1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức

162 1,7K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Chiến Lược Tài Chính Của CTCP Cơ Điện Thủ Đức
Tác giả Bùi Phước Quãng
Người hướng dẫn TS. Ngô Quang Huân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần Cơ Điện Thủ Đức (EMC) là doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN) hoạt động trong lĩnh vực SX và sửa chữa MBA. Hoạt động theo cơ chế thị trường từ 2008, Lãnh đạo EMC luôn phải đưa ra những quyết định mang tính chất dài hạn, hết sức quan trọng, quyết định vận mệnh của công ty. Một nghiên cứu trước đây đã hoạch định “Chiến lược kinh doanh của CTCP Cơ Điện Thủ Đức – Giai đoạn 2010_2020, tầm nhìn 2025” nhưng chưa đưa ra được các chiến lược cấp chức năng hỗ trợ thực hiện chiến lược cấp công ty. Với bối cảnh đó, học viên chọn đề tài “Hoạch định chiến lược tài chính của CTCP Cơ Điện Thủ Đức, giai đoạn 2011 – 2020”.

Trang 1

BÙI PHƯỚC QUÃNG

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

CỦA CTCP CƠ ĐIỆN THỦ ĐỨC

GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGÔ QUANG HUÂN

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN VÀ CAM ĐOAN

Trước hết, tôi xin cảm ơn TS Ngô Quang Huân đã tận tâm hướng dẫn thựchiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các Giảng viên bộ môn đã truyền đạt kiến thức trongsuốt chương trình học, những kiến thức đã ít nhiều được tích hợp trong luận vănnày

Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp ở EMC, các chuyên giatrong ngành đã góp ý trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhântôi, các dữ liệu, tài liệu khác chỉ được sử dụng như là nguồn tham khảo và được nói

rõ ở phần tài liệu tham khảo

Trân trọng

Trang 3

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

Trang phụ bìa ………

Lời cam đoan………

Mục lục………

Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt………

Danh mục các hình vẽ, đồ thị………

Danh mục các bảng………

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ……….

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH……….

1.1 Tổng quan về chiến lược tài chính ………

1.1.1 Khái niệm về chiến lược tài chính………

1.1.1.1 Khái quát về hoạt động quản trị tài chính………

1.1.1.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh………

1.1.1.3 Khái niệm quản trị chiến lược………

1.1.1.4 Khái niệm chiến lược cấp bộ phận chức năng………

1.1.1.5 Khái niệm chiến lược tài chính………

1.1.2 Hoạch định chiến lược tài chính………

1.1.2.1 Vai trò của hoạch định tài chính………

1.1.2.2 Mục tiêu của hoạch định tài chính………

1.1.2.3 Các loại kế hoạch tài chính………

1.2 Mô hình tài chính các giai đoạn trong chu kỳ sống của DN………

1.3 Lý thuyết về cơ cấu vốn Cty………

1.3.1 Thuyết cân đối (Thuyết M&M)………

1.3.2 Thuyết đánh đổi………

1.3.3 Thuyết tín hiệu………

1.3.4 Các nhân tố quyết định cơ cấu vốn………

1.3.5 Quyết định về cơ cấu vốn DN………

1.3.5.1 Phân tích khả năng không thanh toán được nợ………

1.3.5.2 Phân tích lưu chuyển tiền mặt và tỷ số nợ/vốn………

1.3.5.3 Các phương pháp phân tích khác………

1.4 Lý thuyết về chính sách cổ tức………

1.4.1 Các lý thuyết về chính sách cổ tức………

1.4.1.1 Lý thuyết sự độc lập của cổ tức………

1.4.1.2 Lý thuyết chú chim trong lòng bàn tay………

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức………

1.4.2.1 Các hạn chế trong thanh toán cổ tức………

1.4.2.2 Các cơ hội đầu tư ………

1.4.2.3 Các nguồn vốn khác………

1.4.2.4 Các tác động của chính sách cổ tức lên rs ………

1.5 Mô hình dự báo khả năng phá sản Cty………

Trang 4

1.6 Nhận diện rủi ro và giải pháp kiểm soát………

1.6.1 Khái niệm rủi ro………

1.6.2 Rủi ro kinh doanh………

1.6.3 Rủi ro tài chính………

Tóm lược chương 1………

Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA EMC………

2.1 Giới thiệu tổng quát về EMC………

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của EMC………

2.2.1 Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô………

2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế………

2.2.1.2 Các yếu tố xã hội………

2.2.1.3 Các yếu tố pháp luật………

2.2.1.4 Các yếu tố công nghệ………

2.2.2 Phân tích môi trường kinh tế vi mô………

2.2.2.1 Khách hàng………

2.2.2.2 Nhà cung cấp………

2.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện hữu………

2.2.2.4 Sản phẩm thay thế………

2.2.2.5 Đối thủ tiềm ẩn………

2.3 Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của EMC………

2.3.1 Hoạt động cung ứng………

2.3.2 Hoạt động sản xuất………

2.3.3 Tình hình tiêu thụ………

2.3.4 Hoạt động marketing………

2.3.5 Dịch vụ hậu mãi………

2.3.6 Cơ sở hạ tầng………

2.3.7 Nguồn nhân lực………

2.3.8 Nghiên cứu và phát triển………

2.3.9 Tình hình tài chính………

2.4 Phân tích thực trạng tài chính của EMC 2007 – 2009………

2.4.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động………

2.4.1.1 Phân tích khả năng sinh lợi………

2.4.1.2 Phân tích suất sinh lợi trên tổng tài sản………

2.4.1.3 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên doanh thu………

2.4.1.4 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản………

2.4.2 Đánh giá chính sách tài trợ………

2.4.2.1 Phân tích đòn bẩy tài chính………

2.4.2.2 Xác định chỉ số Z………

2.4.3 Phân tích Dupont………

2.4.4 Đánh giá chính sách phân phối lợi nhuận………

2.4.5 Phân tích dòng tiền………

Trang 5

2.4.5.1 Phân tích dòng tiền hoạt động………

2.4.5.2 Phân tích dòng tiền đầu tư………

2.4.5.3 Phân tích dòng tiền tài trợ………

2.4.5.4 Phân tích chỉ số dòng tiền chuyên biệt………

Tóm lược chương 2………

Chương 3: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH CỦA EMC GIAI ĐOẠN 2011 – 2020………

3.1 Khảo sát yếu tố tài chính ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của cổ phiếu EMC 3.1.1 Giới thiệu sơ lược về cuộc nghiên cứu………

3.1.2 Lược trích kết quả nghiên cứu………

3.2 Hoạch định chiến lược tài chính………

3.2.1 Cơ sở hoạch định chiến lược tài chính………

3.2.1.1 Xu hướng phát triển và mục tiêu tăng trưởng của EMC đến 2020 3.2.1.2 Nhận diện tính hình tài chính của EMC trong chu kỳ sống của DN 3.2.2 Hoạch định chiến lược đầu tư………

3.2.2.1 Đánh giá hiệu quả tài chính các dự án đầu tư mới………

3.2.2.2 Lập ngân sách đầu tư giai đoạn 2011 – 2020………

3.2.2.3 Hoạch định các chỉ tiêu tài chính cho các dự án hiện hữu………

3.2.3 Hoạch định chiến lược tài trợ………

3.2.3.1 Xác định điểm bàng quan EPS………

3.2.3.2 Khảo sát chi phí sử dụng vốn………

3.2.3.3 Xác định cấu trúc vốn mục tiêu………

3.2.4 Hoạch định chính sách cổ tức………

3.2.5 Dự phóng BCKQHQKD, BCDKT, BCLCTT giai đoạn 2011 – 2020 3.2.5.1 Dự phóng BCĐKQHĐKD………

3.2.5.2 Dự phóng BCĐKT………

3.2.5.3 Dự phóng BCLCTT………

3.2.6 Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính hoạch định………

3.2.7 Phân tích tốc độ tăng trưởng………

3.2.8 Vấn đề lạm phát………

3.3 Các giải pháp thực hiện chiến lược tài chính………

3.3.1 Nhóm giải pháp về tổ chức, nhân sự………

3.3.2 Nhóm giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản………

3.3.3 Nhóm giải pháp kiểm soát nguồn vốn………

3.3.4 Nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro………

3.4 Kiến nghị………

Tóm lược chương 3………

KẾT LUẬN………

Tài liệu tham khảo………

Danh mục các phụ lục………

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Tiến trình lập kế hoạch và các mối quan hệ ngân sách

1.2 Quan hệ của các kế hoạch tài chính

2.1 Sơ đồ tổ chức EMC

2.2 Thị phần kinh doanh MBA nội địa – 2009

2.3 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm EMC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Thống kê sản lượng EMC từ 2004 đến 2009

2.2 Thống kê doanh thu EMC từ 2004 đến 2009

3.1 Đánh giá chỉ tiêu tài chính các dự án

3.2 Doanh thu hòa vốn EPS

3.3 Biến thiên lãi vay theo tỷ lệ nợ

3.4 Biến thiên chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ nợ

3.5 Biến thiên WACC theo D/A

3.6 Cấu trúc vốn mục tiêu

3.7 Tỷ lệ cổ tức

3.8 Các chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính hoạch định

3.9 Tỷ lệ tăng trưởng bền vững

Trang 9

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Bối cảnh thực hiện đề tài

Gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam có cả thời cơ và thách thức đanxen, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là rất quan trọng Với sânchơi WTO, các trò chơi đòi hỏi trí tuệ hơn, tầm nhìn dài hạn hơn

