1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh bắc ninh

119 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh bắc ninh
Tác giả Phạm Thị Lan Anh
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Ngọc Vân
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cạnh tranh này toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động từ huy động vốn, cấp tín dụng, sản phẩm dịch vụ và cạnh tranh về thu hút nguồn nhân lực… Chính từ đòi hỏi thực tế đó mà AGRIBANK n

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÂNG CAO NĂNG LỰC

C ẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRI ỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH T ỈNH BẮC NINH

LU ẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QU ẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÂNG CAO NĂNG LỰC

C ẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRI ỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH T ỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Qu ản lý kinh tế

Mã s ố: 60.34.04.10

LU ẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Ngọc Vân

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan rằng Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Nâng cao năng lực

c ạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh t ỉnh Bắc Ninh” được hoàn thành là quá trình nghiên cứu nghiêm

túc của tác giả cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Phạm

Th ị Ngọc Vân

Các số liệu, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực,

kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong những công trình được nghiên

cứu từ trước đến nay

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2016

Tác gi ả luận văn

Phạm Thị Lan Anh

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2016, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh

c ủa ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh

t ỉnh Bắc Ninh” Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn

có sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế

và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các Thầy, Cô đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập khóa học cao học K11 - Quản

lý kinh tế tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Ngọc Vân - Người đã

trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin được gửi lời biết ơn tới Ban giám hiệu cũng như các Quý thầy,

cô phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh cũng như các Quý khách hàng của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn luận văn của mình

Mặc dù đã rất nỗ lực, cố gắng nhưng do năng lực của bản thân có hạn nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả rất mong

nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ quý thầy cô và các bạn, đồng nghiệp

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016

Tác gi ả luận văn

Ph ạm Thị Lan Anh

Trang 5

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix

M Ở ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC C ẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM 5

1.1.1 Một số khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 5

1.1.2 Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM 6

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 9

1.1.4 Phân loại cạnh tranh 10

1.1.5 Nguyên tắc cạnh tranh 11

1.1.6 Nội dung cạnh tranh của các ngân hàng thương mại 12

1.2 Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 23

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số ngân hàng thương mại trên địa bàn 23

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 34

Trang 6

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 34

2.2.5 Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT 35

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35

2.3.2 Thị phần 36

2.3.4 Trình độ nguồn nhân lực, năng suất lao động bình quân 38

2.3.5 Khả năng ứng dụng công nghệ 38

Chương 3 TH ỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH T ỈNH BẮC NINH 40

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40

3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh 41

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 41

3.1.3 Tình hình hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 43 3.2 Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 47 3.2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 47

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 48

3.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 50 3.3.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 50

3.3.2 Thị phần của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 69

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 71

3.4.1 Môi trường vĩ mô 71

3.4.2 Môi trường vi mô 78

3.4.4 Các yếu tố bên trong ngân hàng 79

3.5 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 81

3.5.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh bằng mô hình SWOT 82

3.5.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh thông qua kết quả điều tra từ khách hàng 83

3.5.3 Các chính sách mà Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đã áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh 87

Trang 7

3.6 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 88

3.6.1 Những kết quả đạt được 88

3.6.2 Những hạn chế 88

3.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 89

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH T ẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH 91

4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 91

4.1.1 Quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 91

4.1.2 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 91

4.1.3 Mục tiêu 92

4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 92

4.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 92

4.2.2 Hoàn thiện công tác tín dụng 93

4.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ 95

4.2.4 Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các phần hành nghiệp vụ 97

4.2.5 Mở rộng thị phần của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 98

4.2.6 Nâng cao chất lượng của công tác kiểm soát nội bộ 98

4.3 Kiến nghị 99

4.3.1 Kiến nghị với quốc hội và chính phủ Việt Nam 99

4.3.2 Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam 100

4.3.3 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước tỉnh Bắc Ninh 100

4.3.4 Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh 100

K ẾT LUẬN 102

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 103

PHI ẾU KHẢO SÁT 105

Trang 8

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Việt Nam ATM : Máy rút tiền tự động

NHTW : Ngân hàng trung ương

NHNo & PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHTM : Ngân hàng thương mại

NSNN : Ngân sách nhà nước

POS : Máy quẹt thẻ

TCKT : Tổ chức kinh tế

TCTD : Tổ chức tín dụng

UBND : Ủy ban nhân dân

VCB : Ngân hàng ngoại thương

VNĐ : Việt Nam đồng

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng mẫu theo loại hình khách hàng 33

Bảng 3.1 Mạng lưới hoạt động của các NHTM trên địa bàn 45

Bảng 3.2 Thị phần hoạt động của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 46

Bảng 3.3 Tổng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015 51

Bảng 3.4 Chỉ số dư nợ/ tiền gửi ngân hàng qua các năm 52

Bảng 3.5 Năng suất lao động của cán bộ Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 56

Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn 2013 - 2015 57

Bảng 3.7 Tình hình lãi suất huy động tiền gửi nội tệ của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh và một số NHTM lớn trên địa bàn 59

Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng giai đoạn 2013-2015 60

Bảng 3.9 Chỉ tiêu nợ xấu tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh qua các năm 63

Bảng 3.10 Bảng phí chuyển tiền của một số NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 66

Bảng 3.11 Chi phí quảng cáo, tiếp thị của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh qua các năm 68

Bảng 3.12 Thị phần về máy ATM 69

Bảng 3.13 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước các năm 2013, 2014 và 2015 72

Bảng 3.14 Kết quả điều tra về cơ sở vật chất của Agribank 83

Bảng 3.15 Kết quả điều tra về năng lực phục vụ của Agribank 84

Bảng 3.16 Kết quả điều tra về giá SPDV 85

Bảng 3.17 Kết quả điều tra về tình hình cung cấp thông tin của Agribank 86

Bảng 3.18 Kết quả điều tra về độ tin cậy của Agribank đối với KH 86

Trang 11

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bi ểu đồ:

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 58

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu tín dụng phân theo thời hạn cho vay 61

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế 62

Biểu đồ 3.4 Thị phần máy ATM của các NHTM trên địa bàn 70

Sơ đồ: Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 18

Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 50

Trang 12

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Cùng với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thương mại ở Việt Nam cũng phát triển không ngừng, từ chỗ chỉ có hệ thống ngân hàng nhà nước, đến nay theo thống kê từ ngân hàng nhà nước ở nước ta

