ tăng, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Thị trường được mở rộng chính là cơ hội tốt cho những doanh nghiệp biết tận
dụng thời cơ, biết tự hoàn thiện mình và không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường Nhưng nó cũng là thách thức đối với những doanh nghiệp không có
mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý
Các yếu tố của nhân tố kinh tế như lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái cũng tác động đến khả năng tài chính của doanh nghiệp
- Các nhân tố về mặt chính trị, luật pháp
Chính trị và luật pháp có tác động rất lớn đến sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế Chính trị và pháp luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thị trường nào dù là trong hay ngoài nước
Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có một nền kinh tế ổn định phát triển thực sự lâu dài và lành mạnh Luật pháp tác động điều chỉnh trực
tiếp đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế Mỗi thị trường đều có hệ thống pháp luật riêng theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng Luật pháp
Trang 28rõ ràng, chính trị ổn định là môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh
của bất kỳ doanh nghiệp nào Đặc biệt đối với doanh nghiệp tham gia vào
hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của quan hệ giữa các chính phủ, các hiệp định kinh tế quốc tế Các doanh nghiệp này cũng đặc biệt quan tâm tới sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia Sự khác biệt này có thể sẽ làm tăng
hoặc giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như những điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động, chính sách, kế hoạch chiến lược phát triển loại hình sản phẩm doanh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường
Thị trường có tác dụng như một “bàn tay vô hình” điều tiết nền kinh tế Song nếu chỉ cần phó mặc cho thị trường thì rất dễ đi đến khủng hoảng thừa hoặc thiếu Vì vậy cần một “bàn tay hữu hình” can thiệp đúng hướng dẫn nền kinh tế đi đúng mục tiêu chiến lược đã chọn, đó chính là sự điều tiết của Nhà nước Sự ổn định về chính trị và hệ thống pháp luật hoàn thiện có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty Là yếu tố quan trọng để xác lập môi trường kinh doanh cho công ty hoạt động, nó có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho công ty
Hệ thống chính sách của nước ta đã và đang được sửa đổi, bổ sung, dần hoàn thiện với quá trình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Các quy định của quản lý vĩ mô của chính phủ như:
- Quy định về chống độc quyền, thuế…
- Luật đấu thầu, luật xây dựng, bảo vệ môi trường, doanh nghiệp, luật sáng chế…
- Các chế độ đãi ngộ đặc biệt
- Quy định về thuê mướn và khuyến mãi
- Quy định về bảo hộ và an toàn trong lao động…
- Các nhân tố về khoa học- công nghệ
Trang 29Khoa học, công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ sản phẩm nào được sản xuất ra đều gắn với công nghệ nhất định Công nghệ sản xuất đó sẽ quyết định chất lượng sản phẩm cũng như tác động tới chi phí cá biệt của
từng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin
một cách chính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn thành công cũng cần có hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phát thông tin một cách chính xác, đầy đủ, nhanh chóng hiệu quả về thị trường và đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó, khoa học công nghệ tiên tiến sẽ
tạo ra một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như của thị trường doanh nghiệp nói riêng Vì vậy, có thể nói
rằng khoa học công nghệ là tiền đề cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
