1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk

100 5,9K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch định chiến lược của Công Ty Vinamilk giai đoạn 2013-2018
Người hướng dẫn PGS TS. Phước Minh Hiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạch định chiến lược của công ty Vinamilk

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC



MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Hoạch định chiến lược của Công Ty VINAMILK giai đoạn 2013-2018

GVHD : PGS TS PHƯỚC MINH HIỆP LỚP : ĐÊM 5 KHÓA 22 UEH

NHÓM : 7

TPHCM, THÁNG 12 NĂM 2013

Trang 2

khách hàng, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “Hoạch định chiến lược của Công Ty sữa Vinamilk trong giai đoạn 2013-2018”.

2. Mục tiêu nghiên cứu.

Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu về chiến lược giá, chính sách cho sản phẩm…

Từ đó đưa ra chiến lược Marketing cho sản phẩm của Vinamilk

Đề xuất giải pháp để hoàn thiện chiến lược pháp triển cho Vinamilk những năm tới

3. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp và phương pháp chuyên gia

4. Ý nghĩa của đề tài

Vận dụng được các kiến thức lý thuyết về Marketing nói chung và xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm nói riêng bằng việc thực hành nghiên cứu thực tiễn

Đồng thời qua việc hoàn thành đề tài nghiên cứu này cũng có thể biết được khả năng, kiến thức của bản thân để có thể khắc phục những điểm yếu mà cố gắng hơn

5. Bố cục đề tài.

Chương1:Giớithiệuvềcôngty

Chương2:Phân tích môi trường bên trong của công ty

Trang 3

Chương4:Xây dựng đánh giá, lựa chọn các phương án chiến lược.

I. Tóm lược thông tin và tình hình kinh doanh của Công Ty:

1.1 Lịch sử hình thành:

Năm1976,lúcmớithànhlập,CôngtySữaViệtNam(VINAMILK)cótênlàCôngtySữa–Cà PhêMiền Nam, trựcthuộcTổngCụcthựcphẩm

Tháng 12/2003, Công ty chuyển sang hình thức cổ phần, chính thức đổi tên là Công

ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK) với số vốn 1.590 tỷ đồng

Ngày 19/01/2006: Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM

Tháng 09/2010: Là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam lọt vào danh sách 200 công

ty vừa và nhỏ tốt nhất Châu Á của Forbes

Tháng 09/2010: Thay đổi giấy chứng nhận ĐKKD lần thứ 9 Vốn điều lệ là 3.530.721.200.000 đồng

Tại thời điểm 27/12/2011, vốn điều lệ của công ty là 5.561.147.540.000 đồng

1.2 Tóm lược về thông tin:

Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Dairy Products Joint Stock Company

Trụ sở: Tòa nhà VINAMILK TOWER số 10 , đường Tân Tạo, p Tân Phú Quận 7, TP.HCMWebsite: vinamilk@vinamilk.com.vn

“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục

vụ cuộc sống con người “

SỨ MỆNH

Trang 4

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

2001 Huân chương Lao động Hạng III cho 3 nhà máy

thành viên VNM là Dielac, Thống Nhất, Trường Thọ Chủ tịch nước

2005 Huân chương Độc lập Hạng III cho Công ty Chủ tịch nước

2005 Huân chương Lao động Hạng III cho nhà máy Sữa Hà Nội Chủ tịch nước

2006 Huân chương Lao động Hạng II cho 3 nhà máy thành

viên VNM là Dielac, Thống Nhất, Trường Thọ Chủ tịch nước

2006 Được tôn vinh và đoạt giải thưởng của Tổ chức sở hữu trí tuệ Thế giới WIPO WIPO

2006 “Siêu Cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín Hiệp hội sở hữu trí

tuệ & Doanh

Trang 5

Việt Nam1991-2005 Liên tục nhận cờ luân lưu là "Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua Ngành Công Nghiệp VN" Chính PhủCác năm

từ

1995-2009 Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao”

Báo Sài Gòn tiếp thị

2009 Giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm Cục An toàn thực phẩm

2009 Thương hiệu ưa thích nhất năm 2008-2009

Báo Sài Gòn giải phóng cấp giấy chứng nhận và cúp2009

“Doanh nghiệp xanh” cho 3 đơn vị của Vinamilk:

Nhà máy sữa Sài gòn; Nhà máy sữa Thống Nhất và nhà máy sữa Trường Thọ

Uỷ ban nhân dân

TP Hồ Chí Minh

2009 Cúp vàng “Thương hiệu chứng khoán Uy tín 2009” và giải thưởng “Doanh nghiệp tiêu biểu trên thị

trường chứng khoán Việt Nam năm 2009”

Hiệp hội kinh

khoán, Trung tâm Thông tin tín dụng,Tạp chí chứng khoán VIệt Nam

2009 Thương hiệu hàng đầu Việt Nam

Liên Hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt nam, Viện KHCN Phương Nam và tạp chí Thương Hiệu Việt bình chọn ngày 13/10/2009

Thương hiệu mạnh VN 2010 Thời báo Kinh tế VN

SCANha đam và STNC100% được nhiều NTD yêu

1 trong 10 TH nổi tiếng nhất Châu Á Superbrands nghiên cứuThương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam Tạp Chí Thương

Hiệu ViệtCúp"Tự hào thương hiệu Việt" Báo Đại Đoàn kết phối hợp

Trang 6

Asia,Thượng hiệu chứng khoán uy tín 2010 HH kinh doanh CK31/1000 DN đóng thuế thu nhập lớn nhất VN V1000

Top 10 Thương người tiêu dùng thích nhất VN

AC

1.5 Cơ cấu tổ chức:

1.5.1 Cơ cấu tổ chức theo hệ thống:

Hình 1: cơ cấu tổ chức theo hệ thống

( Nguồn: vinamilk.com.vn )

1.5.2 Cơ cấu bộ máy quản lý:

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty.Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông quan chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra ban quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh cùa Công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, nhân danh công ty quyết định mọi vấn

đề liên quan trừ những vấn đề do ĐHĐCĐ quyết định

Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty

Tổng giám đốc quyết định các vấn dề hàng ngày của công ty

Trang 7

Phòng kinh doanh: thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh, xây dựng mạng lưới kênh phân phối, chính sách phân phối, chính sách giá.

Phòng Marketing: hoạch định chiến lược xây dựng nhãn hiệu các sản phẩm, xây dựng chiến lược giá, phân tích và xác định nhu cầu thị trường…

Phòng tài chính kế toán: quản lý, điều hành các hoạt động tài chính kế toán

Trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng và phát triển sản phẩm: nghiên cứu sản phẩm mới, công bố sản phẩm, giám sát quy trình, công nghệ, nghiên cứu và tìm hiểu thị trường

Phòng khám đa khoa: khám, tư vấn dinh dưỡng và sức khỏe, tư vấn các sản phẩm của Công ty cho khách hàng, phối hợp với Trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng và phát triển sản phẩm mới trong việc đưa ra các sản phẩm có thành phần dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu của khách hàng

Các nhà máy: thực hiện kế hoạch sản xuất đảm bảo về số lượng và chất lượng

Phòng kiểm soát nội bộ: kiểm soát việc thực hiện quy chế, chính sách, thủ tục của Công ty đề ra

Xí nghiệp kho vận: thực hiện giao hàng và thu tiền, quản lý cơ sở vật chất, nguyên vật liệu

Các chi nhánh: giám sát việc thực hiện các chính sách, quyết định của Công ty đề ra, đề xuất cải tiến sản phẩm

Hình 2:Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của Công Ty Sữa Việt Nam

Trang 8

( Nguồn: vinamilk.com.vn )

1.6 Hoạt động kinh doanh:

Thị trường đầu ra: 30% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường quốc tế còn lại 70% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường nội địa Vinamilk chiếm hơn 50% thị trường cả nước, mạng lưới phân phối rất mạnh với 1400 đại lý phủ đều trên 64 tỉnh thành

Cụ thể, sản phẩm sữa chua và sữa đặc, sữa nước, sữa bột lần lượt chiếm hơn 80%, hơn 50% và 30% thị phần nội địa Riêng đối với sản phẩm sữa nước đạt mức tăng khá lớn (chiếm hơn 50% thị phần, con số này chỉ dừng lại ở mức 40.9% năm 2010 và 21.4% năm

2008 Đây là bước tiến lớn khẳng định giá trị ngày một tăng của Vinamilk Ngoài ra, Vinamilk cũng đạt mức tăng trưởng khá tốt trong mảng xuất khẩu sản phẩm sang các nước

Mỹ, Đức, Canada, Trung Quốc Năm 2011, công ty đã ký hợp đồng xuất khẩu sữa sang Thái Lan với trị giá khoảng 10 triệu USD

Thị trường đầu vào: Nguồn nguyên vật liệu chính cho ngành chế biến sữa Việt Nam cũng như của Công ty Vinamilk được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từ các

hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập Hiện nay, sữa tươi thu mua từ các hộ dân cung cấp khoảng 25% nguyên liệu cho Công ty Tuy nhiên, do điều kiện môi trường và khí hậu không thuận lợi, tính đến thời điểm 31/12/2011, Vinamilk chỉ

có 5 trang trại với khoảng 7.000 con bò sữa.Công ty đã và đang đưa ra những giải pháp nhằm ổn định nguồn nguyên liệu Theo Vinamilk, chi phí sản xuất sữa tươi tại các nước

Trang 9

sản lượng sữa thu được khá cao Do đó, bên cạnh việc đầu tư vào các trang trại trong nước, công ty sẽ tính đến việc phát triển một số trang trại, xây dựng nhà máy chế biến sữa tai các nước nói trên Dự án đầu tư vào Công ty TNHH Miraka (nhà cung cấp sản phẩm sữa cho Vinamilk) là một trong những bước tiến của Vinamilk nhằm ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào với trữ lượng ổn định và giá cả hợp lý.

Những năm gần đây, Vinamilk còn chủ động được nguồn nguyên liệu ổn định với chất lượng cao, đồng thời kiểm soát nghiêm ngặt đầu vào tất cả các nguồn nguyên liệu sữa Vinamilk là đơn vị tiên phong trong việc đầu tư vào trang trại chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam Từ đầu năm 2007, Vinamilk đã đầu tư hơn 500 tỷ đồng cho 5 trang trại bò sữa tại Tuyên Quang, Lâm Đồng, Bình Định, Nghệ An, Thanh Hóa, nhập khẩu bò giống bò cao sản thuần chủng HF từ Australia Sắp tới, Vinamilk sẽ đầu tư thêm 3 trang trại mới tại Tây Ninh (10.000 con bò); Hà Tĩnh (3.000 con) và Thanh Hóa (20.000 con bò) Vinamilk còn liên kết với hơn 5.000 hộ dân chăn nuôi bò sữa với tổng số 65.000 con, thu mua sản lượng

460 tấn sữa nguyên liệu/ngày Hiện nay, Vinamilk thu mua đến hơn 60% lượng sữa tươi nguyên liệu của nông dân trên cả nước

Với quy trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ ngay từ khâu nguyên liệu đầu vào; máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại; đội ngũ nhân viên lành nghề, trình độ cao cùng với việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm tiên tiến trên thế giới, chất lượng sản phẩm của Vinamilk luôn đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế.Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% - 25% VNM đang sở hữu

10 nhà máy sữa, 2 xí nghiệp kho vận, 1 phòng khám đa khoa, 3 chi nhánh đặt tại các tỉnh

và thành phố lớn Sản phẩm của Vinamilk được chia thành các nhóm: sữa nước, sữa bột, sữa đặc, sữa chua ăn và uống, kem, phai, nước trái cây Sản phẩm của Vinamilk xuất khẩu sang hơn 16 quốc gia trên thế giới, các thị trường chủ yếu gồm Trung Đông, Campuchia, Philipine, Thái Lan… Mạng lưới phân phối của Vinamilk rất mạnh trong nước với 178.000 điểm bán lẻ và 232 nhà phân phối trên toàn quốc (chiếm 39% thị trường cả nước) Hiện nay, Vinamilk có 1 nhà máy sản xuất sữa ở New Zealand và 10 nhà máy sản xuất sữa hiện đại từ Bắc vào Nam và đã chạy hết 100% công suất Công ty sẽ có thêm 3 nhà máy mới hoạt động từ năm nay với tổng vốn đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng

Lĩnh vực kinh doanh chính:

Trang 10

Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác.

Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu.Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi; Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hoá;

Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang– xay– phin – hoà tan;

Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

Phòng khám đa khoa

Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa bột, sữa tươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo và các sản phẩm chức năng khác

Bảng 2: Danh sách công ty con/ công ty liên kết hiện nay của Vinamilk

( Nguồn: vinamilk.com.vn )

doanh

Vốn điều lệ (Tỷ đồng)

Tỷ lệ sở hữu của Vinamilk (%)

phẩmtừsữavànướcgiảikhát

Trang 11

nd

19.3

1.7 Vị thế của công ty:

Năm 2010, Vinamilk là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên lọt vào danh sách 200 công

ty vừa và nhỏ tốt nhất châu Á của Forbes Theo Forbes trong 12 tháng năm 2010, doanh thu của Vinamilk đạt 575 triệu USD, xếp thứ 16 trong số 200 công ty Lợi nhuận ròng là

129 triệu USD, đứng thứ 18 và giá trị thị trường đạt 1,56 tỷ USD đứng thứ 31 Năm 2011 mức doanh thu vượt móc 1 triệu Đô la Mỹ và trở thành một trong những doanh nghiệp lớn của Châu Á Thái Bình Dương

Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc độ tăng trưởng 20 – 25%/năm, được người tiêu dùng tín nhiệm Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% - 25%

Vinamilk nắm giữ 39% thị trường sữa Việt nam Thị phần của Vinamilk cho từng dòng sản phẩm chính: sữa đặc chiếm khoảng 75%, sữa tươi 53% (tính trên 36 thành phố lớn), sữa chua các loại 90% và sữa bột 25% (tính trên 6 thành phố lớn)

Trang 12

-KSC Công ty Cổ phần Muối

KTS Công ty Cổ phần Đường

LAF Công ty Cổ phần Chế biến

Hàng Xuất khẩu Long An 8,22 10,22 1,15 0,00 1,81 12,71LSS Công ty Cổ phần Mía

đường Lam Sơn -0,81 -53,15 0,48 0,00 -0,61 -0,90

Trang 13

Cơ khí và Lương thực Thực phẩm

SEC Công ty Cổ phần Mía

đường Nhiệt điện Gia Lai 0,79 4,58 0,83 10,24 6,60 20,53

Trang 14

mại Xuất nhập khẩu Thiên Nam

VCF Công ty Cổ phần Vinacafé

VHF

Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà

0,00 21,68 1,31 3,59 0,00 6,05

VLF

Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long

15,52 -2,80 0,59 0,00 -1,63 -18,82

VNM Công ty Cổ phần Sữa Việt

1.8 Các dòng sản phẩm chính của công ty:

Vinamilk không ngừng đưa vào thị trường các sản phẩm mới thông qua bộ phận nghiên cứu và phát triển đầu ngành để dần dần phát triển ở các sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao và chào bán nhiều loại sản phẩm đa dạng, đáp ứng được nhu cầu của nhiều thành phần khách hàng khác nhau Hiện tại, các sản phẩm của Vinamilk bao gồm:

Hình 3: Doanh thu của Vinamilk tính theo dòng sản phẩm (6/2013)

( Nguồn VietCapital: Báo cáo Phân tích tình hình tài chính 6/2013 )

Trang 15

1.9 Cơ cấu lao động:

Hình 4: Cơ cấu lao động: 31/12/2013

( Nguồn: http://finance.vietstock.vn/VNM/ )

Trang 16

II. Chương II: Phân tích môi trường bên trong của Công Ty:

2.1 Năng lực sản xuất:

Vinamilk có hai nguồn cung cấp nguyên liệu chính là sữa tươi mua từ nông dân trong nước và bột sữa nhập khẩu Hiện nay, lượng sữa do nông dân cung cấp có thể đáp ứng khoảng 25% nhu cầu sữa tươi của công ty Để đảm bảo tính ổn định và chất lượng của nguồn cung sữa này, Vinamilk thường xuyên hỗ trợ các nông dân cải tiến kỹ thuật và phát triển đàn bò sữa của họ Đối với sản phẩm sữa bột, công ty chủ yếu nhập nguyên liệu bột sữa từ New Zealand và Úc Do sức tiêu thụ sữa tươi ngày càng tăng và sức tiêu thụ sữa bột giảm do thu nhập người dân ngày càng tăng nên Vinamilk đang giảm bớt tỷ lệ nguyên liệu bột sữa nhập khẩu và tăng cường các nguồn cung cấp sữa tươi Vinamilk hiện đang trong quá trình xây dựng các trại nuôi bò sữa phục vụ riêng cho công ty và đã đầu tư khoảng 11

tỷ đồng (0,7 triệu USD) vào cuối năm 2006 để xây dựng 60 bồn chứa sữa và các máy xử lý sữa công đoạn đầu và bảo quản sữa

Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc công nghệ hiện đại, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Các nhà máy chế biến sữa hiện đại,

có qui mô lớn của Vinamilk sản xuất 100% sản phẩm cho công ty do Vinamilk không đưa sản phẩm gia công bên ngoài (ngoại trừ nước ướng đóng chai) Hầu hết các máy móc thiết

bị đều được nhập từ châu Âu.Vinamilk sở hữu một mạng lưới nhà máy rộng lớn tại Việt Nam Các nhà máy này thường hoạt động 60-70% công suất trong gần suốt cả năm, ngoại trừ vào mùa khô từ tháng 6 đến tháng 8, nhà máy mới hoạt động 80-90% công suất

Dây chuyền sản xuất sữa đặc có đường: Công suất 307 triệu lon/năm

Dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùng, sữa chua uống, và nước ép trái cây: công suất 237 triệu lít/năm Vinamilk đang có kế hoạch đầu tư thêm các máy rót để linh động hơn trong sản xuất

Dây chuyền sản xuất sữa chua: Công suất khoảng 56 triệu lít/năm Vinamilk đang có

kế hoạch nâng cấp các dây chuyền sản xuất sữa chua tại các nhà máy tại Cần Thơ, TP Hồ Chí Minh, Nghệ An và Bình Định

Dây chuyền sản xuất sữa bột: Công suất khoảng 19.000 tấn/năm

Trang 17

Nhà máy sản xuất cà phê: Mỗi năm sản xuất khoảng 1.500 tấn cà phê uống liền và 2.500 tấn cà phê rang nguyên hạt Vinamilk đang có kế hoạch đầu tưnâng sản lượng của nhà máy lên thêm 568.047/tấn/năm.

Nhà máy sản xuất bia: Công suất khởi điểm 50 triệu lít/năm và về sau sẽ tăng đến

100 triệu lít/năm

2.2 Tài chính doanh nghiệp:

Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

( Nguồn: vinamilk.com.vn )

Khả năng thanh toán

Hiệu quả kinh doanh

1. Khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của VNM trong giai đoạn từ năm 2010đến năm 2013 có sự tăng giảm nhưng mức dao động cũng tương đối ổn định.Điềunày cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của VNM chưa thật hiệu quả cho việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng theo kế hoạch đề ra Một phần do công ty tăng các khoản vay nợ mở rộng các nhà máy sản xuất Tuy nhiên chỉ số này vẫn nằm ở mức an toàn cao

2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh

Sau 2010, chỉ số ROE của VNM tăng dần qua các năm từ năm 2011 và năm 2012 lần lượt là 33,81%và 37,58% Con số này cho thấy VNM đã có hiệu quả cao và phát triển vượt bậc kể từ năm 2010 trở đi Năm 2010 đã đánh dấu bước tiến mạnh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp trở thành công ty làm ăn có hiệu quả vốn cao

Các chỉ số ROA có xu hướng tăng dần từ 2011 và năm 2012, nên khả năng sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng cao trong năm 2013

Trang 18

Xu hướng sử dụng nợ của VNM tăng dần qua các năm cho thấy VNM tiếp tục đầu

tư mở rộng quy mô sản xuất góp phần tạo ra bước đột phá về doanh thu lợi nhuân trong thời gian tới Việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả không chỉ giúp VNM tăng trưởng mạnh

mẽ mà còn góp phần giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh

hạ nhiệt ngay cả trong năm 2013 này

Trang 19

Bảng 7: Báo cáo hoạt động kinh doanh

( Nguồn: vinamilk.com.vn )

2013

VNM có tốc độ tăng trưởng khá tốt qua các năm:

• Tốc độ tăng tổng tài sản 26,22% năm 2011 và 5% trong 9 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ Tốc độ tăng vốn chủ sở hữu cũng khá cao từ 24,17% năm 2011 và 9% trong

9 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ

• Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của Công ty chưa thật sự ấn tượng trong 9 tháng đầu năm 2013 nhưng cũng có sự vượt trội so với năm 2011 và 2010 Năm 2012 doanh thu thuần của VNM đạt hơn 21.627 nghìn tỷ đồng tăng 23,91% so với cùng kỳ Đóng góp vào cơ cấu doanh thu chủ yếu vẫn là doanh thu từ trong nước

• Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của VNM khá ấn tượng.Năm 2012 đã tăng trưởng37,15% so với năm 2011 Bước sang giai đoạn từ 2010 đến nay, những năm đầy khó khăn thách thức không chỉ VNM mà các DN cùng ngành do tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, kinh tế trong nước tăng trưởng chậm lại, mặt bằng lãi suất cho vay tiếp tục duy trì ở mức cao gây khó khăn cho hoạt động đầu tư của DN Tuy nhiên, trong bối cảnh đầy khó khăn việc VNM tiếp tục gặt hái được nhiều thành công khi duy trì được khả năng sinh lợi và tốc độ phát triển vững chắc

Nhận xét

Các chỉ tiêu tài chính về quy mô vốn và tài sản cho thấy VNM là công ty có tốc độ tăng trưởng khá tốt và có khả năng hấp thụ vốn tốt Điều này cho thấy tính hiệu quả của

Trang 20

doanh nghiệp cao và hoàn toàn có khả năng tiếp tục tăng trưởng trong năm 2013 và các năm tiếp theo.

2.3 Chi phí đầu tư:

Tình hình giải ngân các dự án theo Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2012 như sau:

Bảng 8: Tình hình giải ngân dự án năm 2012

( Nguồn: vinamilk.com.vn )

đầu từ

Thực hiện 2012

Ngân sách 2012

% giải ngân

Nhìn chung, các dự án lớn và quan trọng đều được Công ty tập trung nguồn lực để ưu tiên thực hiện Trong đó, 2 dự án trọng điểm là nhà máy sữa nước và nhà máy sữa bột tại Bình Dương đảm bảo tốt tiến độ và chất lượng công trình Ngân sách chưa thực hiện hết năm nay sẽ được chuyển sang tiếp tục giải ngân cho năm 2013

2.3.1 Dự án nhà máy sữa bột Việt Nam

Đây là nhà máy sữa bột thứ 02 của Vinamilk, được khởi công xây dựng vào ngày 01.10.2011 trên diện tích 6 hecta tại Khu Công Nghiệp Việt nam – Singapore I, Bình Dương

Trang 21

Hiện nay nhà máy đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng và lắp đặt máy móc thiết

bị và đang hoàn tất các hạng mục phụ để chuẩn bị chạy thử vào tháng 1/2013.Nhà máy này sửdụng máy móc thiết bị và công nghệ từ Châu Âu, đạt tiêu chuẩn quốc tế Trong đó, tháp sấy là thiết bị công nghệ chính, được xem là trái tim của nhà máy Tháp sấy của dự án này

có 2 cái và có công suất lớn nhất trong khu vực Châu Á Tháp sấy có đường kính 13,6 mét, cao 32 mét

Ngày 24/04/2013, nhà máy sẽ chính thức khai trương nhân dịp kỷ niệm 38 năm miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/04/1975 – 30/04/2013

2.3.2 Dự án nhà máy sữa Việt Nam

Nhà máy này được khởi công xây dựng vào ngày 01.09.2011 trên diện tích 20 hecta tại Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Bình Dương Máy móc thiết bị và công nghệđược nhập trực tiếp từ các nhà cung cấp thiết bị hàng đầu Châu Âu Đặc biệt, nhà máy được trang bị tổng kho thông minh hoàn toàn tự động.Nhà máy đã hoàn tất cơ bản các hạng mục chính xây dựng và lắp đặt thiết bịvà đang trong giai đoạn hoàn tất các hạng mục phụ đểchuẩn bị chạy thử và đưa vào vận hành quý 2/2013

2.4 Chính sách đối với người lao động:

Đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, thu nhập của người lao động ngày càng cải thiện Ngoài thu nhập từ lương, người lao động còn có thu nhập từ lợi nhuận được chia theo tỷ lệ sở hữu của họ trong Công ty nếu Công ty làm ăn có lãi

Thực hiện đầy đủ, quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng với quy định của pháp luật

Chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, tập thể có công lao đóng góp cho Công ty, có biện pháp kỷ luật đối với những cá nhân có hành động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín của Công ty

Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình triển Công ty nhằm gia tăng về chất

Trang 22

Với chiến lược phát triển của ngành sữa hiện nay, Công ty Sữa Vinamilk đã xác định yếu tố “con người” sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Do đó, vào năm 1993, Vinamilk đã ký hợp đồng dài hạn với Trường Đại học Công nghệ sinh học ứng dụng Moscow thuộc Liên bang Nga để gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành: công nghệ sữa và các sản phẩm từ sữa; tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất; máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm; quản lý trong ngành sữa nhằm xây dựng lực lượng lao động kế thừa gắn bó với công ty trong tương lai Thêm vào đó, con em của cán

bộ công nhân viên nào vừa đậu đại học hoặc đang học tại các trường đại học chính quy, học lực giỏi, có nhu cầu về làm tại Vinamilk, công ty sẽ đài thọ chi phí đưa các em sang học chuyên ngành sinh vật tại Nga trong thời gian 6 năm Đến nay, công ty đã hỗ trợ cho hơn 50 em đi học theo diện này Không chỉ hỗ trợ con em trong ngành, Vinamilk còn tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học tại TPHCM và đưa đi du học chuyên ngành ở nước ngoài Nhờ những chính sách “chiêu hiền đãi sĩ” được thực hiện một cách bài bản, Vinamilk đã đào tạo được đội ngũ kỹ sư chuyên ngành sữa giỏi

2.5 Năng lực Marketing:

Vinamilk có chiến lược marketing trải rộng.Công ty quảng cáo sản phẩm của mình trên các phương tiện truyền thông và thông qua các hoạt động cộng đồng như tài trợ các chương trình trò chơi giải trí trên truyền hình, tặng học bổng cho các học sinh giỏi và tài trợ các chương trình truyền hình vì lợi ích của cộng đồng và người nghèo.Bên cạnh các hoạt động marketing nêu trên, Vinamilk còn cung cấp dịch vụ tư vấn dinh dưỡng tại các trung tâm dinh dưỡng của công ty Các trung tâm tư vấn này vừa hoạt động có thu phí vừa gián tiếp đưa sản phẩm của công ty ra thị trường

Vinamilk đã xây dựng Chiến dịch tiếp thị truyền thông đa phương diện nhằm giúp người tiêu dùng hiểu rõ lợi ích “tươi, thuần khiết, đến trực tiếp từ thiên nhiên” thông qua chiến lược nhân cách hoá hình ảnh của những chú bò sữa mạnh khoẻ, vui nhộn, năng động Hình ảnh những cánh đồng cỏ xanh rì, bát ngát, đầy ánh nắng, gắn với nó là những chú bò đang vui vẻ nhảy múa, hát ca, thể hiện sự gần gũi với thiên nhiên Đây thật sự là một hình ảnh đầy cảm xúc có tác dụng gắn kết tình cảm của người tiêu dùng với thươnghiệuVinamilk Qua đó, khẳng định Vinamilk là vị trí số 1 của thương hiệu Việt, là

Trang 23

niềm tự hào của người Việt Nam; xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệu Vinamilk

- hiện thân của “cuộc sống tươi đẹp hơn”

2.6 Mạng lưới phân phối rộng khắp trên toàn quốc :

Mạng lưới phân phối của Vinamilk là một lợi thế cạnh tranh có thế mạnh hơn hẳn các đối thủ khác trên thị trường Việt Nam.Vinamilk sở hữu một hệ thống phân phối sỉ gồm 220 nhà phân phối độc lập có mặt tại 64 tỉnh thành trên toàn quốc Các đơn vị phân phối này phục vụ hơn 140.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc Công ty còn bán hàng trực tiếp đến các siêu thị, văn phòng, nhà máy và tại các điểm tưvấn dinh dưỡng của công ty Để hỗ trợ mạng lưới phân phối của mình, Vinamilk đã mở 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ Vinamilk có kế hoạch

mở thêm các chiến dịch marketing đồng thời phát triển thêm các điểm bán lẻ để tăng doanh thu Bên cạnh mạng lưới phân phối trong nước, công ty còn có các nhà phân phối chính thức tại Hoa Kỳ, châu Âu, Úc và Thái Lan Vinamilk cũng sẽ sớm thiết lập mạng lưới phân phối tại Campuchia và các nước láng giềng khác

2.7 Nghiên cứu và phát triển:

Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hang tại nhiều điểm bán hàng Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp Công ty đưa ra thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk vào tháng 5 năm 2007 Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007

Công ty còn có khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm trên quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng dòng sản phẩm cho người tiêu dùng Công ty có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng

Vinamilk luôn tìm cách phát triển sản phẩm mới dựa trên thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng, và nổ lực nhằm đảm bảo cho sản phẩm của Công ty sánh vai với xu

Trang 24

tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng cũng như các phương tiện truyền thông có liên quan đến vấn

đề thực phẩm và thức uống nhẳm phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng

Việc áp dụng công nghệ tiệt trùng UHT hiện đại và tiên tiến, sản phẩm của Vinamilk không những vẫn đảm bảo được dinh dưỡng gần như trọn vẹn, an toàn mà còn có thể bảo quản ở nhiệt độ thông thường trong thời gian dài

2.8 Văn hoá doanh nghiệp:

Văn hóa doanh nghiệp của Vinamilk có những nét đặc trưng sau:

Điểm đặc trưng nổi bật nhất chính là thương hiệu “VINAMILK” - Sữa Việt Nam, với mong muốn là “người Việt dùng sữa Việt” “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

Điểm đặc trưng thứ hai của Vinamilk chính là các giá trị được tất cả cán bộ - công nhân viên Vinamilk chia sẻ, chấp nhận và ứng xử theo các giá trị đó: sự chính trực; dám nghĩ dám làm; sáng tạo; hiệu quả trong công việc; tôn trọng lẫn nhau là những cống hiến rất có ý nghĩa cho sự phát triển và góp phần tăng thêm nét văn hóa cho công ty

Một điểm rất hay ở Vinamilk là sự hài hòa các lợi ích, vì lợi ích của Vinamilk cũng là lợi ích của nhân viên, nhà nước, xã hội

Triết lý kinh doanh: Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực, mọi lãnh thổ Vì thế Vinamilk tâm niệm rằng “chất lượng và sáng tạo” là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem “khách hàng” là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

Đạo đức kinh doanh: chính sách chất lượng của Vinamilk là “Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định”

Trang 25

2.9 Ma trận các yếu tố bên trong.

Làm tròn

Năng lực sản xuất và sản phẩm của công ty

1

Thiết bị, công nghệ sản

xuất hiện đại và tiên tiến

theo tiêu chuẩn quốc tế

Nhà máy của Vinamilk

luôn hoạt động với công

thuộc vào việc nhập

khẩu nguyên liệu sữa

bột từ nước ngoài

Trang 26

của công ty (bia, cà phê,

Vinamilk đầu tư xây

dựng một trang trại chăn

nuôi bò sữa hiện đại bậc

nhất Việt Nam và Đông

Trang 27

chủ yếu tập trung ở

miền Nam, trong khi

Miền Bắc, chiếm tới 2/3

dân số cả nước lại chưa

được đầu tư mạnh

theo xu hướng và nhu

cầu tiêu dùng của thị

23 Vinamilk là sự hài hòa

các lợi ích, vì lợi ích của

Vinamilk cũng là lợi ích

Trang 28

Tổng điểm

Điểm trung bình

Làm tròn

Năng lực sản xuất và sản phẩm của công ty

Trang 36

2.9.3 Ma trận các yếu tố bên trong (IEF)

Bảng 11: Ma trận các yếu tố bên trong

( Nguồn: Khảo sát ý kiến chuyên gia )

Điểm quan trọng

Năng lực sản xuất và sản phẩm của công ty

1

Thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế

dạng, chất lượng cao, uy tín thương

Trang 37

hiệu cao.