đã có tới 32 ngân hàng thương mại, 2 ngân hàng chính sách, 3 ngân hàng TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; 61 chi nhánh, văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; 3 ngân hàng liên doanh, 28 tổ

chức tín dụng phi ngân hàng, 2 tổ chức tài chính vi mô và hệ thống quỹ tín

dụng nhân dân gồm 1 ngân hàng hợp tác xã và 1.414 quỹ tín dụng nhân dân

cơ sở

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các Ngân hàng trong nước là sự đổ

bộ của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Thực hiện chủ trương của Đảng

và Nhà nước trong việc khuyến khích và thu hút đầu tư nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước đã cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tài chính và ngân hàng

của nhiều nước vào Việt Nam để hoạt động Năm 2010 đã chứng kiến sự mở

rộng qui mô và phạm vi hoạt động của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Đến nay, các ngân hàng này hoạt động đều hiệu quả và đang có những tín hiệu cho thấy các ngân hàng ngoại bắt đầu “xâm chiếm” sang lĩnh vực khách hàng

nội địa

Đi cùng sự phát triển mạnh mẽ đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt

và quyết liệt giữa các Ngân hàng Để tồn tại và phát triển các Ngân hàng thương mại không còn cách nào khác là phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh

của mình Cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ thúc đẩy hiệu quả không chỉ trong huy động, phân bổ các nguồn vốn mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh của

mỗi ngân hàng Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TM không

những chỉ giúp bản thân các Ngân hàng tồn tại, phát triển mà còn giúp nền kinh tế phát triển và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung

Trang 13

Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam thuộc đồng Bằng sông Hồng với diện tích 823,1 km2 Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cũng

có tới 32 chi nhánh ngân hàng cùng hoạt động, trong đó có 10 chi nhánh NHTM nhà nước, 17 chi nhánh NHTM cổ phần, 02 chi nhánh ngân hàng chính sách xã

hội, 01 chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 01 chi nhánh ngân hàng

hợp tác xã, 01 chi nhánh tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên tình thương và 26 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (viết tắt là AGRIBANK) - được thành lập từ năm 1988, với lịch sử gần 30 năm hình thành

và phát triển, AGRIBANK là một trong những Ngân hàng thương mại hàng đầu của Việt Nam Riêng Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh được thành lập từ năm 1997 do tách từ Agribank tỉnh Hà Bắc cũ, trong những năm qua AGRIBANK chi nhánh tỉnh Bắc Ninh cũng đã phải chịu áp lực rất lớn và sự

cạnh tranh khốc liệt từ các Ngân hàng khác, cả các Ngân hàng trong nước và các Ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài Sự cạnh tranh này toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động từ huy động vốn, cấp tín dụng, sản phẩm dịch vụ và cạnh tranh về thu hút nguồn nhân lực… Chính từ đòi hỏi thực tế đó mà AGRIBANK nói chung và AGRIBANK chi nhánh tỉnh Bắc Ninh nói riêng muốn tồn tại và phát triển thì rất cần phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, đó là yếu

tố sống còn đối với mỗi ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay

Với kinh nghiệm làm việc thực tế tại Ngân hàng nông nghiệp và PTNT

Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (viết tắt là AGRIBANK chi nhánh tỉnh Bắc Ninh) trong những năm qua, bằng những quan sát từ tình hình thực tế, những

kiến thức thu nhận được trong quá trình học tập tại nhà trường cũng như qua nghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, tác giả đã nhận thức được tính

cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nên lựa chọn viết đề tài: “Nâng cao năng lực

c ạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Việt Nam Chi nhánh tỉnh

B ắc Ninh

2 M ục tiêu nghiên cứu

Trang 14

2.1 M ục tiêu chung

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ đó tìm ra giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh

Bắc Ninh

2.2 M ục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh

của ngân hàng thương mại

- Phân tích/đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh

Bắc Ninh

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2013-2015

- Phạm vi về không gian: Tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh và các ngân hàng là đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

Trang 15

Trên cơ sở phân tích năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh

Bắc Ninh, đề tài nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

- Tính khoa học:

Đề tài nghiên cứu tập trung vào một số nội dung: cơ sở lý luận về năng

lực cạnh tranh, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh

tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh

của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

- Khả năng triển khai, ứng dụng vào thực tế: Đề tài nghiên cứu trên cơ

sở thực trạng của chi nhánh, các giải pháp đưa ra đều xuất phát từ thực tiễn, do

vậy khả năng ứng dụng vào thực tế rất cao

5 K ết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh

của ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh

Bắc Ninh

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi

nhánh tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

C hương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC

1.1 C ơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM

1.1.1 M ột số khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

* Khái ni ệm về cạnh tranh

Theo Các-Mác: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch (Các Mác, 1978)

Theo từ điển tiếng Việt: Cạnh tranh được hiểu là cố giành phần hơn, phần

thắng về phía mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm vào

những lợi ích như nhau

Tóm lại, cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành được

phần thắng trong cuộc đua, để đạt được mục tiêu của mình

* L ợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác

biệt so với các đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp thể hiện ở hai khía cạnh sau:

- Chi phí: Theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Chi phí thấp mang lại cho doanh nghiệp tỉ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp

sự hiện diện của các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ

- Sự khác biệt hóa: là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xung quanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường.Những khác biệt này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như: sự điển hình về thiết

Trang 17

kế hay danh tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuất, đặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng

* Khái ni ệm về sức cạnh tranh, năng lực cạnh tranh

- Sức cạnh tranh: Khi xác định sức cạnh tranh của doanh nghiệp phải

xem xét đến năng lực và tiềm năng sản xuất, kinh doanh Một doanh nghiệp được coi là có sức cạnh tranh khi các sản phẩm thay thế hoặc các sản phẩm tương tự được đưa ra với mức giá thấp hơn sản phẩm cùng loại; hoặc cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng và dịch vụ ngang bằng hoặc cao hơn Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: “Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ” Khái niệm này được coi là phù hợp nhất vì nó được sử dụng kết hợp cho cả doanh nghiệp, ngành, quốc gia, phản ánh được mối liên hệ giữa cạnh tranh quốc gia với cạnh tranh của các doanh nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập và mức sống của nhân dân

- Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng dành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp (theo từ điển thuật ngữ kinh tế học, 2001, NXB từ điển Bách khoa Hà Nội, trang 349)

1.1.2 Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM

* Khái ni ệm NHTM:

NHTM là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận.NHTM chính là các doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tiền tệ và các

dịch vụ liên quan đến thanh toán, tiền tệ và cũng hoạt động vì lợi nhuận như

bất cứ một doanh nghiệp nào khác

* Ho ạt động của NHTM

Hoạt động của NHTM chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và cung cấp các dịch

vụ tài chính cho khách hàng Hiện nay, mỗi ngân hàng hiện đại có thể cung cấp

Trang 18

hàng nghìn sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên các sản phẩm dịch vụ đều thuộc một trong các nhóm sau:

- Nhận tiền gửi

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

- Cấp tín dụng

- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán (Bao gồm dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế)

Hoạt động của NHTM có những đặc trưng riêng sau:

- Để cung cấp các sản phẩm đầu ra (các dịch vụ tài chính), các NHTM cũng phải có các yếu tố đầu vào Các yếu tố đầu vào của NHTM ngoài nguồn

vốn dồi dào còn phải có đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, có công nghệ hiện đại, cơ sở hạ tầng tiện nghi, mạng lưới rộng lớn

- Nghiên cứu các sản phẩm, xây dựng quy trình làm việc và có cơ chế

quản lý rủi ro hiệu quả là một trong những hoạt động đặc biệt quan trọng đối

với các NHTM

- Để bán được sản phẩm, NHTM cũng phải tiến hành các hoạt động Marketing, quảng bá, xúc tiến bán hàng, chăm sóc khách hàng và củng cố, phát triển uy tín, thương hiệu của mình trên thị trường