- Các yếu tố về văn hóa, xã hội
Nhân tố xã hội thường biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian nên đối khi khó nhận biết nhưng lại quy định các đặc tính của thị trường mà bất
cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến khi tham gia vào thị trường đó cho dù
có muốn sống hay không Nhân tố văn hóa xã hội bao gồm:
+ Lối sống, phong tục, tập quán
Những yếu tố này quyết định đến hành vi người tiêu dùng, quan điểm
của họ về sản phẩm, dịch vụ, chúng là những điều mà không ai có thể đi ngược lại được nếu muốn tồn tại trong thị trường đó Sự khác biệt về xã hội sẽ
Trang 30dẫn đến việc liệu sản phẩm của doanh nghiệp có được tiếp nhận tại thị trường
đó hay không Đáp ứng tốt nhất yêu cầu của thị trường sẽ nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp [14]
1.2.3.2 Nhóm nhân t ố thuộc môi trường ngành
Môi trường ngành là môi trường phức tạp nhất và ảnh hưởng nhiều nhất đến cạnh tranh Sự thay đổi thường diễn ra thường xuyên khó dự báo được và
phụ thuộc vào các lực lượng sau:
Sức ép của đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Khi trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp có số lượng đông đối thủ cạnh tranh hoặc có nhiều đối thủ thống lĩnh thị trường thì cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt hơn
Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ gia nhập thi trường
Sức ép của nhà cung ứng: Quyền lực của nhà cung ứng được khẳng định thông qua sức ép về giá nguyên vật liệu
Sức ép của khách hàng: Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp còn bị đe
dọa bởi chính năng lực, trình độ nhận thức, khả năng của người tiêu dùng
Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế: Khi trên thị trường xuất hiện thêm sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất tất yếu sẽ giảm khả năng tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường [14]
1.2.3.3 Nhân t ố bên trong doanh nghiệp
Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lức có vai trò quan trọng nhất trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Nguồn nhân lực bao gồm:
Quản trị viên cấp cao: Gồm ban giám đốc và các trưởng phòng, phó ban Đây là đội ngũ có ảnh hưởng quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị viên cấp trung gian: Đây là đội ngũ quản lý trực tiếp phân xưởng sản xuất đòi hỏi phải có kinh nghiệm và khả năng hợp tác, ảnh hưởng
tới tốc độ sản xuất và chất lượng sản phẩm
Trang 31Đội ngũ quản trị viên cấp thấp và cán bộ công nhân viên trực tiếp sản
xuất sản phẩm: Đội ngũ công nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm, do vậy cần tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt những công việc được giao
Nguồn lực vật chất (Máy móc thiết bị và công nghệ): Máy móc thiết bị
và công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nó
là nhân tố quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm, chất lượng của sản
phẩm và giá thành của sản phẩm Một doanh nghiệp có hệ thống trang thiết bị
hiện đại thì sản phẩm của họ có chất lượng cao, giá thành hạ Như vậy nhất định khả năng cạnh tranh sẽ tốt hơn
Nguồn lực tài chính: Khả năng tài chính của doanh nghiệp quyết định tới
việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có điều
kiện để đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành Như vậy, doanh nghiệp sẽ duy trì và nâng cao sức cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường.[14]
1.2.4 Các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp
* Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Về nguyên tắc, sản phẩm chỉ có thể tồn tại trên thị trường khi có cầu về
