Công tác phân tích TOWS hoạch định chiến lược hiện nay chiếm một tầm quan trọng vô cùng lớn với các doanh nghiệp Việt Nam, ở Việt Nam hiện nay đa phần đều là doanh nghiệp nhỏ và vừa thì
Trang 1TÓM LƯỢC
Những tiến bộ khoa học kỹ thuật mang tính đột phá, toàn cầu hóa, đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng cuộc sống, cạnh tranh khốc liệt… Tất cả đang đặt các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, các nhà quản trị, vào trong một môi trường hết sức năng động Trong môi trường ấy, người ta vẫn luôn tự hỏi, tại sao các doanh nghiệp này thành công còn các doanh nghiệp khác lại thất bại? Làm cách nào để tăng cơ hội thành công? Phải làm gì để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững? Đó chỉ là một vài trong số vô vàn các câu hỏi phức tạp mà các nhà quản trị ngày nay phải tìm cách trả lời
Công tác phân tích TOWS hoạch định chiến lược hiện nay chiếm một tầm quan trọng vô cùng lớn với các doanh nghiệp Việt Nam, ở Việt Nam hiện nay đa phần đều là doanh nghiệp nhỏ và vừa thì công tác này càng quan trọng hơn để doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược phù hợp với năng lực của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh và chuẩn xác hơn với các biến động của thị trường, đặc biệt trong giai đoạn
mà Việt Nam đang hòa nhập với thế giới, giai đoạn mà các doanh nghiệp nước ngoài đang đầu tư vào Việt Nam với nhiều lợi thế từ kĩ thuật, trình độ quản lý, tài chính,…
Vì vậy, em đã chọn đề tài “ Phân tích TOWS hoạch định chiến lược của công
ty TNHH KNIC” để làm bài khóa luận tốt nghiệp nhằm mục đích nêu rõ tầm quan
trọng của việc sử dụng các công cụ phân tích chiến lược nhằm khai thác điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, tận dụng thời cơ, né tránh thách thức nhằm từ đó hỗ trợ các nhà quản trị của công ty đưa ra các chiến lược phù hợp với công ty, từ đó đưa công ty đứng vững và phát triển trước sự biến động không ngừng của thị trường
Bài khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích TOWS hoạch định chiến
lược của công ty thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phân
tích TOWS hoạch định của công ty TNHH KNIC
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nghiên cứu đề tài “ Phân tích TOWS hoạch
định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC”.
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Trong quá tình thực tập tại công ty TNHH KNIC em đã nghiên cứu đề tài khóa
luận: “ Phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC” Để có những thông tin hoàn thành bài khóa luận này em đã nhận được sự giúp
đỡ rất nhiệt tình của các anh, chị trong công ty TNHH KNIC Em xin chân thành cảm
ơn Ban giám đốc công ty đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập và cung cấp cho
em các thông tin cần thiết
Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương Mại, khoa Quản trị kinh doanh – Bộ môn Quản trị chiến lược đã tạo điều kiện giúp đỡ để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp tại công ty TNHH KNIC Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Nguyễn Phương Linh đã hướng dẫn nhiệt tình cho em trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
Hy vọng đề tài này sẽ góp một phần công sức nhỏ bé trong việc giúp công ty hoàn thiện công tác phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty.Mặc dù đã rất cố gắng trong khi thực hiện đề tài nhưng bài khóa luận vẫn không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và những đóng góp quý báu để bài khóa luận được hoànt hiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, Ngày 20 tháng 4 năm 2014
Sinh Viên
MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề tài “ Phân tích TOWS hoạch định chiến
lược kinh doanh”
9
Hình 2.1 Biểu đồ đánh giá mức độ quan tâm của công ty tới công tác phân
tích môi trường bên ngoài
Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá mức độ quan tâm của công ty tới công tác phân
tích môi trường bên trong
26
Hình 2.4 Các điểm mạnh của công ty TNHH KNIC 27
Hình 2.6 Tần suất phân tích TOWS hoạch định của công ty 30
Bảng 3.3 Ma trận mô thức TOWS của công ty TNHH KNIC 37
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải có những chiến lược kinh doanh sáng tạo và hiệu quả Các chiến lược này phải được xây dựng trên cơ
sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh ngày càng thể hiện rõ vai trò là một công cụ cạnh tranh sắc bén trong kinh tế thị trường Công ty TNHH KNIC là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm cho Mẹ và Bé và đang được coi là một trong những công ty phát triển nhất trong ngành này Mặc dù đang trên đà phát triển nhưng công ty vẫn chưa chú trọng vào việc hoạch định chiến lược kinh doanh điều này dẫn tới việc công ty chưa có định hướng chiến lược cụ thể, chậm thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Điều này đòi hỏi công ty phải có thay đổi trong chính sách kinh doanh, phải nhận thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh chính là xây dựng định hướng, tầm nhìn cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh tới hoạt động kinh doanh của Công ty, nhằm đối phó với sự cạnh tranh trong ngành ngày càng khốc liệt, các nhà quản trị của Công ty TNHH KNIC cũng bắt đầu có sự quan tâm tới công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty mình Tuy nhiên, công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty chưa được thực một cách bài bản, chưa theo quy trình khoa học, và chưa có bản chiến lược kinh doanh ở dạng văn bản
cụ thể Hiện nay, công ty chưa sử dụng bất cứ một công cụ chiến lược nào để hỗ trợ cho việc hoạch định chiến lược, đặc biệt là sử dụng mô thức TOWS là một trong những công cụ hữu hiệu nhất hỗ trợ các công ty trong việc hoạch định và lựa chọn cho mình một chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất
Nhận thấy tầm quan trọng của mô thức TOWS trong công tác hoạch định chiến
lược kinh doanh Em đã đưa ra đề tài :”Phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC” để giúp công ty nhận thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng các công cụ chiến lược, để đưa ra chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất
Trang 62 Xác lập các vấn đề nghiên cứu đề tài “ Phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC”
Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm làm rõ và giải quyết các vấn đề sau:
- Chiến lược là gì? Cấp độ chiến lược là gì? Hoạch định chiến lược là gì?
- Vai trò , mục đích xây dựng mô thức TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh? Các bước xây dựng mô thức TOWS
- Thực trạng công tác phân tích TOWS hoạch định của công ty TNHH KNIC Những thành công và yếu kém của công ty trong việc xây dựng TOWS hoạch định kinh doanh
- Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC là gì?