* Khái ni ệm năng lực cạnh tranh của NHTM

Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần, đạt được

mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng; đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua

những biến động bất lợi của môi trường xung quanh

Trang 19

* Nh ững đặc thù trong cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Khác với cạnh tranh trong doanh nghiệp hay cạnh tranh trong các lĩnh

vực, ngành nghề khác, cạnh tranh giữa các NHTM có các đặc thù sau:

- Cạnh tranh nhưng luôn phải hợp tác với nhau: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có liên quan đến tất cả các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, đến

từng cá nhân thông qua các hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác; đồng thời trong hoạt động kinh doanh của mình các ngân hàng cũng đều mở tài khoản cho nhau để cùng phục vụ các khách hàng chung Chính vì thế nếu như một ngân hàng khó khăn trong thanh khoản, có nguy cơ đổ vỡ thì tất yếu sẽ tác động dây chuyền đến gần như tất cả các ngân hàng thương mại khác Không những thế các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng lây lan Vì thế, trong hoạt động kinh doanh các ngân hàng luôn phải cạnh tranh lẫn nhau để dành lại thị phần, nhưng cũng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môi trường cạnh tranh lành

mạnh để tránh rủi ro hệ thống

- Cạnh tranh trong sự giám sát chặt chẽ của ngân hàng Nhà nước: Do

hoạt động của các ngân hàng có liên quan đến tất cả các chủ thể, đến mọi mặt

hoạt động kinh tế xã hội, cho nên để tránh sự hoạt động các ngân hàng thương mại mạo hiểm có nguy cơ đổ vỡ hệ thống Vì vậy ngân hàng Nhà nước đều giám sát chặt chẽ thị trường này và đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng

ngừa rủi ro Thực tiễn sự cạnh tranh của các ngân hàng không giống các loại hình kinh doanh khác

- Cạnh tranh không giới hạn phạm vi quốc gia: Hoạt động của các ngân hàng thương mại liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉ trong phạm vi một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối ngoại, do vậy kinh doanh trong hệ thống ngân hàng phải chịu nhiều yếu tố trong nước và quốc tế như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh trong nước, các thông lệ quốc tế,… Đặc biệt là sự chi phối mạnh mẽ của cơ sở vật chất,

Trang 20

trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng này

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở nên quyết

liệt khi các ngân hàng và đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ Các ngân hàng, các quỹ đầu tư, các quỹ hưu trí, các hiệp hội tiết kiệm… đang cạnh tranh để tìm kiếm các nguồn tiết kiệm và thị trường dịch vụ Áp lực nâng cao năng lực cạnh tranh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ cho tương lai

Nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đẩy các ngân hàng cung cấp các tiện ích ngày càng tốt hơn cho khách hàng Công chúng có một mức thu nhập khá hơn từ khoản tiết kiệm của mình Nhiều hình thức tiền gửi mới được mở ra phù

hợp với nhu cầu đa dạng của người dân Lãi suất cho vay và điều kiện cho vay cũng thông thoáng hơn Vào đầu những năm 90, thời gian xét duyệt cho vay có khi phải vài tuần, cho đến vài tháng, thời gian chuyển tiền cũng hàng chục ngày nhưng đến nay thời gian xét duyệt cho vay có khi chỉ trong vài ngày, thời gian chuyển tiền cùng hệ thống ngân hàng chỉ trong vài phút, còn nếu khác hệ thống thì chậm nhất cũng chỉ trong 1 ngày làm việc khách hàng có thể nhận được tiền

Cạnh tranh buộc các ngân hàng trong nước phải áp dụng công nghệ mới, thay đổi tư duy về tuyển dụng nhân sự, mức lương, quảng cáo và đặc biệt chú ý tới

chất lượng dịch vụ

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng sẽ giúp cho việc mở rộng

và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng, nhất là dịch vụ thẻ; mở rộng mạng lưới, không còn tình trạng các ngân hàng chỉ tập trung vào các thành phố lớn và khu công nghiệp; mở rộng cho vay tiêu dùng

Theo ông Michael Fairbanks - một chuyên gia nghiên cứu và tư vấn về năng lực cạnh tranh, thì cạnh tranh tạo động lực tối đa hoá hiệu quả sử dụng

Trang 21

các nguồn lực trong nền kinh tế Ngoài ra, cạnh tranh của ngân hàng mang lại

lợi ích cho khách hàng vì được sử dụng dịch vụ rẻ hơn, chất lượng cao hơn, hậu mãi tốt hơn Nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển và khẳng định vị trí, thu hút khách hàng Nếu sức cạnh tranh thấp, ngân hàng sẽ bị thôn tính, sát

nhập hoặc phá sản

Tài chính - ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnh

nhất ngay sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Theo cam kết giữa Việt Nam và các nước thành viên, các ngân hàng nước ngoài

sẽ được phép thực hiện hầu hết các dịch vụ ngân hàng như một ngân hàng trong nước (trừ dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin ngân hàng) Đây là thách thức, nhưng cũng là cơ hội để mỗi ngân hàng không ngừng tự hoàn thiện mình, trong

đó có việc nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, mở rộng dịch vụ ngân hàng theo hướng tiện ích, tăng cường khả năng phòng chống rủi ro nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

Có thể thấy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng Nó tạo động lực để thúc đẩy ngân hàng cải tiến dịch vụ, đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm Các ngân hàng

sẽ thu được lợi nhuận cao hơn, khách hàng có nhiều lợi ích hơn từ việc cho vay,

đi vay hay sử dụng các dịch vụ ngân hàng

1.1.4 Phân lo ại cạnh tranh

Có nhiều tiêu thức phân loại cạnh tranh, tuy nhiên, một số cách phân loại

cơ bản đó là:

* Xét theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được chia thành hai loại:

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hoá, dịch vụ Trong đó, các doanh nghiệp yếu kém phải thu nhỏ hoạt động kinh doanh, thậm chí bị phá sản, các doanh nghiệp mạnh sẽ chiếm ưu thế Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cuộc

Trang 22

cạnh tranh tất yếu xảy ra, tất cả đều nhằm vào mục tiêu cao nhất là lợi nhuận của doanh nghiệp

- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn Cạnh tranh giữa các ngành tạo ra xu hướng di chuyển của vốn đầu tư sang các ngành kinh doanh thu được lợi nhuận cao hơn và tất yếu sẽ dẫn tới sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân

* Xét theo mức độ cạnh tranh:

- Cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà

ở đó có rất nhiều người bán sản phẩm tương tự nhau về phẩm chất, quy cách, chủng loại, mẫu mã Giá cả sản phẩm là do cung - cầu trên thị trường quyết định Các doanh nghiệp được tự do ra nhập, rút lui khỏi thị trường Do đó, trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp tham gia kinh doanh muốn thu được lợi nhuận tối đa phải tìm mọi biện pháp giảm chi phí đầu vào, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng

- Cạnh tranh không hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là loại thị trường phổ biến nhất hiện nay Sức mạnh thị trường thuộc về một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn.Các doanh nghiệp trên thị trường này kinh doanh những loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau Sự khác biệt giữa những loại hàng hoá, dịch vụ này ở nhãn hiệu Có những loại hàng hoá, dịch vụ chất lượng như nhau song sự lựa chọn của người tiêu dùng lại căn cứ vào uy tín, nhãn hiệu sản phẩm Các hình thức của cạnh tranh không hoàn hảo đó là độc quyền, độc quyền tập đoàn, cạnh tranh mang tính độc quyền

1.1.5 Nguyên t ắc cạnh tranh

Việc cạnh tranh phải được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng và phải tuân theo các quy định của

Trang 23

Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 ngày 14/12/2004 của quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Nghiêm cấm hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống các tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và

lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Chính phủ quy định cụ thể các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong

hoạt động ngân hàng và hình thức xử lý các hành vi này Các hành vi đó bao

gồm:

- Hành vi khuyến mại bất hợp pháp (tổ chức khuyến mại mà gian dối về

giải thưởng, phân biệt đối xử đối với các khách hàng như nhau tại các địa bàn

tổ chức khuyến mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyến mại )

- Thông tin sai sự thật làm tổn hại đến lợi ích của tổ chức tín dụng khác

lượng phải đáp ứng được tốt nhất, nhiều nhất nhu cầu mong muốn của khách hàng, đem lại cho khách hàng một tập hợp tiện ích và lợi ích Do vậy, khi đánh giá một sản phẩm ngân hàng có chất lượng, khách hàng thường dựa vào các tiêu chí sau:

Trang 24

- Mức độ tham gia của khách hàng vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch

- Trình độ công nghệ hiện đại

Thực tế, trên thị trường ngày càng có nhiều ngân hàng cung ứng sản phẩm

dịch vụ cho khách hàng Vì vậy khách hàng có sự so sánh, đánh giá và quyết định lựa chọn ngân hàng có sản phẩm chất lượng cao hơn Trên thực tế, khách hàng sẵn sàng thay đổi quan hệ từ ngân hàng có sản phẩm chất lượng kém sang ngân hàng có sản phẩm chất lượng tốt

Đối với NHTM, để cạnh tranh bằng chất lượng trước tiên phải xây dựng

cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại; nguồn nhân lực có trình độ cao, có kỹ năng

tốt, bên cạnh đó kết hợp với các chính sách chăm sóc khách hàng trước, trong

mới đáp ứng đúng và đầy đủ, kịp thời nhu cầu từ phía khách hàng

Điều quan trọng để thu hút được khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng hiện nay là yếu tố thương hiệu và tính an toàn, gia tăng được tiện ích, dịch

vụ khác biệt và đảm bảo đem lại quyền lợi tốt nhất cho khách hàng

1.1.6.2 C ạnh tranh bằng giá cả

Giá cả phản ánh giá trị của sản phẩm, giá cả có vai trò quan trọng đối với quyết định của khách hàng Đối với NHTM, giá cả chính là lãi suất và mức phí

áp dụng cho các dịch vụ cung ứng cho các khách hàng của mình

Trong việc xác định mức lãi suất và phí, các NHTM luôn đối mặt với những

phần, thì cần phải đưa ra các mức lãi suất và phí ưu đãi cho các khách hàng Tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm thu nhập của NHTM, thậm chí có thể khiến ngân

Trang 25

hàng bị lỗ Song nếu NHTM chú trọng đến thu nhập thì phải đưa ra mức lãi suất

và phí sao cho đáp ứng được mục tiêu tăng thu nhập và điều này có thể dẫn đến làm cho ngân hàng sẽ bị mất khách hàng, giảm thị phần trong kinh doanh; bởi cũng như các doanh nghiệp khác, mục tiêu cuối cùng của các NHTM là tối đa hóa lợi nhuận

Như vậy, cạnh tranh bằng giá cả là biện pháp hãn hữu nhất vì nó làm giảm

lợi nhuận của các NHTM Tuy nhiên trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc

liệt như hiện nay thì nhiều ngân hàng sẵn sàng hạ lãi suất tiền vay, giảm phí dịch

vụ, tăng lãi suất tiền gửi kết hợp với nhiều hình thức khuyến mãi , chấp nhận thua lỗ trong thời gian đầu để thu hút khách hàng, mở rộng thị phần

1.1.6.3 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối

Kênh phân phối là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng, đồng thời giúp ngân hàng nắm bắt chính xác và kịp thời nhu cầu của khách hàng; qua đó ngân hàng chủ động trong việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp sản phẩm

dịch vụ cho khách hàng

Để cạnh tranh bằng hệ thống phân phối; bên cạnh việc mở rộng và củng

cố các kênh phân phối truyền thống, các NHTM phải không ngừng phát triển

và hoàn thiện các kênh phân phối hiện đại cùng nhiều tiện ích Cụ thể:

- Kênh phân phối truyền thống, bao gồm:

+ Hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch

+ Ngân hàng Đại lý

- Kênh phân phối hiện đại: Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, các kênh phân phối hiện đại với ưu thế về nhiều mặt đang dần trở thành xu hướng phát triển chung của các NHTM Bao gồm:

+ Các chi nhánh tự động hóa hoàn toàn: Đặc điểm của kênh phân phối này

là hoàn toàn do máy móc thực hiện, dưới sự điều khiển của các thiết bị điện tử + Ngân hàng điện tử ( E Banking): Phương thức phân phối này thông qua

Trang 26

đường điện thoại hoặc máy vi tính Nó cung cấp cho khách hàng rất nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí và thời gian, hoạt động được ở mọi lúc, mọi nơi Các giao

dịch được thực hiện thông qua các giao dịch điện tử bao gồm: Máy thanh toán

tại các điểm bán hàng (POS); Máy rút tiền tự động (ATM); Ngân hàng qua điện thoại (Mobile Banking)…

bộ, Ngân hàng qua mạng internet

1.1.7 Các y ếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.1.7.1 Các y ếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM

* Y ếu tố vĩ mô:

- Môi trường kinh tế:

Sự phát triển của nền kinh tế trong nước và quốc tế có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ ngày càng tăng sẽ tác động đến khả năng thu hút tiền gửi, khả năng cho vay đầu tư và phát triển các dịch vụ ngân hàng của ngân hàng thương mại Ngân hàng là một ngành chứa nhiều rủi ro Mỗi một biến động bất lợi của môi trường kinh tế vĩ mô đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của một ngân hàng Một nước có nền kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng cao, các chỉ số về lạm phát, lãi suất, tỷ giá phát triển ổn định, năng lực cạnh tranh cao sẽ là một điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của toàn bộ hệ thống ngân hàng, giúp các ngân hàng thương mại trong nước có điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ,

từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập của mình Và ngược lại, sự bất ổn về kinh tế có thể tạo ra sự dè dặt, co cụm của những nỗ lực đầu tư của các doanh nghiệp nói chung và của các ngân hàng thương mại nói riêng

- Đối thủ cạnh tranh:

Trang 27

Trong phạm vi quốc gia, đối thủ cạnh tranh của các ngân hàng chính là các ngân hàng khác, ngoài ra còn có các định chế tài chính phi ngân hàng như công ty bảo hiểm, công ty tiết kiệm bưu điện, quỹ tín dụng nhân dân, công ty tài chính Trong điều kiện hội nhập, có nhiều ngân hàng quốc tế vào đầu tư và ngược lại các ngân hàng thương mại mở rộng phạm vi kinh doanh ra thị trường quốc tế Số lượng các đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng cao Do đó, để đứng vững và giành phần thắng trong cạnh tranh, đòi hỏi mỗi ngân hàng không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, nghiên cứu điểm mạnh, điểm yếu, lợi thế cạnh tranh của đối thủ để có chiến lược kinh doanh hợp lý

- Hệ thống luật pháp:

Hệ thống luật pháp trước hết tạo khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kinh doanh và cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Hệ thống luật pháp tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và cạnh tranh của ngân hàng mại Luật quy định những điều kiện cần thiết về mặt pháp lý để một ngân hàng thương mại được phép kinh doanh, những lĩnh vực kinh doanh hợp pháp, giới hạn về quy mô huy động vốn, khả năng cấp tín dụng, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, các quy định đảm bảo an toàn Ngoài ra, những quy định của luật cũng tác động đến khả năng tham gia cạnh tranh của các chủ thể trên thị trường tài chính, gia tăng hay kìm hãm khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên thị trường quốc tế

- Đặc điểm văn hóa xã hội:

Những đặc điểm văn hoá xã hội ảnh hưởng đến cầu đối với các dịch vụ ngân hàng như lòng tin của dân chúng; thói quen tiêu dùng và tiết kiệm của người dân; trình độ dân trí và khả năng hiểu biết về các dịch của ngân hàng; mức thu nhập của người dân Một xã hội coi trọng việc học tập và rèn luyện cũng mang lại thuận lợi đối với ngành ngân hàng, vì đây là cơ sở để các NHTM phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại

- Môi trường công nghệ:

Trang 28

Cuộc cách mạng công nghệ đang diễn ra như vũ bão trên toàn thế giới, công nghệ quyết định đến sự thành công của một doanh nghiệp nói chung và một ngân hàng nói riêng, nếu ngân hàng có công nghệ lạc hậu hơn đối thủ cạnh tranh thì sớm muộn cũng bị đối thủ cạnh tranh đánh bật ra khỏi thị trường Một ngân hàng chú trọng đến công nghệ của mình sẽ làm cho khách hàng tin tưởng

và từ đó có thể dễ dàng thu hút khách hàng mới hay lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh

- Vai trò của Nhà nước và Ngân hàng trung ương:

Vai trò của Nhà nước là một yếu tố mang chất xúc tác rất quan trọng với

sự phát triển của bất kỳ ngành nào ở một nước Đối với lĩnh vực ngân hàng, Nhà nước lại càng đóng một vai trò quan trọng Nhà nước tác động đến sự phát triển của các ngân hàng trước hết với vai trò của người quản lý và giám sát của toàn hệ thống thông qua vai trò của ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước

là cơ quan quản lý Nhà nước cao nhất trong lĩnh vực ngân hàng, có chức năng soạn thảo các dự thảo luật, ban hành các quy định hướng dẫn về mặt pháp lý trong kinh doanh ngân hàng nhằm bảo đảm hoạt động của các ngân hàng thương mại, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng giữa các ngân hàng thương mại

Trang 29

Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter

- Đối thủ mới tiềm năng:

Nguy cơ từ các ngân hàng mới sẽ phụ thuộc vào “độ cao” của rào cản gia nhập ngành.Theo đó, nếu các ngân hàng mới dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ càng lúc càng gia tăng

- Nguy cơ từ các ngân hàng ngoại: Theo cam kết mở cửa ngành ngân

hàng thì khi Việt Nam gia nhập WTO, ngành ngân hàng đã, đang và sẽ có những thay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngân hàng Việt Nam và sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài Đã có năm ngân hàng 100% vốn nước ngoài được cấp phép thành lập tại Việt Nam Tuy nhiên khi nhìn vào con số các ngân hàng nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam và các ngân hàng nước ngoài có vốn cổ phần trong các ngân hàng thương mại nội địa, số ngân hàng 100% vốn nước ngoài nhất định sẽ còn tăng lên trong tương lai

- Nguy cơ từ các ngân hàng nội: Các NHTM mới tham gia thị trường

sẽ có những lợi thế quan trọng như: (1) Mở ra những tiềm năng mới bằng cách đem vào ngành những năng lực sản xuất mới; (2) Có động cơ và tham vọng giành được thị phần; (3) Đã tham khảo kinh nghiệm từ những NHTM đã và đang hoạt động; (4) Có được những thống kê đầy đủ và dự báo về thị trường… Ngược lại, các NHTM hiện tại chưa có thể có được thông tin cụ thể, chính xác

Trang 30

về chính sách và sức mạnh của các ngân hàng mới, cũng như khó có thể đưa ra chiến lược ứng phó hiệu quả Như vậy, bất kể thực lực của các đối thủ tiềm tàng là thế nào, thì các NHTM hiện tại đã thấy một mối đe dọa về khả năng thị phần bị chia sẻ

Do vậy nhận diện được các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là hết sức quan trọng để thiết lập những “rào cản ngăn chặn” trước khi nó có thể xâm nhập

bị mất Và như vậy ngân hàng nào chiến thắng trong cạnh tranh thì sẽ được ưu đãi hơn khi chia sẻ chiếc bánh này Tuy nhiên nếu cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành quá mãnh liệt thì nguy cơ chiến tranh giá xảy ra, thị trường bị thu hẹp, lợi nhuận bị giảm sút Do đó xu hướng cạnh tranh trong tương lai là giành lấy cơ hội chứ không phải là giành thị phần

Tóm lại, chính sự tồn tại của các đối thủ cạnh tranh này ảnh hưởng đến chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTM trong tương lai nhưng là động lực thúc đẩy ngân hàng phải quan tâm thường xuyên đến đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, đem đến cho khách hàng sự thỏa mãn cao nhất để chiến thắng trong cạnh tranh

- Khách hàng:

Một trong những đặc điểm quan trọng của ngành ngân hàng là tất cả các

cá nhân, tổ chức kinh tế hay người tiêu dùng kể cả các NHTM khác vừa là người mua các sản phẩm dịch vụ thông qua hình thức tài trợ của ngân hàng,

Trang 31

vừa là người bán các sản phẩm dịch vụ cho NH thông qua các hình thức gửi tiền, lập tài khoản giao dịch, hay cho vay liên ngan hàng… Chính đặc điểm này