Ngành SX máy biến áp nội địa đang đứng trước cơ hội tăng trưởng nhanhcủa nhu cầu thị trường, tuy nhiên cùng với tiến trình hội nhập kinh tế thế giới vàkhu vực, áp lực cạnh tranh cũng ngày càng gia tăng Phần thắng sẽ thuộc về doanhnghiệp biết hoạch định mục tiêu, tận dụng thời cơ và thế mạnh để khắc phục điểmyếu và vượt qua thử thách Nói cách khác, để tồn tại và phát triển trong cơ chế thịtrường cần phải có chiến lược hợp lý Đây cũng là điểm yếu của hầu hết các doanhnghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam

Công ty cổ phần Cơ Điện Thủ Đức (EMC) là doanh nghiệp thành viên củaTập đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN) hoạt động trong lĩnh vực SX và sửa chữaMBA Hoạt động theo cơ chế thị trường từ 2008, Lãnh đạo EMC luôn phải đưa ranhững quyết định mang tính chất dài hạn, hết sức quan trọng, quyết định vận mệnhcủa công ty Một nghiên cứu trước đây đã hoạch định “Chiến lược kinh doanh củaCTCP Cơ Điện Thủ Đức – Giai đoạn 2010_2020, tầm nhìn 2025”1 nhưng chưa đưa

ra được các chiến lược cấp chức năng hỗ trợ thực hiện chiến lược cấp công ty Với

bối cảnh đó, học viên chọn đề tài “Hoạch định chiến lược tài chính của CTCP Cơ

Điện Thủ Đức, giai đoạn 2011 – 2020”.

Sự cần thiết của đề tài

Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường các nhà quản trịkhông phải chỉ cần tạo ra lợi nhuận, mà còn phải vận dụng các quyết định tài chính

để khuếch đại lợi nhuận, đồng thời kiểm soát sức khỏe tài chính của doanh nghiệp

Đó chính là vai trò của giám đốc tài chính thông qua hoạch định chiến lược tàichính

1 Tài liệu tham khảo [12]

Trang 10

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Mặc dù chiến lược là một lĩnh vực có tính tương đối và mang đậm tính cáchriêng của nhà quản trị cấp cao Nhưng với cơ sở lý luận được đúc kết từ nhiềunguồn lý thuyết đã được thực tiễn minh chứng, kết hợp với những lý luận, phân tíchlogic học viên tin rằng đề tài có thể vận dụng vào quá trình hoạch định phát triểncủa EMC cùng với những hiệu chỉnh phù hợp phong cách riêng của nhà lãnh đạo

- Dự phóng các báo cáo tài chính, đánh giá các chỉ tiêu tài chính hoạch định,phân tích tốc độ tăng trưởng hoạch định

- Đưa ra các kiến nghị và giải pháp hỗ trợ thực hiện chiến lược tài chính

Kết cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược tài chính và hoạch định chiến lược tài chính.Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng tài chính của EMC.Chương 3: Hoạch định chiến lược tài chính của EMC giai đoạn 2011 – 2020

Trang 11

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm về chiến lược tài chính

1.1.1.1Khái quát về hoạt động quản trị tài chính

Quản trị tài chính Cty là hoạt động liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, tàitrợ và quản lý tài sản DN nhằm đạt mục tiêu đề ra Quản trị tài chính liên quan đến

ba loại quyết định chính: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phânphối lợi nhuận

 Quyết định đầu tư :

Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến: (1) tổng giá trị tài sản

và giá trị từng bộ phận tài sản cần có và (2) mối quan hệ cân đối giữa các bộ phậntài sản trong DN Cụ thể:

 Quyết định đầu tư tài sản lưu động, bao gồm: quyết định tồn quỹ,quyết định tồn kho, quyết định chính sách bán hàng tín dụng, quyết định đầu tư tàichính ngắn hạn

 Quyết định đầu tư tài sản cố định, bao gồm: quyết định mua sắm tàisản cố định mới, quyết định thay thế tài sản cố định cũ, quyết định đầu tư dự án,quyết định đầu tư tài chính dài hạn

 Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và đầu tư tàisản cố định, bao gồm: quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểm hòavốn

Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyếtđịnh tài chính Cty vì nó tạo ra giá trị cho DN

 Quyết định tài trợ :

Quyết định tài trợ liên quan đến việc lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấpcho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn

Trang 12

ngắn hạn hay vốn dài hạn Đồng thời, nhà quản lý còn phải quyết định làm thế nào

để huy động được các nguồn vốn đó Một số quyết định về nguồn vốn cụ thể:

 Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn: quyết định vay ngắn hạnhay sử dụng tín dụng thương mại; quyết định vay ngắn hạn ngân hàng hay pháthành tín phiếu Cty

 Quyết định huy động nguồn vốn dài hạn: quyết định sử dụng nợ dàihạn hay vốn cổ phần; quyết định vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếuCty; quyết định phát hành cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi

 Quyết định quan hệ cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu: sử dụng đònbẩy tài chính

 Quyết định vay để mua hay thuê tài sản

 Quyết định phân chia cổ tức :

Trong quyết định phân chia cổ tức giám đốc tài chính sẽ phải lựa chọn giữaviệc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay giữ lại để tái đầu tư Ngoài ra,giám đốc tài chính còn phải quyết định Cty nên theo đuổi một chính sách cổ tức nhưthế nào và liệu chính sách cổ tức có tác động gì đến giá trị Cty hay giá cổ phiếu trênthị trường hay không [10, tr.24]

Mười tiền đề cơ sở của quản trị tài chính:

Trong quá trình ra quyết định tài chính, nhà quản trị rất dễ rơi vào ma trậnnhững công thức tính toán và những thủ tục cụ thể mà quên đi những logic thúc đẩytài chính thể hiện qua 10 tiền đề cơ sở của quản trị tài chính:

Tiền đề 1: Đổi rủi ro lấy thu nhập – Chúng ta không chấp nhận thêm rủi ro

trừ khi được đền bù thu nhập cao hơn

Tiền đề 2: Giá trị thời gian của tiền tệ - Một đồng hôm nay giá trị hơn rất

nhiều so với một đồng trong tương lai

Tiền đề 3: Tiền, chứ không phải thu nhập, là vua.

Tiền đề 4: Các dòng tiền gia tăng – chỉ theo dõi những thay đổi.

Tiền đề 5: Những trở ngại của thị trường cạnh tranh – tại sao khó tìm những

dự án siêu thu nhập

Trang 13

Tiền đề 6: Các thị trường vốn hiệu quả - thị trường chuyển động nhanh và

giá cả phản ảnh sự chính xác

Tiền đề 7: Vấn đề đại diện – người điều hành không làm việc cho chủ sở hữu

trừ khi họ có quyền lợi trong đó

Tiền đề 8: Thuế ảnh hưởng tới quyết định kinh doanh.

Tiền đề 9: Không có rủi ro nào giống rủi ro nào – một số rủi ro có thể loại trừ

bằng đa dạng hóa và một số thì không thể

Tiền đề 10: Hành vi đạo đức đó là làm điều tốt, và rắc rối đạo đức luôn xuất

hiện trong tài chính

Sử dụng những tiền đề này cho thấy việc ra quyết định tài chính gắn chặt với

lý thuyết tài chính hiện đại và hiện trạng các điều kiện kinh tế [9, tr.26]

1.1.1.2Khái niệm chiến lược kinh doanh

Có rất nhiều định nghĩa về chiến lược, mỗi định nghĩa có ít nhiều khác nhautùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả Năm 1962 chiến lược được Chandler định

nghĩa như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của DN và việc

áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này” 2

Chandler là một trong những người đầu tiên khởi xướng lý thuyết quản trịchiến lược Cho đến những năm 1980, khi mà môn học quản trị chiến lược trở nên

chín muồi, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” 3

Sau đó, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi

trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm đạt lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” 4

2 Chandler, A (1962), Strategy and Structure Cambrige, Massacchusettes, MIT Press.

3 Quinn, J B (1980), Strategies for Change: Logical Incrementalism, Homewood, Illinois, Irwin.

4 Johnson, G., Scholes, K (1999), Exploring Corporate Strategy, 5 th Ed, Prentice Hall Europe

Trang 14

Trong định nghĩa chiến lược với 5 chữ P của mình Mintzberg khái quát cáckhía cạnh của quản trị chiến lược như sau:

- Kế hoạch (Plan): chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán

- Mô thức (Partern): sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dựđịnh hay không dự định

- Vị thế (Position): phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó

- Quan niệm (Prespective): cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới

- Thủ thuật (Ploy): cách thức cụ thể để đánh lừa đối thủ

Không chỉ bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau, định nghĩa chiến lược cònkhác nhau tùy theo cấp độ Tối thiểu có ba mức chiến lược cần được nhận diện:chiến lược cấp Cty; chiến lược cấp đơn vị kinh doanh; chiến lược cấp bộ phận chứcnăng Chiến lược cấp Cty hướng đến mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức.Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh liên quan đến cách thức cạnh tranh thành côngtrên các thị trường cụ thể Chiến lược chức năng (hay chiến lược hoạt động) là cácchiến lược giúp cho các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp Cty thực hiện mộtcách hữu hiệu nhờ các bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn lực, các quátrình, con người và các kỹ năng cần thiết [8, tr.10]

1.1.1.3Khái niệm quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một nghệ thuật và khoahọc thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng chophép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra

Quản trị chiến lược bao gồm ba giai đoạn: thiết lập chiến lược, thực hiệnchiến lược và đánh giá chiến lược

- Giai đoạn thiết lập chiến lược gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh,

xác định cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh vàđiểm yếu bên trong, thiết lập mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế vàchọn ra những chiến lược đặt thù có thể theo đuổi

Trang 15

- Giai đoạn thực thi chiến lược đòi hỏi Cty phải thiết lập các mục tiêu hàng

năm, đặt ra chính sách, khuyến khích nhân viên và phân phối tài nguyên để cácchiến lược lập ra có thể được thực hiện

- Giai đoạn đánh giá chiến lược sẽ giám sát các kết quả của các hoạt động

thiết lập và thực thi chiến lược Bước này gồm việc đo lường thành tích của cá nhân

và tổ chức, đồng thời có những hành động điều chỉnh cần thiết [6, tr.9]

1.1.1.4Khái niệm chiến lược cấp bộ phận chức năng

Chiến lược cấp bộ phận chức năng là chiến lược của các bộ phận chức nănghướng đến cải thiện hiệu lực các hoạt động cơ bản trong phạm vi Cty như SX,marketing, quản trị vật liệu, tài chính, nghiên cứu và phát triển, và nguồn nhân lực

Chiến lược cấp bộ phận chức năng tập trung hỗ trợ cho chiến lược Cty vàchiến lược đơn vị kinh doanh Mỗi bộ phận chức năng phải hoạch định các chiếnlược của mình để hậu thuẩn, góp phần hoàn thành các mục tiêu của DN, đơn vị kinhdoanh và giúp thực hiện các chiến lược mà DN, đơn vị kinh doanh đề ra [7, tr.22;tr.250]

1.1.1.5 Khái niệm chiến lược tài chính

Chiến lược tài chính là chiến lược cấp bộ phận chức năng, hoạch định cáchoạt động quản trị tài chính trung và dài hạn nhằm hỗ trợ thực hiện chiến lược Cty

và chiến lược các đơn vị kinh doanh Chiến lược tài chính là sự kết hợp về cáchthức để đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận và đặt chúng mộtcách thích hợp trong từng giai đoạn phát triển của DN Chiến lược tài chính là một

lộ trình trung và dài hạn cho việc thực hiện cả ba quyết định trên

1.1.2 Hoạch định chiến lược tài chính

1.1.2.1. Vai trò của hoạch định tài chính

Hoạch định tài chính là quá trình phát triển các kế hoạch tài chính ngắn hạncũng như dài hạn nhằm đạt được các mục tiêu của DN Các kế hoạch tài chính cóđặc trưng cơ bản là được trình bày bằng đơn vị đo lường chung là tiền tệ Vì vậy, hệthống kế hoạch tài chính đóng vai trò quan trọng then chốt trong việc lập kế hoạch

và kiểm soát của các DN Các kế hoạch của DN xác định mục tiêu và những hành

Trang 16

động cần thực hiện để đạt được mục tiêu Mọi hoạt động đều cần phải sử dụng cácnguồn lực chung của DN Hoạch định tài chính thông qua hệ thống các ngân sáchvới khả năng sử dụng đơn vị chung sẽ dễ dàng lượng hóa các mục tiêu, cụ thể hóa

và tổng hợp việc sử dụng các nguồn lực Do vậy, ngân sách cũng được sử dụng chomục tiêu kiểm soát Trong đó, thiết lập các tiêu chuẩn, tiếp nhận các thông tin phảnhồi về hiệu suất thực tế và thực hiện các hành động điều chỉnh nếu hiệu suất thực tếsai lệch nhiều so với kế hoạch

1.1.2.2 Mục tiêu của hoạch định tài chính

Các ngân sách thường được xây dựng cho các bộ phận trong tổ chức (phòngban, xí nghiệp, đơn vị… ) và cho các hoạt động (bán hàng, SX, nghiên cứu….) Hệthống các ngân sách này phục vụ cho kế hoạch tài chính của toàn tổ chức và đem lạicho tổ chức nhiều lợi ích:

- Thúc đẩy các nhà quản trị lập kế hoạch

- Cung cấp nguồn thông tin để cải thiện việc ra quyết định

- Giúp ích cho việc sử dụng các nguồn lực và quản lý nhân sự thông quaviệc thiết lập tiêu chuẩn đánh giá hiệu suất

- Cải thiện vấn đề truyền thông và hợp tác

1.1.2.3 Các loại kế hoạch tài chính

Hoạch định tài chính là tiến trình xem xét tác động tổng thể các quyết địnhđầu tư và tài trợ mà kết quả là các kế hoạch tài chính Hệ thống kế hoạch tài chínhbao gồm các kế hoạch quan hệ mật thiết nhau:

- Kế hoạch dài hạn biểu hiện dưới dạng kế hoạch đầu tư và tài trợ

- Ngân sách hàng năm gồm: ngân sách trang bị, ngân sách tài trợ, ngânsách kinh doanh…

- Ngân sách về ngân quỹ là tổng hợp các luồng thu chi từ các ngân sách

Trang 17

Chương trình chiến lược

Chương trình chiến lược

Kế hoạch tài chính dài hạn

Kế hoạch hằng năm

Chương trình hành động

Chương trình hành động

Chương trình hành động

Hệ thống ngân sách hằng năm

Ngân sách ngân quỹ

KIỂM SOÁT QUỸ

Trang 18

Hình 1.2: Quan hệ của các kế hoạch tài chính [11, tr.225-228]

1.2 MÔ HÌNH TÀI CHÍNH CÁC GIAI ĐOẠN TRONG CHU KỲ SỐNG

CỦA DN

Chiến lược tài chính phải thích hợp cho từng giai đoạn phát triển của DN,phù hợp với chiến lược kinh doanh của Cty theo từng giai đoạn khởi sự kinh doanh,

tăng trưởng, sung mãn và suy thoái (PL 1.1)

1.3 LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU VỐN CỦA CTY

1.3.1 Thuyết cân đối (Thuyết M&M)

Lý thuyết cơ cấu vốn hiện đại xuất hiện từ năm 1985, khi giáo sư FrancoModigliani và Merton Miller (sau đây gọi là MM) công bố bài báo có ảnh hưởnglớn nhất đến ngành tài chính Với các giả định của mình, MM đã chứng minh là giá

KẾ HOẠCH DÀI HẠN (5-10 NĂM)

CÁC NGÂN SÁCH (hằng năm)

NS tài trợ

NGÂN SÁCH NGÂN QUỸ

Dự toán thu chi

Kế hoạch tài trợ ngắn hạn

Vị trí quỹ

Trang 19

- Các nhà đầu tư có thể vay với cùng mức lãi suất như các Cty.

- Tất cả các nhà đầu tư có đầy đủ thông tin như ban giám đốc của Cty vềcác cơ hội đầu tư của Cty

- EBIT không bị ảnh hưởng bởi nợ vay

Mặc dù một số giả định là không thực tế, nhưng kết quả nghiên cứu của MMrất quan trọng Bằng cách chỉ ra các giả định mà cơ cấu vốn không ảnh hưởng đếngiá trị Cty, MM đã cung cấp cho chúng ta những minh chứng về các điều kiện đòihỏi nào nếu cơ cấu vốn ảnh hưởng đến giá trị Cty Nghiên cứu của MM đánh dấu sựbắt đầu các nghiên cứu về cơ cấu vốn hiện đại và các nghiên cứu sau đó tập trungnới lỏng các giả định của MM để phát triển lý thuyết về cơ cấu vốn mang tính thực

Trang 20

phiếu và khi lãi vốn được ghi nhận Nếu một cổ phiếu được nắm giữ cho đến khingười chủ chết thì không phải chi trả thuế phần lãi vốn Do vậy, có thể thấy lợinhuận từ cổ phiếu bị đánh thuế thấp hơn lợi nhuận từ nợ vay.