sản phẩm đó Muốn sản phẩm tiêu thụ được, doanh nghiệp phải nghiên cứu
thị trường để đưa ra những sản phẩm mà người tiêu dùng ưa chuộng
Thứ nhất, ngày nay các sản phẩm nói chung có vòng đời tương đối ngắn,
kể cả các vật phẩm tiêu dùng lâu bền như các đồ dùng gỗ, điện tử, phương
tiện đi lại… Người tiêu dùng luôn đòi hỏi sản phẩm phải có thêm nhiều chức năng mới, hình dáng, mẫu mã đẹp hơn và thay đổi theo thị hiếu, mức thu nhập, điều kiện sống… Do đó, doanh nghiệp phải có sản phẩm mới để cung
cấp, cũng như phải thường xuyên cải tiến sản phẩm cũ cho phù hợp với yêu
Trang 32cầu mới của người tiêu dùng Để làm được, doanh nghiệp phải chi phí nhiều
tiền của, thời gian và công sức để nắm bắt xu hướng thay đổi nhu cầu của thị trường Công đoạn này trong doanh nghiệp thường được gọi là giai đoạn thiết kế và nó cũng góp phần tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp
Để góp phần tạo nên sức cạnh tranh cho sản phẩm, việc mua bản quyền thiết
kế có lợi hơn thuê, nhất là khi doanh nghiệp có khả năng cải tiến thiết kế đó
để mang lại bản sắc riêng có của doanh nghiệp Những sáng tạo thêm sẽ tạo cho sản phẩm của doanh nghiệp một thị trường độc quyền nhờ tính khác biệt
của sản phẩm
Thứ hai là áp dụng các công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra các sản
phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chi phí sản xuất
thấp Cách thức để doanh nghiệp có thể làm chủ loại công nghệ đó là: Một là, doanh nghiệp luôn là đơn vị đi đầu trong nghiên cứu, phát minh công nghệ
của ngành Muốn vậy, doanh nghiệp phải có các cơ sở nghiên cứu mạnh về thiết bị, về nhân lực có trình độ phát minh cao và triển khai nghiên cứu hiệu
quả Hoạt động phát minh đòi hỏi chi phí tốn kém và có độ rủi ro cao nên các doanh nghiệp có quy mô lớn và tiềm lực tài chính mạnh mới có tính khả thi cao; Hai là, doanh nghiệp có khả năng chuyển giao công nghệ từ tổ chức khác
và cải tiến để nó trở thành công nghệ đứng đầu Đây là con đường thích hợp
với mọi loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên, để chuyển giao công nghệ hiệu quả, doanh nghiệp phải có kinh nghiệm và kỹ năng hoạt động trên thị trường công nghệ thế giới, có đội ngũ người lao động sáng tạo và có môi trường doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo
Thứ ba là cách thức bao gói sản phẩm thuận tiện và khả năng giao hàng
linh hoạt, đúng hạn Trong môi trường cạnh tranh hiện đại, mức độ tiện lợi trong mua, bảo quản, sử dụng sản phẩm trở thành tiêu chuẩn rất quan trọng để người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp Vì thế, nghiên cứu tìm
Trang 33ra quy mô bao gói thuận tiện trong quá trình sử dụng, tìm ra cách thức bao gói không những đáp ứng yêu cầu vệ sinh mà còn có giá trị thẩm mỹ cao, phù hợp
với thị hiếu của khách hàng Ngoài ra, trong xã hội hiện đại, thời gian là vốn quý của người tiêu dùng, nếu được thỏa mãn đúng lúc thì lợi ích thu được từ sản phẩm sẽ lớn hơn, sức hấp dẫn của sản phẩm tăng lên Ngày nay, các doanh nghiệp đều tìm các phương thức giao hàng tiện lợi, thoải mái, tốn ít
thời gian và đặc biệt là đúng hẹn cho sản phẩm của mình Thương mại điện
tử, hệ thống giao hàng tại nhà theo đặt hàng điện thoại, thiết lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả… là những cách thức giúp doanh nghiệp phục vụ và giữ khách hàng hiệu quả
* M ở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào
sức cạnh tranh của sản phẩm Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao hơn, giá cả thấp hơn, dịch vụ bán hàng tiện lợi hơn so với các đối thủ khác thì doanh nghiệp sẽ giành được thị phần xứng đáng Tuy nhiên, trong đời sống xã hội, khách hàng có thể thích mua hàng hóa ở cửa hàng gần nhà, thích tiêu dùng sản phẩm mà họ đã trải nghiệm là phù hợp, tiêu dùng loại sản