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài: : “Phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC”
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về mô thức TOWS và hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty thương mại
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC, đặc biệt là việc phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh
- Từ cơ sở lý luận và thực trạng của công ty đề xuất ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng mô thức TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài: : “Phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC”
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố môi trường
chiến lược của doanh nghiệp từ đó thiết lập mô thức TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp với công ty TNHH
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: tập trung vào nhóm sản phẩm đồ chơi giải trí cho bé của công ty
Đây là sản phẩm đem lại lợi nhuận khá cao của công ty, và có tiềm năng phát triển cao hơn nữa trong tương lai
+ Thị trường nghiên cứu: Tập chung chủ yếu ở địa bàn Hà Nội, công ty cũng có
mở rộng kinh doanh ra thị trường Hải Phòng và Hồ Chí Minh nhưng thị trường Hà Nội vẫn là trọng tâm
+ Thời gian dữ liệu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty
Trang 7với số liệu cập nhật từ năm 2012 đến nay.
5 Phương pháp nghiên cứu “ Phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC”
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thực hiện đề tài này, em đã sử dụng các phương pháp sau:
5.1.1 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
- Nội dung phỏng vấn xoay quanh các vấn đề về công tác hoạch định chiến lược của công ty TNHH KNIC như: sự phù hợp của mục tiêu kinh doanh, sứ mạng, tầm nhìn chiến lược; các điểm mạnh, điểm yếu của công ty; những yếu tố cơ hội, thách thức của môi trường bên ngoài tác động tới công tác hoạch định chiến lược của công ty
- Số lượng người được phỏng vấn: 6 người ( có danh sách kèm theo tại phần phụ lục )
- Địa điểm phỏng vấn: Phòng khách của công ty tại tầng 2 chi nhánh 68 Trần Hữu Dực, Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Ngày phỏng vấn: 2/4/2015
5.1.2 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Sử dụng 10 phiếu điều tra, phát ra 10 phiếu và thu về 10 phiếu điều hợp lệ Danh sách và kết quả điều tra có kèm theo tại phần phụ lục
- Nội dung phiếu điều tra: Các phiếu điều tra nhằm xác định mức độ quan tâm của công ty tới công tác phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của công ty cũng như sự ảnh hưởng các yếu tố đó tới hoạt động hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC
- Địa điểm điều tra: Văn phòng làm việc tại tầng 2 chi nhánh 68 Trần Hữu Dực, Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Ngày điều tra: 2/4/2015
Trang 8doanh của công ty Dữ liệu nội bộ của công ty gồm có: số liệu hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây ( từ năm 2012 tới năm 2014), các tài liệu về sơ đồ,
cơ cấu tổ chức, báo cáo sử dụng lao động của công ty
+ Các thông tin khác: Các thông tin về đối thủ cạnh tranh của công ty, tình hình kinh tế, tình hình phát triển của ngành, thông tin về chính trị, pháp luật được tìm hiểu bằng nguồn Internet
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê để tổng hợp các lý thuyết về công tác phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty thương mại
6 Kết cấu đề tài
Gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích TOWS hoạch định chiến
lược của công ty thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phân
tích TOWS hoạch định của công ty TNHH KNIC
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nghiên cứu đề tài “ Phân tích TOWS hoạch
định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC”
Trang 9CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ “PHÂN TÍCH TOWS
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm chiến lược và các cấp chiến lược
- Khái niệm
Xây dựng kế hoạch và chiến lược là khâu đầu tiên của chu trình quản trị doanh nghiệp và là cơ sở để tiến hành các hoạt động quản trị khác Trong khoa học quản trị tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược như:
Theo Alfred Chandler (1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như
sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một
tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường
và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”.
Theo Michael Porter (1996): “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc và kết hợp chúng với nhau, cốt lõi của chiến lược là lựa chọn cái chưa làm”.
Tóm lại, chiến lược là định hướng các hoạt động chủ yếu, những biện pháp quan trọng sẽ được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định nhằm mang lại lợi thế nhiều nhất có thể cho doanh nghiệp
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác
1.1.1.2 Các cấp chiến lược và nội dung của chiến lược kinh doanh
Các cấp chiến lược
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp công ty là chiến lược liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng kỳ vọng của các cổ đông Chiến lược cấp công ty là một lời công bố về mục tiêu dài hạn, các định hướng phát triển của doanh nghiệp
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Trang 10Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp dành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trường sản phẩm cụ thể.
Chiến lược cấp kinh doanh phải chỉ ra được cách thức doanh nghiệp cạnh tranh trong các ngành kinh doanh khác nhau, xác định vị trí cạnh tranh cho các SBU và làm thế nào để phân bổ các nguồn lực hiệu quả
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp chức năng là chiến lược hướng đến cải thiện hiệu lực của các hoạt động cơ bản trong phạm vi công ty, như sản xuất, marketing, quản trị vật liệu, nghiên cứu và phát triển, nguồn nhân lực
Chiến lược cấp chức năng chính là một lời công bố chi tiết về các mục tiêu và phương thức hành động ngắn hạn nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn của các SBU
và mục tiêu dài hạn của tổ chức
Nội dung của chiến lược kinh doanh.
- Phương hướng của doanh nghiệp trong dài hạn
Chiến lược kinh doanh xác định rõ những mục tiêu cơ bản phương hướng kinh doanh cần đạt tới trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy dủ trong các lĩnh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp Điều này đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động
- Thị trường và quy mô của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh xác định rõ thị trường mục tiêu của doanh nghiệp cũng như các thị trường tiềm năng mà doanh nghiệp sẽ hướng tới
- Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và các nguồn lực cần thiết để doanh nghiệp cạnh tranh.
Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh
- Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh phải đưa ra và phân tích được các yếu tố cơ hội và mối đe dọa của môi trường bên ngoài có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, chiến lược kinh doanh cũng phải chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để căn cứ vào đó đưa ra được các chiến lược phù hợp nhất
Trang 11- Những giá trị và kì vọng của các nhân vật hữu quan.
