Theo Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012, khái niệm bảo lãnh được xác định: Bảo lãnh ngân hàng sau đây gọi là bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LƯU THỊ OANH KIỀU
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HẢI VÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LƯU THỊ OANH KIỀU
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HẢI VÂN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lưu Thị Oanh Kiều
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NHTM 6
1.1.1 Các khái niệm về bảo lãnh 6
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động bảo lãnh Ngân hàng 7
1.1.3 Chức năng, vai trò của hoạt động bảo lãnh Ngân hàng 9
1.1.4 Phân loại bảo lãnh Ngân hàng 15
1.1.5 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hoạt động bảo lãnh Ngân hàng 17
1.1.6 Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh Ngân hàng 20
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NHTM 23
1.2.1 Nội dung chính của hoạt động bảo lãnh NHTM 23
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động bảo lãnh NHTM 30
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NHTM 35
1.3.1 Nhân tố bên trong 35
1.3.2 Nhân tố bên ngoài 36
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN 40
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN (BIDV HẢI VÂN) 40
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Hải Vân 40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của BIDV Hải Vân 42
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Vân 42
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI BIDV HẢI VÂN 46
2.2.1 Chính sách và mục tiêu hoạt động bảo lãnh tại BIDV Hải Vân 46
2.2.2 Thực trạng triển khai thực hiện chính sách bảo lãnh tại BIDV Hải Vân 47
2.2.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bảo lãnh tại BIDV Hải Vân 54
2.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động bảo lãnh hiện nay tại BIDV Hải Vân 55
2.2.5 Đánh giá chung 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN 74
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN 74
3.1.1 Chiến lược kinh doanh tại BIDV Hải Vân đến năm 2015 74
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động bảo lãnh tại BIDV Hải Vân 75
Trang 63.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI BIDV
HẢI VÂN 76
3.2.1 Mở rộng quy mô hoạt động bảo lãnh 77
3.2.2 Xây dựng biểu phí linh hoạt trong hoạt động bảo lãnh 81
3.2.3 Đa dạng hoá loại hình, sản phẩm bảo lãnh 82
3.2.4 Tăng cường kiểm soát rủi ro trong hoạt động bảo lãnh 82
3.2.5 Hoàn thiện quy trình, thủ tục trong hoạt động bảo lãnh 84
3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng 84
3.2.7 Hoàn thiện công nghệ thông tin trong hoạt động bảo lãnh 85
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 86
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 86
3.3.2 Kiến nghị với NHNNVN 87
3.3.3 Kiến nghị đối với NHĐT&PTVN 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.5 Số lượng khách hàng và số hợp đồng bảo lãnh năm
2.7 Tỷ trọng phí bảo lãnh/ tổng thu dịch vụ 2011-2013 59
2.13 Những yếu tố thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ bảo
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
2.1 Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
2.2 Quy trình phát hành bảo lãnh tại BIDV Hải Vân 52 2.3 Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động của từng loại bảo lãnh 61 2.4 Nhận xét của khách hàng về nhân viên của BIDV Hải Vân 68
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mở cửa hội nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như tham gia vào tiến trình toàn cầu hoá với các hiệp định thương mại song phương, đa phương, hoạt động cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và toàn diện hơn Được ví như “trái tim của nền kinh tế”, hệ thống Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Chính
vì vậy, bên cạnh việc giữ vững và hoàn thiện các nghiệp vụ Ngân hàng truyền thống, các Ngân hàng thương mại hiện nay còn không ngừng tiếp cận và mở rộng các dịch vụ Ngân hàng tiên tiến khác.Việc đa dạng hoá các nghiệp vụ sẽ góp phần quan trọng tới sự bền lâu của Ngân hàng Đây cũng là phương châm cho các Ngân hàng thương mại tồn tại và phát triển trong bối cảnh hiện nay Bảo lãnh ngân hàng là một trong những nghiệp vụ đã được ứng dụng và phát triển trong những năm gần đây, nó đã góp phần đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng, thoả mãn các nhu cầu của khách hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quan hệ kinh tế - thương mại thúc đẩy quá trình sản xuất của nền kinh tế Trong thời gian qua, sự phát triển và khởi sắc của nghiệp vụ bảo lãnh tuy tích cực nhưng còn chưa tương xứng với vai trò và tiềm năng của nó đối với hệ thống ngân hàng và nền kinh tế Hơn thế nữa, trong bối cảnh nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập, môi trường kinh tế chưa thực sự ổn định, môi trường pháp lý đang dần hoàn thiện thì hoạt động bảo lãnh của ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn
Ở Việt Nam, đối với các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng, nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng mới được đưa vào thực hiện và còn khá mới mẻ, chỉ dừng lại ở một số loại hình bảo lãnh đơn giản và trong quá trình thực hiện vẫn gặp nhiều
Trang 11khó khăn vướng mắc Do vậy, việc nghiên cứu hoạt động bảo lãnh để đưa ra những giải pháp áp dụng vào thực tiễn sao cho phát huy hết được vai trò của
nó là một trong những chiến lược của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân trong thời gian tới
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn cao học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động bảo lãnh ngân hàng
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Vân trong thời gian qua, nêu những thành công cũng như các tồn tại và các nguyên nhân của nó
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Vân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động bảo lãnh tại BIDV Hải Vân
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động bảo lãnh tại BIDV Hải Vân
+ Không gian: Luận văn trên chỉ được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Vân
+ Thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2011 – 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê và các phương pháp khác…
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn nghiên cứu những cơ sở khoa học liên quan đến hoạt động