phẩm mà họ hiểu biết nhiều, hoặc ưu tiên mua hàng ở các cửa hàng sang
trọng… Để tiêu thụ hết số lượng sản phẩm tối ưu của mình, các doanh nghiệp
phải tìm cách tận dụng các sở thích tiêu dùng của khách hàng thông qua hoạt động chiếm lĩnh các điểm bán hàng tối ưu, thông qua quảng cáo sản phẩm đến nhiều người tiêu dùng nhất, giới thiệu sản phẩm để khách hàng dùng thử, đa
dạng hóa chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm và chi phí bán hàng để tận
dụng hết các phân đoạn thị trường Ngoài ra, doanh nghiệp còn kết hợp với các doanh nghiệp khác thông qua hệ thống đại lý, liên doanh, mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở những nơi có nhu cầu để mở rộng tối đa thị phần cho
sản phẩm của mình
Trang 34* Tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên các phương diện tài chính, công ngh ệ, nhân lực, quản lý
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp do chính sức mạnh về tài chính, công nghệ, nhân lực và khả năng quyết sách đúng, linh hoạt của doanh nghiệp quy định Ngày nay, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp không chỉ do tiềm lực tài chính của chủ sở hữu doanh nghiệp quy định mà ở mức độ lớn hơn, do uy tín của doanh nghiệp đối với các tổ chức tài chính, ngân hàng quy định Nếu
có uy tín, doanh nghiệp có thể tìm kiếm các nguồn tài chính lớn tài trợ cho các dự án hiệu quả của mình Nếu không có uy tín, để vay được vốn, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện khắt khe, hoặc huy động được ít, hoặc lãi
suất huy động cao Trên thị trường tài chính, uy tín của doanh nghiệp do quy
mô tài sản, do truyền thống làm ăn đứng đắn và hiệu quả, do các quan hệ đối tác lành mạnh… quy định Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp
phải xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh chân chính, hiệu quả, lâu dài và luôn giữ gìn uy tín doanh nghiệp như tài sản vô giá của doanh nghiệp
Để có đội ngũ người lao động có tay nghề cao, doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo và giữ người tài Trong xã hội hiện đại đào tạo nguồn nhân
lực, nhà nước và người lao động có vai trò quyết định Để nâng cao năng suất lao động và tạo điều kiện cho người lao động sáng tạo mỗi doanh nghiệp phải
có chiến lược đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, phù hợp với yêu cầu của mình
Do đó, chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo hiệu quả chính là một trong
những phương thức mà doanh nghiệp sử dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh Đồng thời, doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng chính sách đãi ngộ như chính sách lương, thưởng hợp lý để giữ ổn định lực lượng lao động của mình, nhất là những lao động giỏi
Về phần công nghệ, nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có
bí quyết riêng thì thị trường sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có tính độc quyền
hợp pháp Do đó, năng lực nghiên cứu phát minh và các phương thức giữ gìn
Trang 35bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệp đều có xu hướng thành lập các phòng thí nghiệm, nghiên cứu ngay tại doanh nghiệp; đề ra các chính sách hấp dẫn để thu hút người tài làm việc cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp tạo môi trường thuận lợi cho từng người lao động phát huy sáng kiến cá nhân trong công việc của họ
Ngày nay, thị trường cán bộ quản lý cao cấp đã hình thành, nhưng số cán
bộ quản lý giỏi có tình trạng cung ít hơn cầu Vì thế, bản thân doanh nghiệp
phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi
ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi Tổng hợp các năng lực tài chính, nhân sự và công nghệ là tỷ lệ và quy mô sinh lợi của doanh nghiệp Nếu cả hai tiêu chí tỷ suất
và khối lượng lợi nhuận đều khả quan thì doanh nghiệp có thêm sức mạnh
tiềm tàng để hạ giá, chia sẻ lợi nhuận cho đối tác, đầu tư cho nghiên cứu, tiếp
thị… và sẽ gián tiếp làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3 M ột số kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước và
qu ốc tế
1.3.1 Kinh nghi ệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
qu ốc tế
1.3.1.1 Kinh nghi ệm của các doanh nghiệp Nhật Bản
Sự vươn lên và khẳng định vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhật Bản khiến cả thế giới khâm phục Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản nhanh chóng phục hồi và phát triển thành một cường quốc có nhiều ngành công nghiệp dẫn đầu thế giới Theo nghiên cứu của James C.Abegglen và George Stalk Jr có bốn phương thức cạnh tranh hiệu quả mà các doanh nghiệp Nhật Bản đã ứng dụng như sau:
Trang 36Thứ nhất, các doanh nghiệp Nhật Bản lấy mục tiêu tăng trưởng thị trường để phấn đấu Ví dụ, vào cuối thập kỷ 50, hãng Honda đã tăng sản xuất nhanh hơn thị trường nhờ đó trong vòng 5 năm đã thay thế hãng Tohatsu trong địa vị dẫn đầu ngành sản xuất xe máy, khiến cho hãng này cùng 45 hãng khác bị phá sản hoặc rút khỏi ngành
Thứ hai, các doanh nghiệp Nhật Bản thường xuyên theo dõi đối thủ để tìm cách đối phó hữu hiệu Việc theo dõi này hướng tới mục tiêu: Nắm chắc đối thủ để làm tốt hơn hoặc làm khác họ Ví dụ hãng Matsushita thường để đối thủ tìm sản phẩm mới, sau đó đầu tư lớn vào sản phẩm tương tự nhưng đặc trưng nổi trội hơn và quy mô lớn hơn Khi đối thủ có sáng kiến, các doanh nghiệp thường phản ứng nhanh bằng cách đua tranh thị trường, sáng kiến liên tục, nhờ đó sản phẩm đa dạng theo hướng có lợi cho người tiêu dùng
Thứ ba, các doanh nghiệp Nhật Bản biết cách tạo ra và khai thác triệt để lợi thế cạnh tranh Lợi thế hàng đầu của các doanh nghiệp Nhật Bản thời kỳ đầu là chi phí thấp dựa trên chế độ tiền công thấp Khi tiền công không còn là lợi thế, các doanh nghiệp Nhật Bản khai thác lợi thế sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng, được cải tiến kỹ thuật liên tục Họ đã sử dụng các lợi thế này kết hợp với khả năng chọn lựa thị trường, lựa chọn sản phẩm để thâm nhập vào thị trường nước ngoài
Thứ tư, các doanh nghiệp Nhật Bản đã lựa chọn chính sách tài chính công ty với chính sách nhân sự phù hợp với xu hướng tăng trưởng nhanh, khai thác tối đa lợi thế và theo dõi chặt chẽ đối thủ Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải đi vay số lượng lớn và hy sinh lợi nhuận Doanh nghiệp Nhật Bản cũng hạn chế thuê thêm nhân công mà thay vào đó là xây dựng công đoàn khá mạnh để dung hòa quan hệ chủ thợ và chú ý vào đào tạo lao động Chế độ lương thưởng linh hoạt theo tình hình của doanh nghiệp và tương xứng với sức lao động bỏ ra [13]
Trang 371.3.1.2 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Đức
Nước Đức là một cường quốc với nền kinh tế có GDP danh nghĩa đứng thứ tư và lớn nhất trong các nước châu Âu, nếu tính theo GDP sức mua tương đương thì Đức đứng thứ năm trên thế giới vào năm 2014 Quốc gia này có một mức sống cao và hệ thống an sinh xã hội toàn diện Nước Đức giữ vị trí chính yếu trong quan hệ ở châu Âu cũng như có nhiều liên kết chặt chẽ trên thế giới và được biết đến là dẫn đầu trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật Đức là nước có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất thế giới Vì tương đối nghèo về tài nguyên nên nền kinh tế Đức tập trung vào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ Nền công nghiệp Đức đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế Đức và nếu so sánh với các nước công nghiệp khác như Anh hoặc Mỹ thì nền công nghiệp Đức đã tạo được mạng lưới rộng khắp với rất nhiều việc làm Ước tính sản xuất công nghiệp đóng góp 37% trong tổng năng lực nền kinh tế Đức Các sản phẩm công nghiệp của Đức luôn được đánh giá là tốt nhất thế giới