Chiến lược kinh doanh là định hướng để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, vì vậy chiến lược kinh doanh luôn thể hiện được sự kì vọng của các nhà quản trị
1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản
1.1.2.1 Lý thuyết về hoạch định chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiến lược là quá trình ấn định những mục tiêu và biện pháp tốt nhất
để hoàn thành những mục tiêu đó Hoạch định là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất của quá trình quản trị Hoạch định mang tính chiến lược cao và cùng với sự phát triển của tổ chức thì vai trò của hoạt động này càng trở nên quan trọng Hoạch định cần thiết cho việc thực hiện, đánh giá các chiến lược một cách thành công, phần lớn là
do quá trình tổ chức, thúc đẩy, bố trí nhân viên và kiểm soát đều lệ thuộc và một kế hoạch tốt
Các hoạt động của hoạch định chiến lược bao gồm:
- Chỉ ra chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Đánh giá môi trường bên ngoài
- Đánh giá môi trường bên trong
- Phân tích và lựa chọn chiến lược
1.1.2.2 Lý thuyết về phân tích TOWS hoạch định
Mô thức TOWS là mô thức phân tích chiến lược của công ty dựa trên việc phân tích các thách thức ( T: Threats), cơ hội ( O: Opportunities) của môi trường bên ngoài
và các điểm yếu ( W: Weaknesses), điểm mạnh ( S: Strengths) bên trong của doanh nghiệp để từ đó hình thành chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích TOWS là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng TOWS dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận đưa ra quyết định Để xây dựng TOWS điều quan trọng là phải phân tích, tìm hiểu những cơ hội, mối đe dọa từ môi trường bên ngoài, những điển mạnh và điểm yếu cốt lõi từ môi trường bên trong Sau đó kết hợp các cặp nhân tố để đưa ra chiến lược kinh doanh
Mô thức TOWS thường đưa ra bốn chiến lược cơ bản sau:
- Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): các chiến lược này sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): các chiến lược này nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng cơ hội từ môi trường bên ngoài
- Chiến lược điểm mạnh – đe dọa (ST): các chiến lược này sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài
Trang 12- Chiến lược điểm yếu – đe dọa(WT): là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.
Mục đích của TOWS là đề ra những chiến lược khả thi có thể lựa chọn chứ không quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do đó trong số các chiến lược phát triển của TOWS thì chỉ có một chiến lược được lựa chọn
( Nguồn: Slide quản trị chiến lược)
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1 Tình hình nghiên cứu đề tài trong nước
Trong thời buổi kinh tế Việt Nam đang hội nhập như hiện nay thì vấn đề nghiên cứu, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp cũng như những ảnh hưởng từ các nhân tố môi trường đó tới doanh nghiệp ngày càng được quan tâm hơn Hiện nay, cũng đã có rất nhiều các tác giả đã nghiên cứu vấn đề này như:
[1] Lê Thế Giới (2007) với cuốn “Quản trị chiến lược”- NXB Thống kê Cung
cấp những kiến thức nền tảng, ban đầu về quản trị chiến lược cho các nhà quản trị
[2] PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tân với cuốn Giáo trình “Quản trị chiến lược” – ĐH Kinh tế quốc dân Nhằm phục vụ cho các chương trình đào tạo quản trị
kinh doanh và cho sinh viên có tài liệu cung cấp kiến thức về quản trị chiến lược
[3] Bộ môn quản trị chiến lược trường Đại học Thương Mại (2012) với Tập bài
giảng “Quản trị chiến lược”, Cung cấp những nguyên lý về bản chất của quản trị kinh
doanh hiện đại áp dụng với tất cả các loại hình doanh nghiệp cho sinh viên
[4] Sinh viên Trần Quốc Huy với chuyên đề nghiên cứu “ Phân tích TOWS hoạch định chiến lược của công ty cổ phần thương mại Hưng Long” Với nội dung
chủ yếu là hệ thống hóa khái niệm có liên quan tới mô thức TOWS, đánh giá thực trạng, phân tích và đưa ra các giải pháp cho công ty Cổ Phần thương mại Hưng Long
[5] Sinh viên Đoàn Thị Thảo với chuyên đề nghiên cứu “ Phân tích TOWS hoạch định chiến lược của công ty TNHH tin học Phương Đông”.
[6] Sinh viên Nguyễn Thị Thu với chuyên đề nghiên cứu “ Phân tích TOWS hoạch định chiến lược của công ty cổ phần sản xuất và xuất khẩu Long Đạt”
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Quản trị chiến lược từ lâu đã được thế giới coi trọng và phát triển, có nhiều nghiên cứu đã nêu rõ ràng và đầy đủ nội dung của chiến lược kinh doanh cũng như
Trang 13hoạch định chiến lược kinh doanh làm nền tảng có các doanh nghiệp áp dụng vào trong đó được sử dụng nhiều là:
[1] Cuốn sách“Chiến lược và sách lược kinh doanh” của tác giả Garry D.Smith
đã đưa ra những kiến thức tổng quát về chiến lược, các sách lược kinh doanh
[2] Cuốn sách “ Khái niệm về quản trị chiến lược” của tác giả Fred R.David
( 2004), Tác giả đã đưa ra một cái nhìn cụ thể về quản trị chiến lược, giới thiệu một
mô hình hợp nhất thực tiễn của quá trình quản trị chiến lược, định nghĩa các thuật ngữ
và các hoạt động cơ bản trong quản trị chiến lược
1.3 MÔ HÌNH NỘI DUNG PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI
1.3.1 Mô hình nghiên cứu
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề tài “ Phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh
doanh”
( Nguồn: Sinh viên tự nghiên cứu và tổng hợp)
1.3.2 Phân định nội dung nghiên cứu
1.3.2.1 Phân định SBU kinh doanh
Đơn vị kinh doanh chiến lược ( SBU – Strategie Business Units) là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan ( cặp sản phẩm/
1 Phân định SBU kinh doanh
4.2 Phân tích MT bên ngoài
4 Phân tích môi trường kinh doanh
3 Xác định mục tiêu dài hạn
4.1 Phân tích MT bên trong
2 Xác định tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh
5 Xây dựng TOWS
6 Lựa chọn chiến lược kinh doanh
Trang 14thị trường/ khách hàng riêng), có đóng góp quan trọng vào sự thành công của doanh nghiệp Có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của doanh nghiệp.
