Ý thức được tầm quan trọng của việc làm chủ khoa học công nghệ, Hoàng Đạt đã và đang hợp tác với các trường đại học, các đối tác trong và ngoài nước, cộng tác vớiđội ngũ giáo sư, tiến sĩ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong giai đoạn đầu gia nhập WTO, những biến động kinh tếthị trường sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển trên thị trường đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt trên cả thị trườngtrong nước và ngoài nước sẽ phải xác định cho mình những mục tiêu dài hạn nhấtđịnh Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt là công ty chuyên kinh doanh bất động sản,tập trung chủ yếu trên địa bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Hà Tây, TháiNguyên, Bắc Giang,…Trong những năm qua, Công ty đã có được những mục tiêuchiến lược kinh doanh, đã phân tích được những hoạt động hiện tại và những tiềmnăng để kinh doanh Hơn nữa, Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt cũng bước đầuphân tích và dự đoán môi trường kinh doanh nhằm xác định những thời cơ đầu tư, sảnxuất, tiêu thụ và lường trước được những rủi ro, đe doạ từ môi trường bên ngoài Tuyvậy, vấn đề xây phân tích và dự báo môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu
tư Hoàng Đạt vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là bộ phận marketing của Công ty dokinh nghiệm còn non trẻ nên kết quả dự báo chưa được sát thực
Vì vậy, vấn đề đánh giá đúng thực trạng môi trường kinh doanh và tìm ranhững giải pháp kinh doanh có hiệu quả cao, nhằm tạo hiệu quả cho hoạt động kinhdoanh nhà ở của Công ty đang là vấn đề rất cần thiết cho cả hiện tại và tương lai Xuấtphát từ nhận thức thực tiễn đó, trong thời gian thực tập ở Công ty, em đã chọn đề tài:
“Phân tích môi trường kinh doanh nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng kinh doanh bất động sản và môi trường kinhdoanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt sẽ đề xuất định hướng một số chiếnlược kinh doanh cho Công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề kinh tế thuộc môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài
có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh bất động sản của Công ty Cổ phần Đầu tư HoàngĐạt
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu là môi trường kinh doanh ở khu vực
Hà Nội Các số liệu thu thập chủ yếu tập trung vào những năm từ 2007 đến 2010
Trang 25 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
Chương 2: Thực trạng phân tích môi trường kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
Chương 3: Một số đề xuất định hướng chiến lược kinh doanh cho Công ty
Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
Em xin chân thành cảm ơn GV THS.Đỗ Thị Đông đã hướng dẫn em hoànthành chuyên đề tốt nghiệp của mình
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị nhânviên của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt đã giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trìnhthực tập trong thời gian vừa qua
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOÀNG ĐẠT
1.1 Những nét khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạt là Công ty chuyên kinh doanh trong lĩnh vựcbất động sản, tập trung chủ yếu trên địa bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận như HàTây, Thái Nguyên, Bắc Giang…
* Sứ mệnh của Hoàng Đạt:
Là phục vụ cộng đồng bằng những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, đảm lợiích kinh tế cũng như lợi ích xã hội Hai lợi ích này hỗ trợ sự phát triển lẫn nhau nhưmột quy luật khách quan thể hiện qua các giá trị cụ thể là:
* Giá trị kinh tế:
Hoạt động đầu tư, kinh doanh được mở rộng sẽ cung cấp nhiều sản phẩm, dịch
vụ có chất lượng tốt cho thị trường Như vậy vốn sẽ được phát triển, giá trị cổ phiếuđược gia tăng, chúng tôi đảm bảo lợi ích kinh tế cho các cổ đông và đời sống vật chấtcũng như tinh thần cho người lao động
* Giá trị xã hội:
Mỗi thành tựu chúng tôi đạt được đều xuất phát từ việc tuân thủ luật pháp, vănminh thương mại, bảo vệ môi trường, nghĩa vụ với nhà nước và chú trọng phúc lợi xãhội
* Giá trị khách hàng:
Mỗi khách hàng là một nhân tố tạo nên sự thành công của chúng tôi Mọi nỗ lựccủa chúng tôi là để đáp ứng tối đa yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng
* Tầm nhìn: “Trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và kinh
doanh bất động sản”
Chương I: Bảng 1.1 – Thông tin chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
Trang 4Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOÀNG ĐẠT
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Ngành nghề kinh doanh: · Kinh doanh nhà và xây dựng cơ sở hạ tầng.