Trang 12bảo lãnh của Ngân hàng thương mại, làm rõ các khái niệm, vai trò, đặc điểm… của hoạt động bảo lãnh Trên cơ sở nghiên cứu các lý luận, đánh giá những thực trạng, kết quả và tồn tại của hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Vân Từ đó, đề ra các giải pháp và kiến nghị có thể tham khảo, vận dụng tại đơn vị nhằm hoàn thiện hoạt động bảo lãnh tại BIDV Hải Vân
Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Vân
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Vân
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng đã tham khảo các nghiên cứu đi trước có nội dung liên quan và sử dụng một số kết quả của các nghiên cứu này để làm nền tảng, minh chứng cho những nhận định được trình bày
Cụ thể như sau:
Đề tài thứ 1: “Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình” năm 2013 của tác giả Đặng Thị Mỹ Thủy
Qua đề tài trên tác giả đã tham khảo được cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh ngân hàng, lịch sử phát triển cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng Về việc nghiên cứu phần thực trạng giúp tác giả rút ra những kinh nghiệm cũng như tồn tại trong hoạt động bảo lãnh tại
Trang 13một chi nhánh cùng hệ thống BIDV Từ đó tìm ra được những ưu điểm mà chi nhánh bạn thực hiện tốt, phân tích nguyên nhân nhằm ứng dụng tại chi nhánh mình Tham khảo các giải pháp, kiến nghị nhằm học hỏi, đề xuất các giải pháp thực tế có thể ứng dụng tại BIDV Hải Vân, cũng như các kiến nghị đối với BIDV nhằm hoàn thiện hơn hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh
Tuy nhiên, trong phần giải pháp đề tài nói khá rộng, rất nhiều giải pháp khác nhau để hoàn thiện hoạt động bảo lãnh nhưng các giải pháp chưa cụ thể hóa qua các phương pháp thực hiện, nên chưa có tính thuyết phục
Đề tài thứ 2: “Phát triển dịch vụ bảo lãnh Ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng” năm 2012 của tác giả Trần Thị Ngọc Duyên
Đây là đề tài thực hiện nghiên cứu hoạt động bảo lãnh tại VCB Đà Nẵng, một chi nhánh ngân hàng trên cùng địa bàn, có quy mô lớn và uy tín trên thị trường Qua đề tài này giúp tác giả nhìn nhận được hoạt động, quy trình, phương thức cấp bảo lãnh và quy mô bảo lãnh tại VCB Đà Nẵng, qua
đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng tính cạnh tranh cho BIDV Hải Vân và những hạn chế của đối phương để phát huy ưu thế cho BIDV Hải Vân
Tuy nhiên, đề tài trên còn hạn chế ở chỗ trong phần thực trạng, luận văn đã đánh giá những chỉ tiêu định lượng và chưa đề cập đến những chỉ tiêu định tính Từ đó tác giả rút ra kinh nghiệm để hoàn thiện cho luận văn của mình
Đề tài thứ 3: “Giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ” năm 2006 của tác giả Hà Văn Chiến
Qua đề tài trên tác giả đã tìm hiểu về quy trình bảo lãnh tại Ngân hàng NN&PTNT để đánh giá và so sánh với quy trình bảo lãnh tại BIDV, so sánh
về mức phí cũng như các lợi thế cạnh tranh nhằm rút ra những kinh nghiệm,
Trang 14ưu điểm khuyết điểm nhằm đề xuất vận dụng tại BIDV Trong phần giải pháp,
đề tài đã đề xuất nhiều giải pháp đa dạng, ứng dụng thực tiễn và nhiều kiến nghị giúp cho hoạt động bảo lãnh được hoàn thiện hơn Đây sẽ là cơ sở để tác giả học hỏi kinh nghiệm khi đề xuất giải pháp tại BIDV Hải Vân nói chung và giúp cho luận văn được hoàn thiện hơn
Dựa trên nền tảng cơ sở lý luận của các đề tài và tên cơ sở tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu, sách tham khảo biên soạn gần nhất về nghiệp vụ vảo lãnh, cùng với các nghị định ban hành về bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước, tác giả đã chọn lọc và sử dụng để hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu của mình
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NHTM
1.1.1 Các khái niệm về bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là một trong những loại hình bảo lãnh ngày càng được phát triển và áp dụng phổ biến trong các giao dịch thương mại trong nước và quốc tế Khi một cá nhân hoặc một doanh nghiệp muốn vay một khoản tiền hoặc muốn tham gia một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó nhưng chưa đủ độ tin cậy đối với phía đối tác kinh doanh, họ phải nhờ một bên thứ ba có đầy đủ tài sản và uy tín đứng ra đảm bảo Bảo lãnh Ngân hàng
là một hình thức tài trợ thông qua uy tín của Ngân hàng cho khách hàng, qua
đó khách hàng có thể tìm được nguồn tài trợ mới để mua hàng hóa hoặc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi Trong nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng chỉ đưa ra cam kết dưới hình thức cấp chứng thư hoặc hạch toán theo dõi ngoại bảng chứ thực tế không phải xuất tiền ngay khi bảo lãnh
Do vậy, bảo lãnh được coi là một hình thức tín dụng gián tiếp và được coi như tài sản ngoại bảng
Theo Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012, khái niệm bảo lãnh được xác định:
Bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận
Trang 161.1.2 Đặc điểm của hoạt động bảo lãnh Ngân hàng
+ Bảo lãnh là một cam kết mang tính chất bảo đảm gián tiếp:
Ngân hàng bảo lãnh không phải ngay lập tức dùng vốn của mình để thực hiện nghĩa vụ, mà người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ chính là người được bảo lãnh Chỉ khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thì người bảo lãnh mới phải thực hiện thay
+ Bảo lãnh ngân hàng là một mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau
Một nghiệp vụ bảo lãnh không chỉ đơn thuần là quan hệ giữa Ngân hàng bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh mà còn bao gồm các mối quan hệ khác
Quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh là mối quan hệ thương mại - mối quan hệ cơ sở cho việc thực hiện bảo lãnh, qua mối quan hệ này bên bảo lãnh xem xét có thể đứng ra bảo lãnh hay từ chối Xuất phát từ hợp đồng cơ sở, nhằm hạn chế rủi ro cho người thụ hưởng (bên nhận bảo lãnh) thì ngân hàng sẽ phát hành bảo lãnh theo yêu cầu của người được bảo lãnh Tùy từng loại hợp đồng mà nghĩa vụ đó có thể là nghĩa vụ tài chính như nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ đóng thuế, hoặc nghĩa vụ phi tài chính như nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nghĩa vụ đảm bảo chất lượng sản phẩm…
Mối quan hệ giữa Ngân hàng bảo lãnh và người được bảo lãnh - đó là quan hệ giữa Ngân hàng cấp tín dụng và người hưởng tín dụng Mối quan hệ này được thể hiện bằng một hợp đồng bảo lãnh ( còn gọi là thư bảo lãnh ) Hợp đồng này độc lập với mối quan hệ trong hợp đồng gốc
Như vậy, các mối quan hệ giữa các bên tham gia là mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả của nhau Nếu thiếu một trong những mối quan hệ trên thì nghiệp vụ bảo lãnh sẽ không tồn tại
+ Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập
Trang 17Một đặc tính hết sức quan trọng của bảo lãnh ngân hàng là tính độc lập với hợp đồng Mặc dù mục đích của một bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh nhưng việc thanh toán một bảo lãnh chỉ căn cứ vào các điều khoản điều kiện đã được quy định trong hợp đồng bảo lãnh
Tính độc lập còn thể hiện trong trách nhiệm thanh toán của ngân hàng phát hành Trách nhiệm này hoàn toàn độc lập với mối quan hệ giữa ngân hàng và người được bảo lãnh Ngân hàng không được viện các lý do như: Người được bảo lãnh bị phá sản, vẫn còn nợ ngân hàng để từ chối thanh toán
Với ngân hàng quy tắc độc lập này cũng có thuận lợi Khi người thụ hưởng có yêu cầu đòi tiền theo thư bảo lãnh, ngân hàng chỉ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra xem những điều khoản, điều kiện của thư bảo lãnh có được thoả mãn hay không Nhiệm vụ này được thực hiện khá dễ dàng Do vậy ngân hàng không liên quan đến quyền nghĩa vụ các bên trong hợp đồng cơ sở và không liên quan tới tranh chấp phát sinh từ hợp đồng cơ sở giữa hai bên Tuy nhiên tính chất độc lập của bảo lãnh cũng làm tăng rủi ro do phải thanh toán
hộ khi có sự không trung thực của bên yêu cầu bảo lãnh
Tính độc lập của bảo lãnh cũng phụ thuộc vào các điều kiện của bảo lãnh, nó là loại bảo lãnh vô điều kiện hay bảo lãnh có điều kiện Nếu là bảo lãnh vô điều kiện, việc thanh toán được thực hiện theo yêu cầu đầu tiên, tính độc lập được bảo đảm
+ Bảo lãnh là một hoạt động ngoại bảng
Bản chất của bảo lãnh là một hình thức tài trợ thông qua uy tín của các
tổ chức tín dụng Khi phát hành một cam kết bảo lãnh, bảng cân đối tài sản của ngân hàng không hề bị thay đổi vì ngân hàng không phải xuất tiền ngay khi bảo lãnh Vì vậy bảo lãnh được coi là một hoạt động ngoại bảng Tuy
Trang 18nhiên khi khách hàng thực hiện đúng những cam kết đã ghi trong hợp đồng bảo lãnh ngân hàng thì ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ chi trả cho bên nhận bảo lãnh Khi đó nghiệp vụ bảo lãnh sẽ tác động đến bảng cân đối tài sản của ngân hàng, khoản chi phí chi trả cho bên thụ hưởng này được xếp vào loại tài sản “xấu” trong nội bảng và cơ cấu thành nợ quá hạn Chính vì vậy bảo lãnh cũng chứa đựng rủi ro như một khoản vay và đòi hỏi phải được giám sát
kỹ, quản lý chặt chẽ như các hình thức cấp tín dụng khác
1.1.3 Chức năng, vai trò của hoạt động bảo lãnh Ngân hàng
a Chức năng của bảo lãnh
+ Chức năng bảo đảm
Đây là một chức năng rất quan trọng của bảo lãnh ngân hàng Ngân hàng là một trung gian tài chính có khả năng tài chính đảm bảo, có uy tín trong kinh doanh tiền tệ Do vậy khi ngân hàng phát hành bảo lãnh thì người thụ hưởng bảo lãnh chắc chắn sẽ được nhận khoản bồi thường về tài chính nếu người được bảo lãnh vi phạm cam kết Chính điều này đã tạo tâm lý tin tưởng cho người thụ hưởng bảo lãnh từ đó tạo điều kiện cho hợp đồng được
ký kết một cách suôn sẻ, thuận lợi
Mặt khác, hệ thống ngân hàng có khả năng thu thập, nắm bắt thông tin nhanh nhạy, kịp thời do có mạng lưới khách hàng rộng khắp và đội ngũ cán
bộ chuyên môn giàu kinh nghiệm nên trong thực tế việc trả thay cho khách hàng chiếm tỷ trọng rất nhỏ Ngoài ra bảo lãnh còn được sử dụng cho thỏa thuận phi mua bán như dự thầu công trình, bảo hành sản phẩm, thực hiện hợp đồng… đây là những thỏa thuận không mang tính mua bán hay thanh toán
Do vậy, bảo lãnh chỉ được dùng cho mục đích bảo đảm an toàn cho người thụ hưởng khi có biến cố vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh
+ Chức năng tài trợ
Không chỉ là công cụ đảm bảo, bảo lãnh còn là công cụ tài trợ cho
Trang 19người được bảo lãnh Thông qua bảo lãnh người được bảo lãnh không phải xuất quỹ, được thu hồi vốn nhanh, được vay nợ hoặc được kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ… Do vậy, mặc dù không trực tiếp cấp vốn như trong tín dụng nhưng bảo lãnh ngân hàng giúp cho khách hàng được những thuận lợi về ngân quỹ như trong trường hợp cho vay
Để thi công trình hay thực hiện một hợp đồng mua bán có thể phải dùng tới một số vốn lớn trong thời gian dài Trong xây dựng, người thi công
sẽ gặp phải những khó khăn về tài chính và chịu nhiều rủi ro nếu như phải làm hoàn tất công trình hay từng hạng mục công trình thì mới nhận được thanh toán của người chủ công trình.Vì vậy, khi ký kết hợp đồng thi công, công ty xây dựng sẽ thương lượng với chủ công trình về một khoản tài trợ cho mình Còn trong các hợp đồng thương mại, người cung ứng có thể yêu cầu đặt hàng đặt trước một khoản tiền tính trên giá trị hợp đồng, hoặc trong cuộc đấu thầu, bên mời yêu cầu bên dự thầu nộp một khoản tiền đặt cọc tham gia đấu thầu Ngân hàng phát hành bảo lãnh như một công cụ tài trợ thực sự về mặt tài chính cho người được bảo lãnh Thông qua bảo lãnh, khách hàng (người được bảo lãnh ) sẽ không phải xuất quỹ, được thu hồi vốn nhanh, được vay nợ hoặc kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ …
Vì vậy, mặc dù không trực tiếp cấp vốn nhưng với uy tín và khả năng đảm bảo về mặt tài chính Ngân hàng phát hành bảo lãnh đã giúp khách hàng của mình được hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như khi cho vay thực sự Đến khi rủi ro xảy ra ngân hàng không thể viện cớ những vấn đề phát sinh từ hợp đồng cơ sở để từ chối thanh toán
+ Chức năng đôn đốc thực hiện hợp đồng
Đối với ngân hàng khoản phải trả thay được xếp vào loại tài sản “xấu” trong nội bảng, được coi như một loại nợ quá hạn Ngân hàng phải chịu áp lực của việc thanh toán thay nếu người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
Trang 20hiện không đầy đủ nghĩa vụ của họ Người được bảo lãnh cũng phải chịu áp lực sẽ bị đòi bồi hoàn bảo lãnh khi không thực hiện nghĩa vụ của mình Giữa ngân hàng và người được bảo lãnh có mối quan hệ mật thiết về măt lợi ích Vì vậy ngân hàng sẽ luôn luôn phải đôn đốc khách hàng thực hiện các cam kết bảo lãnh đã ghi trong hợp đồng
Đối với người thụ hưởng bảo lãnh, mặc dù chắc chắn sẽ nhận được khoản tiền bồi thường do sự vi phạm hợp đồng xảy ra nhưng điều mà họ muốn là hợp đồng được hoàn tất suôn sẻ Nếu bắt đầu lại từ đầu họ sẽ mất nhiều thời gian và chi phí để tìm kiếm đối tác mới
Vì vậy có thể nói bảo lãnh mang ý nghĩa ràng buộc đốc thúc người được bảo lãnh thực hiện hợp đồng hơn là việc bồi hoàn
Ba chức năng trên cho thấy tác dụng của bảo lãnh ngân hàng Nghiên cứu chúng cho phép chúng ta phát huy đầy đủ các chức năng này và vận dụng bảo lãnh có hiệu quả
b Vai trò của bảo lãnh
+ Vai trò của bảo lãnh ngân hàng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng có thể đóng vai trò là người được ngân hàng bảo lãnh cũng có thể là người thụ hưởng bảo lãnh Trong từng trường hợp bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò khác nhau
* Đối với trường hợp doanh nghiệp là người được ngân hàng bảo lãnh Thứ nhất, trong quan hệ kinh tế, do sự giới hạn của thông tin cũng như giới hạn về phạm vi địa giới nên không phải lúc nào các bên tham gia cũng có
đủ độ tin tưởng nhau Hơn nữa trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn gặp phải nhiều rủi ro từ nhiều phía gây ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng như đã cam kết Để an toàn và nhanh chóng, một bên thường yêu cầu bên kia phải có bảo lãnh của ngân hàng Bảo lãnh ngân hàng đôi khi là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp để tiếp cận hợp đồng
Trang 21Thứ hai, bảo lãnh ngân hàng sẽ khiến cho doanh nghiệp không phải đặt trước một khoản tiền đặt cọc (ví dụ trong bảo lãnh dự thầu), như vậy doanh nghiệp có thể tiết kiệm một khoản vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động…mà chỉ phải trả một khoản kinh phí bảo lãnh tương đối thấp
Thứ ba, bảo lãnh ngân hàng còn góp phần tăng uy tín của các doanh nghiệp đối với các đối tác
* Đối với trường hợp doanh nghiệp là người thụ hưởng bảo lãnh
Thứ nhất, doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian tìm hiểu đối tác mà vẫn lựa chọn được đối tác tốt nhất, tạo cơ hội kinh doanh hiệu quả, đồng thời yên tâm khi ký kết hợp đồng
Thứ hai, bảo lãnh ngân hàng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong giao dịch vì trong trường hợp vi phạm hợp đồng xảy ra thì doanh nghiệp sẽ được bồi thường đầy đủ như thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh ngân hàng một khoản thời gian ngắn nhất
Ngoài ra bảo lãnh ngân hàng còn góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc, hoàn thành đúng các hợp đồng đúng theo quy định, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh lãng phí trong sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
+ Vai trò của bảo lãnh ngân hàng với ngân hàng
Mặc dù là một nghiệp vụ còn khá mới mẻ của ngân hàng song bảo lãnh ngân hàng đã thực sự đem lại những lợi ích to lớn cho ngân hàng
Với sự tăng trưởng không ngừng về số lượng và chất lượng, sự có mặt trong hầu hết mọi giao dịch của nền kinh tế, bảo lãnh ngân hàng đã đem về cho ngân hàng một khoản thu không nhỏ từ phí bảo lãnh Phí bảo lãnh chiếm
tỉ lệ khá lớn trong tổng phí dịch vụ các ngân hàng hiện đại Bên cạnh đó, đối với các khoản bảo lãnh mà hình thức bảo đảm là ký quỹ tại ngân hàng Ngân
Trang 22hàng có thể sử dụng khoản tiền này để cho vay thu lãi coi như một nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng
Không những góp phần làm tăng lợi nhuận, bảo lãnh còn làm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nói riêng và hoạt động ngân hàng nói chung làm giảm sự phụ thuộc vào tín dụng Với nhiều loại hình bảo lãnh và phương thức phát hành bảo lãnh góp phần vào thực hiện chiến lược đa dạng hóa nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Xu hướng của các ngân hàng thương mại hiện nay là tăng tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động dịch vụ trong tổng thu nhập của ngân hàng, tránh phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động cho vay
Ngoài ra bảo lãnh còn nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ của ngân hàng đặc biệt là trên trường quốc tế Nền kinh tế thế giới ngày nay phát triển theo xu hướng hội nhập, do vậy thị trường thế giới đã trở thành bộ phận không thể thiếu đối với thương mại và ngoại thương Bảo lãnh ngân hàng đã thúc đẩy hoạt động tín dụng quốc tế, thanh toán quốc tế… từ đó góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại của ngân hàng
+ Vai trò của bảo lãnh đối với nền kinh tế
Bảo lãnh là loại hình dịch vụ ngân hàng tồn tại khách quan đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế ngày càng phát triển Điều này được thể hiện qua vai trò to lớn của bảo lãnh ngân hàng đối với nền kinh tế thể hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất bảo lãnh như một chất xúc tác điều hòa và xúc tiến hàng loạt các quan hệ hợp đồng trong nền kinh tế Khi có bảo lãnh ngân hàng, các bên tham gia giao dịch sẽ yên tâm ký kết hợp đồng và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đã ký kết Bảo lãnh đem lại lợi ích cho các bên tham gia cũng là mang lại lợi ích cho nền kinh tế
Thứ hai, bảo lãnh có vai trò quan trọng trong vấn đề thu hút vốn cho sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước Đối với những nước đang phát
Trang 23triển, đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì vốn thực sự rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế nói chung Nhưng hầu hết các doanh nghiệp trong nước chưa đủ độ tin tưởng đối với các đối tác nước ngoài Bằng tài sản và uy tín của mình, Ngân hàng
đã đứng ra bảo lãnh cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài Như vậy, bảo lãnh ngân hàng đã góp phần thu hút một lực lượng vốn nước ngoài có thời hạn tương đối dài mà lãi suất lại tương đối thấp Nguồn vốn này được tập trung cho sản xuất tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới thiết bị, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường Sản xuất phát triển sẽ làm tăng các lợi ích xã hội khác như: tạo công ăn việc làm, tăng sản phẩm kinh tế quốc dân…
Thứ ba, bảo lãnh Ngân hàng còn tác động đến chiến lược phát triển kinh tế quốc gia thông qua chính sách bảo lãnh ngân hàng như ưu tiên bảo lãnh cho các ngành kinh tế mũi nhọn và các khu vực trọng điểm phát triển… Ngoài ra, thông qua việc ưu đãi về tỷ lệ phí bảo lãnh, ngân hàng còn là công
cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển, tạo cho những ngành này vay được vốn với mức lãi suất thấp, từ đó vươn lên đứng vững trên thị trường
Thứ tư, bảo lãnh ngân hàng còn góp phần làm trong sạch, lành mạnh hóa nền kinh tế Chịu tác động của chức năng bảo đảm và đôn đốc thực hiện hợp đồng của bảo lãnh ngân hàng, nên các bên tham gia giao dịch sẽ yên tâm
ký kết hợp đồng và nghiêm túc thực hiện, từ đó làm giảm rủi ro cho doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung
Cuối cùng, bảo lãnh ngân hàng còn góp phần tăng cường mối quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới…
Trang 241.1.4 Phân loại bảo lãnh Ngân hàng
a Phân loại theo phương thức phát hành
* Bảo lãnh trực tiếp ( Direct guarantee):
Là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanh toán không huỷ ngang trực tiếp với người thụ hưởng không qua ngân hàng trung gian Ngân hàng chịu trách nhiệm trực tiếp với khách hàng, và khách hàng chịu trách nhiệm trực tiếp bồi hoàn cho ngân hàng
Loại bảo lãnh này chịu sự chi phối của luật trong nước và khi hết hạn có thể trực tiếp tất toán với người bảo lãnh mà không cần hoàn trả thư bảo lãnh
Ưu điểm của loại bảo lãnh này là người được bảo lãnh không phải mất thêm phí hoa hồng cho ngân hàng đại lý nước ngoài
* Bảo lãnh gián tiếp ( Indirect Guarantee):
Là loại bảo lãnh mà ngân hàng uỷ nhiệm một ngân hàng thứ hai ở nước người thụ hưởng hoặc một ngân hàng khác mở tiếp bảo lãnh Bảo lãnh này có lợi cho người thụ hưởng do họ được thuận tiện hơn trong giao dịch hoặc đòi tiền sau này Ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ cho người được bảo lãnh dựa trên một bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đối ứng Người được bảo lãnh không chịu trách nhiệm bồi hoàn cho ngân hàng phát hành mà ngân hàng trung gian chịu trách nhiệm bồi hoàn
b Phân loại theo mục đích
* Bảo lãnh dự thầu:
Bảo lãnh dự thầu là là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh (bên mời thầu) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên được bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính tham gia dự thầu thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay
Trang 25Bảo lãnh dự thầu thực chất là phương tiện thay thế cho việc ký quỹ của người tham gia dự thầu, nên giá trị của bảo lãnh này được quy định theo mức
ký quỹ chuẩn do người tổ chức đấu thầu đưa ra Thông thường giá trị bảo lãnh
dự thầu từ 1% đến 5% giá trị của hợp đồng
* Bảo lãnh thực hiện hợp đồng:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay
Loại bảo lãnh này rất thường được sử dụng để cung cấp cho người thụ hưởng một đảm bảo về thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh Giá trị hợp đồng bảo lãnh này tùy theo giá trị hợp đồng và tùy thuộc tính chất thương
vụ Tuy nhiên giá trị bảo lãnh thường từ khoảng 5% đến 10% giá trị hợp đồng
* Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm:
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc bên được bảo lãnh thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay
Loại bảo lãnh này có hiệu lực trong thời gian bảo hành sản phẩm Số tiền bảo lãnh thấp hơn nhiều so với bảo lãnh thực hiện hợp đồng thường từ 2% -5% giá trị hợp đồng
Trang 26* Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước:
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay
* Các loại bảo lãnh khác là các loại bảo lãnh pháp luật không cấm và
phù hợp với thông lệ quốc tế do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo đề nghị của bên được bảo lãnh ngoài các loại bảo lãnh trên như: bảo lãnh đối ứng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh nhận hàng
1.1.5 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hoạt động bảo lãnh Ngân hàng
- Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh:
* Bên bảo lãnh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của bên được bảo lãnh hoặc của bên bảo lãnh đối ứng Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho bên được bảo lãnh
b) Yêu cầu bên được bảo lãnh và các bên liên quan cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh, tài sản bảo đảm và
có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh (nếu cần)
c) Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất phạt theo thỏa thuận Hạch toán ghi nợ cho bên được bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, yêu cầu bên được bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả ngay trong ngày số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay theo cam kết
d) Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi cam kết bảo lãnh hết hiệu
Trang 27lực hoặc hồ sơ yêu cầu thanh toán bảo lãnh không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trong cam kết bảo lãnh, hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ xuất trình là giả mạo
e) Yêu cầu thành viên đồng bảo lãnh khác hoàn trả ngay trong ngày số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp thành viên làm đầu mối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong đồng bảo lãnh
f) Xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên được bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết
g) Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan và sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể
h) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật
* Bên bảo lãnh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan đến thẩm quyền phát hành cam kết bảo lãnh, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh cho bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và các bên liên quan (nếu có) khi có yêu cầu
b) Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành các cam kết bảo lãnh của bên được bảo lãnh trong thời hạn hiệu lực của khoản bảo lãnh
c) Thực hiện đầy đủ, đúng nghĩa vụ bảo lãnh ngay khi bên nhận bảo lãnh xuất trình đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tại cam kết bảo lãnh và cam kết xác nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh và bên xác nhận bảo lãnh
d) Bên bảo lãnh đối ứng trong bảo lãnh đối ứng hoặc bên bảo lãnh trong xác nhận bảo lãnh có nghĩa vụ hoàn trả ngay trong ngày số tiền mà bên
Trang 28bảo lãnh trong bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ trả thay cho bên được bảo lãnh
e) Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho bên được bảo lãnh khi thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh Thực hiện lưu giữ
hồ sơ bảo lãnh theo quy định của pháp luật
f) Có văn bản trả lời khiếu nại của khách hàng về lý do từ chối thực hiện bảo lãnh Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật
- Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh:
* Bên được bảo lãnh có các quyền sau đây:
a) Từ chối các yêu cầu của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng cấp bảo lãnh hoặc cam kết bảo lãnh; yêu cầu bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm theo cam kết;
b) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
c) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan thực hiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ bảo lãnh của các bên đối với khoản bảo lãnh
* Bên được bảo lãnh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến khoản bảo lãnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các thông tin, tài liệu đã cung cấp; thực hiện đầy
đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết và các thỏa thuận quy định tại hợp đồng cấp bảo lãnh;
b) Hoàn trả ngay trong ngày bên bảo lãnh trả thay cho bên bảo lãnh, bên xác nhận và bên bảo lãnh đối ứng số tiền bên bảo lãnh, bên xác nhận và
Trang 29bên bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cấp bảo lãnh hoặc cam kết giữa các bên và các chi phí phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
c) Chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện bảo lãnh của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh
Có nghĩa vụ báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh;
d) Tự nguyện vô điều kiện trong việc phối hợp với bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan trong quá trình
xử lý tài sản bảo đảm (nếu xảy ra);
e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh:
* Quyền của bên nhận bảo lãnh
a) Yêu cầu bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa
vụ, trách nhiệm theo cam kết bảo lãnh;
b) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
c) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của cam kết bảo lãnh
* Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
a) Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ trong các hợp đồng liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh, đảm bảo phù hợp với nội dung cam kết bảo lãnh;
b) Thông báo kịp thời cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh
1.1.6 Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh Ngân hàng
a Đối với bên bảo lãnh
Mọi hoạt động của Ngân hàng đều chứa đựng những rủi ro mặc dù mức
Trang 30độ rủi ro của các hoạt động này là khác nhau Bảo lãnh Ngân hàng là một hình thức tín dụng, một hoạt động khá phổ biến trong ngân hàng nên chứa đựng các rủi ro đặc thù của ngành ngân hàng
+ Rủi ro tín dụng: Trong bảo lãnh ngân hàng có loại bảo lãnh bảo đảm
hoàn trả vốn vay Tuy không phát tiền vay nhưng về thực chất mức độ trách nhiệm, nghĩa vụ ngân hàng trong nghiệp vụ này cũng tương đương như nghiệp vụ tín dụng Hoạt động bảo lãnh bảo đảm hoàn trả vốn vay đặt ngân hàng trước cùng một rủi ro như rủi ro của các món cho vay trực tiếp
+ Rủi ro về lãi suất: Trong nền kinh tế thị trường lãi suất huy động vốn
luôn biến động trong khi mức phí bảo lãnh đã được xác định cố định trong suốt thời gian hiệu lực của bảo lãnh dẫn tới có khả năng rủi ro lãi suất trong trường hợp lãi suất bình quân đầu vào tăng
+ Rủi ro hối đoái : Tỷ giá hối đoái là quan hệ về giá trị giữa hai đồng
tiền, hay nó là giá cả của đơn vị tiền tệ này được thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ khác Tỷ giá luôn biến động nên ngoài các rủi ro thông thường, bảo lãnh bằng ngoại tệ còn có rủi ro hối đoái
Ngoài ra, còn một số rủi ro khác trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng như rủi ro về đạo đức Vì có ưu thế về mặt quyền lợi nên người thụ hưởng có thể lập chứng từ giả về sự vi phạm của bên được bảo lãnh để đòi tiền bồi hoàn Hoặc rủi ro xảy ra khi Ngân hàng đã thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng mà khách hàng lại mất khả năng thanh toán Thứ ba, rủi ro có thể do nguyên nhân từ phía bản thân Ngân hàng do đội ngũ cán bộ còn non trẻ, chưa
có nhiều kinh nghiệm, không đánh giá chính xác tình hình tài chính của khách hàng, thông tin lại không nắm bắt đầy đủ nên có thể phát hành thư bảo lãnh cho các khách hàng không đáng tin cậy
b Đối với bên thụ hưởng bảo lãnh
Trong nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng, người thụ hưởng là người gặp ít
Trang 31rủi ro nhất nhưng rủi ro không phải là không xảy ra Người thụ hưởng có thể gặp rủi ro từ những nguy cơ sau đây:
Thứ nhất, rủi ro do không nhận được khoản thanh toán của Ngân hàng phát hành bảo lãnh Nguyên nhân có thể do Ngân hàng phát hành bảo lãnh là một Ngân hàng còn non trẻ, chưa nắm vững các quy tắc về thương mại và thanh toán quốc tế, không có quan hệ đại lý với các Ngân hàng lớn có uy tín…làm cho việc thanh toán bảo lãnh bị chậm trễ Ngoài ra nếu Ngân hàng phát hành bảo lãnh mất khả năng thanh toán thì người thụ hưởng bảo lãnh cũng không nhận được khoản bồi hoàn
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng còn có thể gặp những rủi ro bất khả kháng ở quốc gia của Ngân hàng phát hành bảo lãnh như thiên tai, địch họa…làm gián đoạn hoạt động Ngân hàng và khi Ngân hàng hoạt động trở lại thì thư bảo lãnh đã hết hiệu lực, người thụ hưởng do vậy cũng không nhận được bồi hoàn nếu người bảo lãnh không đồng ý
Bên cạnh đó, một số sự thay đổi về pháp luật, thể chế chính trị, các quan hệ kinh tế đối ngoại…cũng có thể làm cho thư bảo lãnh của Ngân hàng trở nên vô hiệu mặc dù có những bằng chứng về sự vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh
Thêm vào đó là nguyên nhân từ chính người thụ hưởng bảo lãnh: do kiến thức về bảo lãnh còn hạn chế hoặc không xem xét kỹ nên đã chấp nhận thư bảo lãnh có các điều khoản bất lợi cho mình trong trường hợp vi phạm hợp đồng xảy ra
c Đối với bên được bảo lãnh
Người được bảo lãnh là người chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng và trong trường hợp không thực hiện được thì không có lý do gì để từ chối việc phải bồi thường cho phía đối tác Khi vi phạm hợp đồng xảy ra, mặc dù Ngân hàng bảo lãnh sẽ là người bồi thường cho người thụ hưởng bảo lãnh nhưng
Trang 32sau đó chính người được bảo lãnh sẽ phải có trách nhiệm thanh toán lại cho Ngân hàng
Trong nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng, rủi ro có thể đến với người được bảo lãnh từ phía người thụ hưởng bảo lãnh Người thụ hưởng bảo lãnh có thể lợi dụng quyền lợi của mình lập chứng từ giả để đòi bồi thường từ phía người bảo lãnh trong khi bên này vẫn nghiêm túc thực hiện hợp đồng Vì vậy, người được thụ hưởng bảo lãnh một mặt có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng, mặt khác phải nâng cao cảnh giác đề phòng sự lừa đảo từ phía người bảo lãnh nhằm tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NHTM
1.2.1 Nội dung chính của hoạt động bảo lãnh NHTM
Nội dung chính của hoạt động bảo lãnh của NHTM nằm trong sự rõ ràng về chính sách bảo lãnh của từng ngân hàng Từ việc xây dựng một chính sách bảo lãnh rõ ràng sẽ giúp cho việc quản trị cũng như triển khai hoạt động bảo lãnh được dễ dàng hơn
Hoạt động bảo lãnh ngân hàng thương mại nên được triển khai thông
qua các bước như sau:
a Hoạch định chính sách bảo lãnh
Mục tiêu chính của xây dựng chính sách bảo lãnh là thiết lập các hoạt động, chuẩn mực, quy trình để thực hiện hoạt động bảo lãnh một cách an toàn, hiệu quả, giúp các ngân hàng sử dụng hiệu quả công nghệ, nhân lực và các phương pháp triển khai, quản lý nhằm gia tăng thu nhập từ hoạt động bảo lãnh, tăng cường uy tín ngân hàng trên thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ và kiểm soát rủi ro, đảm bảo sự tăng trưởng an toàn và hiệu quả
Chính sách được hiểu như một kế hoạch tầm cỡ rộng lớn để đạt được mục tiêu Chính sách bảo lãnh của ngân hàng là một kế hoạch quy mô lớn để
Trang 33đạt được mục tiêu thiết lập, duy trì và mở rộng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng nhằm tối ưu hóa lợi ích đem lại
Chính vì vậy, ngân hàng cần phải xây dựng một chính sách bảo lãnh chung, làm “kim chỉ nam” hành động cho tất cả các bộ phận để hướng tới mục đích chung là thiết lập, duy trì và mở rộng hoạt động bảo lãnh ngày một
an toàn, hiệu quả
Một chính sách bảo lãnh rõ ràng phải bao gồm các nội dung cụ thể quy định đối với hoạt động bảo lãnh như sau:
* Phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh:
Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ các nghĩa
vụ sau đây của bên được bảo lãnh, cụ thể:
1 Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay
2 Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, hoặc dịch vụ đời sống
3 Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, phí, các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước
4 Nghĩa vụ khi tham gia dự thầu
5 Nghĩa vụ trong thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm, nhận và hoàn trả tiền ứng trước
6 Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thỏa thuận
* Điều kiện cấp bảo lãnh
1 Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
2 Nghĩa vụ bảo lãnh và giao dịch phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp
Trang 343 Có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ cam kết với các bên liên quan trong quan hệ bảo lãnh
* Hồ sơ, thủ tục trong hoạt động bảo lãnh
Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các loại tài liệu chủ yếu sau:
+ Văn bản đề nghị bảo lãnh: giấy đề nghị phát hành bảo lãnh
+ Tài liệu về bên được bảo lãnh: điều lệ doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu
+ Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh: phương án sản xuất kinh doanh, hợp đồng thương mại, giấy phép xuất nhập khẩu, biên bản nghiệm thu…
+ Tài liệu về tài sản bảo đảm (nếu có): giấy tờ thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba…
* Thẩm quyền ký hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh
Hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh của bên bảo lãnh phải được
ký bởi:
a) Người đại diện theo pháp luật;
b) Người quản lý rủi ro hoạt động bảo lãnh;
c) Người thẩm định khoản bảo lãnh
Trang 35lãnh Trường hợp cam kết bảo lãnh không ghi cụ thể thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh thì thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được xác định tại thời điểm nghĩa vụ bảo lãnh hết hiệu lực
2 Trường hợp ngày hết hiệu lực bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo
3 Việc gia hạn bảo lãnh do các bên thỏa thuận
* Quy trình hoạt động bảo lãnh
Bước 1- Chuẩn bị và tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bảo lãnh
Ngân hàng sẽ tiếp xúc và lựa chọn khách hàng có nhu cầu bảo lãnh, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ sau đó tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ
Bước 2- Thẩm định yêu cầu bảo lãnh và ra quyết định
Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ yêu cầu bảo lãnh của khách hàng ở góc độ tính hợp pháp, năng lực kinh doanh, uy tín khách hàng cũng như khả năng trả nợ
Sau khi xem xét, Ngân hàng sẽ quyết định chấp nhận hay không chấp nhận bảo lãnh Nếu từ chối, Ngân hàng cần giải thích lý do cho khách hàng hiểu, ngược lại nếu đồng ý cũng phải cân nhắc lựa chọn loại hình bảo lãnh thích hợp với yêu cầu của khách hàng
Bước 3- Thực hiện và theo dõi tiến trình bảo lãnh
Trong bước này, cán bộ Ngân hàng thoả thuận với khách hàng về việc thực hiện các biện pháp bảo đảm thích hợp Tiếp đó, cán bộ Ngân hàng cùng với khách hàng lập hợp đồng dịch vụ, phát hành thư bảo lãnh và thu phí dịch
vụ bảo lãnh
Bước 4 - Xử lý các tình huống phát sinh
Xử lý các tình huống phát sinh trong thời gian bảo lãnh như gia hạn bảo lãnh, thay đổi nội dung bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng, nhận nợ bắt buộc
Trang 36Bước 5 – Kết thúc giao dịch bảo lãnh
Thanh lý hợp đồng bảo lãnh Ngân hàng đã ký kết, giải toả các biện pháp đảm bảo tín dụng Rút kinh nghiệm, phân loại và lưu hồ sơ
b Tổ chức, triển khai thực hiện chính sách bảo lãnh
Sau khi hoạch định chính sách bảo lãnh, ngân hàng tổ chức triển khai thực hiện hoạt động bảo lãnh theo chính sách đã xây dựng, đảm bảo thực hiện đúng quy trình, trong phạm vi cấp bảo lãnh và đảm bảo điều kiện bảo lãnh:
+ Xây dựng các sản phẩm bảo lãnh tương ứng với phạm vi, nghĩa vụ
bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh bảo hành
+ Triển khai thực hiện hoạt động bảo lãnh theo quy trình đã xây dựng theo chính sách bảo lãnh
+ Để thực hiện bảo lãnh, bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và các bên liên quan phải thỏa thuận ký kết hợp đồng cấp bảo lãnh theo thẩm quyền ký kết
+ Căn cứ nội dung thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng cấp bảo lãnh, bên bảo lãnh phát hành thư cam kết bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh Thư bảo lãnh của khách hàng bao gồm những nội dung cơ bản sau:
* Tên của người được bảo lãnh, Ngân hàng phát hành, Ngân hàng chỉ thị, Ngân hàng thông báo (nếu có) và đặc biệt tên của người thụ hưởng bảo lãnh phải được ghi rõ để tránh rủi ro và tranh chấp
* Mục đích của bảo lãnh: Trong văn bản bảo lãnh phải ghi rõ phần tham chiếu đến số hiệu hợp đồng gốc Tên gọi của bảo lãnh cũng phải thống nhất với mục đích của bảo lãnh
* Số tiền của bảo lãnh: được quy định theo mức tối đa và xác định dựa trên bản chất của giao dịch cũng như giá trị hợp đồng Số tiền bảo lãnh thường được ghi chính xác theo giá trị tuyệt đối Các khoản khấu trừ (nếu có)
Trang 37cũng phải đưa vào văn bản bảo lãnh nhằm bảo vệ quyền lợi của Ngân hàng bảo lãnh, người được bảo lãnh và tránh sự lạm dụng của người thụ hưởng
* Các điều kiện thanh toán: quy định rõ các chứng từ cần thiết phải xuất trình Việc quy định các chứng từ này tuỳ thuộc và sự thoả thuận giữa người thụ hưởng và người được bảo lãnh cũng như vị thế của mỗi bên trong hợp đồng
* Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh: là khoảng thời gian mà bất cứ lúc nào điều kiện thanh toán được thoả mãn thì Ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như đã thoả thuận Quá thời hạn này thì Ngân hàng được giải phóng khỏi nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết trước đó
* Tham chiếu luật áp dụng: cần ghi rõ nội dung này để biết căn cứ phát hành bảo lãnh và có cơ sở giải quyết khi có tranh chấp xảy ra
* Một số nội dung khác như trường hợp miễn trừ trách nhiệm của Ngân hàng, chữ ký của người có thẩm quyền…
+ Thẩm quyền ký hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh: hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh của bên bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật, người quản lý rủi ro hoạt động bảo lãnh và người thẩm định khoản bảo lãnh
+ Phí bảo lãnh: Phí bảo lãnh là chi phí mà người được bảo lãnh phải trả cho Ngân hàng do được hưởng dịch vụ này Phí bảo lãnh đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra của Ngân hàng có tính đến các rủi ro mà Ngân hàng có thể phải gánh chịu
Phí bảo lãnh được tính cho mỗi khoản bảo lãnh theo công thức sau: Phí bảo lãnh = ( số dư bảo lãnh ) *( mức phí bảo lãnh /360 ) * thời gian bảo lãnh
+ Thời hạn bảo lãnh: Thời hạn bảo lãnh được xác định từ ngày phát hành bảo lãnh hoặc khi bảo lãnh có hiệu lực theo thỏa thuận của bên bảo lãnh
Trang 38với các bên liên quan cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh
+ Các nội dung khác
c Kiểm tra, đánh giá chính sách bảo lãnh
Việc đánh giá được thực hiện với các các hoạt động bên trong ngân hàng và các hoạt động có liên quan tới khách hàng Một số tiêu chí đánh giá thường được sử dụng như sau:
- Đánh giá bên trong: Giá trị đạt được từ khách hàng; Tỷ lệ hoàn
thành mục tiêu đề ra; Khoảng thời gian từ thu nhận, xử lý thông tin đến khi ra cam kết bảo lãnh; tỷ lệ trao đổi, sử dụng thông tin đối với các bộ phận có liên quan; tỷ lệ thu nhận khách hàng; tỷ lệ bán hàng, khả năng tiếp nhận thông tin khách hàng
- Đánh giá bên ngoài: Mức độ tin cậy của khách hàng: thương hiệu,
sản phẩm, dịch vụ; Tỷ lệ thay đổi các thành phần của sản phẩm theo yêu cầu khách hàng; Tỷ lệ không hài lòng của khách hàng đã sử dụng sản phẩm (theo tổng sản phẩm)
Song song với quá trình đánh giá ngân hàng phải tiến hành kiểm tra hoạt động bảo lãnh
1) Kiểm tra: Là một trong các cơ chế kiểm tra nội bộ nhằm quản lý và
điều hành hoạt động bảo lãnh của ngân hàng Mục đích của kiểm tra nhằm:
- Quản lý hoạt động bảo lãnh của ngân hàng một cách hiệu quả
- Đảm bảo chắc chắn các quy định, quy trình được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức độ hiệu quả cũng như tính hợp lý của các quy định đó
- Phát hiện kịp thời những vướng mắc trong hoạt động bảo lãnh để hoạch định và thực hiện các biện pháp đối phó
- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm trong hoạt động bảo lãnh của ngân hàng
Trang 39- Thông qua việc kiểm tra cung cấp thông tin cho các cấp quản lý ra quyết định và có tác dụng điều chỉnh hoạt động bảo lãnh của ngân hàng
- Kiểm tra hoạt động bảo lãnh: việc kiểm tra các hoạt động bảo lãnh của ngân hàng được tiến hành bởi các nhân viên độc lập với người thực hiện hoạt động bảo lãnh Hoạt động này diễn ra thường xuyên và là hoạt động quan trọng trong cơ chế kiểm tra nội bộ của ngân hàng
Việc xây dựng và thực hiện được một cơ chế kiểm tra phù hợp sẽ cho phép các ngân hàng thương mại xây dựng được một hoạt động bảo lãnh hiệu quả
2) Các tiêu chí kiểm tra:
+ Số lượng nhân viên nhìn nhận đúng về chiến lược và mục tiêu của hoạt động bảo lãnh
+ Số lượng sai sót trong việc thực hiện quy trình cấp bảo lãnh
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động bảo lãnh NHTM
a Tiêu chí đánh giá quy mô hoạt động bảo lãnh
+ Mức tăng trưởng doanh số bảo lãnh: là mức tăng trưởng tổng giá trị các khoản bảo lãnh phát sinh trong năm so với năm trước
Doanh số bảo lãnh tăng lên qua các năm cho thấy hoạt động bảo lãnh của ngân hàng đang được phát triển Doanh số bảo lãnh tăng trưởng đều đặn còn chứng tỏ sự hoạt động ổn định của ngân hàng, đây là một trong các yếu tố góp phần tạo lòng tin cho khách hàng
Trang 40+ Mức tăng trưởng số dư bảo lãnh: là mức tăng trưởng tổng giá trị các khoản bảo lãnh của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối năm tài chính
Một tỷ lệ dư nợ bảo lãnh cao sẽ phản ánh nguy cơ rủi ro tiềm ẩn Khi ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh thì khoản bảo lãnh này sẽ trở thành khoản cho vay bắt buộc đối với bên được bảo lãnh Như vậy ngân hàng sẽ có thể đứng trước nguy cơ mất khả năng thanh toán nếu không có biện pháp phòng ngừa rủi ro thích hợp
+ Mức tăng trưởng số lượng khách hàng: số lượng khách hàng là tổng
số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh tại một thời kỳ nhất định Tăng trưởng khách hàng là gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng so với thời kỳ so sánh bao gồm số lượng khách hàng cũ và tăng thêm số lượng khách hàng mới
+ Mức tăng trưởng số lượng hợp đồng cấp bảo lãnh: là sự gia tăng số món bảo lãnh trong một thời kỳ so với thời kỳ so sánh, thường một thời kỳ được tính bằng năm
Số món bảo lãnh càng cao cho thấy ngân hàng ngày càng đáp ứng đầy
đủ, kịp thời đối với nhu cầu khách hàng, chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng tốt hơn, dịch vụ bảo lãnh không ngừng phát triển
b Tiêu chí đánh giá thu nhập từ hoạt động bảo lãnh
+ Mức tăng trưởng thu nhập từ hoạt động bảo lãnh: là mức tăng trưởng tổng số phí mà ngân hàng thu được từ hoạt động bảo lãnh
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh là một chỉ tiêu quan trọng vì nó phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động bảo lãnh Một ngân hàng có hoạt động bảo lãnh được coi là phát triển thì doanh thu của hoạt động này phải có sự tăng trưởng qua các năm Cũng giống như doanh số và dư nợ bảo lãnh, doanh thu bảo lãnh tăng trưởng một cách đều đặn phản ánh chất lượng bảo