Có thể xác định các SBU dựa trên một số tiêu chí phổ biến sau:
- Các sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp khác biệt về mặt công nghệ
- Các sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp khác nhau về mặt chức năng sử dụng
- Các sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp khác nhau về mặt nhãn hiệu
- Các sản phẩm/ dịch vụ có thể khác biệt hóa theo vị thế trong chuỗi giá trị của ngành
- Khác biệt hóa theo phân loại khách hàng
- Khác biệt hóa theo phân đoạn thị trường
1.3.2.2 Xác định tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh
Đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu
Giữ một khoảng cách đủ xa về thời gian cho phép có những thay đổi lớn nhưng cũng đủ gần để tạo được sự tận tâm và dốc sức của tập thể trong doanh nghiệp
Có khả năng tạo nên sự tập trung nguồn lực trong doanh nghiệp, có lưu ý đến quy mô và thời gian
Thường xuyên được kết nối bởi các nhà quản trị cấp cao
họ muốn trở thành, những khách hàng mà họ muốn phục vụ, những phương thức mà
họ hoạt động
Trang 151.3.2.3 Xác định mục tiêu dài hạn
Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể
mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định
Mục tiêu dài hạn là các kết quả mà doanh nghiệp phải đạt được trong dài hạn Mục tiêu dài hạn cần thiết cho quá trình hoạch định chiến lược Mục tiêu dài hạn thường có thời gian từ 3-5 năm
Các yêu cầu của mục tiêu chiến lược dài hạn bao gồm:
- Tính khả thi
Mục tiêu chiến lược phải được đảm bảo có thể thực hiện được và đòi hỏi phải có
sự cố gắng của những người chịu trách nhiệm thực hiện Có như vậy mục tiêu mới có khả năng khuyến khích sự nỗ lực vươn lên của mọi bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp và cũng không quá cao đến mức làm nản lòng người thực hiện
- Tính cụ thể.
Hệ thống mục tiêu càng cụ thể bao nhiêu càng tạo cơ sở để cụ thể hóa ở các cấp thấp hơn, các thời kỳ ngắn hạn hơn Mặt khác, mục tiêu không cụ thể thường có tác dụng rất thấp trong quá trình tổ chức thực hiện
- Tính nhất quán
Tính nhất quán đòi hỏi các mục tiêu phải thống nhất, phù hợp với nhau, việc hoàn thành mục tiêu này không cản trở việc thực hiện các mục tiêu khác Đây là yêu cầu quan trọng đảm bảo rằng hệ thống mục tiêu phải được thực hiện và phải hướng vào việc hoàn thành các mục tiêu tổng thể của từng thời kỳ chiến lược
- Tính linh hoạt
Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi hệ thống mục tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh thay đổi Tính linh hoạt
là điều kiện đảm bảo để biến các mục tiêu chiến lược thành hiện thực
- Có thể đo lường được.
Mục tiêu của doanh nghiệp phải đảm bảo đo lường được để có thể kiểm soát và đánh giá được kết quả chiến lược của doanh nghiệp
1.3.2.4 Phân tích môi trường kinh doanh
1.3.2.4.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Trang 16Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là một tập phức hợp và liên tục các yếu
tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường
Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Potter để phân tích môi trường ngành, mô hình chuỗi giá trị để phân tích môi trường bên ngoài và sử dụng mô thức EFAS để đánh giá môi trường bên ngoài, từ đó nhận biết được các cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp
- Cấu trúc của môi trường bên ngoài:
Môi trường ngành ( Môi trường nhiệm vụ) là môi trường của ngành kinh doanh
mà doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp Ví dụ như nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,…
Môi trường xã hội ( Môi trường vĩ mô): bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnh hưởng đến các quyết định chiến lược trong dài hạn của doanh nghiệp Ví dụ như các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội,…
1.3.2.4.2 Phân tích môi trường bên trong
Môi trường bên trong bao gồm hệ thống các yếu tố hữu hình và vô hình, tồn tại trong các quá trình hoạt động của doanh nghiệp hay tổ chức và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình quản trị chiến lược Doanh nghiệp phân tích môi trường bên trong qua phân tích chuỗi giá trị và sử dụng mô thức IFAS để đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Các yếu tố thuộc môi trường bên trong như: con người, tài chính, công nghệ, sản phẩm, giá, kênh phân phối,… của doanh nghiệp
1.3.2.5 Xây dựng TOWS
Mô thức TOWS là mô thức dùng để thực hiện đánh giá, phân tích các yếu tố, hoàn cảnh môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp để nhận diện các cơ hội, các đe dọa và các điểm mạnh , điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp và thị trường
Trang 17- Các bước phân tích TOWS
Bước 1: Liệt kê các cơ hội
Bước 2: Liệt kê các thách thức.
Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong.
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong.
Bước 5: Kết hợp các thế mạnh bên trong với những cơ hội bên ngoài (SO).
Bước 6: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài (WO).
Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với các thách thức bên ngoài (ST) Bước 8: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các thách thức bên ngoài (WT).
Từ đó kết hợp đưa ra mô thức TOWS:
Bảng 1.1 Mô thức TOWS hoạch định chiến lược.
Điểm mạnh (S)-
-…………
Điểm yếu (W)-
(WO): hạn chế mặt yếu bằng cách tận dụng cơ hội
(WT): tối thiểu hóa điểm yếu và tránh mối đe dọa
( Nguồn: Slide Quản trị chiến lược – ĐH Thương Mại) 1.3.2.6 Lựa chọn chiến lược kinh doanh
Lựa chọn chiến lược là một khâu quan trọng của toàn bộ quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm đảm bảo có được một chiến lược kinh doanh có tính khả thi cao Sau khi xây dựng mô thức TOWS hoạch định chiến lược, các nhà quản trị sẽ căn cứ vào đó để đưa ra các chiến lược cụ thể cho doanh nghiệp Các nhà quản trị sẽ đánh giá và đưa ra ý kiến về các chiến lược được đề ra Theo đó, các chiến lược được đánh giá và xếp theo thang điểm từ thấp đến cao từ đó tìm phương án tốt nhất phù hợp với tình hình thực tế của công ty
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CỦA CÔNG TY TNHH
KNIC 2.1 Khái quát về công ty TNHH KNIC
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty TNHH KNiC
Tên giao dịch nước ngoài: KNiC Companylimited
Công ty TNHH KNiC được thành lập theo quyết định số 48/2009/QĐ-BTC ngày
16 tháng 5 năm 2009
Địa chỉ: Tầng 2, Số 68 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Quận Nam Từ Liêm, Hà NộiĐiện thoại: (04) 3.793.2882 - Fax: (04) 3.793.2883
Website: www.knic.vn
Công ty TNHH KNiC là công ty hàng đầu trong lĩnh vực Thương mại điện tử cho
Mẹ và Bé với website thương mại lớn ShopTreTho.com.vn – Thiên đường cho Bé!