Siemens là một trong mười tập đoàn xuyên quốc gia chuyên sản xuất điện khí và điện tử trên thế giới Đạt được thành tích ngày hôm nay, tập đoàn
đã áp dụng rất nhiều giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn Trong bài báo “Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp trên thế giới và một số gợi ý cho doanh nghiệp Việt Nam” đăng trên tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới (Số 1, 2015), PGS TS Trần Thị Minh Châu đã tổng kết lại các kinh nghiệm của tập đoàn điện khí điện từ Siemens như sau: [3]
Thứ nhất, liên tục sáng tạo và đổi mới kỹ thuật, sản phẩm, luôn đi tiên phong trong các lĩnh vực kỹ thuật mới Nhà sáng lập và quản lý tập đoàn Siemens là một nhà phát minh nổi tiếng trong nhiều lĩnh vực: hóa học, điện
tử, quang học… Trong một năm, tập đoàn có thể tìm ra 20.000 phát minh và cải tiến Tập đoàn luôn chú trọng bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho người lao
Trang 38động và coi đó là khâu trọng tâm trong việc phát triển doanh nghiệp Mỗi năm tập đoàn đều trích ra một số tiền để tài trợ cho việc đào tạo công nhân mới, công nhân có triển vọng sẽ được cử đi học tại các trường đại học Tập đoàn cũng chú trọng đào tạo cán bộ quản lý cao cấp thông qua xác lập mối quan hệ chặt chẽ với các trung tâm đào tạo cán bộ Trong tuyển dụng và sử dụng lao động, tập đoàn có nhiều chính sách để thu hút nhân tài: phân quyền rộng rãi cho người có tài năng để họ phát huy sức mạnh riêng, cơ sở cân nhắc dựa trên thực tài không quan trọng quan hệ huyết thống hay mối quan hệ thân thiết Thứ hai, chú trọng đầu tư để tăng cường sức mạnh của các tổ chức cơ sở, tạo vị thế cạnh tranh mạnh theo hướng chuyên môn hóa Siemens là tập đoàn xuyên quốc gia, tham gia sản xuất kinh doanh nhiều lĩnh vực, do vậy tập đoàn
đã tiến hành phân cấp cơ sở rất mạnh nhằm giúp hoạt động của tập đoàn được năng động hơn Hai yếu tố vốn và công nghệ được tập đoàn quan tâm hàng đầu Nguồn vốn và công nghệ kỹ thuật được cấp cho các chi nhánh một cách tương xứng với chức năng và hiệu quả hoạt động của chi nhánh đó Chính vì vậy, tập đoàn vừa phát huy được sức mạnh của từng phân hệ, đồng thời cũng không cho phép phân hệ ly khai khỏi kế hoạch hành động chung
1.3.2 Kinh nghi ệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước
1.3.2.1 Kinh nghi ệm của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 - Công ty CIENCO1 là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về xây dựng cơ sở hạ tầng của Việt Nam, được thành lập từ năm 1964, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như: Xây dựng các công trình giao thông; Xây dựng công nghiệp, dân dụng; Tư vấn đầu
tư xây dựng; Khảo sát thiết kế; Giám sát thí nghiệm các công trình giao thông; Sản xuất vật liệu xây dựng; Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị giao thông vận tải, nhiên liệu; Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, siêu thị, dịch vụ du lịch; Đào tạo công nhân kỹ thuật; Xuất khẩu lao động
Trang 39Trải qua 48 năm phát triển (1964 – 2012) Công ty CIENCO1 đã xây dựng được lực lượng hùng hậu bao gồm: Trên 40 đơn vị thành viên, một trường đào tạo công nhân kỹ thuật, 3 chi nhánh trực thuộc (Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Campuchia) với hơn 9.000 cán bộ công nhân viên, trong
