1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh nghệ an

103 775 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của các NHTMCP trên địa bàn, để chiếm lĩnh thị phần của mình Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamBIDV – Chi nhánh Nghệ An cần chú trọng mở rộn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

- -

HOÀNG HẢI NAM

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,

CHI NHÁNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

- -

HOÀNG HẢI NAM

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn: “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng

thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Nghệ An” do tôi tự

nghiên cứu và thực hiện dựa trên những kiến thức đã được học và dưới sự hướng dẫn

khoa học của TS.Nguyễn Văn Ngọc Các thông tin số liệu luận văn là chính xác, trung

thực Kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa được ai công bố trong bất kỳ công

trình nghiên cứu nào

Khánh Hòa, ngày 28 tháng 11 năm 2013 Tác giả luận văn

Hoàng Hải Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô giảng viên trường đại học Nha Trang đã truyền đạt kiến thức, cung cấp tài liệu cần thiết cùng với những câu trả lời giúp tôi hoàn thành bài luận văn này Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS.Nguyễn Văn Ngọc - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này Và tôi cũng xin cảm ơn tất cả anh, chị đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp thông tin về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nghệ An, bạn bè các NHTM khác đã giúp tôi thu thập số liệu, ý kiến, nhận định về ngân hàng Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng của Quý thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn !

Khánh Hòa, ngày 28 tháng 11 năm 2013 Tác giả luận văn

Hoàng Hải Nam

Trang 5

MỤC LỤC

Trang LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Tình hình các nghiên cứu 2

6 Đóng góp của luận văn 3

7 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái quát về NHTM và cạnh tranh của NHTM 4

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Cạnh tranh của NHTM 5

1.1.2.1 Khái niệm cạnh tranh 5

1.1.2.2 Cạnh tranh của NHTM và đặc trưng cạnh tranh của NHTM 5

1.1.3 Các công cụ cạnh tranh của NHTM 8

1.1.3.1 Cạnh tranh bằng chất lượng 8

1.1.3.2 Cạnh tranh bằng giá cả 8

1.1.3.3 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối 9

1.2 Năng lực cạnh tranh của NHTM 11

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 11

1.2.2 Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các NHTM 11

1.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của NHTM 13

1.3.1 Môi trường vĩ mô 13

Trang 6

1.3.1.1 Môi trường kinh tế 14

1.3.1.2 Môi trường văn hoá - xã hội 14

1.3.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật 15

1.3.1.4 Năng lực công nghệ 15

1.3.1.5 Môi trường tự nhiên 16

1.3.2 Môi trường vi mô 16

1.3.3 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Micheal Porter 16

1.3.3.1 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành 17

1.3.3.2 Quyền lực thương thuyết của Khách hàng 18

1.3.3.3 Sức ép của những sản phẩm thay thế 18

1.3.3.4 Quyền lực thương thuyết của nhà cung cấp 19

1.3.3.5 Các đối thủ tiểm ẩn 19

1.3.4 Tổng hợp các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM 20

1.3.4.1 Năng lực tài chính 20

1.3.4.2 Năng lực công nghệ thông tin 24

1.3.4.3 Năng lực huy động và sử dụng vốn 25

1.3.4.4 Nhân lực 27

1.3.4.5 Thương hiệu 28

1.3.4.6 Mạng lưới hoạt động 28

1.3.4.7 Sản phẩm 29

1.4 Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh 29

1.4.1 Phương pháp chuyên gia 29

1.4.2 Phương pháp xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV CHI NHÁNH NGHỆ AN 31

2.1 Khái quát về BIDV 31

2.1.1 Lịch sử phát triển 31

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 34

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Nghệ An 37

2.2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Nghệ An 37

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của BIDV Nghệ An 38

2.2.3 Tình hình hoạt động 38

Trang 7

2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của BIDV Nghệ An 38

2.3.1 Môi trường vĩ mô 38

2.3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An 38

2.3.1.2 Đánh giá một số thế mạnh và tiềm năng phát triển 39

2.3.1.3 Đánh giá các cơ chế, chính sách tại địa bàn 40

2.3.1.4 Nhận định những cơ hội, thách thức từ môi trường 41

2.3.2 Môi trường vi mô 43

2.3.2.1 Khách hàng 43

2.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh 44

2.3.2.3 Đối thủ tiềm ẩn 44

2.3.2.4 Sản phẩm thay thế 45

2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV Chi nhánh Nghệ An 45

2.4.1 Đánh giá theo các yếu tố định tính 45

2.4.1.1 Công tác quản trị - tổ chức 45

2.4.1.2 Nguồn nhân lực 46

2.4.1.3 Sản phẩm dịch vụ 48

2.4.1.4 Mạng lưới 49

2.4.1.5 Thương hiệu: 49

2.4.1.6 Thiết bị công nghệ 50

2.4.2 Đánh giá theo các yếu tố định lượng 51

2.4.2.1 Các chỉ tiêu quy mô hoạt động tăng trưởng 51

2.4.2.2 Cơ cấu, chất lượng hoạt động đảm bảo ổn định, hợp lý 52

2.4.2.3 Đánh giá hoạt động trên từng lĩnh vực cụ thể 52

2.4.3 Đánh giá theo ma trận hình ảnh cạnh tranh 64

2.4.4 Thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức và vị thế của BIDV Nghệ An 68

2.4.4.1 Thuận lợi 69

2.4.4.2 Khó khăn 69

2.4.4.3 Cơ hội 70

2.4.4.4 Thách thức từ đối thủ và thị trường 71

2.4.4.5 Vị thế của BIDV Nghệ An 72

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIÁI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BIDV CHI NHÁNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2015 74

Trang 8

3.1 Định hướng và mục tiêu của BIDV Chi nhánh đến năm 2015 74

3.1.1 Mục tiêu chung và định hướng của BIDV đến năm 2015 74

3.1.2 Nhiệm vụ trọng tâm của BIDV Nghệ An đến năm 2015 75

3.1.2.1 Hoạt động tín dụng 75

3.1.2.2 Công tác nguồn vốn 76

3.1.2.3 Hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ 77

3.1.2.4 Kế hoạch mạng lưới 77

3.1.2.5 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Nghệ An 78

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Nghệ An 78

3.2.1 Giải pháp về vốn 78

3.2.1.1 Giải pháp thu hút vốn 78

3.2.1.2 Giải pháp về sử dụng vốn 79

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất và 81

3.2.4 Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 82

3.2.5 Giải pháp về nâng cao nghiên cứu thị trường, hoạt động marketing 83

3.2.6 Những giải pháp khác 84

3.3 KIẾN NGHỊ 86

3.3.1 Đối với Quốc hội, Chính phủ 86

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 86

3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 86

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 Agribank: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

2 ACB: Ngân hàng TMCP Á Châu

3 ATM (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động

4 BIDV (Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam): Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

5 CBCNV: Cán bộ công nhân viên

13 NHTM: Ngân hàng thương mại

14 NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

15 NHTMNN: Ngân hàng thương mại nhà nước

16 NHTW: Ngân hàng trung ương

17 POS (Point of sale terminal, Veriphone): Máy thanh toán tại điểm bán hàng

18 QHKH: Quan hệ khách hàng

19 SMS banking: Dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại di động

20 TCTD: Tổ chức tín dụng

21 Techcombank: Ngân hàng kỷ thương

22 Vietcombank: Ngân hàng TMCP ngoại thương

23 Viettinbank: Ngân hàng TMCP Công thương

24 XLRR: xử lý rủi ro

25 XDCB: Xây dựng cơ bản

26 WTO (The World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Mạng lưới hoạt động của các NHTM trên địa bàn năm 2012 44

Bảng 2.2: Cơ cấu CBCNV của BIDV Nghệ An tính đến tháng 06/2013 47

Bảng 2.3: Mạng lưới của BIDV Nghệ An và các đối thủ cạnh tranh 49

Bảng 2.4: Tăng trưởng dư nợ tín dụng của BIDV Nghệ An 53

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của các đối thủ cạnh tranh 55

Bảng 2.6: Tăng trưởng huy động vốn của BIDV Nghệ An 57

Bảng 2.7: Cơ cấu huy động vốn theo loại khách hàng của các đối thủ cạnh tranh 58

Bảng 2.8: Cơ cấu dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh 61

Bảng 2.9: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 67

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Trang Hình 1.1: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter 17

Hình 2.1 Mô hình tổ chức của BIDV Nghệ An 37

Biểu đồ 2.1 Cơ cầu nguồn nhân lực BIDV Nghệ An theo kinh nghiệm 47

Biểu đồ 2.2 Mức tăng trưởng một số chỉ tiêu quy mô 52

Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng về cơ cấu kỳ hạn và cơ cấu ngành cho vay 54

Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng về cơ cấu kỳ hạn và cơ cấu khách hàng huy động vốn 58

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghệ An là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, với những lợi thế

về vị trí địa lý, tài nguyên, hệ thống cơ sở hạ tầng, … cùng với các nỗ lực của cải cách hành chính - kinh tế nên những năm qua GDP của tỉnh Nghệ An liên tục tăng ở mức khá cao: Giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân 10.35%; năm 2011 tăng 10.2%; năm

2012 đạt 10% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Những năm gần đây Nghệ An đã thu hút được đầu tư trong nước và nước ngoài, nhiều tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đã đăng ký và triển khai dự án đầu tư tại tỉnh Nghệ An

Tiềm năng phát triển kinh tế như vậy nên hoạt động tiền tệ và ngân hàng tại Nghệ An rất sôi động, với sự tham gia của hơn 35 tổ chức tín dụng (gồm 5 NHTMNN và hơn 30 NHTMCP, Quỹ tín dụng TW), đặc biệt là tại thành phố Vinh

và vùng phụ cận Các ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn đã bắt đầu quan tâm đẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ vào khai thác chiếm lĩnh thị trường, tăng cường tiếp cận đến tất cả các đối tượng khách hàng

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của các NHTMCP trên địa bàn, để chiếm lĩnh thị phần của mình Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) – Chi nhánh Nghệ An cần chú trọng mở rộng và nâng cao quy mô chuẩn mực hoạt động, nâng cao mức tín nhiệm, hiện đại hoá công nghệ, đa dạng hoá tiện ích của các sản phẩm

- dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ kỹ thuật tiên tiến; cải cách

bộ máy quản lý và điều hành theo tư duy thị trường; xây dựng, chuẩn hoá và văn bản hoá toàn bộ qui trình nghiệp vụ và quản lý rủi ro; thực hiện đổi mới quản lý; có khả năng cạnh tranh, hoạt động hiệu quả, an toàn, có khả năng huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu cấp bách và là nhiệm vụ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng nói chung và của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Nghệ An nói riêng Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, là một cán bộ đang công tác tại BIDV Nghệ An với mong muốn sẽ vận dụng được những kiến thức đã tìm hiểu và góp một vài ý kiến trong quá trình nâng cao năng

lực cạnh tranh của Chi nhánh, Tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Nghệ An”

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên các phương pháp luận nghiên cứu, tác giả đi sâu phân tích, khái quát hoá lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh, cùng với các phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Nghệ An, nhằm đưa Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nghệ

An không ngừng phát triển lớn mạnh, vươn tầm khu vực Bắc Trung bộ và đứng hàng đầu về chất lượng và uy tín trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Mục tiêu cụ thể:

 Khái quát lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh trong NHTM

 Phân tích các yếu tố bên ngoài, các yếu tố nội bộ để tìm điểm mạnh - điểm yếu của BIDV Nghệ An

 Đánh giá thực trạng trong hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến việc năng lực cạnh tranh của BIDV Nghệ An

 Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho BIDV Nghệ An đến năm 2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tương nghiên cứu là hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh tại BIDV Nghệ An

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh tại BIDV Nghệ An

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê, so sánh, mô tả, tổng hợp

- Phương pháp phân tích: Phân tích định tính và phân tích định lượng

- Phương pháp chuyên gia: dựa vào ý kiến đánh giá và nhận định của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh

- Các nguồn thông tin: Đề tài sử dụng các thông tin thứ cấp từ sách báo, Internet

và các báo cáo của BIDV Nghệ An, Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Nghệ An

Trang 13

tại NHTMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội ” Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích được năng lực cạnh tranh tại NHTMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội, từ đó rút ra được sự cần thiết đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh Qua đó tác giả đưa ra một số giải pháp giúp quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh đạt hiệu quả hơn

Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Hà Trang “ Nâng cao năng lực cạnh tranh tại

NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2003 – 2015”

Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông chi nhánh Nghệ An giai đoạn

2003 – 2009, từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả trong đầu tư năng lực cạnh tranh giai đoạn 2010 – 2015

6 Đóng góp của luận văn

Đối với ngân hàng, năng lực cạnh tranh là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến sự thành công trong quá trình hoạt động kinh doanh Chính

về thế, nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng luôn được chú trọng Việc nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về nâng cao năng lực cạnh tranh để phân tích điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ của BIDV Nghệ An là yêu cầu cốt lõi từ đó

đề ra các giải pháp phù hợp có đủ sức cạnh tranh và thích ứng nhanh trong quá trình hội nhập và phát triển, nhất là trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO v à sẽ thực thi đầy đủ các cam kết về lĩnh vực ngân hàng vào năm 2015

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong NHTM

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV Nghệ An

Chương 3: Một số giái pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Nghệ An đến năm 2015

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về NHTM và cạnh tranh của NHTM

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo tinh thần Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 nước CHXHCN Việt Nam:

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng như trên và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Căn cứ trên phương diện những loại hình dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp thì “Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanh tiền

tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán’’

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nó nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thương mại rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội, hoạt động của Ngân hàng thương mại cũng có nhiều phương pháp mới, nhưng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư Qua Ngân hàng thương mại các chính sách tài chính tiền tệ của Quốc gia sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng và cũng nhờ nó

mà việc kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp được dễ dàng hơn Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Ngân hàng luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội Trong cơ chế thị trường, các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng cũng là các doanh nghiệp nhưng chúng là những doanh nghiệp đặc biệt vì tài sản trong quá trình kinh doanh của các Ngân hàng thương mại đều phụ thuộc vào các khách hàng

Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể

Trang 15

hiện qua điểm sau: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng

1.1.2 Cạnh tranh của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể có chung một môi trường sống đối với điều kiện nào đó mà các cá thể cùng quan tâm Trong lĩnh vực kinh tế, theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: “Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”

Cạnh tranh có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau Từ góc độ kinh tế - pháp lý, cạnh tranh được hiểu là: “Sự chạy đua (ganh đua) giữa các thành viên cùng một thị trường nhằm mục đích lôi kéo khách hàng, gia tăng thị phần của một thị trường hàng hóa, dịch vụ cụ thể”

Cạnh tranh với tính chất là động lực nội tại thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế chỉ tồn tại trong điều kiện kinh tế thị trường Cạnh tranh không những là môi trường

và động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả của các doanh nghiệp, mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế - xã hội

Dễ thấy, cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá bởi thực chất

nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất, sự phân công lao động xã hội tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu được nhiều lãi Khi còn sản xuất hàng hoá, còn phân công lao động thì còn có cạnh trạnh

1.1.2.2 Cạnh tranh của NHTM và đặc trưng cạnh tranh của NHTM

Cũng giống như mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh nghiệp và là một doanh nghiệp đặc biệt, vì thế NHTM cũng tồn tại vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận

Vì thế, các NHTM cũng tìm đủ mọi biện pháp để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất

Trang 16

lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh tranh nhất, bên cạnh sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi nhất nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng Do vậy, cạnh tranh trong NHTM là cũng là sự tranh đua, giành giật khách hàng dựa trên tất cả những khả năng mà ngân hàng có được để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, có sự đặc trưng riêng của mình

so với các NHTM khác trên thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận ngân hàng, tạo được uy tín, thương hiệu và vị thế trên thương trường

Với những đặc điểm chuyên biệt của mình, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng cũng có những đặc trưng sau:

- Các NHTM trong kinh doanh luôn vừa phải cạnh tranh lẫn nhau để dành giật thị phần, nhưng cũng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môi trường lành mạnh để tránh rủi ro hệ thống:

Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, trong hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng luôn phải cạnh tranh gay gắt với nhau để mở rộng thị trường và thu hút khách hàng nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Tính chất gay gắt trong cạnh tranh xuất phát từ các đặc thù của sản phẩm, trong cạnh tranh, các ngân hàng không chỉ sử dụng các công cụ cạnh tranh mang tính truyền thống như: phí, lãi suất, các dịch vụ ngân hàng mà còn sử dụng công nghệ hiện đại để đa dạng các sản phẩm dịch vụ, đưa ra các kênh phân phối mới và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, tinh thần, thái độ phục vụ khách hàng nhằm thu hút khách hàng Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng luôn phải đi vay để cho vay và thực hiện các dịch vụ tài chính ngân hàng Để không bị thua lỗ, các ngân hàng không thể mãi giảm lãi suất để thu hút khách mà có giới hạn nhất định Bên cạnh đó, do điều kiện về vốn, mạng lưới, công nghệ có hạn trong khi nhu cầu, đòi hỏi về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ngày càng cao đòi hỏi các ngân hàng cũng phải liên kết với nhau để cùng cung cấp một hay một số sản phẩm, dịch vụ nhất định cho khách hàng Với những lý

do trên, để tránh đổ vỡ toàn hệ thống cũng như tiết kiệm chi phí, đảm bảo an toàn trong kinh doanh, các NHTM một mặt cạnh tranh với nhau, một mặt hợp tác chặt chẽ với nhau trong cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng

- Cạnh tranh ngân hàng thông qua thị trường có sự can thiệp thường xuyên của NHTW:

Trang 17

Bên cạnh nhiệm vụ quản lý và điều hành thị trường tiền tệ, NHTW đóng vai trò

là người quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM Để quản lý

có hiệu quả, NHTW sử dụng các văn bản, chế độ giám sát, ràng buộc các NHTM hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, tỷ giá, lãi suất và các nghiệp vụ của mình để can thiệp, điều tiết thị trường Đồng thời, NHTW thường xuyên thực thiện kiểm tra, giám sát đảm bảo các NHTM thực hiện theo đúng các quy định Vì mục tiêu lợi nhuận cũng như áp lực trong cạnh tranh, các NHTM có thể không tuân thủ theo các quy định của pháp luật, của NHNN cũng như bỏ qua các quy định về an toàn Điều này dẫn đến những tác động tiêu cực đến bản thân hệ thông ngân hàng cũng như toàn bộ nền kinh

tế cần phải được phát hiện và ngăn chặn kịp thời Với vai trò là người quản lý nhà nước đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng, NHNN thường xuyên kiểm tra, giám sát cũng như can thiệp, điều tiết hoạt động của các NHTM Khi phát hiện có sự mất cân đối trên thị trường tiền tệ, NHTW sẽ sử dụng các công cụ của mình điều tiết thị trường Từ đó làm cho thị trường tiền tệ hoạt động lành mạnh và hiệu quả hơn

- Cạnh tranh ngân hàng luôn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh doanh, doanh nghiệp, dân cư

Cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào, ngân hàng hoạt động và cạnh tranh với nhau trong những môi trường và điều kiện kinh tế nhất định Hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu sự chi phối của luật pháp, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đưa ra nhằm đáp ứng nhu cầu của những đối tượng khách hàng cụ thể Khách hàng của ngân hàng là các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần của nền kinh tế Do vậy, hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng như sự cạnh tranh giữa các ngân hàng luôn chịu sự tác động của môi trường bên ngoài ngân hàng Với mỗi môi trường kinh doanh nhất định, điều kiện kinh tế nhất định, khu vực địa lý nhất định, ngân hàng cần có những chính sách phù hợp để đưa ra các sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thu hút khách hàng, giành ưu thế trong cạnh tranh

- Cạnh tranh ngân hàng chịu sự ảnh hưởng thường xuyên của thị trường tài chính quốc tế:

Cùng với quá trình mở cửa, hội nhập nền kinh tế, sự giao thoa về kinh tế giữa các quốc gia ngày càng mạnh mẽ Các ngân hàng cũng tăng cường hợp tác với các ngân hàng trong và ngoài nước cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra thị trường các nước trên thế giới Có như vậy, mới đáp ứng được nhu cầu giao lưu

Trang 18

kinh tế giữa các nước trên thế giới, mở rộng quan hệ hợp tác và trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia Tham gia hợp tác với các ngân hàng nước ngoài, các ngân hàng trong nước cũng phải tuân thủ các quy định và chịu sự tác động của phía đối tác Mỗi sự thay đổi của tỷ giá, lãi suất của các loại ngoại tệ liên quan, điều kiện kinh tế trên thế giới đều có sự ảnh hưởng và tác động đến hoạt động kinh doanh của các NHTM trong nước Do vậy, trong cạnh tranh, các ngân hàng cũng phải có những chính sách thích hợp để đối phó với những biến động của thị trường tài chính quốc tế

1.1.3 Các công cụ cạnh tranh của NHTM

Theo bài viết “Cạnh tranh của các ngân hàng thương mại - nhìn từ góc độ lý luận và thực tiễn ở Việt Nam” đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 4 năm 2008 của

Nguyễn Trọng Tài Các công cụ cạnh tranh của các ngân hàng dựa trên các lĩnh vực sau:

1.1.3.1 Cạnh tranh bằng chất lượng

Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, khi mà khoa học công nghệ phát triển như

vũ bão, sản phẩm ra đời ngày càng phong phú đa dạng, tạo thuận lợi cho sự lựa chọn của người tiêu dùng và đặt nhà sản xuất trước các áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt

và để chiến thắng trong cạnh tranh thì buộc các nhà sản xuất phải nghiên cứu vận dụng nhiều phương thức và công cụ cạnh tranh khác nhau Một công cụ quan trọng hay được vận dụng hiện nay là nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp Nhưng đối với một số ngành, thì “chất lượng” lại có tính chất định tính hơn là định lượng và nó được xác định chủ yếu thông qua sự kiểm định đánh giá của chính khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ đó Vì thế, việc nâng cao chất lượng sản phẩm hàm ý phải từng bước thoả mãn cao nhất những yêu cầu, đòi hỏi từ phía khách hàng

Đối với các NHTM, để cạnh tranh bằng chất lượng phải xây dựng thật tốt chiến lược bằng công nghệ và chiến lược nguồn nhân lực bên cạnh với việc kết hợp chiến lược thị trường, chiến lược kinh doanh phù hợp Chỉ có như vậy, các sản phẩm dịch vụ

mà NHTM cung ứng mới đáp ứng đúng và đầy đủ, kịp thời nhu cầu từ phía khách hàng

1.1.3.2 Cạnh tranh bằng giá cả

Giá cả phản ánh giá trị của sản phẩm, giá cả có vai trò quan trọng đối với quyết định của khách hàng Đối với các NHTM, giá cả chính là lãi suất và mức phí áp dụng cho các dịch vụ cung ứng cho các KH của mình Trong việc xác định mức lãi suất và phí, các NHTM luôn phải đối mặt với những mâu thuẫn: Nếu như NHTM quan tâm tới

Trang 19

khả năng cạnh tranh để mở rộng thị phần, thì cần phải đưa ra các mức lãi suất và phí

ưu đãi cho các KH của mình, tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm thu nhập của NHTM, thậm chí có thể khiến NH bị lỗ Nhưng nếu NHTM chỉ chú trọng đến thu nhập thì phải đưa ra mức lãi suất và phí sao cho đáp ứng được mục tiêu tăng thu nhập, tuy nhiên, điều này có thể dẫn đến NH sẽ bị mất dẫn KH, giảm thị phần trong kinh doanh, bởi suy cho cùng thì KH luôn quan tâm tới mục tiêu tối thượng trong kinh doanh trên thương trường làm tối đa hoá lợi nhuận, mà để đạt được điều đó thì cần tiết giảm các chi phí đầu vào Điều này có nghĩa là cạnh tranh bằng giá cả đang trở thành một biện pháp nghèo nàn nhất, vì nó làm giảm bớt lợi nhuận tiêu thu được của các NHTM Xuất phát từ mâu thuẫn trên, việc định giá theo đúng ngang giá trị thị trường sẽ cho phép các NHTM giữ được khách hàng, duy trì và phát triển thị trường Trên thực tế, việc vận dụng nhân tố giá để cạnh tranh chỉ phù hợp khi xâm nhập thị trường mới và để vận dụng tốt công cụ này, các NHTM thường đưa ra mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất của các đối thủ nhằm lôi kéo khách hàng và chiếm lĩnh thị trường Lãi suất và phí là tín hiệu phản ánh tình hình biến động của thị trường, là thông số qua đó các NHTM có thể nắm bắt được khả năng thanh toán của KH cũng như khả năng cạnh tranh của các đối thủ trên thương trường Do vậy, việc xác định lãi suất trên thị trường là quan trọng, song theo dõi thông tin phản hồi từ khách hàng là rất cần thiết để NHTM đưa ra mức lãi suất và phí có tính cạnh tranh Đôi khi lãi suất và phí mà các NHTM xác định chỉ thu được lợi nhuận nhỏ, hoà vốn thậm chí chịu thua lỗ tạm thời Khi thực sự chiếm lĩnh thị trường, cũng là lúc NHTM lấy lại những gì đã chi phí trong cạnh tranh

1.1.3.3 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối

Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh Tổ chức tiêu thụ sản phẩm chính là hình thức cạnh tranh phi giá cả và gây ra sự chú ý và thu hút khách hàng Sản phẩm dịch vụ của NH có một trong những đặc tính là nhanh tàn lụi, không thể lưu trữ, nên việc xây dựng các kênh phân phối (mạng lưới bán hàng) trở thành một vấn đề hết sức trọng yếu trong kinh doanh ở các NH Kênh phân phối là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của NH đến KH, đồng thời giúp

NH nắm bắt chính xác và kịp thời nhu cầu của KH, qua đó, NH chủ động trong việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho KH

Trang 20

Để mở rộng thị phần bán lẻ, các NH phát triển các hình thức phân phối cùng nhiều tiện ích:

* Kênh phân phối truyền thống:

Bao gồm: (1) Hệ thống các Chi nhánh; (2) NH Đại lý (Thường được áp dụng đối với các NHTM chưa có chi nhánh)

* Kênh phân phối hiện đại: Trước năm 1950, các NH thường phát triển mạnh

mẽ mạng lưới chi nhánh để mở rộng thị phần và gây sức ép lên các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, từ năm 1980 trở lại đây, các kênh phân phối hiện đại với ưu thế về nhiều mặt đang dần trở thành xu hướng chung Bao gồm:

(1) Các chi nhánh tự động hoá hoàn toàn: Đặc điểm của kênh phân phối này là hoàn toàn do máy móc thực hiện, dưới sự điều khiển của các thiết bị điện tử Nó có những ưu thế to lớn về chi phí giao dịch và tốc độ thực hiện nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của KH

(2) Chi nhánh ít nhân viên: Chi nhánh ít nhân viên có vị trí quan trọng trong hệ thống NH, nhất là các chi nhánh lưu động Ưu điểm của chúng là chi phí thấp, hoạt động linh hoạt

(3) NH điện tử (E Banking): Phương thức phân phối này thông qua đường điện thoại hoặc máy vi tính Nó cung cấp cho KH rất nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí và thời gian, hoạt động được ở mọi lúc, mọi nơi Các giao dịch được thực hiện thông qua các phương tiện giao dịch điện tử, bao gồm:

(i) Máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS), cho phép KH thực hiện TT bằng thẻ một cách nhanh gọn ngay tại nơi mua hàng;

(ii) Máy rút tiền tự động (ATM), hoạt động 24/24 giờ, cung cấp cho KH các

DV như rút tiền mặt, chuyển khoản, vấn tin số dư và nhiều DV khác;

(iii) NH qua điện thoại (Tel Banking), thông qua các nhân viên trực máy hoặc hộp thư thoại, KH có thể thực hiện giao dịch dễ dàng với NH

(4) NH qua mạng: Được chia làm 2 loại:

(i) NH qua mạng nội bộ (mạng LAN): Hệ thống này hoạt động dựa trên cơ sở

KH có tài khoản tại NH, có máy tính cá nhân nối mạng với NH và đăng ký thuê bao với

NH để được cấp mã số truy nhập và mật khẩu KH có thể dùng máy tính của mình truy nhập vào máy chủ của NH để thực hiện các giao dịch, tìm kiếm thông tin;

Trang 21

(ii) NH qua mạng internet: Đây là loại hình NH ở cấp cao hơn KH chỉ cần có máy tính cá nhân nối mạng internet là có thể giao dịch được với NH mà không cần phải đến NH Ngoài chức năng kiểm tra tài khoản, KH có thể sử dụng hàng loạt DV trực tuyến khác như vay, mua hợp đồng bảo hiểm, đầu tư chứng khoán, chuyển ngân,

mở L/C, mở thư bảo lãnh,…

Ngoài công cụ cạnh tranh bằng chất lượng, bằng giá và tổ chức hợp lý mạng lưới phân phối sản phẩm dịch vụ, các NHTM còn áp dụng các công cụ phi giá để tăng năng lực cạnh tranh thông qua việc đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ bán hàng (quảng cáo, khuyến mãi…) Đây là hình thức nhằm gây sự chú ý và thu hút khách hàng

1.2 Năng lực cạnh tranh của NHTM

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng mà do chính ngân hàng tạo ra trên

cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có, nhằm cũng cố và mở rộng thị phần gia tăng lợi nhuận và có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh Năng lực cạnh tranh của NHTM được đánh giá qua các yếu tố: năng lực tài chính; năng lực công nghệ; nguồn nhân lực; năng lực quản trị điều hành; mạng lưới hoạt động; mức độ đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh; …trong đó, năng lực tài chính và năng lực công nghệ được xem là những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định năng lực cạnh tranh của NHTM

1.2.2 Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các NHTM

Cũng trong bài viết “Cạnh tranh của các ngân hàng thương mại - nhìn từ góc

độ lý luận và thực tiễn ở Việt Nam” đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 4 năm 2008 của

Nguyễn Trọng Tài Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng được mô tả qua các yếu tố sau:

Nhóm nhân tố khách quan:

* Tác nhân từ phía NHTM mới tham gia thị trường: Các NHTM mới tham gia thị trường với những lợi thế quan trọng như: (i) Mở ra những tiềm năng mới; (ii) Có động cơ và ước vọng giành được thị phần; (iii) Đã tham khảo kinh nghiệm từ những NHTM đang hoạt động; (iv) Có được những thống kê đầy đủ và dự báo về thị trường… Như vậy, bất kể thực lực của NHTM mới là thế nào, thì các NHTM hiện tại

đã thấy một mối đe dọa về khả năng thị phần bị chia sẻ; ngoài ra, các NHTM mới có

Trang 22

những kế sách và sức mạnh mà các NHTM hiện tại chưa thể có thông tin và chiến lược ứng phó

* Tác nhân là các đối thủ NHTM hiện tại: Đây là những mối lo thường trực của các NHTM trong KD Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến chiến lược hoạt động KD của NHTM trong tương lai Ngoài ra, sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh thúc đẩy ngân hàng phải thường xuyên quan tâm đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các DV cung ứng để chiến thắng trong cạnh tranh

* Sức ép từ phía KH: Một trong những đặc điểm quan trọng của ngành NH là tất cả các cá nhân, tổ chức kinh doanh sản xuất hay tiêu dùng, thậm chí là các NH khác cũng đều có thể vừa là người mua các sản phẩm sản phẩm dịch vụ ngân hàng, vừa là người bán sản phẩm dịch vụ cho NH Những người bán sản phẩm thông qua các hình thức gửi tiền, lập tài khoản giao dịch hay cho vay đều có mong muốn là nhận được một lãi suất cao hơn; trong khi đó, những người mua sản phẩm (vay vốn) lại muốn mình chỉ phải trả một chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế Như vậy, NH sẽ phải đối mặt với sự mâu thuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận có hiệu quả và giữ chân được KH cũng như có được nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể Điều này đặt ra cho NH nhiều khó khăn trong định hướng cũng như phương thức hoạt động trong tương lai

* Sự xuất hiện các dịch vụ mới: Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chính trung gian đe dọa lợi thế của các NHTM khi cung cấp các dịch vụ tài chính mới cũng như các dịch vụ truyền thống vốn vẫn do các NHTM đảm nhiệm Các trung gian này cung cấp cho KH những sản phẩm mang tính khác biệt và tạo cho người mua sản phẩm có

cơ hội chọn lựa đa dạng hơn, thị trường NH mở rộng hơn Điều này tất yếu sẽ tác động làm giảm đi tốc độ phát triển của các NHTM, thị phần suy giảm Ngày nay, người ta cho rằng, khi các NHTM mạnh lên nhờ sự rèn luyện trong cạnh tranh, thì hệ thống NHTM sẽ mạnh hơn và có sức đàn hồi tốt hơn sau các cú sốc của nền kinh tế

Nhóm nhân tố chủ quan:

Bên cạnh các nhân tố khách quan tác động đến năng lực cạnh tranh của các NHTM, trên thực tế, nhóm các nhân tố thuộc về nội tại của hệ thống NHTM cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của các NH này Chúng bao gồm: (i) Năng lực điều hành của ban lãnh đạo NH; (ii) Quy mô vốn và tình hình tài chính của NHTM; (iii) Công nghệ cung ứng DV NH; (iv) Chất lượng nhân viên NH; (v) Cấu trúc tổ chức; (vi) Danh tiếng và uy tín của NHTM

Trang 23

Bên cạnh đó, đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm của khách hàng cũng là nhân

tố thuộc về NHTM chi phối đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của NHTM Cụ thể:

Về đặc điểm của sản phẩm: Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của NHTM

bị chi phối bởi các đặc điểm hoạt động kinh doanh của nó Sản phẩm chính sử dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM là tiền, đó là loại sản phẩm có tính xã hội và tính nhạy cảm cao, chỉ một biến động nhỏ (thay đổi lãi suất) cũng có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động kinh doanh của các NHTM nói riêng và hoạt động của toàn xã hội nói chung Từ đặc điểm này dẫn đến cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trở nên quyết liệt Cạnh tranh giữa các NHTM là nỗ lực hoạt động đồng bộ của ngân hàng trong một lĩnh vực khi cung ứng cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao nhằm khẳng định vị trí của ngân hàng vượt lên khỏi các ngân hàng khác trong cùng lĩnh vực hoạt động ấy Có nghĩa là, chính vì sản phẩm kinh doanh có tính nhạy cảm cao đã làm tăng tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Về đặc điểm của khách hàng: Khách hàng của NHTM không phải là khách hàng luôn “trung thành” mà rất dễ bị lôi kéo và thay đổi quan hệ giao dịch Mức độ trung thành của khách hàng phụ thuộc vào sự đối xử của NHTM với họ, mà cao nhất là lợi ích trực tiếp thu được từ quan hệ giao dịch với ngân hàng Khách hàng có thể ngay lập tức thay đổi quan hệ với ngân hàng để tìm mối lợi lớn hơn nếu họ biết rằng mức lãi mà

họ nhận được cao (nếu là sản phẩm bán) và mức lãi suất thấp (nếu là sản phẩm mua)

so với ngân hàng họ quan hệ Như vậy, sự cạnh tranh của ngân hàng cũng được nhân lên do đặc điểm khách hàng rất dễ thay đổi quan hệ với ngân hàng

Các đặc điểm nêu trên được coi là các nhân tố về phía NHTM tạo nên tính cạnh tranh cao của kinh doanh ngân hàng, từ đó góp phần tạo sức mạnh nội lực cho NHTM Nếu một ngân hàng có thể phát huy tối đa sức mạnh của các yếu tố trên, kết hợp với việc nắm bắt thông tin về các đối thủ mới gia nhập, thận trọng với các đối thủ hiện tại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao thì cạnh tranh không phải là điều đáng lo ngại

1.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của NHTM

1.3.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự tăng trưởng và phát triển của các NHTM ở mọi khía cạnh và mọi góc độ Các yếu tố này các ngân hàng thường không thể kiểm soát được nhưng có thể dự báo được những khó khăn và thuận lợi do nó gây ra để

Trang 24

biến thành các cơ hội kinh doanh riêng của mình Các yếu tố vĩ mô quan trọng có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng như sau:

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Tăng trưởng kinh tế dẫn đến bùng nổ chi tiêu của khách hàng, điều này làm giảm sức

ép cạnh tranh trong một ngành, tạo ra cho các doanh nghiệp cơ hội mở rộng thị trường

và thu được lợi nhuận cao hơn Ngược lại suy giảm kinh tế dẫn đến giảm chi tiêu của người tiêu dùng, như vậy tăng sức ép cạnh tranh lên NHTM, giảm giá trị và lợi nhuận Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, khi phân tích nhân tố này chúng ta phải phân tích được tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa bàn hoạt động của NHTM hiện nay từ đó đánh giá được các cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến kinh doanh của NHTM như thế nào

Lạm phát, mức lãi suất cao là một đe doạ với doanh nghiệp Lạm phát cao sẽ làm giảm các hoạt động kinh tế, lãi suất cao ảnh hưởng đến lượng hàng hoá bán ra nếu như khách hàng phải đi vay để tài trợ cho hoạt động mua sắm và doanh nghiệp phải đi vay vốn để kinh doanh

Tỷ giá hối đoái tác động trực tiếp lên tính cạnh tranh của các doanh nghiệp trọng thị trường toàn cầu

1.3.1.2 Môi trường văn hoá - xã hội

Mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong môi trường văn hoá - xã hội nhất định Doanh nghiệp và môi trường văn hoá - xã hội đều có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp cần, tiêu thụ những sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp sản xuất ra

Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống người dân ngày càng được cải thiện…nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng, gửi tiết kiệm, chuyển khoản, rút tiền mặt và các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác do Ngân hàng cung cấp ngày càng tăng Như vậy, khoa học hiện đại, tiên tiến dần làm thay đổi thói quen trong phương thức thanh toán…của con người cũng như đưa con người tới gần hơn với những dịch vụ, tiện ích làm thỏa mãn nhu cầu của họ Số lượng doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu vốn, tài chính tăng Kinh doanh rất cần vốn để duy trì hoạt động sản xuất và quay vòng tái sản xuất, mở rộng quy mô Các doanh nghiệp thường xuyên phải huy động vốn để đầu tư Do đó ngân hàng là nguồn cung cấp vốn chủ yếu và quan trọng của đa số các doanh nghiệp Nhu

Trang 25

cầu của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp là nhân tố tác động không nhỏ tới sự phát triển của ngành ngân hàng

1.3.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị và pháp luật bao gồm các luật lệ, các quy tắc và những hoạt động của các cơ quan Nhà nước có ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp Thể chế chính trị giữ định hướng, chi phối các hoạt động trong xã hội, trong đó có các hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường chính trị, pháp luật thuộc nhóm các yếu tố vĩ

mô, nó có tác động mạnh mẽ và sâu sắc tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố này tác động đến doanh nghiệp theo các hướng khác nhau Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thực sự cho doanh nghiệp

Chính trị: Chính trị ổn định là nền tảng vũng chắc cho sự đầu tư lâu dài và ổn định của các doanh nghiệp Và thông qua đó, sẽ ngày càng thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các ngành nghề, trong đó có ngành Ngân Hàng

Pháp luật: Bất kỳ một doanh nghiêp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của luật pháp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành Ngân hàng, một ngành có tác động tới toàn bộ nền kinh tế Các hoạt động của ngành Ngân hàng được điều chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, hơn nữa các Ngân hàng thương mại còn chịu sự chi phối chặt chẽ của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đang dần hoàn thiện Bộ luật doanh nghiệp, luật đầu tư và các chính sách kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngành Ngân hàng được hướng dẫn cụ thể và

có điều kiện kinh doanh minh bạch Đồng thời, chính phủ ban hành một số nghị quyết, quyết định tham gia kịp thời vào việc điều chỉnh cơ chế lãi suất, tín dụng… để đảm bảo lợi ích của các bên lên quan, duy trì ổn định kinh tế

Trang 26

Sự chuyển giao công nghệ và tự động hoá giữa các Ngân hàng tăng dẫn đến sự liên doanh, liên kết giữa các Ngân hàng để bổ sung cho nhau những công nghệ mới

Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Khi công nghệ càng cao thì càng cho phép Ngân hàng đổi mới

và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới

1.3.1.5 Môi trường tự nhiên

Tác động của điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách kinh doanh từ lâu đã được các hãng thừa nhận Mặc dù hiện nay do công nghệ hiện đại, con người sử dụng nguồn nguyên liệu tiết kiệm hơn nhưng nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên khan hiếm Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến họat động của các doanh nghiệp Đặc biệt từ thập kỷ 90 trở lại đây môi trường tự nhiên xấu đi rõ nét đang là thách thức đối với hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực khác nhau

1.3.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành, ngoại cảnh đối với ngân hàng nhưng quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh của ngân hàng là:

- Phân tích đối thủ cạnh tranh, trong đó phải tìm hiểu chiến lược của đối thủ, mục tiêu của đối thủ, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh

- Phân tích khách hàng, bao gồm đặc điểm của khách hàng, xu hướng phát triển của khách hàng, nhóm khách hàng, quy mô khách hàng, nhu cầu khách hàng, định hướng khách hàng

1.3.3 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Micheal Porter

Điểm cốt yếu khi xây dựng chiến lược cạnh tranh là phải biết xem xét một doanh nghiệp trong tương quan với môi trường hoạt động của doanh nghiệp ấy

Michael Porter đã xây dựng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để phân tích môi trường cạnh tranh của một ngành kinh doanh Mô hình này giúp các nhà quản trị nhận

ra các cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp phải đương đầu trong một ngành

Trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng mô hình này để phân tích môi trường ngành của doanh nghiệp

Trang 27

Hình 1.1: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter

1.3.3.1 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành

Trong một ngành sản xuất, các doanh nghiệp thường cạnh tranh với nhau về chất lượng sản phẩm, giá cả, thời gian… điều đó làm cho chất lượng sản phẩm thường xuyên được cải tiến, giá sản phẩm có xu hướng giảm dần, thời gian cung cấp sản phẩm ngày càng nhanh… Kết quả là lợi nhuận lợi ích của các nhà cung ứng bị suy giảm Một số hình thức cạnh tranh, đặc biệt là cạnh tranh giá cả, thường không ổn định và rất

có thể sẽ làm cho cả ngành phải chịu thiệt về mặt lợi nhuận Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, nhưng xét về phương diện ngành thì cạnh tranh làm khả năng sinh lợi của ngành giảm xuống nhanh chóng Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành được coi là sức ép cạnh tranh, cạnh tranh càng khốc liệt thì lợi ích càng suy giảm Có nhiều yếu tố quyết định cường độ cạnh tranh trong một ngành, cụ thể như sau: Số lượng đối thủ cạnh tranh nhau quá nhiều hoặc đã cân bằng nhau; Ngành nghề tăng trưởng chậm; Chi phí cố định hoặc lưu trữ, bảo quản cao; Thiếu sự khác biệt hóa hoặc chi phí chuyển dịch thấp; Công suất tăng mạnh (tăng năng lực sản xuất bởi các nấc lớn) không điều chỉnh mềm được mà nhảy cấp; Các nhà cạnh tranh có những đặc điểm giống nhau; Những thách thức chiến lược lớn: thắng thì được rất nhiều, mà thua thì mất lớn dẫn đến cạnh tranh khốc liệt; Rào chắn ra sao: tài sản, thiết

bị chuyên môn hóa cao; phí tổn cố định để thoát ra cao; mối tương quan chiến lược giữa đơn vị kinh doanh và những đơn vị khác ở trong công ty; những rào chắn liên quan đến xúc cảm; những hạn chế về xã hội và của chính phủ

Trang 28

Để đánh giá đối thủ cạnh tranh, cần thiết là phải thu thập dữ liệu thực tế trên từng đối thủ hiện tại một cách có ý nghĩa Các dữ liệu thu thập cần sử dụng bao gồm: Đối thủ cạnh tranh là ai, tổ chức và cấu trúc bộ phận kinh doanh; Năng lực tài chính của nhóm doanh nghiệp; Các dịch vụ sản phẩm, bao gồm giá cả, chất lượng dịch vụ; Thị phần chiếm giữ của đối thủ cạnh tranh; Thị trường mục tiêu và các hoạt động của đối thủ trên thị trường; Công nghệ đã sử dụng của đối thủ cạnh tranh

Những nguồn thông tin này sẽ cung cấp những chi tiết về đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp hiểu được đối thủ của mình mạnh hơn hoặc yếu hơn mình ở điểm nào, chẳng hạn như là giá, sản phẩm, thị trường, công nghệ Để từ đó doanh nghiệp có thể điều chỉnh những hạn chế của mình hoặc là phát huy thế mạnh của mình một cách có hiệu quả

1.3.3.2 Quyền lực thương thuyết của Khách hàng

Doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho khách hàng, trong mối quan hệ mua bán đó khách hàng thường sử dụng quyền lực của mình đưa ra các điều kiện bất lợi cho doanh nghiệp Chính điều kiện đó đe doạ lợi ích của nhà sản xuất trong ngành, vì vậy khách hàng được coi là một sức ép cạnh tranh

Các yếu tố tạo nên quyền lực của khách hàng gồm:

- Nhóm người này có tính tập trung cao hoặc mua những khối lượng hàng hóa lớn so với doanh số của người bán Khi khách hàng mua khối lượng lớn sẽ đưa ra các điều kiện bất lợi nhưng doanh nghiệp vẫn phải chấp nhận

- Sản phẩm nhóm người này mua chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng phí tổn người mua bỏ ra, đây là yếu tố kích thích sử dụng quyền thương thuyết của khách hàng

- Những sản phẩm tiêu chuẩn hoá hoặc có chi phí chuyển dịch nhỏ sẽ tạo sự thuận lợi cho người mua lựa chọn người bán, tạo quyền lớn hơn cho người mua

- Lợi nhuận của nhóm khách hàng này thấp, họ tìm cách giảm chi phí

- Sản phẩm không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ của người mua

Trang 29

đời đe doạ các nhà sản xuất trong ngành đang sản xuất sản phẩm cũ Vì vậy sản phẩm mới thay thế được coi là một khả năng cạnh tranh

Để đánh giá sức ép này người ta thường sử dụng chỉ tiêu thời gian của một vòng đời công nghệ Nếu vòng đời công nghệ càng ngắn thì sức ép cạnh tranh của các sản phẩm thay thế càng lớn Người ta sử dụng chỉ số chất lượng/giá đặc trưng cho sự

đe doạ, nếu chỉ số này càng cao thì sự đe doạ càng lớn

1.3.3.4 Quyền lực thương thuyết của nhà cung cấp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải mua các yếu tố sản xuất từ các nhà cung cấp Trong mối quan hệ mua bán đó thì các nhà cung cấp đặt ra các điều kiện bất lợi cho doanh nghiệp, những điều kiện bất lợi đó tạo ra sức

ép ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Vì vậy quyền thương thuyết của nhà cung cấp được coi là một trong các lực lượng cạnh tranh Các yếu tố tạo quyền lực của nhà cung cấp là:

- Nhóm các nhà cung cấp tập trung hóa cao hơn, sự độc quyền, ít nhà cung cấp, nhiều người mua

- Nhóm này không chịu sức ép của các sản phẩm thay thế

- Sản phẩm, dịch vụ của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của người mua

1.3.3.5 Các đối thủ tiểm ẩn

Những công ty khi mới bước vào một ngành nghề sẽ đem đến cho ngành những tiềm năng mới: công nghệ tiên tiến, nguồn nhân lực chất lượng cao, tiềm năng tài chính mạnh, mạng phân phối rộng Điều đó tạo ra ưu thế cạnh tranh về sản phẩm, dịch

vụ và có xu hướng đe doạ lợi ích các doanh nghiệp trong ngành, người ta coi đây là một trong những sức ép cạnh tranh

Để đánh giá sức ép cạnh tranh dùng khái niệm rào chắn nhập ngành Đây là tập hợp các yếu tố, điều kiện nhằm ngăn cản, hạn chế sự tham gia vào ngành của các đối thủ cạnh tranh mới Rào chắn tồn tại khách quan trong các ngành công nghiệp Các rào cản chính đối với việc xâm nhập một ngành như :

- Tăng hiệu quả kinh tế do quy mô lớn

- Khác biệt hóa sản phẩm

- Yêu cầu về vốn

- Phí tổn chuyển đổi

Trang 30

- Khó thâm nhập vào các mạng phân phối vì thông thường mạng phân phối độc quyền được chiếm giữ bởi một số doanh nghiệp lớn trong ngành

Thông thường các doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh với nhau, nhưng khi có doanh nghiệp mới tham gia thì các doanh nghiệp trong ngành có xu hướng liên kết với nhau để tiêu diệt những người mới vào ngành Nếu mức đe doạ cao thì các doanh nghiệp đấu tranh càng mạnh

1.3.4 Tổng hợp các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

1.3.4.1 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính không chỉ là nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của NHTM mà còn là khả năng khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn lực đó phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh Năng lực tài chính của một NHTM thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản có, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, khả năng tồn tại và phát triển một cách an toàn không để xảy ra đổ vỡ

hay phá sản

- Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): Vốn chủ sở hữu của NHTM là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ ngân hàng, của các thành viên trong đối tác liên doanh hoặc các cổ đông trong ngân hàng, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên…

Vốn tự có cung cấp năng lực tài chính cho quá trình tăng trưởng, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động cũng như cho sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ mới của NHTM

Vốn tự có được hình thành từ nguồn: Vốn điều lệ (Vốn tự có cấp 1 và vốn tự có cấp 2), các quỹ dự trữ bổ sung các tài sản nợ khác như lợi nhuận chưa chia, giá trị tăng thêm do đánh giá lại tài sản, trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi… Vốn tự có có chức năng bảo vệ NHTM, giúp NHTM chống lại rủi ro phá sản, bù đắp những thua lỗ

về tài chính và nghiệp vụ; Bảo vệ người gửi tiền khi gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh: Nâng cao uy tín của NHTM với khách hàng, các nhà đầu tư Vì vậy có thể khẳng định: Vốn là yếu tố quan trọng tạo đối với NHTM, vì vốn tự có của NHTM đã nói nên sức mạnh và khả năng cạnh tranh của NHTM trên thị trường trong nước Đồng thời, vốn tự có đó cũng là cơ sở để NHTM mở rộng hoạt động tới các thị trường tài chính khu vực và quốc tế

Trên bảng cân đối kế toán của NHTM, vốn tự có bao gồm các khoản mục cơ bản: vốn điều lệ; lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ Trong đó vốn điều lệ là vốn được ghi trong điều lệ của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn chủ

sở hữu và có ý nghĩa vô cùng quan trọng với hoạt động kinh doanh của các NHTM:

Trang 31

+ Vốn điều lệ thể hiện khả năng tài chính, năng lực hoạt động của NHTM, có tác động trực tiếp đến khả năng mở rộng mạng lưới cũng như quy mô hoạt động của ngân hàng: huy động vốn, cho vay và thực hiện các dịch vụ ngân hàng của NHTM

+ Vốn điều lệ tác động đến khả năng mở rộng mạng lưới của NHTM:

Số lượng sở giao dịch, chi nhánh của một NHTM được mở tối đa xác định theo công thức:

n =

Trong đó: n là số sở giao dịch, chi nhánh tối đa NHTM được mở

C là số vốn điều lệ hiện có của NHTM (tỷ đồng)

C là mức vốn pháp định của NHTM cổ phần tối thiểu phải có 0

theo quy định tại thời điểm xin mở sở giao dịch, chi nhánh (tỷ đồng)

20 tỷ đồng là số vốn phải tăng thêm để mở một sở giao dịch, chi nhánh (tỷ đồng)

Theo đó NHTM có vốn điều lệ càng cao thì số lượng mạng lưới ngân hàng được

mở càng nhiều và ngược lại

Có hệ thống mạng lưới rộng khắp giúp khách hàng có thể tiếp cận với các dịch

vụ ngân hàng được thuận tiện hơn Đây cũng là những kênh trực tiếp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến các khách hàng Qua đó giúp ngân hàng chiếm lĩnh thị trường, thu hút khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng Từ đó, tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời nâng cao năng cạnh tranh so với các ngân hàng khác

+ Vốn tự có tác động đến quy mô huy động vốn, cho vay cũng như thực hiện các dịch vụ ngân hàng của NHTM:

Hiện nay các NHTM không còn bị khống chế về số lượng vốn được phép huy động tối đa dựa trên cơ sở số vốn tự có Song để đảm bảo an toàn cho hoạt động của

hệ thống ngân hàng, các NHTM vẫn phải tuân thủ theo các yêu cầu về an toàn

Các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR – Capital Adequacy Ratio) theo quy định Tỷ lệ này được xác định theo công thức:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu - CAR (%) = x 100

C – C0

20 tỷ

Vốn tự có Tổng tài sản có rủi ro

Trang 32

Trong đó, Tổng tài sản có rủi ro của NHTM bao gồm giá trị tài sản có rủi ro nội bảng và ngoại bảng quy đổi theo tỷ lệ rủi ro tương ứng với mỗi loại tài sản có của ngân hàng

Theo quy định, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một NHTM phải đạt được là 8%,

tỷ lệ này cũng phù hợp vơi thông lệ quốc tế hiện hành

Quy định giới hạn cho vay, bảo lãnh của một NHTM như sau: “ Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dung đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng…”

Các khoản cho vay vượt mức 15% vốn tự có; các khoản cho vay và bảo lãnh vượt mức 25% vốn tự có của NHTM, các NHTM phải trình NHNN và chỉ được cho vay khi đã có văn bản chấp thuận của NHNN

Như vậy, vốn tự có của NHTM càng lớn , NHTM có thể cho vay đối với các dự

án lớn, các khách hàng lớn Đồng thời, ngân hàng có điều kiện tăng cường huy động vốn để đầu tư cho vay với nền kinh tế nhưng vẫn đảm bảo an toàn theo đúng quy định của pháp luật Qua đó nâng cao uy tín, tăng thu nhập và lợi nhuận cho ngân hàng

Nguồn vốn tự có có vai trò vô cùng quan trọng song khả năng tăng trưởng nguồn vốn để mở rộng trong tương lai cũng được các ngân hàng tính đến khi hoạch định chiến lược kinh doanh của mình Đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay, các NHTM luôn tìm cách tăng nguồn vốn tự có của mình, trong đó chú trọng đến tăng nguồn vốn điều lệ Nguồn vốn điều lệ của NHTM có thể tăng lên thông qua các nguồn sau:

+ Lợi nhuận để lại: Là phần lợi nhuận không chia sau khi đã chia cổ tức hoặc nộp cấp trên và trích lập các quỹ theo quy định

+ Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung (đôi với NHTM Nhà nước), phát hành thêm

cổ phiếu để tăng vốn (đối với NHTM cổ phần)

+ Phát hành trái phiếu dài hạn ra công chúng để huy động vốn

Trong các nguồn trên, nguồn Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung không chịu tác động bởi ý muốn chủ quan của ngân hàng Nguồn vốn này thường được cấp theo kế hoạch và mục tiêu đã định và phụ thuộc vào khả năng của Ngân sách Nhà nước

Vốn điều lệ tăng trưởng bền vững thể hiện năng lực tài chính và sự phát triển bền vững của ngân hàng Đây chính là cơ sở cho hoạch định chiến lược kinh doanh,

Trang 33

tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng Quy mô hoạt động của ngân hàng và khả năng mở rộng nguồn vốn của ngân hàng tăng thể hiện sức mạnh, năng lực tài chính, thị phần đầu tư và khả năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng tăng lên

Một NHTM có năng lực tài chính tốt phải là NHTM luôn duy trì được hoạt động bình thường và phát triển 1 cách ổn định, bền vững trong mọi điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội ở trong nước và trên thế giới NHTM có khả năng cung cấp tín dụng có hiệu quả và các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế NHTM luôn đáp ứng đầy đủ yêu cầu khách hàng về vốn và các dịch vụ ngân hàng phù hợp với quá trình phát triển kinh tế, xã hội trong nước và thế giới NHTM còn phải bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của mình một cách an toàn, không xảy ra những đổ vỡ hay phá sản

Năng lực tài chính của một NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng Năng lực tài chính của 1 NHTM càng được đảm bảo thì mức độ rủi ro trong hoạt động ngân hàng càng thấp và năng lực cạnh tranh của NHTM trên thị trường càng cao Do vậy, Năng lực tài chính của NHTM phải không ngừng được nâng cao và hoàn thiện và là điều kiện không thể thiếu được bất cứ 1 NHTM nào

- Khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro: Kinh doanh ngân hàng thường xuyên đối đầu với rủi ro và các khoản tổn thất của ngân hàng sẽ được bù đắp bằng vốn của chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng ngăn chặn các rủi ro và khả năng chịu đựng các tổn thất khi rủi ro xảy ra của ngân hàng

Khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng được đo bằng tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu (CAR), theo quy định và thông lệ quốc tế hiện hành, hoạt động kinh doanh ngân hàng được coi là an toàn khi tỷ lệ này đạt tối thiểu 8% Khi tỷ lệ này nhỏ thua 8%, chứng tỏ hoạt động cho vay và đầu tư của ngân hàng đã tăng mạnh ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và ngân hàng có thể gặp rủi ro phá sản khi khách hàng không trả

nợ đúng hạn

Trong trường hợp ngân hàng phá sản hoặc ngừng hoạt động thì các khoản tiền gửi của khách hàng sẽ được hoàn trả trước, sau đó đến nghĩa vụ với Chính Phủ và người lao động, các khoản vay và cuối cùng mới đến phần của các chủ sở hữu Nếu quy mô vốn của chủ sở hữu càng lớn thì người gửi tiền và người cho vay càng cảm thấy yên tâm về ngân hàng (giả định các điều kiện khác giống nhau) Do vậy, vốn của chủ sở hữu được coi là cơ sở tạo niềm tin cho người gửi tiền và thu hút tiền gửi, thể hiện thế và lực của ngân hàng

Trang 34

1.3.4.2 Năng lực công nghệ thông tin

NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Các NHTM đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ thông tin, bởi vì chỉ trên cơ sở kỹ thuật công nghệ hiện đại thì các NHTM mới có điều kiện triển khai các loại hình dịch vụ mới, mở rộng đối tượng và phạm vi khách hàng Công nghệ thông tin cho phép các NHTM nắm bắt cập nhật và đầy đủ các thông tin từ phía khách hàng, cho phép giảm thiểu rủi ro từ lựa chọn đối nghịch và rủi

ro đạo đức Công nghệ hiện đại cũng cho phép các NHTM giảm chi phí, giảm thời gian trong giao dịch, tăng độ an toàn cho khách hàng - đây vốn là những yêu cầu bắt buộc trong kinh doanh của các NHTM

Thực tế cũng cho thấy rằng dịch vụ ngân hàng mang tính đồng nhất rất cao, do

đó vấn đề quan trọng là ngân hàng nào biết tạo ra sự khác biệt trong dịch vụ, tính tiện ích cao thì ngân hàng đó sẽ có lợi thế mạnh trong cạnh tranh Để ứng dụng được các dịch vụ hiện đại thì bắt buộc phải thực hiện trên nền tảng công nghệ hiện đại Điều đó, bất cứ một nhà quản lý, nhà quản trị ngân hàng nào cũng biết, cũng hiểu, nhưng để thực hiện được điều đó không phải là vấn đề đơn giản, bởi vì phụ thuộc vào nhiều yếu

tố, nhiều điều kiện

Xác định đúng tầm quan trọng của công nghệ và việc hiện đại hoá công nghệ là một trong những điều kiện cơ bản để hướng tới việc đảm bảo các chuẩn mực quốc tế của các NHTM Việt nam trong quá trình cạnh tranh và hội nhập Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng là điều tất yếu phù hợp với tiềm lực tài chính của ngân hàng, phù hợp với mặt bằng chung về công nghệ của đất nước, đảm bảo xu thế chung của khu vực và quốc tế

Ngày nay các NHTM cạnh tranh với nhau theo hướng phát triển đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng đi kèm với việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mà chất lượng dịch vụ ngân hàng luôn phụ thuộc và trình độ công nghệ ngân hàng Nếu trình độ công nghệ ngân hàng không tiên tiến , hiện đại thì chất lượng dịch vụ cũng không thể nâng cao được Do đó một xu thế tất yếu là các NHTM phải ứng dụng công nghệ tiên tiến

để phát triển và nâng cao chất lựong dịch vụ ngân hàng

Trang 35

Việc phát triển hệ thống thanh toán nội bộ các ngân hàng, thanh toán liên ngân hàng, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế và thương mại điện tử; vấn đề bảo mật, an ninh, an toàn các hệ thống thông tin trong ngành NH cũng chính là tiền đề và là cơ sở pháp lý cho việc ứng dụng công nghệ mới phát triển

Đối với một ngân hàng hiện đại mà nói, việc tạo dựng và thiết lập được một hệ thống cơ sở vật chất và công nghệ tiên tiến là điều vô cùng quan trọng Ngày nay, trước những sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt, cơ sở vật chất và công nghệ hiện đại chính là một thứ vũ khí lợi hại trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Nó cũng chính là một yếu tố giúp ngân hàng vươn lên tạo được uy tín, thương hiệu và

vị thế so với các đối thủ cạnh tranh khác nếu như những yếu tố này được sử dụng một cách hiệu quả Có thể nhấn mạnh rằng, một khi ngân hàng tạo dựng được một hệ thống

cơ sở vật chất khang trang và ứng dụng những thành tựu công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ thông tin trong ngân hàng, thì đây chính là cơ sở để các NHTM có điều kiện triển khai và mở rộng mạng lưới giao dịch, từ đó cho phép mở rộng đối tượng và phạm vi khách hàng, đồng thời triển khai thêm được các loại hình dịch vụ mới

Nguồn vốn huy động có vai trò vô cùng quan trọng với hoạt động kinh doanh ngân hàng, là cơ sở để NHTM thực hiện các khoản đầu tư cũng như cung cấp các dịch

vụ tài chính ngân hàng khác cho khách hàng Khả năng huy động vốn của NHTM thể hiện thông qua các tiêu chí sau:

(i) Quy mô, thị phần và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động (đặc biệt là tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, vốn vay);

Trang 36

(ii) Cơ cấu nguồn vốn huy động, nhóm nguồn và sự thay đổi cơ cấu;

(iii) Triển vọng và nhóm huy động nguồn vốn trong tương lai

Huy động vốn càng lớn, ổn định với chi phí thấp sẽ là cơ sở để ngân hàng giảm lãi suất đầu vào, hạ lãi suất cho vay, mở rộng cho vay và thực hiện các dịch vụ ngân hàng tăng thu nhập và lợi nhuận cho ngân hàng

- Khả năng cho vay và đầu tư: Thể hiện năng lực sử dụng vốn của ngân hàng

Có được nguồn vốn lớn, ổn định là cơ sở để ngân hàng cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế và đầu tư nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận

Đối với các NHTM Việt Nam hiện nay, thu từ hoạt động tín dụng và đầu tư vẫn chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng thu của ngân hàng (thường từ 80 – 95%) Song hoạt động cho vay và đầu tư của ngân hàng cũng là hoạt động có mức độ rủi ro cao nhất Việc tìm kiếm và khai thác các nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như lựa chọn khách hàng vay vốn để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh luôn là bài toán khó với các NHTM

Khả năng cho vay và đầu tư của NHTM được thể hiện qua quy mô tín dụng, đầu

tư, thị phần và chất lượng tín dụng Các NHTM phải đảm bảo các khoản cho vay và đầu tư của mình luôn mang lại hiệu quả, đảm bảo thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn Hiệu suất sử dụng nguồn vốn càng lớn, cân đối về thời hạn, đảm bảo khả năng thanh toán và không để xảy ra nợ quá hạn sẽ mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng

Tuy nhiên, khi đánh giá khả năng cho vay và đầu tư của NHTM cũng cần xem xét chỉ tiêu nợ quá hạn của ngân hàng Đây là những khoản cho vay, đầu tư kém hiệu quả, khách hàng không trả nợ gốc và lãi đúng cam kết, có nguy cơ gây mất vốn và rủi ro cho ngân hàng Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nợ quá hạn xảy ra là khó tránh khỏi Vấn đề là các ngân hàng cần có những biện pháp để kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất nợ quá phát sinh

Hoạt động cho vay của ngân hàng được mở rộng, không phát sinh nợ quá hạn sẽ làm tăng nguồn thu từ lãi của ngân hàng, từ đó nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Đặc biệt với các NHTM Việt Nam hiện nay, doanh thu từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu, thì vấn đề mở rộng cho vay vẫn có ý nghĩa vô cùng quan trọng để tăng lợi nhuận cho ngân hàng

- Khả năng phát triển hoạt động dịch vụ: Cùng với sự phát triển của nền kinh

tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, thu từ dịch vụ ngân hàng chiếm tỷ trọng

Trang 37

ngày càng cao và chứa đựng ít rủi ro Mặt khác, nền kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng của khách hàng ngày càng đa dạng và đòi hỏi với chất lượng phục vụ ngày càng tốt hơn

Bên cạnh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống, các ngân hàng thương mại luôn nghiên cứu và đưa ra các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới để đáp ứng nhu cầu khách hàng Số lượng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đưa ra càng nhiều, đa dạng, chất lượng các sản phẩm dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ thu hút được khách hàng đến giao dịch với ngân hàng

Với các ngân hàng phát triển, tỷ lệ thu từ dịch vụ chiếm từ 30 – 40%, cá biệt, có ngân hàng lên đến trên 50% tổng thu của ngân hàng Cung cấp các dịch vụ ngân hàng là hoạt động có độ an toàn cao và chi phí thấp Trong khi đó, các NHTM Việt Nam tỷ lệ thu

từ dịch vụ chiếm khoảng 10% trong tổng thu nhập của ngân hàng Do vậy, việc đa dạng

và phát triển các dịch vụ ngân hàng càng có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của ngân hàng Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng sẽ thu hút khách hàng, tăng thu cho ngân hàng góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Đối với một ngành kinh doanh dịch vụ như ngân hàng thì chất lượng đội ngũ nhân viên là yếu tố quan trọng quyết định sức mạnh của tổ chức Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khách hàng thường xuyên tiếp xúc giao dịch với nhân viên, mọi thái độ̣, phong cách làm việc của nhân viên có ảnh hưởng quyết định đến hình ảnh và

uy tín của ngân hàng và là một phần để khách hàng đánh giá về chất lượng dịch vụ ngân hàng Vì vậy, với kiến thức, kinh nghiệm, thái độ phục vụ, khả năng thuyết phục khách hàng, ngoại hình, trang phục nhân viên… có thể làm tăng thêm chất lượng dịch

vụ hoặc cũng có thể sẽ làm giảm chất lượng dịch vụ Hiện nay, với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng trong và ngoài nước, trình độ công nghệ, sản phẩm gần như không có

sự khác biệt, các ngân hàng chỉ có thê ̉nâng cao tính cạnh tranh bằng chất lượng phục

Trang 38

vụ của đội ngũ nhân viên Chất lượng nhân viên càng cao thì lợi thế cạnh tranh của ngân hàng càng lớn Do đó, để duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng hiện tại cũng như khách hàng trong tương lai cần phải không ngừng đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên của mình

1.3.4.5 Thương hiệu

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đời sống con người ngày càng được nâng cao thì sự cạnh tranh về thương hiệu sẽ ngày càng mạnh mẽ Bản chất thương hiệu chính là uy tín về chất lượng dịch vụ mà một ngân hàng sẵn sàng cung ứng cho xã hội Tuy nhiên xây dựng thương hiệu cho một loại sản phẩm hay dịch vụ hoàn toàn không phải là chuyện của ngày một ngày hai, lại càng không phải chỉ là việc tạo ra cho hàng hóa, dịch vụ một cái tên với một biểu tượng hấp dẫn rồi tiến hành đăng ký bảo hộ

và … yên tâm trông chờ những cái tên, biểu tượng đó mang lại cho doanh nghiệp Xây dựng thành công thương hiệu cho một hoặc một nhóm sản phẩm là cả một quá trình gian nan, một quá trình tự khẳng định chính mình với sự đầu tư hợp lý trên cơ sở hiểu một cách cặn kẽ các nội hàm của thương hiệu

1.3.4.6 Mạng lưới hoạt động

Mạng lưới hoạt động được thể hiện ở số lượng các chi nhánh và phòng giao dịch và sự phân bố các chi nhánh theo địa lý lãnh thổ, là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng, đồng thời giúp ngân hàng nắm bắt chính xác và kịp thời nhu cầu của khách hàng, qua đó ngân hàng chủ động trong việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cungcấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Vì vậy mạng lưới hoạt độngtrở thành một vấn đề hết sức trọng yếu trong kinh doanh ở các ngân hàng Tuy nhiên hiện nay việc mở chi nhánh, phòng giao dịch của nhiều ngân hàng không chỉ nhằm mục tiêu hiệu quả kinh doanh thực sự mà có thể do các nguyên nhân như việc cạnh tranh huy động vốn Quyết định mở rộng hay không mở rộng mạng lưới hoạt động ngân hàng phản ánh năng lực quản trị của mỗi ngân hàng trong việc bành trướng về mạng lưới hay phát triển các loại hình dịch vụ Tuy nhiên, khi mở rộng hoạt động, các rủi ro cũng sẽ phát sinh tương ứng Và câu hỏi đầu tiên là năng lực về vốn, về quản trị con người của ngân hàng liệu có phù hợp, thích ứng, theo kịp cùng quá trình phát triển mạng lưới

Trang 39

1.3.4.7 Sản phẩm

Với đặc tính riêng của ngành ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ hầu như không

có sự khác biệt thì các NHTM phát huy khả năng cạnh tranh không chỉ bằng những sản phẩm cơ bản mà còn thể hiện ở tính độc đáo, sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ của mình Một ngân hàng mà có thể tạo ra sự khác biệt riêng cho từng loại sản phẩm của mình trên cơ sở những sản phẩm truyền thống sẽ làm cho danh mục sản phẩm của mình trở nên đa dạng hơn, điều này sẽ đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của khách hàng khác nhau, từ đó dễ dàng chiếm lĩnh thị phần và làm tăng sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng

Đa dạng hóa sản phẩm được xác định là thế mạnh và mũi nhọn để phát triển dịch

vụ ngân hàng, cần tập trung vào những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có đặc điểm nổi trội so với các sản phẩm trên thị trường nhằm tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh Khả năng cung cấp được nhiều sản phẩm, nhất là sản phẩm mới thông qua sự đa dạng về sản phẩm và kênh phân phối sẽ giúp ngân hàng tranh thủ cơ hội phát triển dịch vụ ngân hàng tại một thị trường mới như Việt Nam Các NHTM cần hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng

Với đặc tính riêng của ngành ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ hầu như không

có sự khác biệt thì các NHTM phát huy khả năng cạnh tranh không chỉ bằng những sản phẩm cơ bản mà còn thể hiện ở tính độc đáo, sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ của mình

Một ngân hàng mà có thể tạo ra sự khác biệt riêng cho từng loại sản phẩm của mình trên cơ sở những sản phẩm truyền thống sẽ làm cho danh mục sản phẩm của mình trở nên đa dạng hơn, điều này sẽ đáp ứng được hầu hết các nhu cầu cầu khác nhau của khách hàng khác nhau, từ đó dễ dàng chiếm lĩnh thị phần và làm tăng sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng

1.4 Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh

1.4.1 Phương pháp chuyên gia

Bản chất của phương pháp chuyên gia là lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia

để làm kết quả dự báo Phương pháp này được triển khai theo một quy trình chặt chẽ bao gồm nhiều khâu: thành lập nhóm chuyên gia, đánh giá năng lực chuyên gia, lập biểu câu hỏi và xử lý toán học kết quả thu được từ ý kiến chuyên gia Khó khăn của phương pháp này là việc tuyển chọn và đánh giá khả năng của các chuyên gia Kết quả

Trang 40

của phương pháp dự báo này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu định hướng, quản lý vì thế cần kết hợp (trong trường hợp có thể) với các phương pháp định lượng khác

1.4.2 Phương pháp xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh

Thiết lập ma trận này nhằm đưa ra những đánh giá so sánh doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong cùng ngành, sự so sánh dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrong ngành Qua đó nó cho nhà Quản trị nhìn nhận được những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệpvới đối thủ cạnh tranh, xác định lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệpvà những điểm yếu cần được khắc phục Để xây dựng một ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 05 bước:

Bước 1: Lập một danh sách khoảng 10 yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrong ngành

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( Không quan trọng) đến 1,0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrong ngành Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệpvới yếu tố, trong đó 4 là tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố

Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận

Đánh giá: So sánh tổng số điểm của doanh nghiệpvới các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Tóm tắt chương 1 Chương 1 của đề tài đề cập những vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến khái niệm NHTM, khái niệm cạnh tranh của NHTM từng bước đề cập đến các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh, những chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh để có cơ sở phân tích năng lực cạnh tranh bao gồm các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô và mô hình tác lực cạnh tranh của Micheal Poter Ngoài ra chương 1 của đề tài còn sử dụng phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh như: Phương pháp chuyên gia, phương pháp xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh làm cơ sở cho phân tích chương 2 của đề tài này

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đoàn Hữu Đức (Biên dịch) (2008) “Lợi thế cạnh tranh”NXB trẻ 5. Kỷ yếu hội thảo khoa học của Ngân hàng Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Nhà XB: NXB trẻ 5. Kỷ yếu hội thảo khoa học của Ngân hàng Nhà nước
6. Nguyễn Mẫu Trừ (2012), Nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Khánh Hòa, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Khánh Hòa
Tác giả: Nguyễn Mẫu Trừ
Nhà XB: Đại học Nha Trang
Năm: 2012
7. Nguyễn Phúc Tụ (chủ biên) (1999) “Chiến lược cạnh tranh” NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Nguyễn Phúc Tụ
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1999
3. Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHTMCP Đầu tư và Phát triển Nghệ An năm 2010, 2011, 2012 Khác
8. Nguyễn Trọng Tài: Cạnh tranh của các ngân hàng thương mại - nhìn từ góc độ lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng số 4 năm 2008 Khác
9. Nguyễn Trọng Tài: Cạnh tranh của các NHTM - Nhìn từ góc độ lý luận và vấn đề đặt ra, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 358 năm 200810. Thời báo Kinh tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter - nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh nghệ an
Hình 1.1 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter (Trang 27)
Hình 2.1 Mô hình tổ chức của BIDV Nghệ An - nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh nghệ an
Hình 2.1 Mô hình tổ chức của BIDV Nghệ An (Trang 47)
Bảng 2.2: Cơ cấu CBCNV của BIDV Nghệ An tính đến tháng 06/2013 - nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh nghệ an
Bảng 2.2 Cơ cấu CBCNV của BIDV Nghệ An tính đến tháng 06/2013 (Trang 57)
Bảng 2.4: Tăng trưởng dư nợ tín dụng của BIDV Nghệ An                                                                                   Đơn vị: Tỷ đồng - nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh nghệ an
Bảng 2.4 Tăng trưởng dư nợ tín dụng của BIDV Nghệ An Đơn vị: Tỷ đồng (Trang 63)
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của các đối thủ cạnh tranh năm 2012 - nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh nghệ an
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của các đối thủ cạnh tranh năm 2012 (Trang 65)
Bảng 2.6: Tăng trưởng huy động vốn của BIDV Nghệ An - nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh nghệ an
Bảng 2.6 Tăng trưởng huy động vốn của BIDV Nghệ An (Trang 67)
Bảng 2.7: Cơ cấu huy động vốn theo loại khách hàng của các đối thủ cạnh tranh - nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh nghệ an
Bảng 2.7 Cơ cấu huy động vốn theo loại khách hàng của các đối thủ cạnh tranh (Trang 68)
Bảng 2.8: Cơ cấu dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh                                                                                   Đơn vị: Tỷ đồng - nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh nghệ an
Bảng 2.8 Cơ cấu dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh Đơn vị: Tỷ đồng (Trang 71)
Bảng 2.9: Ma trận hình ảnh cạnh tranh - nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh nghệ an
Bảng 2.9 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w