KNIC - Shop Trẻ Thơ được thành lập vào 16/5/2009 với bước đầu chỉ là một cửa hàng nhỏ tại 632 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội.Trải qua rất nhiều khó khăn sau hơn 5 năm xây dựng và phát triển, hiện nay Shop Trẻ Thơ đã xây dựng cho mình được một hệ thống cửa hàng với 11 chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng và Hồ Chí Minh Với hơn 5 năm phát triển Shop Trẻ Thơ đã dần xây dựng được thương hiệu của mình đối với người tiêu dùng, được các Mẹ hoàn toàn tin tưởng lựa chọn khi có nhu cầu mua các sản phẩm cho bé
Công ty luôn hướng tới việc mở rộng quy mô và từng bước xây dựng chuỗi giá trị dành cho khách hàng dựa trên giá trị cốt lõi phục vụ khách hàng tốt nhất với Website: www.ShopTreTho.com.vn Để thực hiện được điều này ngoài việc mở rộng các hệ thồng cửa hàng trên cả hai miền Bắc Nam, Shop Trẻ Thơ còn xây dựng cho mình một chính sách phục vụ khách hàng chu đáo: Miễn phí vận chuyển, giao hàng trong vòng 6 – 12 tiếng; đổi trả hàng trong vòng 7 ngày và hơn thế công ty còn tổ chức các lớp học tiền sản, các lớp học ăn dặm miễn phí cho các mẹ
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Shop Trẻ Thơ là địa chỉ tin cậy chuyên cung cấp các mặt hàng cho mẹ và bé Với hơn 10.000 mặt hàng cho mẹ và bé như: đồ sơ sinh ( bỉm, sữa, bình sữa, núm ti…), đồ
Trang 19chơi thông minh( đồ chơi Lego, Etic, Play- doh,…), thời trang cho Bé, Xe đẩy, xe tập
đi, xe đạp, giường, cũi,…
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Là một công ty chuyên cung cấp các sản phẩm cho mẹ và bé Shop Trẻ Thơ có chức năng và nhiệm vụ như sau:
• Chức năng
Shop Trẻ Thơ là tập thể đoàn kết, là nơi các thành viên phát huy hết sức sáng tạo của mình Từ đó cung cấp các sản phẩm chất lượng với giá thành rẻ nhất, dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tụy, chuyên nghiệp, làm cho cuộc sống của Mẹ và Bé ngày
một tốt đẹp hơn.
Nhiệm vụ
Với phương châm: “Lấy chất lượng sản phẩm, sự an toàn cho Mẹ và Bé đặt lên hàng đầu Lấy sự phục vụ nhiệt tình, uy tín lên trên hết.” Công ty luôn nỗ lực cung cấp các sản phẩm chất lượng nhất, giá cả cạnh tranh, đem lại sự phục vụ tốt nhất đáp ứng nhu cầu đại đa số người dân Việt Nam công ty sẽ từng bước khẳng định vị thế của mình ở thị trường sản phẩm cho mẹ và bé
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích TOWS hoạch định của công ty TNHH KNIC
2.2.1 Đánh giá tổng quan về tình hình phân tích TOWS hoạch định của công ty
Công ty TNHH KNIC là một công ty đang trên đà lớn mạnh và phát triển Tuy nhiên, công tác hoạch định chiến lược của công ty vẫn còn nhiều yếu kém đặc biệt là công tác phân tích TOWS hoạch định chiến lược Công ty chỉ chú trọng vào các mối
đe dọa của đối thủ cạnh tranh và một số cơ hội từ môi trường kinh doanh để đưa ra chiến lược phát triển Công tác phân tích kĩ các yếu tố tác động của môi trường bên ngoài ( mối đe dọa, cơ hội ) và các tác động của môi trường bên trong ( điểm mạnh, điểm yếu ) là chưa được chú trọng Do vậy, các chiến lược công ty đưa ra vẫn còn mang tính chủ quan, mang phong cách chủ nghĩa cá nhân nên nhiều chiến lược không đạt hiệu quả cao
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
Các yếu tố vĩ mô
Chính trị, luật pháp
Theo quy định, kể từ ngày 15/4/2010, đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước,đồ chơi nhập khẩu chỉ được lưu thông trên thị trường sau khi đã được chứng nhận hợp quy,
Trang 20công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy (dấu CR) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em (QCVN 3:2009/BKHCN) Điều này bắt buộc công ty phải tìm các nhà cung cấp cung ứng các mặt hàng đồ chơi đúng tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng Tuy nhiên, quy trình có được giấy chứng nhận hợp quy và gắn dấu hợp quy sẽ mất nhiều thời gian và chi phí
Về chính trị - pháp luật ở nước ta khá ổn định, là một trong những lợi thế để phát triển kinh tế, đặc biệt năm 2014 Nhà nước đã có chính sách giảm thuế nhập khẩu một
số loại đồ chơi như đồ chơi xếp hình, đồ chơi giáo dục,… từ 20% xuống còn 10% Điều này giúp công ty giảm được phần nào chi phí nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc nhóm đồ chơi Đây được coi là một yếu tố cơ hội để cho công ty phát triển cũng như
mở rộng thị trường cho nhóm hàng đồ chơi trẻ em
Kinh tế
Tỉ lệ lạm phát trung bình năm 2014 là 4.09% thấp hơn mức trung bình của năm
2013 là 2,5 % ( Nguồn: http://kinhtevadubao.vn) Khi tỉ lệ lạm phát được giảm xuống đồng nghĩa với việc người dân sẽ thoải mái trong việc chi tiêu hơn Đây sẽ là một cơ hội
để công ty đẩy mạnh việc kinh doanh, mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận.Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2014 tăng 4,09% so với bình quân năm
2013 Trong năm 2014, chỉ số giá tiêu dùng bình quân mỗi tháng tăng 0,15%
( Nguồn: Tổng cụ thống kê - http://gso.gov.vn) Mức tăng này không quá cao, nhưng
cũng góp phần kích thích sự tiêu dùng của khách hàng GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2014 đạt 2.028 USD, tương đương 169 USD/tháng tăng hơn so với năm
2013 ( GDP trên đầu người năm 2013 là 1.900 USD/năm ) ( Nguồn: Tổng cụ thống kê - http://gso.gov.vn) Điều này cho thấy khả năng thanh toán của khách hàng cũng sẽ được
tăng cao hơn Đây sẽ là một nhân tố cơ hội để công ty thúc đẩy các mặt hàng của mình
Văn hóa – xã hội
Thời gian qua rất nhiều trường hợp trẻ em bị nhiễm chất độc từ đồ chơi nhập lậu không rõ nguồn gốc vì vậy xu hướng tiêu dùng của các mẹ hiện nay là lựa chọn các sản phẩm có thương hiệu, các sản phẩm đồ chơi của Việt Nam Tuy nhiên, khách hàng luôn được chia thành các tầng lớp khác nhau, có những khách hàng quan tâm, đề cao tới thương hiệu mà không quan tâm tới giá Bên cạnh đó lại có những khách hàng luôn đắn đo suy nghĩ về giá mà không quan tâm tới thương hiệu Vì vậy, công ty cần nghiên cứu thị trường để có thể đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Trang 21Ngoài ra với sự phát triển của công nghệ thông tin, sự lan tỏa nhanh chóng của các trang mạng xã hội các diễn đàn cũng có tác động lớn tới các quyết định mua sắm của các mẹ Chỉ cần một mẹ chia sẻ những điều tốt về sản phẩm của công ty thì các mẹ khác sẽ biết tới, tin tưởng và sẵn sàng lựa chọn sản phẩm tại Shop Trẻ Thơ, ngược lại, khi có một mẹ không hài lòng về sản phẩm và dịch vụ của công ty và điều này được chia sẻ lên các trang diễn đàn cho mẹ và bé, lên các trang mạng xã hội điều này sẽ thu hút một lượng lớn sự quan tâm của các mẹ Khi đó, Shop Trẻ Thơ sẽ đánh mất uy tín đối với một lượng lớn khách hàng Để tránh tình trạng này thì không còn cách nào khác ngoài việc công ty phải nỗ lực hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đem lại sự hài lòng cho khách hàng.