đó công nhân kỹ thuật là 7.250 người, tốt nghiệp trung cấp là 350 người, tốt nghiệp đại học và trên đại học là 2.100 người, số người có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ 32 người Công ty CIENCO1 đã được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, 10 Huân chương độc lập, 5 cá nhân Anh hùng lao động, 7 công trình được cấp Huy chương vàng về chất lượng
Nhiều công trình tiêu biểu do Công ty CIENCO1 thực hiện đã góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước như: Cầu Rạch Miễu, Cầu Rồng, cầu Trần Thị Lý,cầu Vĩnh Tuy, cảng xuất sản phẩm Nhà máy lọc dầu Dung Quất, đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, cầu Giẽ - Ninh Bình, cầu đường sắt Phả Lại, dự án Vành Đai 3 – Hà Nội, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, đường 78 Vương quốc Campuchia, ADB 11 – CHDCND Lào…
Để đạt được những thành công đó công ty đã và đang áp dụng nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường trong và ngoài nước Trong buổi tổng kết những kết quả đạt được trong năm 2012 và nhiệm vụ phương hướng năm 2013, Tổng giám đốc chia sẻ những kinh nghiệm của Tổng công ty trong nhiều năm qua như sau: [12]
Thứ nhất: Không ngừng nâng cao năng lực kỹ thuật công nghệ, năng lực tài chính và nguồn nhân lực Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào thi công nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm bởi chất lượng công trình là thương hiệu của Tổng công ty; chủ động tìm kiếm thị trường và chú trọng vào các dự án có nguồn vốn rõ ràng Với kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông lâu năm, khả năng tài chính minh bạch, dồi dào nên Tổng công ty được đánh giá rất cao trong đấu thầu cạnh tranh
Trang 40Thứ hai: Luôn chuẩn bị chu đáo hồ sơ dự thầu các công trình xây dựng giao thông mà Tổng công ty tham gia Tổng công ty có bộ phận chuyên gia và nhân viên kỹ thuật chất lượng cao giúp công ty nghiên cứu kỹ lưỡng hồ sơ dự thầu, hoàn thiện hồ sơ dự thầu với giá cạnh tranh, đặc điểm dự án, đối thủ cạnh tranh…
Thứ ba: Thiết lập mối quan hệ tốt với chủ đầu tư và doanh nghiệp tư vấn
dự án Nhờ vào mối quan hệ này, Tổng công ty được chủ đầu tư và nhà tư vấn quan tâm nên khả năng trúng thầu cao
1.3.2.2 Kinh nghiệm của công ty Cổ phần xây dựng 472 tại Thái Nguyên
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay có nhiều công ty thuộc lĩnh vực xây dựng giao thông Trong những năm gần đây, doanh nghiệp phát triển mạnh trong lĩnh vực này trên địa bàn phải kể tới Công ty cổ phần xây dựng
472 Trong bài báo “Công ty cổ phần xây dựng 472 – 48 năm 1 chặng đường
” đăng trên Nội san của ngành xây dựng giao thông tỉnh Thái Nguyên (quý 4 năm 2012), tác giả Tăng Minh Bắc ghi lại một số kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh công ty như sau: [12]
Thứ nhất: Giữ vững mối quan hệ với các bên hữu quan như chủ đầu tư, khách hàng, tổ chức tín dụng… và tăng cường tìm kiếm khách hàng mới trên thương trường
Thứ hai: Thực hiện kịp thời tiến độ thi công các công trình đảm bảo chất lượng Với mỗi công trình, công ty luôn lập kế hoạch rõ ràng từng giai đoạn thực hiện, lường trước mọi tình huống có thể phát sinh và có phương án đối phó để hoàn thành đúng tiến độ thi công theo yêu cầu của khách hàng Nhờ vậy uy tín của công ty trong những năm gần đây được nâng lên rõ rệt
Thứ ba: Hoàn thiện hồ sơ dự thầu các công trình Công ty đã xây dựng hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao chi phí xây dựng và có nhiều biện pháp để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm;