Tuy nhiên, hoạt động của hệ thống NH trong những năm qua vẫn còn một số hạn chế, hệ thống chính sách, pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới triệt
Trang 1Tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô, Giảng viên Trường Đại học Lạc Hồng đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học tại lớp cao học Quản Trị Kinh Doanh
Xin chân thành cảm ơn Cô PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã đóng góp ý kiến thiết thực cho luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai đã hỗ trợ tài liệu và thông tin cho tôi hoàn thành luận văn này
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, nội dung luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào
ĐOÀN VIỆT ANH
Trang 3Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam
đã có bước chuyển biến rõ rệt theo hướng tạo ra một thị trường mở cửa và có tính cạnh tranh cao hơn, thúc đẩy khu vực dịch vụ ngân hàng tăng trưởng cả về quy mô và loại hình hoạt động Tuy nhiên, hoạt động của hệ thống NH trong những năm qua vẫn còn một số hạn chế, hệ thống chính sách, pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới triệt để, … sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của hệ thống ngân hàng Việt Nam còn yếu
Với kỳ vọng hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự tăng
trưởng ổn định, bền vững và lâu dài, nên tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020” để đưa ra một số giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay
Đề tài được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM
nhằm hệ thống hóa lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của NHTM
Chương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai nhằm phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai, từ đó rút ra được điểm mạnh, điểm yếu, những
thuận lợi và thách thức
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai đến năm
2020 nhằm giúp Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự tăng trưởng ổn định, bền vững và lâu dài
Trang 4Trang Trang bìa phụ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 Khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động và cạnh tranh của NHTM 10
1.2.2.2 Đặc điểm cạnh tranh trong Ngân hàng 12 1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM 13 1.2.3.1 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM 13 1.2.3.2 Các chỉ tiêu nội bộ đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM 16 1.3 Các công cụ chủ yếu để nghiên cứu năng lực cạnh tranh và lựa chọn giải pháp 22 1.3.1 Ma trân đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 23
1.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 24
Trang 5TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 27 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư & Phát triển Việt Nam Chi
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư & Phát triển Việt Nam
2.1.3 Kết quả hoạt động của BIDV Đồng Nai thời gian qua 31 2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.2.1 Phân tích các yếu tố nội bộ của BIDV Đồng Nai 33
2.2.4 Đánh giá tác động của các yếu tố môi trường 54
2.2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG
Trang 6Việt Nam chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020 68 3.1.1 Định hướng chiến lược của BIDV Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015 và
3.1.2 Định hướng phát triển BIDV Đồng Nai đến năm 2020 69 3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
3.2.1 Hình thành giải pháp qua phân tích SWOT 70
3.2.2.1 Giải pháp giữ vững và phát triển thị trường 72 3.2.2.2 Giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại 74 3.2.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính và chất lượng tài sản 75 3.2.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77 3.2.2.5 Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân
3.2.2.7 Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu văn hoá BIDV 85 3.3 Kiến nghị với NHNN, Chính phủ và Hội sở chính 86
Trang 7ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ATM Máy rút tiền tự động
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam CAR Hệ số an toàn vốn
CNTT Công nghệ thông tin
CSTT Chính sách tiền tệ
CSTK Chính sách tài khóa
IFRS Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
GDP Tổng thu nhập quốc dân
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHNNg Ngân hàng nước ngoài
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMCPQD Ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh
PGD Phòng giao dịch
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tồng tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XNK Xuất nhập khẩu
Trang 8Trang Bảng 1.1: Các lợi thế cạnh tranh của Michael Porter 4 Bảng 1.2: Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài 23
Trang 9Trang
Trang 10[1] Bùi Thị Thanh Hà (2000), Từ điển bách khoa Việt Nam, Tập 1 Nhà xuất bản Tử
Điển Bách Khoa
[2] Michael E.Porter (2009), Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản Trẻ
[3] Michael E.Porter (2009), Lợi thế cạnh tranh, Nhà xuất bản Trẻ
[4] Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2009), “Năng lực động và doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập”, Hội thảo khoa học " Năng lực cạnh tranh
động của Doanh nghiệp"Đại học Kinh tế TPHCM
[5] Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2013), Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
[6] Nguyễn Thị Quy (2005), Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập, Nhà xuất bản Lý luận chính trị
[7]Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2006), Thị trường chiến lược cơ cấu, Nhà xuất bản Trẻ [8] Trương Quang Thông (2010), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài
chính
[9]http://l
uattaichinh.wordpress.com/2008/11/26/cạnh-tranh-của-cac-ngan-hang-thương-mại-nhin-từ-goc-dộ-ly-luận-va-thực-tiễn-ở-việt-nam/
thuong-mai-viet-nam-trong-qua-trinh-hoi-nhap-44638/
[10]http://doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-cua-ngan-hang-[11]http://www.kh-sdh.udn.vn/zipfiles/so40quyen2/23-danghuuman.pdf
Trang 11Kính chào Quý Ông/Bà!
Tác giả hiện đang là học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại
học Lạc Hồng và đang thực hiện đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020” Tác giả cần tham khảo ý kiến đánh giá của quý Ông/Bà về các yếu tố môi trường bên trong có ảnh hưởng đến sự thành bại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai nói riêng và lĩnh vực dịch vụ ngân
hàng nói chung.Ý kiến quý báu của quý Ông/Bà vô cùng quan trọng và ý nghĩa góp phần hoàn thành nghiên cứu này
Xin cảm ơn quý Ông/Bà đã dành thời gian tham gia cuộc khảo sát này
1.Xin Quý Ông/Bà vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân:
Họ và tên:……….Nam/Nữ………
Học hàm, học vị:………
Nơi công tác:………Chức vụ:………
Điện thoại liên hệ:………
2 Xin Ông/ Bà vui lòng cho biết ý kiến đánh giá về mức độ quan trọng của các yếu tố bên trongNgân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai
1-Không quan trọng;2-Tương đối quan trọng;3-Quan trọng;4-Khá quan trọng;5 -Rất quan trọng
Ông/ Bà vui lòng đánh dấu “X” vào ô được chọn
1 Nguồn vốn
2 Chất lượng tài sản
3 Chất lượng nguồn nhân lực
4 Năng lực đội ngũ lãnh đạo
5 Chính sách đào tạo và phát triển
6 Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại
7 Hệ thống thông tin nội bộ
8 Sản phẩm dịch vụ cung cấp
9 Giá
10 Hệ thống mạng lưới kinh doanh
Trang 12Ông/ Bà vui lòng đánh dấu “X” vào ô được chọn
1 Nguồn vốn
2 Chất lượng tài sản
3 Chất lượng nguồn nhân lực
4 Năng lực đội ngũ lãnh đạo
5 Chính sách đào tạo và phát triển
6 Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại
7 Hệ thống thông tin nội bộ
8 Sản phẩm dịch vụ cung cấp
9 Giá
10 Hệ thống mạng lưới kinh doanh
11 Hoạt động xúc tiến truyền thông
12 Quy trình cung ứng dịch vụ
13 Cơ sở vật chất
Trang 13Kính chào Quý Ông/Bà!
Tác giả hiện đang là học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh của Trường
Đại học Lạc Hồng và đang thực hiện đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020” Tác giả cần tham khảo ý kiến đánh giá của quý
Ông/Bà về các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến sự thành bại của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai nói riêng và
lĩnh vực dịch vụ ngân hàng nói chung.Ý kiến quý báu của quý Ông/Bà vô cùng quan trọng và ý nghĩa góp phần hoàn thành nghiên cứu này
Xin cảm ơn quý Ông/Bà đã dành thời gian tham gia cuộc khảo sát này
1.Xin Quý Ông/Bà vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân:
Họ và tên:……….Nam/Nữ………
Học hàm, học vị:………
Nơi công tác:………Chức vụ:………
Điện thoại liên hệ:………
2 Xin Ông/ Bà vui lòng cho biết ý kiến đánh giá về mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài tác động đếnNgân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai
1-Không quan trọng;2-Tương đối quan trọng;3-Quan trọng;4-Khá quan trọng;5 -Rất quan trọng
Ông/ Bà vui lòng đánh dấu “X” vào ô được chọn
1 2 3 4 5
1 Nền kinh tế có sự phục hồi
2 Môi trường chính trị ổn định
3 Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện
4 Thị trường tiềm năng lớn
5 Sự khách biệt về văn hóa
6 Nhu cầu sử dụng dịch vụ sản phẩm mới
7 Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân
8 Sự phát triển của kỹ thuật công nghệ
Trang 1410 Sự cạnh tranh giữa NH với các tổ chức tài chính
11 Nhu cầu của khách hàng
12 Sự hỗ trợ của hội sở chính
3 Xin Ông/ Bà vui lòng cho biết ý kiến về mức độ phản ứng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Naiđối với môi trường bên ngoài
1 -Rất yếu ; 2 - Khá yếu ; 3 -Khá mạnh ; 4-Rất mạnh
Ông/ Bà vui lòng đánh dấu “X” vào ô được chọn
1 Nền kinh tế có sự phục hồi
2 Môi trường chính trị ổn định
3 Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện
4 Thị trường tiềm năng lớn
5 Sự khách biệt về văn hóa
6 Nhu cầu sử dụng dịch vụ sản phẩm mới
7 Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân
8 Sự phát triển của kỹ thuật công nghệ
9 Mức độ cạnh tranh cùng ngành ngân hàng
10 Sự cạnh tranh giữa NH với các tổ chức tài chính
11 Nhu cầu của khách hàng
12 Sự hỗ trợ của hội sở chính
Trang 15Kính chào Quý Ông/Bà!
Tác giả hiện đang là học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh của Trường
Đại học Lạc Hồng và đang thực hiện đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020” Tác giả cần tham khảo ý kiến đánh giá của quý
Ông/Bà về các yếu tố môi trường bên trong có ảnh hưởng đến sự thành bại của
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai nói riêng và lĩnh vực dịch vụ ngân hàng nói chung
Ý kiến quý báu của quý Ông/Bà vô cùng quan trọng và ý nghĩa góp phần hoàn thành nghiên cứu này
Xin cảm ơn quý Ông/Bà đã dành thời gian tham gia cuộc khảo sát này
1.Xin Quý Ông/Bà vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân:
Họ và tên:……….Nam/Nữ………
Học hàm, học vị:………
Nơi công tác:………Chức vụ:………
Điện thoại liên hệ:……… Xin Ông/ Bà vui lòng cho biết ý kiến về mức độ tác động của các yếu tố
môi trường đến sự thành công của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
1- Không quan trọng;2- Tương đối quan trọng;3 - Quan trọng;4 - Khá quan trọng;5- Rất quan trọng
Ông/ Bà vui lòng đánh dấu “x” vào ô được chọn
1 Uy tín hương hiệu
2 Chất lượng nguồn nhân lực
3 Thị phần
4 Năng lực tài chính
5 Chiếnlược giá cả
6 Mạnglưới hoạt động
7 Hoạt động marketing
8 Sản phẩm dịch vụ đadạng
9 Côngnghệ hiện đại
10 Cơ sở vật chất
Trang 16của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai(BIDV Dong Nai); Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (Vietcombank Dong Nai); Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai (Vietinbank Dong Nai), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐồngNai (Agribank Dong Nai)
ST
T Các yếu tố thành công
BIDV Dong Nai
Vietcombank Dong Nai
Vietinbank Dong Nai
Agribank Dong Nai
Xin chân thành cảm ơn vì sự cộng tác của Quý Ông/Bà!