đã tạo áp lực không nhỏ cho ngân hàng khi mà những người bán yêu cầu nhận được lãi suất cao hơn còn những người mua mong muốn chi phải trả chi phí nhỏ hơn thực tế Khi đó ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều mâu thuẫn, điển hình là bằng cách thu hút được nguồn vốn rẻ nhất trong khi vẫn phải đảm bảo hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng hiệu quả và tạo lợi nhuận cao Nếu ngân hàng huy động nhiều mà giải ngân ít do nhu cầu vay thấp thì sẽ bị ứ đọng vốn, không sinh lãi, khả năng trả lại tiền cho khách hàng gửi tiền sẽ bị hạn chế Điều này đặt ra cho ngân hàng nhiều khó khăn trong việc định hướng cũng như đề xuất chiến lược hoạt động trong tương lai

Khả năng thương lượng của người đi vay: Mối đe dọa cạnh tranh của

ngân hàng sẽ lớn hơn nếu người mua ở vị thế yêu cầu giá thấp hoặc yêu cầu cung cấp những dịch vụ tốt hơn Khi nhu cầu vay của khách hàng ít hơn so với lượng cung của thị trường về các sản phẩm tín dụng thì họ có quyền thương

lượng về lãi suất

Khả năng thương lượng của người gửi tiền: Quyền lực của người gửi

tiền sẽ lớn hơn nếu: sản phẩm của nhà cung cấp ít có khả năng thay thế và quan trọng đối với ngân hàng, ngân hàng không phải là một khách hàng quan trọng

của nhà cung cấp,

Mặt khác khi khách hàng có đầy đủ thông tin và nhu cầu giá cả thị trường hiện hành và chi phí của người cung cấp thì quyền “mặc cả” của họ càng lớn

- Nhà cung c ấp:

Quyền lực NHNN Việt Nam: Hệ thống NHTM nói chung và Agribank

chi nhánh tỉnh Bắc Ninh nói riêng phụ thuộc và bị tác động của các chính sách của NHNN thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, chính sách tỷ giá, chính sách lãi suất và quản lý dự trữ ngoại tệ… Ngoài ra do mức độ tập trung ngành, đặc điểm hàng hóa - dịch vụ, tính chuyên biệt hóa sản phẩm dịch

vụ mà quyền lực thương lượng lúc này nghiêng về NHNN

Trang 32

Quyền lực nhà cung cấp thiết bị: Hiện tại ở Việt Nam các ngân hàng

thường tự đầu tư thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung cấp khác Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống, ngân hàng sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này lại làm tăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu

- S ức ép của sản phẩm thay thế:

Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chính trung gian đe dọa lợi thế của các NHTM khi cung cấp các dịch vụ tài chính cũng như các dịch vụ truyền thống vốn vẫn do các NHTM đảm nhiệm Các trung gian này cung cấp ra thị trường những sản phẩm mang tính khác biệt và tạo điều kiện cho người mua có cơ hội lựa chọn đa dạng hơn, thi trường tài chính mở rộng hơn Điều này tất yếu sẽ làm giảm tốc độ phát triển, giảm thị phần của các NHTM và do đó có thể hạn chế khả năng sinh lợi của Ngân hàng

1.1.7.2 Các y ếu tố bên trong ngân hàng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

c ủa NHTM

* Trình độ tổ chức quản lý và nguồn nhân lực

Năng lực tổ chức quản lý được coi là yếu tố có tính quyết định sự tồn

tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh

của NHTM nói riêng Người quản lý giỏi như chiếc đầu tàu dẫn dắt con tàu

đi đến đích vừa an toàn, vừa nhanh chóng Nhà quản lý giỏi của NHTM là người xây dựng được chiến lược kinh doanh đúng hướng, lãnh đạo thực hiện chiến lược kinh doanh đó một cách tốt nhất dựa trên cơ sở những nguồn lực

hiện có Trình độ tổ chức, quản lý của người quản lý được đánh giá qua trình

độ chuyên môn, tính sáng tạo, kỹ năng giao tiếp, khả năng tập hợp mọi người cùng thực hiện công việc; kiến thức về quản lý, điều hành; việc xắp xếp, bố trí cơ cấu tổ chức quản lý và phân định rõ chức năng nhiệm vụ của các bộ

Trang 33

phận, việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động

của ngân hàng trong ngắn hạn và trong dài hạn, do đó có tác động mạnh tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM

Con người luôn giữ vai trò trung tâm trong mọi hoạt động kinh tế xã hội Đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, con người là một nguồn lực chủ yếu, là yếu

tố mang tính kết nối các nguồn lực của ngân hàng và là nền tảng cho mọi cải tiến

và phát triển Một NHTM có đội ngũ nhân viên giỏi sẽ có khả năng hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược, thực hiện tốt quá trình cung ứng sản

phẩm Ngân hàng có nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu

tố giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh vì có khả năng thu hút khách hàng

* Ngu ồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực công nghệ của NHTM

Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại sẽ góp phần tạo được niềm tin đối

với khách hàng Cơ sơ hạ tầng hiện đại bao gồm cả việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và các phương thức, kỹ năng nghiệp vụ ngân hàng tiên tiến nhằm

phục vụ cho khách hàng kịp thời, nhanh chóng và chính xác nhất

Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ đang ngày càng đóng vai trò như

là một trong những nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của mỗi ngân hàng Trình độ công nghệ có vai trò quyết định đến chất lượng và tính

đa dạng của sản phẩm dịch vụ do NHTM cung cấp Công nghệ hiện đại giúp cho việc thực hiện các dịch vụ ngân hàng được nhanh chóng, thuận tiện, từ

đó tăng khả năng thu hút khách hàng và do đó nó quyết định đến năng lực

cạnh tranh của NHTM

* Năng lực về tài chính của NHTM

NHTM là một DN đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, vì vậy năng

lực tài chính có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của NHTM

Yếu tố tài chính quan trọng nhất của ngân hàng thương mại là vốn, vốn

của NHTM bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động.Vốn có vai trò rất quan

Trang 34

trọng, nếu ngân hàng không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động kinh doanh.Bởi vì với đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phương

tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu.Trên thực tế, ngân hàng nào có khối lượng vốn lớn hơn thì ngân hàng đó có thế mạnh cạnh tranh trong kinh doanh Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các hoạt động của ngân hàng thương mại, vốn của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ hay trong hoạt động thanh toán của các ngân hàng thương mại Vốn giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh, giúp ngân hàng quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín

của mình trên thị trường, vì vậy vốn là yếu tố quan trọng quyết định năng lực

cạnh tranh của ngân hàng

* Năng lực Marketing của NHTM

Năng lực Marketing của NHTM là khả năng nghiên cứu thị trường, phân tích những biến động, thị hiếu và nhu cầu khách hàng từ đó nâng cao chất lượng

sản phẩm, tạo sự khác biệt hóa trong sản phẩm ngân hàng và giúp ngân hàng thu hút được ngày càng nhiều khách hàng

1.2 Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một

s ố NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1.2.1 Kinh nghi ệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số ngân hàng thương mại trên địa bàn

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng công thương chi nhánh khu công nghiệp Tiên Sơn

VietinBank KCN Tiên Sơn tiền thân là Phòng giao dịch KCN Tiên Sơn thuộc VietinBank Bắc Ninh được nâng cấp thành chi nhánh cấp I vào năm 2006