Miller đã chỉ ra, (1) lãi vay được khấu trừ ủng hộ việc tài trợ bằng nợ vay, nhưng (2) ưu đãi nhiều hơn về thuế đối với thu nhập của cổ phiếu làm giảm suất

sinh lợi đòi hỏi đối với cổ phiếu và do đó ủng hộ việc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.Rất khó có thể chỉ ra được hiệu ứng ròng của hai yếu tố này Tuy nhiên, hầu hết cácchuyên gia đều tin rằng sự khấu trừ của lãi vay có hiệu ứng mạnh hơn, hiệu ứng nàyvẫn bị giảm trừ bởi mức thuế thấp hơn đối với thu nhập của cổ phiếu [5, tr.745]

Tác động của khả năng phá sản :

Kết quả của MM cũng dựa trên giả định rằng Cty không bị phá sản, do vậychi phí phá sản không ảnh hưởng đến giá trị Cty Tuy nhiên, trong thực tế việc phásản là có thực, và nó rất tốn kém Các Cty khi phá sản có chi phí pháp lý và kế toánrất lớn, và Cty cũng khó mà duy trì mối liên hệ với khách hàng, nhà cung cấp vànhân viên Hơn nữa, sự phá sản thường buộc các Cty phải thanh lý tài sản với giá trịthấp hơn giá trị của nó

Cũng cần lưu ý là nỗi lo sợ phá sản, không chỉ đơn thuần là phá sản, còn

đem đến các vấn đề sau đây: Nếu những vấn đề này liên quan đến tương lai của Cty,các nhân viên quan trọng bắt đầu tháo chạy, các nhà cung cấp bắt đầu từ chối cungcấp tín dụng, các khách hàng bắt đầu kiếm các nhà cung cấp ổn định hơn, và nhữngngười cho vay cũng yêu cầu lãi vay cao hơn và các điều khoản cho vay chặt chẽhơn

Các vấn đề liên quan đến phá sản khác cũng sẽ gia tăng nhiều hơn khi Cty sửdụng nhiều nợ vay hơn trong cơ cấu vốn của Cty Do đó, chi phí phá sản ngăn cảnCty sử dụng nợ vay vượt quá một tỷ lệ nào đó [5, tr.747]

Những tranh luận trước đó đã dẫn đến sự phát triển của lý thuyết được gọi là

“lý thuyết đánh đổi của đòn bẩy tài chính”, trong đó các Cty đánh đổi lợi ích thuế

từ việc tài trợ bằng nợ vay với các vấn đề có nguyên nhân từ khả năng phá sản

Trang 21

1.3.3 Thuyết tín hiệu

MM giả định rằng mọi người – nhà đầu tư và nhà quản lý – có cùng mộtthông tin về triển vọng của Cty Tuy nhiên, thực tế là nhà quản lý thường có thông

tin tốt hơn so với nhà đầu tư bên ngoài – thông tin bất cân xứng Điều này có tác

động quan trọng đến cấu trúc vốn tối ưu của Cty

Khi các nhà quản lý nhận thấy Cty có triển vọng tốt hơn, họ sẽ tránh việc bán

cổ phiếu để tài trợ cho nhu cầu mới – không muốn chia sẻ lợi ích cho các cổ đôngmới – mà thiên về hướng sử dụng nợ vay mới ngay cả khi có thể làm tỷ lệ nợ vayvượt khỏi mức tỷ lệ mục tiêu Ngược lại, khi triển vọng là không tốt, nhà quản lý sẽmuốn tài trợ bằng vốn cổ phần, điều này có nghĩa là các cổ đông mới sẽ chia sẻnhững thua lỗ của cổ đông hiện hữu

Tóm lại, việc công bố bán cổ phiếu ra bên ngoài được xem là đánh tín hiệu

về triển vọng của Cty - theo quan điểm của nhà quản lý - là không tốt [5, tr.750]

1.3.4 Các nhân tố quyết định cơ cấu vốn

 Doanh thu ổn định : Một DN có doanh thu ổn định sẽ đảm bảo được vốnvay nhiều hơn, chi phí cố định sẽ cao hơn các Cty có doanh thu không ổn định

 Cơ cấu tài sản : Các DN có tài sản đã được thế chấp cho các món vay cóđảm bảo sẽ khó sử dụng vốn vay nhiều hơn nữa

 Đòn cân định phí : Một DN có đòn cân định phí thấp, tốt nhất nó cần sửdụng đòn cân tài chính vì như chúng ta đã biết sự kết hợp giữa đòn cân định phí vàđòn cân tài chính tạo nên đòn cân tổng hợp

 Tỷ lệ tăng trưởng : Mức tăng trưởng của DN càng nhanh càng khó sửdụng nguồn vốn bên ngoài

 Lợi nhuận : DN có tỷ suất lợi nhuận càng cao càng ít sử dụng vốn vay

 Thuế : Lãi vay là chi phí được giảm thuế, và nó càng có giá trị đối với DN

có mức thuế cao Như vậy, các DN có mức thuế suất càng cao càng có nhiều lợi thếkhi sử dụng vốn vay

Trang 22

 Kiểm soát : Ảnh hưởng của việc phát hành nợ so với phát hành cổ phiếutrong sự kiểm soát của nhà quản trị có ảnh hưởng đến cơ cấu vốn Việc kiểm soátcủa nhà quản trị có thể sẽ liên quan đến việc sử dụng vốn vay hay vốn cổ phần.

 Vấn đề quản trị : Các nhà quản trị là người trực tiếp thiết kế cơ cấu vốn.Một số nhà quản trị bảo thủ sẽ sử dụng ít vốn vay nhưng số khác lại sử dụng nhiềuvốn vay để thu được lợi nhuận cao

 Điều kiện thị trường vốn : Các điều kiện trên thị trường cổ phiếu cũng nhưtrái phiếu thường thay đổi, đó cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cơ cấu vốntối ưu của một DN

 Điều kiện nội bộ của DN : Một DN có những điều kiện nội bộ tốt nó cóthể chịu đựng cơ cấu vốn mục tiêu của nó Chẳng hạn, một Cty vừa mới thành cônghoàn toàn một chương trình nghiên cứu và phát triển, dự án có thể mang lại một thunhập cao trong tương lai gần Nhưng thu nhập mới chưa đủ lôi cuốn các nhà đầu tưtham gia dự án và nó cũng chưa phản ánh được trong giá chứng khoán Cty nàychưa muốn phát hành cổ phiếu mới – Cty muốn tài trợ nhu cầu vốn cho phát triểnsản phẩm mới bằng nợ vay cho đến khi có được thu nhập cao và phản ánh qua thịgiá cổ phiếu Lúc này Cty sẽ phát hành cổ phiếu mới, rút tỷ lệ vốn vay xuống vàquay về với cơ cấu vốn mục tiêu ban đầu

 Tài chính năng động : Một Cty có thể sẽ thu được rất nhiều tiền nếu biếthoạch định ngân quỹ vốn tốt, năng động trong các hoạt động tài chính Nhưngchúng ta không thể biết ảnh hưởng của các quyết định tài chính đến giá chứngkhoán như thế nào, do vậy chúng ta phải tích lũy đủ vốn cần thiết để có thể chịuđược các hoạt động SX, kinh doanh [16, tr.315]

1.3.5.1. Phân tích khả năng không thanh toán được nợ

Một câu hỏi thiết thực được đặt ra cho các DN khi tỷ số thanh toán nhỏ hơn

1, tức là báo động khả năng không thanh toán được nợ của DN Câu trả lời phụthuộc vào nguồn thanh toán – EBIT, lượng tiền mặt và phương án tài chính mới –hoặc bán tài sản để giảm bớt những thiếu hụt Tỷ số thanh toán nợ sẽ cho ta biết một

Trang 23

phần vấn đề này Để phân tích vấn đề không thanh toán được nợ, chúng ta cần thuthập được các khả năng thay đổi về dòng tiền tệ so với giá trị kỳ vọng của nó Tronghoạch định ngân quỹ tiền mặt, cần phải dự phòng khả năng thanh toán nợ Tất cảcác thông tin này rất quan trọng đối với các nhà quản trị tài chính trong việc địnhgiá các tài sản của DN để thanh toán các món nợ cố định Không chỉ có lợi nhuận

kỳ vọng được sử dụng trong việc xác định giá trị tài sản của DN mà chúng ta còn sửdụng các nhân tố khác như: mua hoặc bán tài sản hoán chuyển tiền mặt của DN, lãitức… và các hình thức khác

1.3.5.2. Phân tích lưu chuyển tiền mặt và tỷ số nợ/vốn

Tính xác suất gần đúng thường được sử dụng rất nhiều trong phân tích vốnkinh doanh của một DN Phân tích vốn tiền mặt của DN để thanh toán nợ cố định,

có thể là tốt nhất Các chủ nợ hay các nhà đầu tư tất nhiên sẽ phân tích tổng nợ cốđịnh và xác định mạo hiểm tài chính trong vốn tiền mặt thanh toán nợ của DN

Vấn đề ở đây có thể có sự không phù hợp giữa tỷ số nợ/vốn là tổng số nợthực tế, hay lượng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ này của DN Một vài DN cóthể có tỷ số nợ/vốn thực tế cao, nhưng lại dồi dào vốn tiền mặt để thanh toán nợ.Phân tích tỷ số nợ/vốn và phân tích sự ổn định lượng tiền mặt thực tế để thanh toán

nợ cố định là rất quan trọng trong việc cơ cấu vốn gần đúng của DN Phân tích vốntiền để thanh toán nợ của DN của các nhà đầu tư mạo hiểm trong quản lý phù hợpvới ý kiến của các nhà đầu tư Quyết định cơ cấu vốn sẽ được hình thành trên cơ sởphát triển mục tiêu tối đa hóa giá cổ phiếu của một DN

1.3.5.3. Các phương pháp phân tích khác

 Phương pháp so sánh tỷ số cơ cấu vốn

Để phân tích cơ cấu vốn gần đúng của một DN này, người ta xác định cơcấu vốn của một DN có độ rủi ro trong kinh doanh tương tự Các DN được sử dụng

để so sánh phải cùng một ngành công nghiệp Một cơ cấu vốn tối ưu cho tất cả các

DN công nghiệp là tỷ số nợ/vốn cao hơn tỷ số trung bình của ngành công nghiệp

 Giám định phân tích đầu tư

Trang 24

DN có thể lợi dụng các phân tích đầu tư của các tổ chức đầu tư để cóđược ý kiến của mình trong việc quyết định đòn cân nợ Tương tự, một DN có thểphỏng vấn các chủ nợ xem mức nợ có thể là bao nhiêu để không phải vay thêm.Cuối cùng, nhà quản trị DN có thể xem xét mọi vấn đề xảy ra với thị giá cổ phiếukhi phải phát hành nợ mới.

1.4.1 Các lý thuyết về chính sách cổ tức

Khi quyết định lượng tiền mặt chia cho cổ đông, các nhà quản lý tài chính

luôn phải lưu ý rằng mục tiêu của Cty là tối đa hóa giá trị cho cổ đông Do đó, tỷ lệ

trả cổ tức mục tiêu – được định nghĩa là phần trăm thu nhập được trả cho các cổ

đông dưới dạng cổ tức tiền mặt – nên dựa phần lớn vào sự ưa thích của nhà đầu tư

đối với cổ tức hay lãi vốn: liệu các nhà đầu tư muốn nhận được cổ tức hay muốnCty tái đầu tư khoản tiền đó vào kinh doanh – điều được cho rằng sẽ tạo ra lãi vốn?

Sự ưa thích này của nhà đầu tư có thể được xem xét theo mô hình định giá cổ phiếutăng trưởng đều:

Trang 25

g r

đổi nào trong chính sách trả cổ tức sẽ có hai hình ảnh ngược chiều Do đó, chính

sách cổ tức tối ưu – chính sách cổ tức cân bằng giữa cổ tức hiện hành và mức tăng

trưởng tương lai và tối đa hóa giá cổ phiếu - phải đảm bảo sự cân bằng giữa mức

cổ tức hiện thời và sự tăng trưởng trong tương lai để giữ cổ phiếu ở mức giá caonhất

1.4.1.1. Lý thuyết sự độc lập của cổ tức

MM đã phát triển lý thuyết cho rằng chính sách cổ tức không ảnh hưởng gìđến giá cổ phiếu cũng như chi phí sử dụng vốn của Cty MM đã phát triển lý thuyếtcủa họ dựa trên những giả định chặt chẽ, và với các giả định này, họ đã chứng minhđược rằng giá trị một Cty được quyết định chỉ bằng khả năng thu lợi cơ bản và rủi

ro kinh doanh của Cty đó Nói cách khác, giá trị DN chỉ phụ thuộc vào thu nhậpkiếm được từ tài sản của Cty, không phải vào cách phân chia thu nhập này thành cổtức và lợi nhuận giữ lại

Cũng cần lưu ý rằng cùng với các giả định khác, MM giả định rằng cổ tứckhông bị đánh thuế và cổ phần có thể được bán và mua mà không mất chi phí giaodịch, và rằng mọi người – nhà đầu tư cũng như nhà quản lý – có cùng một lượngthông tin về các khoản thu nhập tương lai của Cty Tuy nhiên, các giả định này làkhông thực tế

1.4.1.2. Lý thuyết chú chim trong lòng bàn tay

Một số nhà tài chính học đã chỉ trích nhằm vào lý thuyết MM, cho rằng cácnhà đầu tư thích nhận ngay một khoản cổ tức chắc chắn hơn là một khoản lãi vốnkhông chắc chắn trong tương lai Đặc biệt, Myron Gordon và John Lintner tranhluận rằng rs giảm đi khi cổ tức tăng do các nhà đầu tư coi việc sẽ nhận được lãi vốn

có được từ lợi nhận để giữ lại sẽ ít chắc chắn hơn so với nhận được thanh toán bằng

Trang 26

cổ tức MM gọi lập luận của Gordon và Lintner là ngụy biện chú chim trong lòng

bàn tay.

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức

1.4.2.1. Các hạn chế trong thanh toán cổ tức

Giao kèo mua trái phiếu: Các hợp đồng vay nợ thường hạn chế việc

thanh toán cổ tức từ các khoản thu nhập phát sinh sau khi được trao khoản vay Cty

sẽ không được trả cổ tức trừ phi tỷ lệ thanh toán hiện hành, hệ số đo lường khả năngthanh toán lãi suất và các hệ số đo lường độ an toàn khác ở trên mức tối thiểu

Các hạn chế của cổ phiếu ưu đãi: Thông thường, cổ phiếu phổ thông

không được trả cổ tức nếu Cty không trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi

Sự hạn chế trong quy tắc vốn: Thanh toán cổ tức không thể vượt quá mức

“thu nhập giữ lại” trên bảng cân đối kế toán

Tính sẵn có của tiền mặt: Cổ tức bằng tiền mặt chỉ có thể được trả bằng

đúng tiền mặt Do đó, việc thiếu tiền mặt trong ngân hàng có thể hạn chế việc thanhtoán cổ tức

1.4.2.2. Các cơ hội đầu tư

Số lượng các cơ hội đầu tư có khả năng sinh lời: Một Cty có nhiều cơ hội

đầu tư sinh lời, dễ có khả năng Cty sẽ đưa ra tỷ lệ trả cổ tức thấp, và ngược lại

Khả năng thực hiện hay trì hoãn dự án: Khả năng thực hiện hay đình

hoãn dự án sẽ cho phép Cty theo sát được chính sách cổ tức

1.4.2.3. Các nguồn vốn khác

Chi phí phát hành cổ phiếu mới: Nếu chi phí vốn cổ phần phát hành mới

(bao gồm bất kỳ tín hiệu tiêu cực nào của việc chào bán cổ phiếu mới) cao, re sẽ lớnhơn nhiều rs, chính sách giữ lại thu nhập để tài trợ sẽ tốt hơn đối với Cty so với việcphát hành cổ phiếu mới

Khả năng thay thế vốn vay bằng vốn cổ phần: Một Cty có thể tài trợ cho

một khoản đầu tư nhất định bằng vốn vay hoặc vốn cổ phần Như đã lưu ý, chi phíphát hành cổ phần mới thấp cho phép Cty thực hiện chính sách cổ tức mềm dẻo hơn

do vốn cổ phần có thể huy động bằng cách giữ lại thu nhập cũng như bằng cách

Trang 27

phát hành cổ phiếu mới Tình huống tương tự cũng xảy ra đối với chính sách vaynợ: nếu một Cty có thể điều chỉnh tỷ lệ vốn vay mà không cần tăng nhiều WACC,Cty có thể trả được mức cổ tức dự kiến bằng cách tăng tỷ lệ vốn vay thậm chí nếuthu nhập có biến động

Quyền kiểm soát: Nếu ban quản trị băn khoăn về quyền kiểm soát, họ có

thể lưỡng lực trong việc phát hành cổ phiếu mới, do đó Cty có thể giữ lại nhiều thunhập hơn Tuy nhiên, nếu các cổ đông muốn có cổ tức cao hơn và cuộc chiến ủyquyền xảy ra, thì mức cổ tức sẽ tăng lên

1.4.2.4. Các tác động của chính sách cổ tức lên r s

Các tác động của chính sách cổ tức lên rs có thể được xem xét dựa trên bốnyếu tố: (1) mong muốn của cổ đông về thu nhập hiện tại so với thu nhập tương lai;(2) đánh giá về độ rủi ro của cổ tức so với lãi vốn; (3) lợi thế về thuế của lãi vốn sovới cổ tức; và (4) nội dung thông tin của cổ tức (tín hiệu) [5, tr.774-802]

1.5 MÔ HÌNH DỰ BÁO KHẢ NĂNG PHÁ SẢN CTY

Nghiên cứu đầu tiên được thực hiện vào những năm 1960 bởi W H Beaver.Kết luận của ông là tỷ số giữa dòng tiền và tổng nợ là chỉ số quan trắc đáng tin cậynhất về sự phá sản Cho đến nay, hầu hết các chuyên gia phân tích tài chính đều đitheo quan điểm này

Mô hình này sử dụng nhiều tỷ số để tạo ra một chỉ số về khả năng khó khăntài chính Mô hình chỉ số Z của Altman sử dụng kỹ thuật thống kê để tạo ra chỉ số

5http://www.saga.vn/view.aspx?id=5493 08:30 13/04/2010, Lâm Minh Chánh

Trang 28

dự báo là một hàm số tuyến tính của một số biến giải thích Công cụ này dự báo khảnăng xảy ra phá sản.

Mô hình chỉ số Z của Altman – đối với DN đã cổ phần hóa - được mô tả

như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5 (1.1)

Trong đó:

X1: Tỷ số tài sản lưu động / tổng tài sản

X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản

X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế / tổng tài sản

X4: Tỷ số giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu / giá trị sổ sách của tổng nợ

X5: Tỷ số doanh thu / tổng tài sản

Các biến số trong mô hình của Altman lần lượt phản ánh: X1 – Khả năng thanh toán; X2 – Tuổi của DN và khả năng tích lũy lợi nhuận; X3 – Khả năng sinh lợi; X4 – Cấu trúc tài chính; X5 – Vòng quay vốn.