3

Vinamilk sở hữu một mạng lưới nhà máy rộng lớn tại Việt Nam

4

Nhà máy của Vinamilk luôn hoạt động với công suất ổn định đảm bảo nhu cầu của người tiêu dùng

5

Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi một đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm

6

Vinamilk vẫn đang phụ thuộc vào việc nhập khẩu nguyên liệu sữa bột từ nước ngoài

7

Ngoài các sản phẩm từ sữa, các sản phẩm khác của công ty (bia,

cà phê, trà xanh….) vẫn chưa

có tính cạnh tranh cao

Trang 38

nhanh qua các năm

9

Vinamilk sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

10

VNM chủ động được nguồn vốn cho hoạt động sản xuất

và tri thức cao

13

Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình triển Công ty

14

Chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, tập thể có công lao đóng góp cho Công ty

Hoạt động marketing

Trang 39

trải rộng

16

Marketing chủ yếu tập trung ở miền Nam, trong khi Miền Bắc, chiếm tới 2/3 dân số cả nước lại chưa được đầu tư mạnh

17

Thị phần sữa bột của VNM còn thấp

Hoạt động nghiên cứu và phát triển

18

Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu tiêu dùng của thị trường nhanh và mạnh

Hoạt động bán hàng và kênh phân phối

19

Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định tiêu dung

20

VNM xây dựng thương hiệu tốt và

am hiểu thị trường

21

Vinamilk có một mạng lưới phân phối mang tính cạnh tranh hơn so với các đối thủ

Trang 40

Văn hóa công ty

22

Lãnh đạo và nhân viên luôn có sự tôn trọng và hợp tác lẫn nhau, bầu không khí làm việc vui vẻ

23

Vinamilk là sự hài hòa các lợi ích, vì lợi ích của Vinamilk cũng là lợi ích của nhân viên, nhà nước, xã hội

2.9.4 Kết luận

Bảng 12: Kết luận môi trường bên trong

( Nguồn: Khảo sát ý kiến chuyên gia )

Các yếu tố

Điểm quan trọng

S2

Vinamilk có một mạng lưới

phân phối mang tính cạnh

tranh hơn so với các đối

thủ

0.2316 Có hệ thống mạng lưới phân

phối và bán hàng rộng lớn mang tính cạnh tranh cao

Các hệ thống đại lý được trang bị tủ mát, tủ đông

S3

Ngày đăng: 12/12/2013, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Danh sách công ty con/ công ty liên kết hiện nay của Vinamilk - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 2 Danh sách công ty con/ công ty liên kết hiện nay của Vinamilk (Trang 10)
Bảng 3: So sánh với các công ty cùng ngành - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 3 So sánh với các công ty cùng ngành (Trang 11)
Hình 3: Doanh thu của Vinamilk tính theo dòng sản phẩm (6/2013) - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Hình 3 Doanh thu của Vinamilk tính theo dòng sản phẩm (6/2013) (Trang 14)
Hình 4: Cơ cấu lao động: 31/12/2013 - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Hình 4 Cơ cấu lao động: 31/12/2013 (Trang 15)
Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính (Trang 17)
Bảng 6: Năng lực hoạt động - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 6 Năng lực hoạt động (Trang 18)
Bảng 5: Cơ cấu vốn - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 5 Cơ cấu vốn (Trang 18)
Bảng 7: Báo cáo hoạt động kinh doanh - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 7 Báo cáo hoạt động kinh doanh (Trang 19)
Bảng 8: Tình hình giải ngân dự án năm 2012 - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 8 Tình hình giải ngân dự án năm 2012 (Trang 20)
Bảng 9: Đánh giá mức độ quan trọng - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 9 Đánh giá mức độ quan trọng (Trang 25)
Bảng 10: Đánh giá mức độ mạnh yếu - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 10 Đánh giá mức độ mạnh yếu (Trang 28)
Bảng 11: Ma trận các yếu tố bên trong - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 11 Ma trận các yếu tố bên trong (Trang 36)
Bảng 12: Kết luận môi trường bên trong - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 12 Kết luận môi trường bên trong (Trang 40)
Bảng 13: Danh sách đối thủ cạnh tranh - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 13 Danh sách đối thủ cạnh tranh (Trang 61)
Bảng 14: Các nguồn cung cấp nguyên liệu chính cho Vinamilk - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 14 Các nguồn cung cấp nguyên liệu chính cho Vinamilk (Trang 64)
Bảng 16: Ma trận SWOT - Hoạch định chiến lược của công ty vinamilk
Bảng 16 Ma trận SWOT (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w