Trải qua 9 năm phát triển, vượt qua nhiều khó khăn thách thức, chi nhánh Vietinbank KCN Tiên Sơn đã từng bước khẳng định được vị thế thương hiệu đối với khách hàng Đến nay, VietinBank KCN Tiên Sơn đã có 6 Phòng giao

dịch với 74 cán bộ Nguồn vốn, dư nợ và lợi nhuận của chi nhánh không ngừng tăng trưởng qua các năm.Năm 2013, dư nợ cho vay đạt 2.281 tỷ đồng, tăng

Trang 35

20%; nguồn vốn đạt 2.910 tỷ đồng, tăng 23,6% so với năm 2012; nợ xấu rất

thấp, chỉ chiếm 0,12% tổng dư nợ, lợi nhuận đạt 62 tỷ đồng Năm 2014, dư nợ cho vay đạt 2.572 tỷ đồng, tăng 13%; nguồn vốn đạt 2.972 tỷ đồng, tăng 2% so với năm 2013, tỷ lệ nợ xấu chiếm 0,15% tổng dư nợ, lợi nhuận đạt 75 tỷ đồng VietinBank KCN Tiên Sơn 9 năm liên tục là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ kinh doanh

VietinBank KCN Tiên Sơn còn là một trong 12 chi nhánh trọng điểm phát triển khách hàng doanh nghiệp FDI của toàn hệ thống VietinBank, VietinBank KCN Tiên Sơn đã vinh dự 2 lần đạt giải Nhất “Chi nhánh phát triển

số lượng khách hàng FDI mới nhiều nhất toàn hệ thống” trong Chương trình FDI Champion

Đứng trước cuộc khủng hoảng tài chính, kinh tế thế giới â ̣p đến vào năm

2008 - 2009, rồi cuộc khủng hoảng nợ công ở các nước Tây Âu 2010 - 2011 đã làm nền kinh tế thế giới bất ổn, tác động lớn đến nền kinh tế Việt Nam Nhiều doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, phá sản, nợ xấu của các ngân hàng tăng cao Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn đảm bảo an toàn, hiệu

quả, nợ xấu không có hoặc có nhưng ở mức rất thấp, dưới 0,2%/tổng dư nợ

Bên cạnh hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả và bền vững, VietinBank KCN Tiên Sơn còn tích cực thực hiện các chương trình an sinh xã

hội, hỗ trợ cộng đồng CN cũng là một trong những tổ chức tín dụng triển khai

có hiệu quả nhất chương trình cho vay ưu đãi mua nhà ở theo gói 30.000 tỷ đồng của Chính phủ Với những thành tích nổi bật đó, VietinBank KCN Tiên Sơn đã được Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bắc Ninh và VietinBank tặng nhiều danh hiệu cao quý, đặc biệt là danh hiệu đơn vị xuất sắc dẫn đầu khối ngân hàng năm 2009; đơn vị xuất sắc, dẫn đầu khối Ngân hàng trên địa bàn tỉnh năm 2013, tặng cờ thi đua và luôn được ngành Ngân hàng và

giới chuyên môn tỉnh Bắc Ninh đánh giá cao

Trang 36

Có được những kết quả trên là do sự nhạy bén trong quản trị điều hành

của Ban Lãnh đạo, ý chí quyết tâm, đồng sức, đồng lòng của tập thể cán bộ nhân viên VietinBank KCN Tiên Sơn Trong bối cảnh kinh tế trong nước phục hồi tăng trưởng và tình hình tài chính - ngân hàng có nhiều biến động, Ban Lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân viên VietinBank KCN Tiên Sơn đã phát huy

nội lực, tận dụng cơ hội để phát triển và khai thác tối đa tiềm năng Cụ thể:

- Ban lãnh đạo chi nhánh luôn linh hoạt trong cách điều hành: Luôn có

những chính sách ưu đãi đặc biệt đối với những khách hàng lớn, có uy tín như

ưu đãi về phí, về lãi suất, về tài sản bảo đảm vay vốn

- Có chính sách tuyển dụng công khai, minh bạch, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực Vì vậy, nguồn nhân lực của chi nhánh phần lớn là các cán bộ

trẻ, có trình độ cao, do vậy đảm bảo thời gian giải quyết các nghiệp vụ phát sinh nhanh chóng, chính xác, đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng và tạo được niềm tin của khách hàng

- Có chính sách Marketing tốt, thu hút được các khách hàng lớn, có uy tín trên địa bàn, đồng thời chi nhánh cũng có chính sách chăm sóc khách hàng đặc biệt chu đáo, luôn đồng hành cùng với khách hàng (tổ chức hội nghị tri ân khách hàng, giãn thời hạn trả lãi, giảm lãi cho khách hàng khi khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh,…) Do đó đã tạo sự gắn bó của khách hàng với ngân hàng, tạo lập uy tín và thương hiệu của Vietinbank trên địa bàn

1.2.1.2 Kinh nghi ệm của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh tỉnh

với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên,

Trang 37

Vietcombank Bắc Ninh đã có bước phát triển vượt bậc Năm 2015 là năm có nhiều sự thay đổi của Vietcombank, với mục tiêu phấn đấu trở thành ngân hàng

số 1 về bán lẻ và số hai về bán buôn, cùng với cả hệ thống VCB, VCB Bắc Ninh đã chuẩn hóa mô hình hoạt động theo chức năng chuẩn, theo đó chi nhánh được sắp xếp thành chi nhánh Bán buôn, hoạt động theo 12 chức năng chuẩn

của VCB, đồng thời trong năm 2015, VCB đưa vào áp dụng hệ thống lượng hóa đo lường đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ và người lao động

Năm 2013 Chi nhánh đã đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động tòa nhà

10 tầng làm trụ sở chính của chi nhánh tại trung tâm thành phố Bắc Ninh, với

cơ sở vật chất khang trang, hiện đại đã tạo điều kiện làm việc tốt cho cán bộ công nhân viên và tạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch.Tính đến 31/12/2015, mạng lưới hoạt động của Vietcombank đã có mặt tại 5/8 huyện thị

của tỉnh Bắc Ninh, gồm trụ sở chính tại thành phố Bắc Ninh, 05 Phòng Giao

dịch tại Từ Sơn, Quế Võ, Yên Phong, Thuận Thành và khu Đô thị và Dịch vụ VSIP thuộc thị xã Từ Sơn, với hơn 50 máy ATM

Trong những năm qua, Vietcombank Bắc Ninh là một trong những ngân hàng hoạt động hiệu quả và an toàn Tính đến 31/12/2015, dư nợ cho vay đạt 4.229 tỷ đồng, tăng 25%; nguồn vốn đạt 4.368 tỷ đồng, tăng 22% so với năm

2014, tỷ lệ nợ xấu chiếm 0.3%/tổng dư nợ, lợi nhuận đạt 203 tỷ đồng Năm

2015, Vietcombank Bắc Ninh là 1 trong 10 đơn vị xuất sắc nhất hệ thống VCB

và là đơn vị dẫn đầu hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu

Để có được những kết quả trên ban Giám đốc chi nhánh đã áp dụng cơ chế điều hành linh hoạt trong việc lựa chọn, phê duyệt khách hàng, trong việc