Công nghệ
Ngày nay, công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm Do vậy, công ty luôn phải tìm kiếm được các mặt hàng có sự phát triển theo sự phát triển của công nghệ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Môi trường ngành
Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay, do nền kinh tế, du nhập văn hóa,… ngày càng phát triển, nhu cầu con người về các sản phẩm cho Mẹ và Bé ngày càng tăng cao và là một nhu cầu thiết yếu trong mỗi gia đình Việt Nam, nó khiến cho nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này, gây nên sự cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm cho Mẹ và Bé Trên thị trường hiện nay Công ty KNIC – Shop Trẻ Thơ phải đối mặt với sự cạnh tranh từ khá nhiều đối thủ như Kid’s Plaza, Bibomart, Tuti Care, Mykingdom, Babimart, Beeshop,…Ngoài ra tại các siêu thị như BigC, Thành Đô, các cửa hàng nhỏ cũng bán khá nhiều các sản phẩm cho mẹ và bé đặc biệt là tại khu vực Lương Văn Can – Hoàn Kiếm – Hà Nội có rất nhiều các cửa hàng nhỏ chuyên bán các mặt hàng đồ chơi trẻ em đa dạng về mẫu mã cũng như chủng loại
Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Shop Trẻ Thơ về mặt hàng đồ chơi đó chính là Mykingdom Mykingdom là nhà phân phối độc quyền của gần 50 nhãn hàng đồ chơi là những thương hiệu đồ chơi nổi tiếng trên khắp thế giới Trong đó, nổi bật nhất là nhãn
đồ chơi LEGO đến từ Đan Mạch Bên cạnh đó, Việt Tinh Anh cũng là đối tác phân phối của hàng loạt các nhãn hàng uy tín khác như: đồ chơi SIKU - mô hình xe đến từ
Trang 22Đức; búp bê Moxie Girlz của tập đoàn MGA Hoa Kỳ; Pink Poppy, Champion, đồ chơi cho trẻ sơ sinh K’s Kids, nhạc cụ Janod của Pháp, Tuy nhiên, các gian hàng của Mykingdom luôn được đặt tại các trung tâm thương mại lớn như Parkson, Royal City, Time City, ….nên tập khách hàng chủ yếu của Mykingdom chính là những khách hàng cao cấp Công ty có thể tận dụng điểm này để chiếm lĩnh thị phần tập khách hàng cấp trung và cấp thấp trên thị trường Hà Nội.
Đối thủ cạnh tranh là một trong những thách thức lớn nhất mà công ty cần phải vượt qua Vì vậy công ty cần có những phân tích kỹ để đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
ty Việt Tinh Anh ( chuyên cung cấp các sản phẩm thương hiệu nổi tiếng nhuư LEGO, đất nặn Play- Doh,…), Công ty ETIC Việt Nam ( cung cấp các sản phẩm đồ chơi gỗ ETIC), Công ty Đức Thành ( chuyên cung cấp các sản phẩm đồ chơi gỗ thương hiệu Winwwin toys), Công ty Đồ chơi an toàn Antona ( Cung cấp các sản phẩm đồ chơi xếp hình Việt Nam), công ty Chăm Sóc Sức Khỏe Trẻ Em Việt Nam ( chuyên cung cấp các sản phẩm cầu trượt trẻ em, kệ chữ A,…)…
Mặc dù nhập hàng trực tiếp từ nhà sản xuất nhưng việc thiếu hàng vẫn xảy ra, nhất là các mặt hàng hot và do một số nhà cung cấp ở xa như Công Ty Đức Thành - ở trong thành phố Hồ Chí Minh Điều này đã gây ra sự gián đoạn trong công tác bán hàng, không đáp ứng kịp thời được các nhu cầu của khách hàng Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của công ty
Khách hàng
Đối tượng khách hàng chủ yếu của mặt hàng đồ chơi chính là trẻ em – đối tượng không có khả năng thanh toán Điều này sẽ gây nhiều khó khăn cho công ty khi người quyết định mua và đối tượng phục vụ nhu cầu lại khác nhau Luôn có sự đối nghịch giữa tâm lý của các mẹ và nhu cầu của trẻ về mặt hàng đồ chơi Các bé luôn thích
Trang 23những mẫu đồ chơi có màu sắc bắt mắt, các đồ chơi liên quan tới những bộ phim hoạt hình đang được trình chiếu Ngược lại, các mẹ lại luôn muốn chọn cho con mình những món đồ chơi có tính giáo dục cao và ưu tiên lựa chọn hàng Việt Nam – hàng Việt không có nhiều mẫu mã và tính năng như các đồ chơi nhập khẩu từ nước ngoài và hơn hết đa số các mẹ đều quan tâm tới giá cả của sản phẩm vì đây không phải là mặt hàng thiết yếu nên nhu cầu không thường xuyên phát sinh.