Theo Altman,

Z > 2,99: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản;

1,8 < Z < 2,99: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản;

Z < 1,8: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

1.6 NHẬN DIỆN RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT

Chúng ta sống trong một thế giới luôn biến động, làm thế nào có thể nhậnthức được rủi ro và lồng ghép vào trong quyết định của mình trong mọi mặt cuộcsống Vì vậy, cần phải quan tâm đến rủi ro khi đưa ra các quyết định tài chính

1.6.1 Khái niệm rủi ro

“Rủi ro”, từ đầu tiên trong tiếng Trung quốc thể hiện sự nguy hiểm, và từ thứ

hai là tượng trưng cho cơ hội Người Trung quốc định nghĩa rủi ro là sự kết hợp củanguy hiểm và cơ hội Rủi ro càng lớn thì càng có nhiều cơ hội để làm tốt công việcnhưng cũng có nguy cơ gặp phải sự nguy hiểm cao hơn [9, tr.144]

Rủi ro đơn giản là sự không chắc chắn xảy ra trong thực tế Trong lĩnh vựctài chính, thuật ngữ rủi ro được sử dụng với ý nghĩa thay thế qua lại lẫn nhau với

Trang 29

kỳ vọng vào mức thu nhập cao hơn, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào khẩu vị của

nhà quản trị đối với rủi ro Do vậy, vấn đề quan trọng đối với nhà quản trị là kiểm soát rủi ro chứ không phải cắt giảm rủi ro, hơn nữa rủi ro hệ thống là không thể cắt

giảm Khi hoạch định chiến lược tài chính Cty, các giám đốc tài chính cần xem xéthai yếu tố rủi ro: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

1.6.2 Rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh là rủi ro trong hoạt động của Cty khi không sử dụng nợ.Rủi ro kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng những yếu tố sau đây

Đặc trưng của việc sử dụng nợ là sẽ gia tăng suất sinh lợi dự tính của tài sảnđầu tư, nhưng nợ vay cũng gia tăng rủi ro của chủ Cty, tức cổ đông thường Tài trợ

nợ có một lợi thế quan trọng nhờ hệ thống thuế thu nhập DN Lãi từ chứng khoán

nợ mà Cty phải chi trả là một chi phí được khấu trừ thuế - Tấm chắn thuế Mặt trái của đòn bẩy tài chính là chi phí kiệt quệ tài chính Kiệt quệ tài chính xảy ra khi

không thể đáp ứng các hứa hẹn với các chủ nợ hay đáp ứng một cách khó khăn Đôikhi kiệt quệ tài chính đưa đến phá sản Đôi khi nó chỉ có nghĩa là đang gặp khókhăn, rắc rối về tài chính Các nhà đầu tư biết rằng các DN vay nợ có thể sẽ rơi vàotình trạng kiệt quệ tài chính, và họ lo về điều này Lo ngại này được phản ảnh trong

Trang 30

giá thị trường hiện tại của chứng khoán của các DN có vay nợ Như vậy, giá trị DN

Các nhà hoạch định tài chính cần phải nhận diện các nhân tố tác động đếnxác suất xảy ra kiệt quệ tài chính và kiểm soát các nhân tố này Trước hết, quay lạikhái niệm đòn bẩy tài chính: tài trợ một phần tài sản của DN bằng nợ, chủ yếu là nợngân hàng, nợ nhà đầu tư trái phiếu, tín phiếu, nợ nhà cung cấp Nguy cơ gì tiềm ẩnsau những khoản nợ này?

1 Rủi ro lãi suất Là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất gây nên Loại

rủi ro này thường phát sinh trong quan hệ tín dụng của những Cty có khoản đi vaytheo lãi suất thả nổi Nhất là đối với các khoản nợ vay ngân hàng, các ngân hàngthường giành cho mình quyền ưu tiên điều chỉnh lãi suất theo hướng có lợi chomình Điều này biểu hiện rõ nét trong đợt biến động lãi suất đầu năm 2010, cácngân hàng thương mại đơn phương thông báo các khoản vay ngắn hạn đã cố địnhlãi suất theo kỳ hạn (thường là 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng) chuyển thành thả nổi lãisuất trong bối cảnh lãi suất thị trường liên tục tăng Trong tình huống này DN đi vayphải gánh chịu một khoản chi phí lãi vay gia tăng ngoài dự kiến, khả năng có dòngtiền vào để tất toán khoản vay trước hạn là rất khó, nhất là đối với DN có đòn cân

nợ lớn Giải pháp kiểm soát loại rủi ro này là kỹ thuật bảo hiểm rủi ro lãi suất: sửdụng giao dịch hoán đổi lãi suất thông qua một định chế tài chính trung gian thứ ba

2 Rủi ro ngoại hối Là loại rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh

hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lại Rủi ro ngoại hối ảnh hưởng nghiêm trọngđến các DN có các khoản nợ vay, nợ thương mại có nguồn gốc ngoại tệ Loại rủi ronày có thể làm thay đổi hoàn toàn kết quả hoạt động kinh doanh trên báo cáo tàichính của DN Giải pháp kiểm soát loại rủi ro này là các kỹ thuật bảo hiểm rủi ro tỷ

Trang 31

giá: quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi; hợp đồngtương lai; hợp đồng quyền chọn; sử dụng thị trường tiền tệ

3 Rủi ro gia tăng áp lực từ nhà cung cấp Các Cty thường sử dụng quyền

lực của người mua để yêu cầu người bán cung cấp những khoản tín dụng thươngmại thông qua hợp đồng trả sau Rõ ràng là Cty mua sẽ phải chịu một khoản chi phílãi vay tín dụng thương mại ẩn chứa trong giá bán trả chậm Chi phí lãi vay tín dụng

thương mại cao hay thấp tùy thuộc vào “quyền lực thương lượng” giữa người mua

và người bán Tuy nhiên, nếu Cty sử dụng nợ thương mại càng nhiều thì quyền lựcthương lượng sẽ có xu hướng chuyển dịch về phía nhà cung cấp Giải pháp kiểmsoát loại rủi ro này là đa dạng hóa nguồn cung cấp, sử dụng yếu tố đầu vào có tínhthay thế cao

4 Rủi ro gián đoạn dòng vốn tín dụng Các Cty thường sử dụng nguồn vốn

tín dụng ngắn hạn ngân hàng để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động Nguồn trả nợ khikhoản vay đáo hạn là tiền thu bán hàng Thông thường DN và ngân hàng thu xếpmột hạn mức tín dụng tối đa Nợ tín dụng ngắn hạn ngân hàng càng lớn thì phần lớntiền thu bán hàng được sử dụng để tất toán khoản vay cũ, ngân hàng lại giải ngânmột khoản vay mới cho nhu cầu hoạt động của DN Điều này rất quan trọng đối với

DN Dòng vốn tín dụng ngắn hạn ngân hàng luân chuyển liên tục như máu trong hệtuần hoàn Vì một lý do nào đó, ngân hàng thay đổi đối sách với Cty, những khoảnvay mới bị trì hoãn giải ngân trong khi tiền thu bán hàng vẫn phải trả cho nhữngkhoản vay tới kỳ đáo hạn Hoặc một khách hàng lớn gặp trở ngại trong việc thanhtoán tiền hàng, kéo theo Cty không thể tất toán nợ cũ để vay khoản mới cho nhu cầuhoạt động Kết quả đều dẫn đến hoạt động của Cty bị mất nhịp, nghiêm trọng hơn

có thể dẫn đến ngừng SX, phát sinh nợ quá hạn, ngân hàng phong tỏa tài khoản.Tóm lại, nợ ngắn hạn ngân hàng càng cao thì xác suất Cty rơi vào tình trạng căngthẳng tài chính càng lớn Giải pháp kiểm soát loại rủi ro này là thiết lập quan hệ tíndụng ngắn hạn với nhiều ngân hàng để phân tán rủi ro và “dự phòng” một khoản cókhả năng huy động trong hạn mức tín dụng thỏa thuận với ngân hàng

Tóm lược chương 1

Trang 32

Chương 1 nghiên cứu các khái niệm về hoạt động quản trị tài chính, chiếnlược kinh doanh tổng thể, chiến lược tài chính; Tìm hiểu các mô hình tài chính phùhợp các giai đoạn trong chu kỳ sống của DN; Các lý thuyết về cơ cấu vốn và chínhsách cổ tức; Mô hình dự báo khả năng xảy ra phá sản Cty và nhận diện các rủi roCty phải kiểm soát bao gồm cả rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