áp dụng các chính sách tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng

Về cơ chế quản lý tín dụng, VCB đã thành lập 02 phòng riêng biệt với tính chất chuyên môn hoá cao:

+ Phòng khách hàng với chức năng tìm kiếm, thẩm định khách hàng, lập giới hạn tín dụng đối với từng khách hàng, thiết lập hồ sơ tín dụng

Trang 38

+ Phòng quản lý nợ: Sau khi phòng khách hàng hoàn thiện hồ sơ và chuyển sang phòng quản lý nợ, phòng này có chức năng kiểm tra giới hạn tín dụng của khách hàng, đề xuất giải ngân, thông báo các khoản nợ đến hạn

Với cơ chế quản lý như trên đã góp phần nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao chất lượng tín dụng do có sự kiểm soát lẫn nhau giữa các phòng nghiệp

vụ

Bên cạnh đó, việc tuyển dụng lao động hàng năm của VCB được thực hiện thống nhất tại Hội sở chính với những tiêu chuẩn tuyển dụng rõ ràng, luôn đảm bảo minh bạch, tuyển chọn được người lao động có chất lượng cao, có khả năng ngoại ngữ tốt, đáp ứng yêu cầu công việc

Vietcombank có quy chế công khai và chuẩn hóa thời gian giải quyết các công việc liên quan đến từng nghiệp vụ để khách hàng biết, giám sát, đảm bảo việc phục vụ khách hàng được đúng và nhanh nhất

Ban lãnh đạo VCB luôn quan tâm, đầu tư cho công tác phát triển công nghệ hiện đại vào các phần hành tác nghiệp, xây dựng ngân hàng điện tử, giảm thời gian giải quyết công việc, tăng năng suất và hiệu quả công việc

1.2.1.3 Kinh nghiệm từ NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh tỉnh Hải Dương

Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương có 563 cán bộ với 38 điểm giao dịch,

gồm Hội sở Agribank tỉnh, 12 chi nhánh loại III và 25 phòng giao dịch thuộc chi nhánh loại III; tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch đều hoạt động hiệu

quả

Đến 31/12/2015, tổng nguồn vốn huy động đạt 14.921 tỉ đồng, so với năm 2014 tăng 3.750 tỉ (+33,6%), tăng cao hơn mức tăng trưởng chung toàn hệ

Hải Dương 9,8% Bình quân vốn huy động đạt 28,4 tỉ/1 cán bộ, thị phần về

tăng 1,83% so với năm 2014

Trang 39

Tổng dư nợ cho vay (bao gồm cả ngoại tệ quy đổi VND): 10.656,4 tỉ đồng, đạt 107,7% KH; so với 2014 tăng 1.634,7 tỉ đồng, tỉ lệ tăng 18,1% (tăng cao hơn 2,1% mức tăng trưởng chung toàn hệ thống Agribank) Tổng dư nợ chiếm 24% thị phần trên địa bàn, tăng 0,81% so với năm 2014

Về nợ xấu: tỉ lệ nợ xấu chiếm 0,28%/tổng dư nợ, so với năm 2014 giảm 0,74%, so với kế hoạch giao thấp hơn 0,72%; thấp hơn 1,73% so với toàn hệ

thống Agribank; thấp hơn 0,57% so với toàn ngành NH trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Về tài chính: Agribank tỉnh Hải Dương luôn là đơn vị hoàn thành tốt các

chỉ tiêu tài chính do Agribank giao, riêng năm 2015 là năm toàn chi nhánh làm

ra quỹ thu nhập lớn nhất, hệ số tiền lương cao nhất từ trước đến nay (chỉ tiêu

quỹ thu nhập vượt 9,6% so với Nghị quyết HNNLĐ đề ra), hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu tài chính do Agribank giao

Đạt được những kết quả trên là do ban lãnh đạo chi nhánh đã đổi mới công tác quản trị điều hành, tập trung đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân

lực, luôn coi trọng công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, đánh giá và sử dụng cán

bộ; thực hiện đầy đủ chính sách chế độ đối với người lao động theo qui định

của pháp luật và của ngành

Trong năm 2015 chi nhánh đã tổ chức thành công đợt kiểm tra kiến thức chuyên môn đối với toàn thể CBVC và tổ chức thành công Hội thi cán bộ giỏi chuyên môn nghiệp vụ nhằm củng cố và nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn cho CBVC, đồng thời dấy lên phong trào thi đua học tập, trau dồi kiến

thức, tạo động lực thúc đẩy hoàn thành kế hoạch kinh doanh do chi nhánh đề

ra

trọng đầu tư trang thiết bị tin học, cơ sở hạ tầng mạng viễn thông và hệ thống giao dịch thanh toán hiện đại Đến 31/12/2015, toàn tỉnh có 38 mạng LAN, 85 kênh kết nối từ các chi nhánh, phòng giao dịch và ATM, POS tập trung qua

Trang 40

Agribank tỉnh và 2 kênh truyền 1 Mbps kết nối giữa Agribank tỉnh với Agribank; 41 máy chủ, 494 máy trạm phục vụ giao dịch hàng ngày

Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương cũng là một trong những chi nhánh

có chất lượng tín dụng tốt (tỷ lệ nợ xấu chỉ có 0,28%) do ban lãnh đạo chi nhánh

có hướng đầu tư tín dụng đúng đắn, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản

xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ban lãnh đạo chi nhánh luôn đặt mục tiêu tăng trưởng an toàn - hiệu quả - bền

vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, giảm thấp nợ xấu, nâng cao năng lực tài chính, ổn định đời sống CBVC lên hàng đầu

Ngoài ra Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương còn tích cực tham gia các

hoạt động từ thiện, an sinh xã hội như tặng quà cho các hộ nghèo, trợ cấp thường xuyên cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, xây nhà tình nghĩa, ủng hộ các quỹ do địa phương phát động, thành lập quỹ khuyến học, trao học bổng cho

học sinh nghèo vượt khó,… từ đó tạo mối quan hệ gắn bó với chính quyền địa phương và nhân dân trên địa bàn tỉnh và cũng góp phần quảng cáo, tạo dựng thương hiệu Agribank

1.2.2 Bài h ọc kinh nghiệm đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vi ệt Nam - chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

Hiện nay, trước tình hình phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng,

mỗi ngân hàng thương mại đều phải tự đổi mới phương thức hoạt động, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng,… nhằm

tạo ưu thế để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và phát triển bền

vững

Trước bối cảnh thực hiện mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay thì các doanh nghiệp nói chung và Agribank nói riêng sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, và một trong những thách thức lớn nhất đó là tình hình

cạnh tranh ngày càng gay gắt Vì vậy để có thể đứng vững trong cạnh tranh đòi

hỏi Agribank phải không ngừng đổi mới mọi mặt hoạt động của mình, tận dụng

Ngày đăng: 08/04/2021, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w