Trang 17Ghi chú:1-Không quan trọng;2-Tương đối quan trọng;3-Quan trọng;4-Khá quan
trọng;5 -Rất quan trọng
TỔNG SỐ NGƯỜI TRẢ LỜI
TỔNG ĐIỂM
MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
2 Chất lượng tài sản 0 2 3 5 5 15 58 0,08
3 Chất lượng nguồn nhân lực 0 2 4 5 4 15 56 0,08
4 Năng lực đội ngũ lãnh đạo 0 0 1 6 8 15 67 0,1
7 Hệ thống thông tin nội bộ 2 5 7 1 0 15 37 0,05
Trang 18Ghi chú:1 -Rất yếu ; 2 - Khá yếu; 3 -Khá mạnh; 4-Rất mạnh
TỔNG SỐ NGƯỜI TRẢ LỜI
TỔNG ĐIỂM
ĐIỂM TRUNG BÌNH
LÀM TRÒN
Trang 19Ghi chú:1 Nguy cơ nhiều nhất;2 Nguy cơ ít nhất;3 Không ảnh hưởng;4
-Có ít cơ hội;5 Có nhiều cơ hội
TỔNG
SỐ NGƯỜI TRẢ LỜI
TỔNG ĐIỂM
MỨC
ĐỘ QUAN TRỌNG
4 Thị trường tiềm năng lớn 0 0 0 7 8 15 68 0,1
5 Sự khách biệt về văn hóa 0 2 8 5 0 15 48 0,07
6
Nhu cầu sử dụng dịch vụ
7
Thói quen sử dụng tiền mặt
Trang 20TỔNG ĐIỂM
ĐIỂM TRUNG BÌNH
LÀM TRÒN
4 Thị trường tiềm năng lớn 0 2 10 3 15 49 3,267 3
5 Sự khách biệt về văn hóa 2 7 4 2 15 36 2,400 2
6 Nhu cầu sử dụng dịch vụ
7 Thói quen sử dụng tiền
8 Sự phát triển của kỹ thuật
Trang 21Ghi chú: 1- Không quan trọng;2- Tương đối quan trọng;3 -Quan trọng;4
-Khá quan trọng;5-Rất quan trọng
TỔNG SỐ NGƯỜI TRẢ LỜI
TỔNG ĐIỂM
MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
Trang 22Ghi chú:1-Yếu nhiều nhất;2 -Yếu ít nhất;3 -Mạnh ít nhất;4 -Mạnh nhiều
nhất
Bảng g: Ý kiến chuyên gia về điểm phân loạicủa Vietcombank Dong Nai
Ghi chú:1-Yếu nhiều nhất;2 -Yếu ít nhất;3 -Mạnh ít nhất;4 -Mạnh nhiều
nhất
TỔNG SỐ NGƯỜI TRẢ LỜI
TỔNG ĐIỂM
ĐIỂM TRUNG BÌNH
LÀM TRÒN
TỔNG ĐIỂM
ĐIỂM TRUNG BÌNH
LÀM TRÒN
Trang 23Ghi chú:1-Yếu nhiều nhất;2 -Yếu ít nhất;3 -Mạnh ít nhất;4 -Mạnh nhiều
nhất
Bảng i: Ý kiến chuyên gia về điểm phân loạicủa Agribank Dong Nai
Ghi chú:1-Yếu nhiều nhất;2 -Yếu ít nhất;3 -Mạnh ít nhất;4 -Mạnh nhiều
TỔNG ĐIỂM
ĐIỂM TRUNG BÌNH
LÀM TRÒN
TỔNG ĐIỂM
ĐIỂM TRUNG BÌNH
LÀM TRÒN
Trang 24PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV ĐỒNG
NAI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
6/ Doanh số kiều hối (1.000 USD) 7.000 2.768 39,54
7/ Thanh toán thương mại (1.000
Trang 25STT Phòng Giao Dịch Đại Chỉ Ghi chú
- Số 111/1, Khu phố 3 Phường Tam Hiệp,
TP Biên Hòa, Đồng Nai
- Điện thoại: 0618.822210
- Số 5, đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường Thanh Bình, TP Biên Hòa, Đồng Nai
Trang 26MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Với việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng cao, quá trình đổi mới ngày càng toàn diện hơn, rõ nét hơn Đồng thời đã mở ra khá nhiều cơ hội phát triển mạnh mẽ và cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó vấn đề cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt và phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải có những chính sách phù hợp để tồn tại
và phát triển bền vững
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam
đã có bước chuyển biến rõ rệt theo hướng tạo ra một thị trường mở cửa và có tính cạnh tranh cao hơn, thúc đẩy khu vực dịch vụ ngân hàng tăng trưởng cả về quy mô và loại hình hoạt động, thích ứng nhanh hơn với những tác động từ bên ngoài, từ đó có khả năng đóng góp nhiều hơn và chủ động hơn vào sự phát triển chung của nền kinh
tế, góp phần vào việc đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Tuy nhiên, hoạt động của hệ thống NH trong những năm qua vẫn còn một số hạn chế, hệ thống chính sách, pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới triệt để, … sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của hệ thống ngân hàng Việt Nam còn yếu.Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, khi sự mở cửa hệ thống ngân hàng với những quy định nới lỏng và một lộ trình giảm dần sự bảo hộ của Chính phủ đang và
sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng nước ngoài tham gia, mở rộng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, được đối xử ngang bằng theo nguyên tắc tối huệ quốc Các Ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt với những đối thủ mạnh (về thương hiệu, vốn, công nghệ, nhân lực, kinh nghiệm, sản phẩm…) Làm sao để có thể cạnh tranh và phát triển trước các đối thủ này là vấn đề các ngân hàng Việt Nam cần quan tâm hàng đầu
Với kỳ vọng hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự tăng
trưởng ổn định, bền vững và lâu dài, nên tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020” để đưa ra một số giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay
Trang 272 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai đền năm
2020 trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của NHTM
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai, từ đó rút ra được điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi và thách thức, cũng như vị thế của chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại cổ phần
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn gồm: thu thập thông tin, số liệu, nghiên cứu tài liệu, thống kê, phân tích, các bài tham luận trên báo chí, Internet để nghiên cứu cơ
sở lý luận, những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia của ngân hàng cũng như các chuyên gia trong ngành
Số liệu thứ cấp được thu thập từ Ngân hàng nhà nước, NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai và các NHTM trên địa bàn, thông tin từ cơ quan thống kê, tạp chí… và được xử lý trên máy tính
5 Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, đề tài được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM
Chương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020