Hà Nội là một trong hai thành phố lớn của Việt Nam có nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân tăng cao Vì vậy, các bậc phụ huynh sẵn sàng bỏ một khoản chi phí cho việc mua đồ chơi cho bé đặc biệt là các ngày đặc biệt như sinh nhật bé, ngày quốc tế thiếu nhi, Tết trung thu, Noel,…Đây là một có hội lớn cho công ty phát triển để tăng doanh thu Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số bộ phận người dân có thu nhập thấp nhưng họ vẫn có nhu cầu mua các sản phẩm đồ chơi cho bé, nhưng họ sẽ quan tâm nhiều hơn đến vấn đề giá cả Vì vậy, công ty cần cân nhắc để có thể nhập những mặt hàng phục vụ vho cả hai tầng lớp khách hàng này
Gia nhập tiềm năng.
Nhu cầu về các sản phẩm cho Mẹ và Bé ngày càng gia tăng Do vậy, thu hút rất nhiều doanh nghiệp thành lập mới hoặc các doanh nghiệp từ các ngành khác tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này Vì vậy, công ty cần đảm bảo về chất lượng ổn định, giá
cả hợp lý, nguồn khách hàng trung thành lớn và đặc biệt là thương hiệu trên thị trường, không ngừng cải tiến để giữ vững thị phần của mình
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong
• Marketing
Marketing là công tác vô cùng quan trọng đối với một công ty thương mại Nó quyết định sự phát triển hay thất bại của một doanh nghiệp Nắm được sự quan trọng này công ty đã có những bước tập trung vào công tác marketing Công ty đã có phòng
Trang 24Markrting riêng với 4 nhân viên chủ chốt và 3 cộng tác viên Mới bước đầu được thành lập nên hoạt động của phòng Marketing chưa đi vào quy củ, công việc của các thành viên còn chồng chéo Hoạt động chính của phòng Marketing là thực hiện các chương trình quảng cáo google adwords, quảng cáo facebook, email marketing,… Do các nhân viên trong phòng đều là nhân viên kinh doanh có kinh nghiệm nên còn nhiều yếu kém về chuyên môn marketing Cũng chính vì vậy mà công tác Marketing của công ty chưa đạt hiệu quả cao – đây chính là một điểm yếu mà công ty cần khắc phục ngay trong thời gian tới để cạnh tranh trên thị trường
• Nghiên cứu và phát triển
Do đặc thù kinh doanh của công ty TNHH KNIC là công ty Thương Mại nên không có hệ thống công nghệ và trang thiết bị Công ty chủ yếu nghiên cứu thị trường tìm kiếm các sản phẩm mới từ các nhà cung cấp Tuy nhiên, công tác này là do các nhân viên kinh doanh tự tìm hiểu bằng khả năng cá nhân nên việc nghiên cứu các sản phẩm này trước khi nhập về bán là chưa kỹ Điều này dẫn tới nhiều trường hợp, nhập hàng mới của nhà cung cấp về và không tiêu thụ được
• Quản lý
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của công ty khá đơn giản, gọn nhẹ, dễ quản lý Các bộ phận có chức năng hoạt động riêng, tránh chồng chéo nhưng vẫn tạo được mối liên kết khi cần thiết
Công tác ra quyết định: Mọi quyết định về hoạt động chiến lược của công ty đều
do Giám Đốc đưa ra quyết định Do đó mà đôi khi các quyết định đưa ra còn thiếu khách quan và có cái nhìn chưa chính xác về nhiều hoạt động của công ty Vì vậy trong quá trình hoạch định chiến lược cần tiến hành sâu rộng trong toàn công ty, để tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân viên
• Nhân sự
Hiện nay, công ty có hơn 200 nhân sự, trong đó có 138 nhân viên là nhân viên trực tiếp bán hàng tại các cửa hàng, còn lại là các nhân viên ở các bộ phận văn phòng, nhân viên kinh doanh, kế toán và các bộ phận khác Tất cả các đội ngũ nhân viên, đặc biệt là nhân viên bán hàng đều phải trải qua lớp đào tạo cơ bản về nghiệp vụ, họ là những con người năng động, sáng tạo, nhiệt tình và có kinh nghiệm trong công việc
Đó là một thuận lợi của công ty Tuy nhiên, nhân sự có năng lực quản lý còn hạn chế nên công ty luôn gặp khó khăn trong việc bố trí công việc, đặc biệt là công tác hoạch
Trang 25định chiến lược kinh doanh của công ty Công tác hoạch định chiến lược luôn đòi hỏi những con người có tư duy cao và tầm nhìn chiến lược.
• Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp chính là cái cốt lõi nuôi sống giá trị tinh thần cho các nhân viên trong doanh nghiệp Đi liền với sự phát triển về mặt kinh tế, tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần công ty luôn chú trọng tới việc xây dựng cho mình một văn hóa doanh nghiệp mang tính chuyên nghiệp Tất cả các cửa hàng của công ty trên tòa quốc đều có một sự đồng nhất về trang phục, màu sắc,… Các nhân viên trong công ty đều được tôn trọng, bình đẳng trong công việc cũng như việc hưởng các chính sách của công ty
2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng nghiên cứu vấn đề phân tích TOWS hoạch định của công ty TNHH KniC
Để phân tích, đánh giá thực trạng phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC, tác giả đã tiến hành đi điều tra thực tế để thu thập ý kiến, thông tin các cán bộ, nhân viên trong công ty để từ đó phân tích, đánh giá để tìm
ra đưa ra các giải pháp thích hợp cho công tác phân tích TOWS hoạch định chiến lược của công ty
Trong đó phương pháp điều tra được tiến hành thông qua việc xây dựng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm được đánh giá về tình hình phân tích TOWS hoạch định chiến lược của công ty trên thang điểm 7, trong đó 7-6 rất tốt, 6-5 tốt, 5-4 khá, 4-3: trung bình, 3-1- kém ( Mẫu phiếu gắn ở phụ lục…) Tác giả đã phát ra 10 phiếu điều tra và thu về đủ 10 phiếu hợp lệ
Dưới đây là tình hình thực trạng trong công tác phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH KNIC
2.3.1 Thực trạng việc phân định SBU kinh doanh của công ty TNHH KNIC
Công ty TNHH KNIC với thương hiệu Shop Trẻ Thơ là một trong những công ty đang phát triển về lĩnh vực kinh doanh về các mặt hàng cho Mẹ và Bé tại Việt Nam hiện nay Công ty chuyên cung cấp, bán lẻ các sản phẩm cho mẹ và bé nên số lượng các sản phẩm và mẫu mà rất đa dạng Mặc dù vậy nhưng công ty chưa phân định các sản phẩm của mình thành các SBU kinh doanh mà lại chia thành các nhóm mặt hàng
để dễ dàng cho việc quản lý
Trang 26- Nhóm hàng đồ chơi, giải trí cho trẻ
- Nhóm hàng thời trang
- Nhóm hàng đồ sơ sinh ( bỉm, sữa, núm ti, bình sữa, máy hút sữa,….)