Trang 33

1995 đổi tên thành Nhà máy Sửa Chữa Cơ Điện, hạch toán phụ thuộc Cty Điện Lực

2 Năm 1996 xuất xưởng MBA truyền tải 110kV đầu tiên, hình thành đơn vị kinhdoanh chiến lược mới (SBU) Tháng 10/1999 tách ra khỏi Cty Điện Lực 2 thành lậpCty Cơ Điện Thủ Đức - DN nhà nước - là thành viên Tổng Cty Điện Lực Việt Nam(nay là Tập đoàn Điện Lực Việt Nam - EVN) Năm 2006 sản phẩm MBA của Ctyđược đưa vào chương trình sản phẩm chủ lực của Tp.HCM Thực hiện chủ trương

cổ phần hóa của Nhà nước, từ 02/01/2008 chuyển thành Cty cổ phần (CTCP) CơĐiện Thủ Đức Chức năng chủ yếu là SX MBA phân phối; MBA truyền tải; sửachữa MBA; sửa chữa máy phát điện diesel; SX phụ tùng cơ khí thủy, nhiệt điện, kếtcấu thép đường dây và trạm biến áp Trong đó 2 SBU chủ đạo là sản phẩm MBAphân phối và MBA truyền tải

Hiện tại EMC có một trụ sở duy nhất bao gồm cả văn phòng điều hành vànhà máy SX tại địa chỉ: Km số 9 - đường Hà Nội - phường Trường Thọ - quận ThủĐức - Tp.HCM

Bộ máy tổ chức gồm 10 phòng chức năng và 10 phân xưởng SX

Trang 34

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức EMC

2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA EMC

2.2.1 Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô

2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế

Trong những năm qua nền kinh tế Việt nam luôn giữ được mức tăng trưởngGDP cao Mặc dù cuối năm 2008 và nửa đầu năm 2009 do ảnh hưởng của khủnghoảng tín dụng kéo theo suy thoái kinh tế thế giới nhưng nền kinh tế Việt Nam đãnhanh chóng thoát khỏi suy thoái và đang trên đà phục hồi, hứa hẹn mức tăng

Trang 35

trưởng cao sau suy thoái Nguồn năng lượng điện luôn là yếu tố then chốt tạo độnglực cho tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Các chuyên gia năng lượng dự báonhu cầu năng lượng điện ở nước ta phải tăng nhanh gấp 2 lần mức tăng GDP, giaiđoạn 2006-2015 xác định mức tăng trưởng từ 17% (phương án cơ sở) đến 20%(phương án cao)6 Nhu cầu cho thị trường MBA trong nước tăng theo mức tăngtrưởng nhu cầu điện năng

2.2.1.2 Các yếu tố xã hội

Cùng với mức tăng trưởng kinh tế, đời sống xã hội Viêt Nam thay đổi nhanhchóng Nhu cầu sử dụng thiết bị điện gia dụng ngày càng đa dạng và tăng nhanh vềkhối lượng Thiết bị gia dụng sử dụng năng lượng điện mặc nhiên được xã hội chấpnhận bởi tính năng kinh tế, tiện dụng của nó gián tiếp làm gia tăng nhu cầu nănglượng điện và nhu cầu MBA

Mặc dù rất cân nhắc về vấn đề môi trường, kỳ họp Quốc hội vừa qua đã đồng

ý cho ngành điện triển khai nhà máy điện hạt nhân cho thấy nhu cầu bức thiết củanguồn năng lượng điện cho phát triển kinh tế, xã hội Quyết định này sẽ gián tiếptạo lực bẩy mạnh mẽ cho ngành SX MBA

Chính sách giáo dục nâng cao ý thức “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàngViệt Nam” cùng với nổ lực của các nhà SX đáp ứng nhu cầu khách hàng nội địa, vềlâu dài sẽ mang lại lợi thế cho các NSX trong nước nói chung kể cả sản phẩmMBA

2.2.1.3 Các yếu tố pháp luật

Thời gian gần đây liên tục xảy ra các sự cố môi trường liên quan đến các nhàmáy SX khiến dư luận lên tiếng và các cơ quan chức năng ngày càng kiểm soát chặtchẽ các quy định bảo vệ môi trường Ngành SX MBA phải xử lý vấn đề chất thảiPCB7 khiến chi phí SX gia tăng Đây là yếu tố bất lợi cho ngành SX MBA Lộ trìnhcắt giảm thuế quan khi gia nhập WTO cũng gia tăng áp lực cạnh tranh cho các NSXMBA nội địa

6 Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18/07/2007 – Phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 – 2015 có xét đến năm 2025 [19]

7 PCB (Poly Clorua Bivinyl) là hóa chất làm tăng độ cách điện của dầu cách điện.

Trang 36

Quy chế đấu thầu của các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB, …khôngcho các đơn vị thành viên EVN tham gia đấu thầu các dự án lớn do các thành viênkhác của EVN làm chủ đầu tư Đây là yếu bất lợi cho EMC do không được tham giavào một phân khúc thị trường có nhu cầu khá lớn.

2.2.1.4 Các yếu tố công nghệ

Khoa học kỹ thuật trên thế giới phát triển mạnh mẽ, các thế hệ máy móc,công nghệ mới ra đời giúp nâng cao năng lực SX và năng suất lao động Các loạivật liệu mới, chất lượng cao được ứng dụng vào công nghệ chế tạo MBA Kết quả

là sản phẩm MBA ngày càng được cải tiến về tính năng, gọn nhẹ, thẩm mỹ hơn Rõràng sự phát triển công nghệ một mặt tạo điều kiện, mặt khác tạo áp lực buộc cácNSX MBA phải đổi mới công nghệ và trang thiết bị SX để nâng cao năng lực cạnhtranh

2.2.2 Phân tích môi trường kinh tế vi mô

2.2.2.1 Khách hàng

 50% doanh thu của EMC đến từ các Cty kinh doanh điện, hầu hết thuộcEVN Áp lực từ nhóm khách hàng này là rất lớn, các NSX MBA thường bị nhómkhách hàng này áp đặt về thông số kỹ thuật, điều kiện giao hàng, điều kiện thanhtoán, điều kiện bảo hành (theo hồ sơ mời thầu) Quy trình mua sắm chặt chẽ: đấuthầu, chào giá cạnh tranh Nhóm khách hàng này tương đối nhạy cảm với giá và đưa

ra tiêu chuẩn tối đa về thông số tổn thất điện năng của MBA Đối với nhóm kháchhàng này EMC có lợi thế mà đối thủ cạnh tranh khó bắt chước: cùng là thành viêncủa EVN và cũng là hạn chế đối với dự án sử dụng vốn vay quốc tế như đã phântích ở trên

 30% doanh thu đến từ các Cty xây lắp điện - thầu công trình xây lắp trạmbiến áp Nhóm khách hàng này rất nhạy cảm với giá do ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận của họ và quan tâm các điều kiện giao hàng, thiết kế lắp đặt do ảnh hưởngtiến độ công trình và chi phí thi công Nhóm khách hàng này cũng quan tâm đếnđiều khoản bán hàng tín dụng

Trang 37

 15% doanh thu đến từ nhóm khách hàng tự trang bị trạm biến áp riêng cho

DN Nhóm này ít nhạy cảm với giá nhưng rất quan tâm đến thiết kế vận hành, tínhchất liên tục và ổn định trong vận hành và dịch vụ hậu mãi để đảm bảo nguồn điện.Nhóm này cũng quan tâm đến thông số tổn thất điện năng của MBA do ảnh hưởngchi phí điện năng tiêu dùng

 5% doanh thu đến từ các Cty kinh doanh thiết bị điện Nhóm khách hàng nàyquan tâm đến giá và điều kiện thanh toán

2.2.2.2 Nhà cung cấp

Vật tư chủ yếu cho dây chuyền SX MBA bao gồm: dây điện từ (đồng); thép lá

kỹ thuật điện (tole silic); vật liệu amorphous; dầu cách điện; vật liệu cách điện; thiết

bị, phụ kiện MBA truyền tải

 Dây điện từ: hầu hết là các nhà cung cấp trong nước Tuy nhiên, nguyên vậtliệu để SX dây điện từ (đồng cathode) bị chi phối bởi thị trường đồng thế giới và tỷgiá ngoại tệ EMC đã thiết lập được dây chuyền SX dây điện từ đủ cung ứng 70% -80% nhu cầu và nhập khẩu trực tiếp đồng cathode nên kiểm soát được giá đầu vào,

có lợi thế thương thảo với nhà cung cấp

 Thép lá kỹ thuật điện: đây là loại vật tư nhập khẩu đặc chủng, áp lực thươnglượng từ nhà cung cấp tole silic là rất lớn, kể cả giá và tiến độ cung cấp

 Vật liệu amorphous: đây là loại vật liệu mới thay thế cho thép lá kỹ thuậtđiện trong thiết kế chế tạo các loại MBA phân phối công suất nhỏ, giảm bớt áp lực

từ nhà cung cấp tole silic Vật liệu amorphous có tính năng giảm 75% tổn haokhông tải của MBA – được xem như vật liệu thân thiện môi trường do giảm tiêuhao năng lượng – tạo ra lợi thế cạnh tranh từ sự khác biệt của sản phẩm EMC làNSX đầu tiên trong nước ứng dụng vật liệu amorphous và đã đạt được thỏa thuậnđộc quyền chuyển giao công nghệ với nhà cung cấp nhằm duy trì lâu dài lợi thếcạnh tranh Giai đoạn 1 – nhập khẩu lõi từ amorphous để SX MBA – đã hoàn thành;đang triển khai giai đoạn 2 – xây dựng xưởng SX lõi từ và nhập khẩu vật liệu thôamorphous Tuy nhiên, áp lực thương lượng từ nhà cung cấp vật liệu amorphous làrất lớn

Trang 38

 Dầu cách điện và vật liệu cách điện: có nguồn gốc nhập khẩu, có thể khaithác từ nhà cung cấp trong nước hoặc nhập khẩu trực tiếp, áp lực từ nhà cung cấp làkhông lớn.