Trang 28CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1 Cạnh tranh
Cạnh tranh là một thuật ngữ phổ biến trong nhiều lĩnh vực như: kinh tế, chính trị, văn hoá, thể thao…Hiểu theo một cách đơn giản thì cạnh tranh là hành động thể hiện sự ganh đa, tranh chấp và đấu tranh giữa các cá nhân, tổ chức với nhau nhằm đạt mục đích giành được lợi thế, lợi nhuận, địa vị, phần thưởng
Trong Thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như lý thuyết của Micheal Porter, J.B.Barney, P.Krugman, …v.v
Trong Kinh tế học - xuất bản lần 12, tác giả P.Samuelson và W.D Nordhuas
cho rằng : “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”
Theo Từ điển bách khoa VN (tập I) định nghĩa : “Cạnh tranh trong kinh doanh
là một hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất” [1, trang 524]
Trong cuốn sách “Thị trường, chiến lược , cơ cấu” NXB TP Hồ chí Minh
năm 2003, Giáo sư Tôn Thất Nguyễn Thiêm cho rằng: “Cạnh tranh trên thương trường phải là cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh không phải để diệt trừ đối thủ của mình mà là để đem lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới
lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ của mình” [7, trang 117]
Theo Michael Porter: “Cạnh tranh là việc giành lấy thị phần Bản chất của việc cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận và khoản lợi nhuận phải cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có.” [2, trang 15]
Nếu hiểu theo cấp độ kinh doanh thì cạnh tranh là việc các doanh nghiệp đấu tranh với các đối thủ của mình để nhằm mục đích chiếm được nhiều thị phần, khách hàng, lợi nhuận kinh doanh hoặc các vấn đề về nguồn lực của doanh nghiệp như vốn, nhân lực, tài sản… Ngày nay, hoạt động cạnh tranh không còn chỉ có ý nghĩa là tiêu diệt đối thủ mà còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự mình tạo ra được nhiều giá trị gia tăng để đem lại cho khách hàng và thu hút được khách hàng lựa chọn sản phẩm
Trang 29dịch vụ của doanh nghiệp mình mà không lựa chọn sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và trong tương lai, để
từ đó có những hướng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh
1.1.2 Lợi thế cạnh tranh:
“Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó Gía trị mà khách hàng sẵn sàng để trả và ngăn trở việc đề nghị những giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn”.[3, trang 33]
Khi một doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho mình tức là doanh nghiệp đó đã làm được những việc mà đối thủ cạnh tranh chưa làm được Các doanh nghiệp cần phải có gắng để tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho mình từ đó mới tạo ra được sự thành công và sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp
Theo Michael Porter lợi thế cạnh tranh chỉ có thể đạt được thông qua chi phí thấp hay do sự khác biệt trong thị trường
Bảng 1.1: Các lợi thế cạnh tranh của Michael Porter
1 DẪN ĐẦU CHI PHÍ 2 KHÁC BIỆT HÓA Mục tiêu
hẹp
3A TẬP TRUNG VÀO CHI PHÍ
3B TẬP TRUNG VÀO
SỰ KHÁC BIỆT HÓA (Nguồn: [3, trang 44]) Các doanh nghiệp có thể tạo ra được lợi thế cạnh tranh bằng cách: nâng cao chất lượng, nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động
- Nâng cao chất lượng là doanh nghiệp tạo ra được những dịch vụ an toàn, tin cậy nhằm đem lại những giá trị cao cho khách hàng
- Nâng cao hiệu quả hoạt động là tạo ra được những hiệu quả cao với chi phí bỏ
ra thấp
- Nâng cao sự hài lòng của khách hàng là doanh nghiệp đáp ứng tốt những nhu cầu của khách hàng hơn so với các đối thủ cạnh tranh
Trang 30Để thắng được đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần sử dụng lợi thế cạnh tranh
và lợi thế cạnh tranh phải đáp ứng được những yêu cầu sau: doanh nghiệp cần xác định được chính xác đối thủ cạnh tranh hoặc doanh nghiệp sử dụng các vũ khí cạnh tranh phù hợp Xác định đúng đối thủ cạnh tranh là việc doanh nghiệp nắm vững các thông tin của đối thủ vế tiềm lực hoặc khả năng của họ Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
có thể là các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước nhưng cho dù là đối thủ nào thì doanh nghiệp cũng không được xem thường và cần có những vũ khí cạnh tranh (khu vực kinh doanh, nguồn lực của doanh nghiệp, sản phẩm, giá cả, dịch vụ…) phù hợp để
có thể thắng được các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Các yếu tố tác động đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
*Văn hóa trong doanh nghiệp: bầu không khí trong nội doanh nghiệp tốt sẽ có tác động tốt tới hiệu quả làm việc và lợi nhuận của doanh nghiệp;
*Mức sinh lời của vốn đầu tư: đây là yếu tố thể hiện trình độ quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp từ đó phát huy tối đa hiệu quả sử dụng các cơ sở vật chất của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cao và doanh nghiệp sẽ tạo ra được lợi thế vượt trội hơn so với đối thủ cạnh tranh;
*Năng suất lao động gồm 3 yếu tố: máy móc trang thiết bị, trình độ lao động
và trình độ tổ chức quản lý, có được 3 yếu tố này doanh nghiệp sẽ tạo ra được lợi thế cạnh tranh hơn so với đối thủ và khẳng định được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường;
*Chất lượng sản phẩm: yếu tố này có tác động trực tiếp đến việc lựa chọn sản phẩn dịch vụ của người tiêu dùng và sẽ có tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp;
*Lợi thế và khả năng hạ giá thành: giá cả là một trong những công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có càng nhiều khả năng hạ giá thành sẽ càng có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ ;
*Kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường: doanh nghiệp có kinh nghiệm kinh doanh mới có thể duy trì và phát huy các khả năng hiện có của mình;
*Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường: yếu tố này được thể hiện qua thị phần mà doanh nghiệp có được, vị trí của doanh nghiệp trên thị trường có ưu thế hơn các đối thủ sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng được thị phần và nâng cao doanh số tiêu thụ từ đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng cao hơn;
Trang 31*Sự linh hoạt: yếu tố này được thể hiện qua khả năng nhạy bén của cấp lãnh dạo doanh nghiệp, doanh nghiệp có khả năng đoán trước được xu hướng và nhu cầu thị trường sẽ giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường
1.1.3 Năng lực cạnh tranh
“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc doanh nghiệp thể hiện năng lực
và lợi thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất được những nhu cầu của khách hàng” Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đầu tiên là phải xuất phát từ chính năng lực của doanh nghiệp Các yếu tố để so sánh, đánh giá doanh nghiệp với các đối thủ cạng tranh như: tài chính, nhân lực, tổ chức điều hành doanh nghiệp…từ đó sẽ đưa ra được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Dựa vào những chỉ tiêu so sánh đó doanh nghiệp sẽ tạo ra các lợi thế cạnh tranh để có được năng lực cạnh tranh Thông qua các lợi thế đó doanh nghiệp sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh vế với doanh nghiệp mình
Vậy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc doanh nghiệp khai thác sử dụng thực lực, lợi thế bên trong và bên ngoài của mình nhằm tạo ra được những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn lôi kéo dược khách hàng Từ đó doanh nghiệp sẽ thu hút được lợi nhuận ngày càng cao đồng thời nâng cao được vị thế so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Dựa vào thực tế ta thấy, không một doanh nghiệp nào có thể đáp ứng được tất
cả các nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp có điểm mạnh về mặt này lại có điểm yếu về mặt kia Do đó, các doanh nghiệp phải phát huy được những điểm mạnh của mình để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp được phản ánh qua các chỉ tiêu của doanh nghiệp như: năng lực marketing, nhân sự, tài chính,cách thức điều hành, công nghệ sản xuất, công nghệ thông tin…Vậy, năng lực cạnh tranh được tạo thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của hai mô trường vi mô và vĩ mô
1.1.4 Năng lực cốt lõi
Năng lực lõi là khái niệm do Michael Porter đưa ra đầu tiên khi nói về quản trị chiến lược Theo ông, một doanh nghiệp muốn thành công khi hoạch định chiến lược kinh doanh phải dựa trên những năng lực lõi của mình để tận dụng những cơ hội và vượt qua những thách thức của môi trường kinh doanh
Trang 32“Năng lực cốt lõi là những năng lực mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ doanh nghiệp giúp doanh nghiệp đạt được sự vượt trội về chất lượng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng từ đó doanh nghiệp sẽ tạo ra được ưu thế cạnh tranh.” [7, trang 267]
Doanh nghiệp có năng lực cốt lõi sẽ tạo ra được sự khách biệt cho sản phẩm, dịch vụ của mình hay sẽ có chi phí thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh mà các đối thủ cạnh tranh khó bắt chước được Qua đó, doanh nghiệp tạo ra được nhiều giá trị và đạt được mức lợi nhuận cao hơn các đối thủ cạnh tranh toàn ngành
Năng lực cốt lõi của doanh nghiệp có thể là công nghệ, các bí quyết kỹ thuật, các mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung ứng, thương hiệu, hệ thống phân phối và văn hoá trong doanh nghiệp (mối quan hệ giữa các nhân viên, sự tận tâm nhiệt tình trong công việc, khả năng và thái độ học hỏi của nhân viên,….) Các nguồn lực này sẽ giúp doanh nghiệp nhận biết được điểm mạnh của mình từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có thể xây dựng được mục tiêu
và hoạch định các chiến lược kinh doanh cho mình
Các tiêu chuẩn xác định năng lực cốt lõi:
- Đáng giá: cho phép doanh nghiệp khai thác các cơ hội và hoá giải các đe doạ
từ môi trương bên ngoài Bằng việc khai thác một cách hữu hiệu các cơ hội, doanh nghiệp có thể tạo giá trị cho khách hàng
- Khó bắt chước: là những khả năng mà các đối thủ không dễ dàng bắt chước được
- Không thể thay thế: có nghĩa là không có chiến lược tương đương
1.1.5 Năng lực động
Theo Teece DJ, Pisano G & Shuen A, năng lực động được định nghĩa là: “Năng lực động là khả năng tích hợp, xây dựng và định hình lại những tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh” Năng lực động bao gồm khả năng của doanh nghiệp để nhận thức và tận dụng những cơ hội mới của thị trường (Wilden và các cộng sự, 2009) Nguồn năng lực động là cơ sở để tạo ra lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn năng lực động là những nguồn lực thỏa mãn bốn đặc điểm:
Trang 33- Có giá trị: là những nguồn lực giúp doanh nghiệp có được sự linh động cần thiết để đáp ứng được cơ hội của môi trường và đối phó với áp lực của môi trường hoạt động
- Hiếm: là những nguồn lực khan hiếm và không được sở hữu bởi đối thủ cạnh tranh
- Khó thay thế: là những nguồn lực không dễ dàng bị thay thế bởi những nguồn lực cạnh tranh khác
- Khó bắt chước: là những nguồn lực không dễ dàng bị đối thủ cạnh ttranh sao chép hoặc nhân bản
Các yếu tố tạo nên năng lực động của doanh nghiệp: [4, trang 26, 27]