· Sản xuất, buôn bán, lắp đặt máy móc thiết bị, máyxây dựng máy nâng hạ
· Xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng
và công nghiệp
· Thi công, lắp đặt điện kĩ thuật, điện dân dụng, điệnlạnh, lắp đặt thang máy
· Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng,
· Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện các công
Trang 5trình dân dụng, công nghiệp.
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạt được thành lập ngày 05 tháng 3 năm 2006theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000839 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội cấp
Hoàng Đạt được thành lập theo Luật Doanh nghiệp bởi các thành viên sáng lập
là những người giàu kinh nghiệm về đầu tư và kinh doanh xây dựng, thế mạnh củaHoàng Đạt là đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới Hiện nay, Hoàng Đạt đã và đangthực hiện hơn 10 dự án với quy mô khác nhau ở Hà Nội, Hà Tây, Thái Nguyên, BắcGiang, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu phát triển của Hoàng Đạt là trở thành một trong những Công ty đầu
tư thành công trong nhiều lĩnh vực, một tập đoàn đầu tư bất động sản và kinh doanhcác ngành dịch vụ, du lịch, giải trí, thời trang, viễn thông hàng đầu
Với phương châm con người là sức mạnh cốt lõi của công ty nên ngay từ khimới thành lập Hoàng Đạt luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực Đến nay,lực lượng cán bộ công nhân viên của công ty đã không ngừng lớn mạnh, phát triển cả
về số lượng và chất lượng Có nhiều cán bộ có học hàm, học vị và chuyên môn caonhư: giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ, công nhân lành nghề…luôn đảm bảo hoàn thành tốtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, tạo ra nhiều việc làm và củacải vật chất cho xã hội, Hoàng Đạt không ngừng đổi mới và hoàn thiện trong các lĩnhvực Ý thức được tầm quan trọng của việc làm chủ khoa học công nghệ, Hoàng Đạt đã
và đang hợp tác với các trường đại học, các đối tác trong và ngoài nước, cộng tác vớiđội ngũ giáo sư, tiến sĩ, các chuyên gia, các nhà quản lý trong các lĩnh vực hoạt độngcủa mình để học hỏi kinh nghiệm, đào tạo đội ngũ cán bộ, tiếp cận với những thànhtựu công nghệ mới trong lĩnh vực xây dựng, thi công các loại công trình
Bên cạnh việc nâng cao trình độ, chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, Hoàng Đạtcòn chú trọng đến việc mua sắm các trang thiết bị, máy móc hiện đại để phục vụ việcthi công các công trình quy mô lớn
Trang 6Các cán bộ công nhân viên Hoàng Đạt cam kết không ngừng đổi mới,không ngừng nỗ lực đem đến sự hài lòng cho các khách hàng và đối tác.
Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạt hoạt động trên ba lĩnh vực chính là đầu tư,xây dựng và kinh doanh bất động sản Trong những năm qua, với phương châm luôn
“tạo nên những giá trị mới”, Hoàng Đạt đã thực hiện thành công 15 dự án, trong đó 8
dự án tổ hợp nhà ở, văn phòng; 3 dự án năng lượng điện, 2 dự án an ninh quốc phòng
và 2 dự án xây dựng cơ sở đào tạo, tổng vốn đầu tư gần 1000 tỷ đồng
Từ khi thành lập cho đến nay, các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
1 Đầu tư, kinh doanh nhà, dịch vụ thuê nhà và văn phòng khách sạn
2 Xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, xây dựngdân dụng, công nghiệp giao thông thuỷ lợi
3 Sản xuất, buôn bán, lắp đặt máy móc thiết bị, máy xây dựng, máy nâng hạ
4 Tư vấn thiết kế xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
5 Thi công lắp đặt điện kỹ thuật, điện dân dụng, điện lạnh, lắp đặt thang máy
Từ năm 2009, ngoài việc tiếp tục kinh doanh trên lĩnh vực truyền thống là bấtđộng sản, Hoàng Đạt bắt đầu mở rộng quy mô đầu tư và phạm vi kinh doanh sangnhiều lĩnh vực như: kinh doanh nhà hàng, khách sạn, kinh doanh các sản phẩm thờitrang, kinh doanh điện thoại di dộng, mạng viễn thông và các gói dịch vụ đi kèm, kinhdoanh các sản phẩm về công nghệ thông tin và đầu tư chứng khoán
1.2 Các đặc điểm kĩ thuật chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
Trang 7Đối thủ cạnh tranh của Công ty đều là những Tập đoàn, Công ty lớn đã có uytín và thương hiệu mạnh như Tổng công ty xây dựng và phát triển nhà HDU,VINACONEX…Ngoài ra còn xuất hiện nhiều công ty kinh doanh bất động sản nướcngoài với danh mục sản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ cao sẽ tạo nên một môitrường cạnh tranh khốc liệt.
Trên địa bàn Hà Nội, Công ty tập trung chủ yếu khai thác thị trường nhà ở phíaĐông (tiêu biểu là dự án khu đô thị mới Cầu Bươu thuộc Huyện Thanh Trì), bên cạnh
đó các dự án cho thuê văn phòng, nhà ở cao cấp khu vực phía Tây cũng được chútrọng vào khâu bán hàng Tính đến đầu năm 2011, Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạt
đã và đang góp một lượng cung hàng hoá nhà ở không nhỏ cho thị trường bất động sảnThành phố (chiếm 2 – 2,5%), giải quyết được hàng vạn mét vuông nhà ở, góp phầnlàm đẹp cho Thủ đô bằng việc xây dựng nhiều khu đô thị mới khang trang hiện đại vàđồng bộ với quy hoạch của Nhà nước
Đối với các khu vực khác, Công ty vẫn tiếp tục đầu tư vào phân khúc tổ hợpthương mại và văn phòng hạng sang như khu đô thị mới Anh Dũng Bắc Giang, trungtâm thương mại Bến Tượng Thái Nguyên…Những giao dịch ngoài khu vực Hà Nội sẽđược thực hiện tại các chi nhánh cơ sở trực thuộc Công ty
Ở thị trường sơ cấp, Công ty đã đạt được nhiều thành công trong việc tưvấn và cung cấp dịch vụ, giúp cho các đối tượng có nhu cầu về đất ở, nhà ở hoàn thiện
về mặt thủ tục pháp lý Tổ chức thành công hàng ngàn giao dịch hợp pháp thông qua
sự quản lý Nhà nước cho các đối tượng mua bán bất động sản tại thị trường này, gópphần cải tạo sửa chữa lại nhiều ngôi nhà quá cũ của Thành phố Ngoài ra, Công ty còn
tổ chức tốt công tác kinh doanh vật liệu xây dựng phục vụ cho việc xây dựng pháttriển Thủ đô và đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực
* Đặc điểm về sản phẩm:
Phát triển sản phẩm và dịch vụ nhà ở năm 2006 đến 2010 bước đầu đã chútrọng tới tính hợp lý của cơ cấu sản phẩm, góp phần đáng kể đảm bảo sự ổn định vàphát triển trên thị trường bất động sản và nhà ở Hà Nội Sự phát triển của các dự ánđầu tư xây dựng này không những tạo sự đa dạng sản phẩm kinh doanh nhà ở củacông ty mà còn gia tăng giá trị cho xã hội
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán đầu tiên của Công ty: Dự án Khu đô thịĐại Kim Nghiên cứu quá trình phát triển sản phẩm của các dự án cho thấy:
Trang 8- Đất được chia thành từng ô nhỏ có diện tích bình quân 50m2, các ô đất nàyđược bán cho người tiêu dùng và người tiêu dùng sẽ trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ởtheo những mẫu thiết kế của công ty đã được duyệt sẵn Đây là loại sản phẩm chiếnlược để Công ty huy động vốn cho việc thực hiện dự án Vì tính chất và đặc điểm củacông tác huy động vốn là khó khăn, lâu dài nên Công ty đã bán cho những nhà đầu cơbất động sản mà không phải là những người tiêu dùng thực sự vì khả năng thanh toán
và nhu cầu bất động sản chờ găm hàng lên giá của giới đầu cơ là cao hơn Điều nàylàm ảnh hưởng nhiều đến tiến độ thực hiện và bàn giao dự án cho Thành phố Hà Nội.Bên cạnh đó là việc giao đất cho người tiêu dùng tự xây dựng như vậy đã làm chocảnh quan đô thị của dự án trở nên chắp vá gây mất mỹ quan, trái với ý nghĩa vànhiệm vụ ban đầu của dự án
- Đất được chia thành từng lô có diện tích lớn từ 120m2 đến 250m2 trong ô đất
có từ 50m2 đến 70m2 được xây dựng nhà ở và số còn lại là sân vườn theo kiểu nhà biệtthự Loại sản phẩm này lúc đó cũng đã được nhiều nhà đầu cơ bất động sản quan tâm
- Sau khi cơ bản đã giải quyết những sản phẩm thuộc về đất ở và huy độngđược một nguồn vốn tương đối Công ty bắt đầu triển khai đầu tư xây dựng công trìnhnhà chung cư cao tầng (15 tầng) Đây là mô hình nhà ở căn hộ hiện đại với nhữngtrang thiết bị đạt tiêu chuẩn cao và những dịch vụ sinh hoạt thuận lợi kèm theo
- Tiếp đó Công ty thực hiện xây dựng những công trình nhà ở không kinhdoanh nhằm phục vụ cho những người có thu nhập thấp và quỹ nhà ở dành cho các đốitượng phải di dời tái định cư
- Ngoài những sản phẩm thuộc về nhà ở, Công ty còn đầu tư những sản phẩmcông cộng phục vụ cho cộng đồng dân cư như: các trung tâm thương mại, trường học,bệnh viện, nhà trẻ mẫu giáo, các công trình thể thao, văn hoá, công viên xanh
Sản phẩm nhà ở tại dự án, ngoài việc tạo ra chất lượng của sản phẩm thông quacác tiện ích như: cảnh quan môi trường, giao thông… nó còn được thông qua việccung cấp các dịch vụ trước bán, dịch vụ trong và sau bán Công ty đã đầu tư xây dựngtại dự án một trạm điện với công suất lớn và một trạm bơm nước đảm bảo phục vụ chosinh hoạt tối thiểu về điện nước của cộng đồng dân cư sinh sống tại dự án Công tycòn cho thành lập bộ phận thiết kế xây dựng cung cấp các dịch vụ về tư vấn thiết kếcông trình xây dựng và sửa chữa công trình theo nguyện vọng Những tổ đội vệ sinhmôi trường đảm bảo cho sự xanh, sạch đẹp của dự án Các dịch vụ khác như bảo vệ,
an ninh, trông giữ xe ngày đêm, các đội bảo hành bảo dưỡng công trình…
Trang 91.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy của Công ty có: Hội đồng quản trị, giám đốc, phó giám đốc và cácphòng ban