Trong bài nghiên cứu này tác giả tập trung nghiên cứu về công các phân tích TOWS hoạch định chiến lược của công ty đối với nhóm hàng đồ chơi, giải trí cho trẻ
em Đây là nhóm hàng đang được các cấp lãnh đạo đánh giá là có tiềm năng phát triển nhất của công ty Năm 2014, tổng doanh thu của nhóm hàng này là 79,478 tỷ đồng
( chiếm 36,13% tổng doanh thu của toàn công ty) ( Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH KNIC) Theo đánh giá của các cấp lãnh đạo công ty thì nhóm hàng này sẽ tiếp
tục phát triển và trở thành nhóm hàng thế mạnh của công ty Với hơn một nghìn mặt hàng đồ chơi trẻ em cho mọi lứa tuổi từ các sản phẩm đồ chơi gỗ của Việt Nam, cho tới các sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng như các sản phẩm Fisher Price của Mỹ, Mother Garden của Nhật Bản,… Shop Trẻ Thơ đã thực sự trở thành một thiên đường cho bé đúng như khâu hiệu của công ty “ Shop Trẻ Thơ – Thiên đường cho bé”
2.3.2 Thực trạng xác định tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh của công ty TNHH KNIC
2.3.3 Thực trạng xác định mục tiêu dài hạn của công ty TNHH KNIC
Theo Bà Hoàng Thị Thanh Hải – Phó Giám Đốc công ty cho biết mục tiêu dài hạn của công ty tại khu vực Hà Nội là: “Nâng cao chất lượng phục vụ và phát triển các
Trang 27cửa hàng đã có Tiếp tục mở rộng thị trường ra các quận huyện ngoại thành như Mê Linh, Sơn Tây, Gia Lâm,… Tăng doanh thu, lợi nhuận và phát triển đội ngũ nhân sự một cách chuyên nghiệp Cụ thể trong 3 năm từ năm 2014 – 2016, tăng số cửa hàng lên con số 20 cửa hàng, trong đó có 10 cửa hàng tại Hà Nội Doanh thu đạt con số trên
300 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 120 tỷ đồng chiếm 40% thị phần trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm cho Mẹ và Bé.”
Cũng theo bà Hải cho biết với tình hình tài chính và nguồn nhân lực của công ty hiện tại thì mục tiêu chiến lược đạt ra ở trên hoàn toàn có khả thi và có thể đem lại nguồn lợi nhuận lâu dài cho công ty Công ty đang dần thực hiện các bước tiến để đặt cửa hàng ngoại thành đầu tiên tại thị Trấn Sơn Tây Đây sẽ là một bước tiến mở đầu cho công cuộc chiếm lĩnh thị phần tại các khu vực ngoại thành Hà Nội
2.3.4 Thực trạng phân tích môi trường kinh doanh của công ty TNHH KNIC.
2.3.4.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài.
Môi trường bên ngoài luôn biến động nên việc phân tích, đánh giá, nhận dạng cơ hội, thách thức là rất cần thiết đối với hoạch định chiến lược của công ty
Hình 2.1 Biểu đồ đánh giá mức độ quan tâm của công ty tới công tác phân tích môi trường
bên ngoài.
( Nguồn: Điều tra phỏng vấn năm 2015)
Theo kết quả điều tra thì công tác phân tích môi trường bên ngoài đã được công
ty chú trọng tới ( 60% số phiếu bầu) Tuy nhiên theo ông Lê Văn Khoa – Trợ Lý Giám Đốc cho biết: “Công ty không sử dụng bất kì một công cụ hay mô thức nào để đánh giá và phân tích tác động của những yếu tố môi trường bên ngoài tới hoạt động kinh doanh của công ty Công ty mới chỉ dừng lại ở việc các nhân viên kinh doanh tự tìm hiểu các yếu tố của môi trường bên ngoài từ đó tiến hành nhận dạng các cơ hội, thách thức một cách định kỳ theo từng năm.”
Trang 28Hình 2.2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thách thức đối với công ty TNHH KNIC
( Nguồn: Điều tra phỏng vấn năm 2015)
Theo kết quả điều tra cho thấy việc các thách thức mà công ty hiện đang gặp phải bao gồm:
1.Có nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành như Kids Plaza, Bibomart, Mykingdom, Tuti Care,…và hàng trăm các cửa hàng lớn nhỏ trong thành phố đang kinh doanh mặt hàng này Yếu tố này được đánh giá có mức độ ảnh hưởng cao nhất 6.1/7 điểm
2 Trên thị trường hiện nay tràn ngập các loại đồ chơi nhập lậu từ Trung Quốc với giá rẻ được bày bán Đây là trở ngại đối với công ty vì nó sẽ làm giảm bớt lượng khách hàng của công ty đồng thời các loại hàng giả với các chất độc hại sẽ làm ảnh hưởng tới các loại đồ chơi chính hãng cùng thương hiệu mà công ty đang kinh doanh Đây cngx là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của công
ty vì vậy nó được đánh giá với mức điểm 5.7/7 điểm
3 Sự thay đổi của các mặt hàng đồ chơi: Các mặt hàng đồ chơi luôn có sự thay đổi theo sự phát triển của thế thới phim hoạt hình Điều này gây khó khăn cho công ty trong việc nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và hơn thế là tìm được nhà cung ứng đáp ứng được đầy đủ nguồn hàng cho công ty Do vậy, yếu tố này cũng được đánh giá khá cao 5.2/7 điểm
4 Sự bất ổn định về hàng hóa của nhà cung cấp là mối đe dọa khá lớn đối với công ty Đặc biệt là vào các dịp lễ như 1-6, 24/12, hoặc khi xuất hiện các mặt hàng hot nhà cung cấp thường xuyên xảy ra tình trạng hết hàng không cung cấp được hàng cho công ty Vì vậy, yếu tố này được đánh giá tương đối cao 4.9/7
5 Đối tượng khách hàng chủ yếu của mặt hàng đồ chơi là trẻ em nhưng người quyết định mua lại là các bậc phụ huynh Điều này gây khó khăn trong việc tư vấn