* Chất lượng mối quan hệ (relationship quality):Chất lượng mối quan hệ thể
hiện thông qua bốn thành phần cơ bản:
- Cam kết
- Giữ chữ tín
- Không lợi dụng
- Thỏa mãn
* Nội hóa tri thức (knowledge internalization): là quá trình chuyển đổi dữ
liệu và thông tin thành kiến thức (chuyển đổi tri thức từ cấp thấp sang cấp cao) Nội hóa tri thức bao gồm ba thành phần chính:
- Thu thập dữ liệu
- Chuyển đổi thông tin
- Sử dụng kiến thức để ra quyết định kinh doanh
* Đáp ứng thị trường (market responsiveness): Để tồn tại và phát triển,
doanh nghiệp phải liên tục đáp ứng được với những thay đổi của thị trường, trong đó khách hàng và đối thủ cạnh tranh là hai yếu tố môi trường quan trọng Đáp ứng thị trường bao gồm ba thành phần chính:
- Đáp ứng khách hàng
- Phản ứng đối thủ cạnh tranh
- Thích ứng môi trường vĩ mô
* Định hướng học hỏi (learning orientation): Định hướng học hỏi nói lên các
hoạt động của tổ chức nhằm tạo ra tri thức và ứng dụng chúng trong hoạt động sản
Trang 34xuất kinh doanh để nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Định hướng học hỏi bao gồm ba thành phần chính:
- Cam kết của doanh nghiệp với việc học hỏi của các thành viên
- Chia sẻ tầm nhìn với các thành viên trong doanh nghiệp
- Có xu hướng cởi mở trong hoạt động quản trị điều hành doanh nghiệp
* Định hướng kinh doanh (entrepreurial orientation): Định hướng kinh
doanh của doanh nghiệp bao gồm năm thành phần cơ bản:
- Tính độc lập
- Tính sáng tạo
- Tính mạo hiểm
- Tính chủ động
- Tính tiến công trong cạnh tranh
Trong môi trường cạnh tranh các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường luôn cần phải nhận dạng, xây dựng, củng cố và phát triển các nguồn tạo nên năng lực động một cách có hiệu quả, thích ứng với sự thay đổi của thị trường, để đem lại lợi thế cạnh tranh cho mình một cách bền vững
1.1.6 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh (lợi thế cạnh tranh) của một doanh nghiệp sẽ xác định nguyên nhân tại sao các công ty trong cùng một ngành nhưng lại có một số công
ty thì thành công còn một số khác lại thất bại Như là một quy luật đào thải tự nhiên, những doanh nghiệp nào không thích nghi được với cơ chế kinh doanh, không đủ năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác thì sẽ cầm chắc sự thất bại Ngược lại,
sự cạnh tranh lại giúp thúc đẩy sự phát triển của những doanh nghiệp có khả năng nắm bắt thời cơ, phát huy những thế mạnh của mình và hạn chế những bất lợi để giành thắng lợi trong cạnh tranh
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đã làm cho môi trường toàn cầu trở nên năng động hơn, bản chất của sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các ngành và các doanh nghiệp cũng có sự thay đổi nhanh chóng:
- Các doanh nghiệp giờ đây không còn cạnh tranh trong phạm vi một nước mà thậm chí khi hoạt động tại một quốc gia thì công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh toàn cầu với nhiều các đối thủ mạnh hơn
- Cạnh tranh dựa vào quy mô đã không còn có hiệu quả như trước đây, ngược
Trang 35lại những doanh nghiệp với quy mô nhỏ có sự linh hoạt và năng động hơn trước sự thay đổi của môi trường kinh doanh sẽ hoạt động mang lại hiệu quả hơn
- Nếu như trước đây các doanh nghiệp có thể cạnh tranh dựa vào các yếu tố công nghệ hiện đại, dựa vào khả năng tiếp cận với các nguồn vốn lớn hay nguồn nguyên vật liệu thì giờ đây toàn cầu hoá đã làm cho những yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh truyền thống của doanh nghiệp cũng phải thay đổi theo
- Ngày nay các doanh nghiệp có xu hướng tạo ra lợi thế cạnh tranh của mình trên cơ sở nguồn nhân lực chiến lược, mang tính độc đáo, khó có khả năng bị sao chép như các yếu tố cạnh tranh khác
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sẽ giúp cho bản thân các doanh nghiệp trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn trong việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình: phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, kích thích sản xuất phát triển, v.v…
Dù tất cả các công ty có làm bất cứ điều gì để tạo ra lợi thế đi nữa thì rồi nó cũng sẽ không còn là lợi thế Và vì vậy thường xuyên đánh giá và nâng cấp các lợi thế cạnh tranh, tạo ra những lợi thế mới phù hợp với điều kiện cạnh tranh hiện tại sẽ
mang lại hiệu quả cao
1.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại (NHTM):
1.2.1 Khái niệm:
Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là việc ngân hàng đó tạo ra, duy trì đống thời phát triển được những lợi thế nhằm mục đích duy trì và mở rộng thị phần để đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình của ngành và liên tục tăng Bên cạnh đó đảm bảo được sự hoạt động an toàn, lành mạnh để có khả năng chống đỡ
và vượt qua những biến động của môi trường kinh doanh [6, trang 18]
1.2.2 Đặc điểm hoạt động và cạnh tranh của NHTM
1.2.2.1 Đặc điểm hoạt động của NHTM [8, trang ]
Cấu trúc tài sản, cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn sinh lợi có tính đặc thù riêng Do NHTM kinh doanh tiền và các giấy tờ có giá khác nên cấu trúc tài sản có sự
khác biệt so với cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp phi tài chính khác: tài sản chủ yếu là tài sản tài chính Cơ cấu vốn kinh doanh gồm phần lớn là vốn huy động từ bên ngoài và chỉ một phần nhỏ là vốn tự có của ngân hàng Nguồn gốc sinh lời cũng khác
Trang 36so với các doanh nghiệp phi tài chính: ngân hàng chủ yếu kiếm lợi nhuận từ việc cho vay và đầu tư