Bộ máy hành chính Công ty gồm 7 phòng ban quản lý chức năng: BanKiểm soát, phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế hoạch đầu tư, phòng Kinh tế - Kỹthuật, Phòng Tài chính - kế toán, Ban quản lý điều hành các dự án, phòng Xúc tiến đầu
tư vào kinh doanh
Công ty có chức năng nhiệm vụ chính là xây dựng Hoàng Đạt trở thành mộttrong các doanh nghiệp hàng đầu, có thương hiệu mạnh tại Việt Nam, có sự hợp táctrong nước và quốc tế sâu rộng với các đối tác trong lĩnh vực bất động sản
Trang 10Chương I: Hình 1.2 - Cơ cầu tổ chức bộ máy Quản trị doanh nghiệp:
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính
1.2.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã chú trọng vào việc đầu tư đầy đủ máymóc, trang thiết bị hiện đại cho từng phòng ban, từng bộ phận nhằm tạo môi trườngthoải mái, khang trang giúp cho cán bộ công nhân viên làm việc với tinh thần hăngsay, hiệu quả
Cơ sở vật chất của Công ty bao gồm như sau:
Bàn ghế làm việc Xuân Hòa: 250 bộ
Điều hòa nhiệt độ: 50 cái
Hệ thống điện nước được lắp đặt theo tiêu chuẩn quốc gia
Hệ thống cảnh báo, hệ thống cứu hỏa được thiết kế đầy đủ, hợp lí
Phòng kinh tế kĩ thuật
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Ban quản
lí điều hành các
dự án
Phòng kế hoạch đầu tư
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 11 Hệ thống thông tin liên lạc được nối mạng 24/24 giúp việc trao đổi với kháchhàng và phối hợp nội bộ được xuyên suốt, nhanh chóng, đồng thời tạo điều kiệncho nhân viên kinh doanh cập nhật thông tin các thị trường bất động sản mộtcách liên tục.
Hệ thống kho bãi của công ty rộng rãi giúp cho việc bảo quản máy móc thicông được an toàn
Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạt đã mua sắm các trang thiết bị phục vụ hoạt dộngkinh doanh đến năm 2011 như sau:
Chương I: Bảng 1.3 - Thiết bị đầu tư của Công ty CP ĐT Hoàng Đạt năm 2011
TT Loại máy thi công và mã hiệu Nước sản xuất Số lượng Công suất
Trang 1216 Máy trộn bê tông Trung Quốc 15 1501
Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán
1.2.4 Nguồn nhân lực
Đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 258 cán bộ, trong đó bao gồm 179 cán bộ
là nam giới (chiếm 69,4% ) còn lại 69 cán bộ là nữ giới (chiếm 30,6%)
Về trình độ, Quản trị cao cấp của Công ty gồm 13 chuyên gia được đào tạo tạinước ngoài và các trường uy tín trong nước, đã có 15 năm kinh nghiệm quản lý, thicông, thiết kế, giám sát vv…Quản trị viên cấp trung của Công ty gồm 40 thành viên làtrưởng, phó các phòng, ban, giám đốc dự án có kiến thức chuyên môn trong các lĩnhvực như kiến trúc, xây dựng, công nghệ thông tin, kinh tế, luật, khách sạn vv vớikinh nghiệm 10 năm, sẵn sàng đảm nhiệm việc quản lý các dự án có quy mô từ nhỏđến lớn Hội đồng khoa học của Công ty với sự tham gia của 10 giáo sư, tiến sỹ vànhững chuyên gia giầu kinh nghiệm làm công tác cố vấn nghiệp vụ hàng ngày chocông tác điều hành dự án
Chương I: Bảng 1.4 – Cơ cấu trình độ lao động cơ bản của Công ty năm 2011
Trang 13Tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty đều nhiệt tình, tận tâm, có tinh thầntrách nhiệm với công việc được giao và đặc biệt là tinh thần phấn đấu cùng nhau xâydựng Hoàng Đạt trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực bất động sản.