 Thiết bị, phụ kiện MBA truyền tải: có nguồn gốc nhập khẩu, dễ khai thác.Chỉ riêng bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC) do yêu cầu về tính năng kỹ thuậtrất cao, số lượng NSX trên thế giới có hạn, khách hàng thường chỉ định đích danhthương hiệu nên bị nhà cung cấp OLTC áp đặt về giá và điều kiện thanh toán, giaohàng – áp lực của nhà cung cấp là rất lớn

2.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện hữu

Lĩnh vực MBA truyền tải 110kV: hiện trong nước có 3 NSX ở phía Bắc làCTCP Thiết Bị Điện Đông Anh, Cty TNHH ABB Việt Nam, CTCP Thiết Bị ĐiệnTKV; phía Nam duy nhất có EMC là NSX MBA truyền tải 110kV Riêng sản phẩmMBA truyền tải 220kV và 500kV chỉ mới có 1 NSX ở phía Bắc - CTCP Thiết BịĐiện Đông Anh – và CTCP Hanaka công bố nghiên cứu chế tạo Đối với sản phẩmnày chi phí vận chuyển rất lớn (vận tải siêu trường, siêu trọng) do đó lợi thế cạnhtranh về giá thuộc về NSX trong khu vực Lĩnh vực MBA phân phối: hiện trongnước có 12 NSX, tuy nhiên có 6 NSX – 4 ở phía Bắc và 2 ở phía Nam - chiếm 90%thị phần nội địa

 CTCP Thiết Bị Điện (THIBIDI): Đặt nhà máy tại Đồng Nai Đây là NSX dẫnđầu thị trường chuyên về MBA phân phối, là đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại thịtrường phía Nam, nhất là trong lĩnh vực MBA phân phối 1 pha chỉ có EMC vàTHIBIDI là 2 lực lượng cạnh tranh chính trên thị trường Theo đuổi chiến lược tậptrung chuyên môn hóa vào sản phẩm MBA phân phối để giữ vững vị thế dẫn đầu thịtrường Không tham gia thị trường MBA truyền tải Thương hiệu THIBIDI được thịtrường đánh giá cao về chất lượng và giá cả cạnh tranh Chiếm khoảng 27% thịphần nội địa

 CTCP Thiết Bị Điện Đông Anh (EEMC): Đặt nhà máy tại Hà Nội Đang dẫnđầu thị trường về MBA truyền tải 110kV, là NSX nội địa duy nhất chế tạo MBAtruyền tải 220kV và đang nghiên cứu chế tạo thử MBA truyền tải 500kV Theo đuổi

Trang 39

chiến lược đầu tư vào các sản phẩm MBA có công suất lớn, điện áp cao thay thếhàng ngoại nhập, không có đối thủ cạnh tranh nội địa Doanh thu máy biến áp phânphối thấp do khả năng cạnh tranh về giá kém Chiếm khoảng 21% thị phần nội địa.Khách hàng mục tiêu là các ban quản lý dự án thuộc lĩnh vực truyền tải điện

 Cty TNHH ABB Việt Nam: Đặt nhà máy tại Hà Nội Đây là NSX 100% vốnđầu tư nước ngoài Thương hiệu có uy tín trên thế giới, sản phẩm được đánh giá cao

về chất lượng nhưng khả năng cạnh tranh về giá kém Theo đuổi chiến lược cạnhtranh về chất lượng và uy tín thương hiệu Doanh thu chủ yếu là đơn đặt hàng củaCty mẹ, xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Chiếm khoảng 20% thị phần nội địa,khách hàng mục tiêu là các DN có vốn đầu tư nước ngoài, các dự án sử dụng vốnvay Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), các ban quản lý

dự án thuộc lĩnh vực truyền tải điện

 CTCP Thiết Bị Điện TKV: Đặt nhà máy tại Quảng Ninh Tham gia thịtrường ở cả loại sản phẩm MBA phân phối và MBA truyền tải nhưng không đượcđánh giá cao về chất lượng và thương hiệu Theo đuổi chiến lược cạnh tranh về giá.Khách hàng mục tiêu là các nhà máy luyện thép, Cty xây lắp điện và các DN có vốnđầu tư nhỏ khu vực phía Bắc; các ban quản lý dự án thuộc lĩnh vực truyền tải điện

Có ưu thế về sản phẩm MBA lò – trang bị cho các nhà máy luyện kim Chiếmkhoảng 4%thị phần nội địa

 CTCP HANAKA: Đặt nhà máy tại Bắc Ninh Đây là NSX mới, hiện chỉ SXMBA phân phối và công bố chương trình nghiên cứu SX MBA truyền tải 220 –500kV Khách hàng mục tiêu là các Cty kinh doanh điện thuộc EVN Mặc dù mớitham gia thị trường trong vài năm gần đây nhưng với tiềm lực tài chính mạnh vàtheo đuổi chiến lược khuyến mãi hấp dẫn nên thâm nhập nhanh vào phân khúc thịtrường mục tiêu là các DN nhà nước Đây là đối thủ nhiều ẩn số Hiện chiếmkhoảng 7% thị phần nội địa

 Các NSX khác: Một số là DN 100% vốn nước ngoài, thị trường mục tiêu lànước bản xứ Một số giới hạn về quy mô đầu tư, dây chuyền công nghệ, chất lượngthấp, chưa tổ chức được mạng lưới tiêu thụ, dịch vụ hậu mãi và chưa có uy tín

Trang 40

thương hiệu nên chủ yếu theo đuổi chiến lược cạnh tranh về giá, nhắm vào đốitượng khách hàng có vốn đầu tư thấp Chiếm khoảng 10% thị phần nội địa.

Nguồn: Phòng kinh doanh EMC [4]

THỊ PHẦN MBA NỘI ĐỊA - 2009

Khác 10%

TKV 4%

THIBIDI 27%

EMC 11%

Hình 2.2: Thị phần kinh doanh MBA nội địa - 2009

2.2.2.4 Sản phẩm thay thế

Hiện nay trên thế giới chưa xuất hiện sản phẩm thay thế MBA điện Trongnước đã xuất hiện sản phẩm MBA khô (Dry transformer) cũng có thể xem là sảnphẩm thay thế cho sản phẩm MBA ngâm trong dầu (Oil immersed transformer) –công nghệ SX của hầu hết các NSX trong nước Tuy nhiên, MBA khô chỉ phù hợpvới phân khúc thị trường nhỏ là MBA đặt trong nhà tại các tòa cao ốc nhờ tính năngchống cháy nhưng giá khá cao

2.2.2.5 Đối thủ tiềm ẩn

Lộ trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam trong WTO đối với mặt hàngMBA làm gia tăng áp lực cạnh tranh từ hàng nhập khẩu Tuy nhiên, một trongnhững giá trị cốt lõi của sản phẩm MBA là đảm bảo nguồn điện liên tục, dịch vụ

Ngày đăng: 12/12/2013, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tiến trình lập kế hoạch và các mối quan hệ ngân sách - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Hình 1.1 Tiến trình lập kế hoạch và các mối quan hệ ngân sách (Trang 18)
Hình 1.2: Quan hệ của các kế hoạch tài chính [11, tr.225-228] - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Hình 1.2 Quan hệ của các kế hoạch tài chính [11, tr.225-228] (Trang 19)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức EMC - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức EMC (Trang 34)
Bảng 2.1: Thống kê sản lượng EMC từ 2004 đến 2009 - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Bảng 2.1 Thống kê sản lượng EMC từ 2004 đến 2009 (Trang 42)
Hình 2.3: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm EMC - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Hình 2.3 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm EMC (Trang 45)
Bảng 3.1: Đánh giá chỉ tiêu tài chính các dự án - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Bảng 3.1 Đánh giá chỉ tiêu tài chính các dự án (Trang 71)
Bảng 3.3: Biến thiên lãi vay theo tỷ lệ nợ - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Bảng 3.3 Biến thiên lãi vay theo tỷ lệ nợ (Trang 73)
Bảng 3.5: Biến thiên WACC theo D/A - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Bảng 3.5 Biến thiên WACC theo D/A (Trang 74)
Bảng 3.8: Các chỉ số đánh giá hiệu quả - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Bảng 3.8 Các chỉ số đánh giá hiệu quả (Trang 78)
Bảng 3.9: Tỷ lệ tăng trưởng bền vững - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Bảng 3.9 Tỷ lệ tăng trưởng bền vững (Trang 79)
Bảng câu hỏi  nháp - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
Bảng c âu hỏi nháp (Trang 112)
Bảng Model Summary - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
ng Model Summary (Trang 116)
Phụ đính 3: Bảng câu hỏi phỏng vấn - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
h ụ đính 3: Bảng câu hỏi phỏng vấn (Trang 120)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ PHểNG - Luận văn thạc sĩ   HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược tài CHÍNH của CTCP cơ điện THỦ đức
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ PHểNG (Trang 151)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w