Khách hàng vừa là nhà cung ứng vừa là người tiêu thụ Khách hàng có thể
cho ngân hàng vay các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong ngắn hạn, đồng thời cũng có thể vay từ ngân hàng cho các mục đích kinh doanh, tiêu dùng khác
Mối quan hệ với khách hàng dựa trên cơ sở sự tín nhiệm lẫn nhau Trong các
mối quan hệ kinh doanh, uy tín luôn là yếu tố đặt lên hàng đầu Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, uy tín càng đóng vai trò quan trọng hơn Vì:
- Giá bán (lãi suất) của dịch vụ thường nhỏ hơn nhiều so với giá trị dịch vụ nên
sự bù đắp khi xảy ra rủi ro là rất thấp
- Do tính chất vô hình của dịch vụ ngân hàng, khách hàng thường không được thử trước khi sử dụng nên quyết định sử dụng chủ yếu dựa vào niềm tin
- Mối quan hệ trên bắt nguồn từ tính chất thông tin không cân xứng trong hoạt động ngân hàng
Chế độ bảo hộ độc quyền dành cho ngân hàng hầu như không có Trong hoạt
động kinh doanh của NHTM, các dịch vụ ngân hàng thường không có quy chế bảo hộ độc quyền Vì vậy, các đối thủ cạnh tranh dễ dàng tung ra các sản phẩm, dịch vụ tương
tự nếu đáp ứng được yêu cầu của NHTW
Môi trường hoạt động nhạy cảm với thông tin Hoạt động kinh doanh của
NHTM chịu tác động rất lớn từ bởi các thông tin từ thị trường Khách hàng dễ mất niềm tin khi tiếp nhận những thông tin bất lợi về ngân hàng Điều này có thể dẫn tới tình trạng rút tiền hàng loạt và đẩy ngân hàng vào tình trạng mất khả năng thanh toán
và có thể là phá sản
Môi trường hoạt động có tính hợp tác cao Hoạt động kinh doanh của ngân
hàng đòi hỏi phải có sự hợp tác chặt chẽ với các ngân hàng khác Sự hợp tác giúp chia
sẻ rủi ro kinh doanh và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tránh tình trạng: sự phá sản của một ngân hàng làm lung lay cả hệ thống
Môi trường hoạt động chịu sự tác động lớn từ các yếu tố bên ngoài Hoạt
động kinh doanh của NHTM có các đặc điểm:
- Chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ, NHTW So với các ngành nghề khác thì hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ nhất nhằm: đảm bảo an toàn cho các khoản tiết kiệm của người dân; kiểm soát khả năng tạo tiền của
Trang 37các NHTM và định hướng hoạt động kinh doanh của NHTM có lợi cho sự phát triển nền kinh tế; đảm bảo công bằng và công khai trong việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng của dân chúng
- Chịu tác động của nhiều loại rủi ro: lãi suất, tín dụng tỷ giá, thanh khoản, quốc gia…
- Chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện bên ngoài: phát triển kinh tế, tình hình chính trị, văn hóa xã hội, công nghệ…
Môi trường hoạt động chịu sự chi phối mạnh của yếu tố công nghệ Đây là
chìa khóa quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ngày nay, bao gồm các công nghệ mang tính tác nghiệp và công nghệ quản lý Ứng dụng công nghệ giúp ngân hàng rút ngắn thời gian cung cấp dịch vụ và cung ứng nhiều dịch vụ hơn cho khách hàng, giúp quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.2.2 Đặc điểm cạnh tranh trong Ngân hàng [6, trang 22]
Giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các NHTM trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các NHTM khác, mà từ tất cả các tổ chức tín dụng đang cùng hoạt động kinh doanh trên thương trường với mục tiêu là để giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng như mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế Tuy vậy, so với sự cạnh tranh của các tổ chức kinh tế khác, cạnh tranh giữa các NHTM có những đặc thù nhất định Cụ thể:
- Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm, chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn hoá… mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung
- Hoạt động kinh doanh của các NHTM có liên quan đến tất cả các tổ chức kinh
tế, chính trị – xã hội, đến từng cá nhân thông qua các hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác; đồng thời, trong hoạt động kinh doanh của mình, các NHTM cũng đều mở tài khoản cho nhau để cùng phục
vụ các đối tượng khách hàng chung
- Do hoạt động của các NHTM có liên quan đến tất cả các chủ thể, đến mọi mặt hoạt động kinh tế – xã hội, cho nên, để tránh sự hoạt động của các NHTM mạo hiểm nguy cơ đổ vỡ hệ thống, tất cả Ngân hàng Trung ương (NHTW) các nước đều có sự
Trang 38giám sát chặt chẽ thị trường này và đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi
ro
- Hoạt động của các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉ trong phạm vi một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh
tế đối ngoại; do vậy, kinh doanh trong hệ thống NHTM chịu sự chi phối của nhiều yếu
tố trong nước và quốc tế, như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh của các nước, các thông lệ quốc tế… đặc biệt là, nó chịu sự chi phối mạnh mẽ của điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt động kinh doanh của các NH này
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài
Các nhân tố bên trong như là: nguồn nhân lực, khả năng tài chính, cơ sở vật chất, sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mạng lười chi nhánh…
Các nhân tố bên ngoài như là: sự tác động của môi trướng vĩ mô, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu và sản phẩm dịch vụ, khách hàng, sản phẩm thay thế
1.2.3.1 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
Với cùng một quy mô, một ngân hàng sẽ có năng lực cạnh tranh cao hơn nếu môi trường cạnh tranh trong ngành mang tính độc quyền cao có lợi cho ngân hàng đó Ngược lại, năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó sẽ giảm nếu tính bảo hộ bị dỡ bỏ Điều này xuất phát từ thực tế là một ngân hàng không thể tách biệt với môi trường kinh doanh ngành, với nền kinh tế trong nước và thế giới Vì thế, sẽ rất thiếu sót nếu
bỏ qua các chỉ tiêu đánh giá tác động của các yếu tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của một ngân hàng
Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
+ Tác động của môi trường kinh tế
Nội lực của nền kinh tế của một quốc gia được thể hiện qua quy mô và mức độ tăng trưởng của GPD, dự trự ngoại hối…Nếu như nền kinh tế thông qua các chỉ tiêu như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế…đạt mức độ
ổn định sẽ tạo thuận lợi cho sự phát triển của ngành Ngược lại, khi môi trường kinh tế bất ổn, khách hàng sẽ giảm quy mô hoạt động kinh doanh và làm giảm tốc độ phát triển của ngành ngân hàng Mối quan hệ giữa môi trường kinh tế vĩ mô và ngành ngân
Trang 39hàng thường là mối quan hệ thuận chiều Các yếu tố trong môi trường kinh tế bao gồm trình độ phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế và trình độ phát triển thương mại điện tử…
Độ mở cửa của nền kinh tế thể hiện qua các rào cản, sự gia tăng nguồn vốn đầu
tư trực tiếp, sự gia tăng trong hoạt động xuất nhập khẩu
Tiềm năng tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn trong nước cũng như xu thế chuyển hướng hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vào trong nước
Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tư của người dân, khả năng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm của NHTM, khả năng
mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động của các ngân hàng…Từ đó làm giảm hay tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị phần của NHTM
Để đạt được các mục tiêu trên, các NHTM sẽ áp dụng các chiến lược khác nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ tác động đến lưu lượng vốn của nước ngòai vào Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp Ngòai ra, chúng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của các NHTM, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tham gia quan hệ thanh toán, mua bán với các doanh nghiệp trong nước cũng như các NHTM trong nước Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của NHTM trong nước và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM trong nước
+ Tác động của môi trường chính trị – pháp luật
Môi trường chính trị và pháp luật có thể làm tăng hoặc cũng có thể làm giảm năng lực cạnh tranh của bất kỳ NHTM nào Là một ngành chịu sự kiểm soát chặt chẽ bởi Chính phủ, các NHTM luôn chịu tác động mạnh mẽ từ môi trường chính trị và pháp luật Các yếu tố cần xem xét của môi trường này gồm quan điểm của Đảng, tính
ổn định của môi trường chính trị, tác động của hệ thống pháp luật
Với đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của NHTM chịu chi phối và ảnh hưởng của rất nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, luật dân sự, luật xây dựng, luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng…Bên cạnh đó, NHTM còn chịu sự quản
lý chặt chẽ từ NHNN và được xem là một trung gian để NHNN thực hiện các CSTT của mình Do vậy, sức mạnh cạnh tranh của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào CSTT, tài chính của chính phủ và NHNN
Trang 40Ngòai những hệ thống và văn bản pháp luật trong nước, các NHTM còn phải chịu những qui định, chuẩn mực chung của tổ chức thương mại thế giới (WTO) trong việc quản trị hoạt động kinh doanh của mình
Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc tế, cũng như chính sách tiền tệ của NHNN sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của các NHTM
+ Tác động của môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường văn hóa xã hội có tác động mạnh đến hành vi mua sắm của khách hàng Chính vì thế, môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng nhiều đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng Một số yếu tố chính tác động của môi trường văn hóa: thói quen tiêu dùng, cơ cấu tuổi của tầng lớp dân cư, trình độ học vấn, phân bổ dân cư…
+ Tác động của môi trường khoa học công nghệ
Môi trường khoa học công nghệ có tác động mạnh đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng do thế mạnh của các dịch vụ và hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng phụ thuộc nhiều vào mức độ ứng dụng khoa học công nghệ Những yếu tố chính của môi trường khoa học công nghệ tác động đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng
là trình độ phát triển công nghệ thông tin, nguồn nhân lực của ngành công nghệ thông tin và chính sách của Nhà nước
Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vi mô
+ Mức độ cạnh tranh của ngành ngân hàng
Mức độ cạnh tranh được đánh giá thông qua số lượng đối thủ trong ngành, thành phần đối thủ cạnh tranh, nhận dạng khả năng của đối thủ, rào cản gây trở ngại cho việc thoát ra
Sự phát triển của thị trường tài chính và các ngành phụ trợ liên quan với ngành ngân hàng trong nước phát triển mạnh là điều kiện để các ngân hàng phát triển và gia tăng cung vào một ngành có lợi nhuận, từ đó dẫn đến mức độ cạnh tranh cũng gia tăng
Với đặc điểm hoạt động của các loại hình định chế tài chính có mối liên hệ rất chặt chẽ và có sự bổ trợ lẫn nhau Sự phát triển của thị trường bảo hiểm và thị trường chứng khoán, một mặt chia sẻ thị phần với ngân hàng, mặt khác buộc các NHTM phải giảm chi phí và đa dạng hóa các dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh
+ Sức mạnh mặc cả của khách hàng