1.2.5 Công nghệ
Công ty cũng đã quan tâm đến việc đầu tư thiết bị công nghệ, máy móc tân tiếnnhư: công nghệ thi công nhà bằng ván khuôn trượt, rút ngắn tiến độ thi công và tăngtính thẩm mỹ công trình, công nghệ nối cốt thép bằng ren, làm tăng độ bền mối nối cốtthép, tiết kiệm chi phí vật liệu, công nghệ thi công sàn dự ứng lực, làm tăng khẩu độdầm, giảm số lượng cột và tính ổn định sàn cao Công nghệ của Hoàng Đạt sẽ tạo nênnhững sản phẩm và dịch vụ có chất lượng ổn định, giá thành hợp lý., ngoài ra Công tycòn trang bị những thiết bị quản lí, theo dõi hiện đại như T24 để giám sát và đôn đốctình hình hoạt động kinh doanh cho hiệu quả
1.2.6 Nguồn vốn
Để đảm bảo nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động kinh doanh, Công ty Cổphần Đầu tư Hoàng Đạt sẽ thực hiện tăng vốn điều lệ từ 200 tỷ năm 2010 lên 300 tỷvào năm 2011
Với khả năng tài chính ổn định, các kênh huy động đa dạng và phương phápquản lý tiên tiến, Hoàng Đạt luôn tự tin có thể triển khai các dự án có yêu cầu quy môtài chính lớn một cách hiệu quả nhất
Vốn và nguồn vốn của Công ty được thể hiện như sau:
Chương I: Bảng 1.5 - Nguồn vốn của Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạt:
Vốn cố định
(tr.đ) 14.163 24.563 112.824.670 179.800.956 283.742.377 506.000.000Vốn lưu động
(tr.đ) 15.415 25.615 109.838.554 172.957.236 266.661.916 470.000.000Vốn vay
(tr.đ) 15.419 25.819 101.512.960 166.405.457 249.669.608 420.000.000
Trang 14Vốn điều lệ
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán1.2.7 Các hoạt động quản trị
1.2.7.1 Quản trị chiến lược:
Mục tiêu quan trọng là thay đổi hẳn quy mô hoạt động kinh doanh Công ty,mạnh dạn nghiên cứu để có những kế hoạch đầu tư đúng đắn vào việc phát triển dự
án xây dựng khu đô thị mới, tạo ra sản phẩm và dịch vụ nhà ở, văn phòng làm việc,các trung tâm thương mại, các dịch vụ về khách sạn, thời trang, viễn thông, côngnghệ thông tin
Mục tiêu khẳng định vị thế của Công ty, thương hiệu sản phẩm và phát triển
đa dạng có chất lượng cao các dịch vụ tư vấn
Các mục tiêu chiến lược này là định hướng cho hệ thống chiến lược củaCông ty, trước hết là chiến lược thị trường mục tiêu trong thời gian qua tập trungchủ yếu và việc phát triển và định vị Công ty trên đoạn thị trường dự án nhà ở.Công ty phải phân tích nguồn lực để lựa chọn và địa điểm để lập dự án ở đâu?những khách hàng nào và có bao nhiêu khách hàng sẽ quan tâm sẽ mua sản phẩm
và dịch vụ nhà ở do dự án tạo ra? Hình ảnh, uy tín của Công ty sẽ như thế nào trênđoạn thị trường này?
1.2.7.2 Quản trị chất lượng:
Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt tham khảo các bộ tiêu chuẩn phổ biến hiệnnay như ISO-9001 cho quản lý, ISO-14000 cho vệ sinh môi trường và SA 8000 về đạođức xã hội, áp dụng trong “Chính sách chất lượng” của công ty
Đối với chất lượng các công trình xây dựng, Công ty áp dụng các hệ thống Tiêuchuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia Bên cạnh đó, “Quy trình quản lý chất lượng” củaCông ty được xây dựng trên cơ sở các bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tếnhư: Bristish Standard (BS) – Tiêu chuẩn Anh Quốc, American Standard for Testing
of Materials (ASTM) – Tiêu chuẩn kiểm định vật liệu Hoa Kỳ, Japan IndustrialStandard (JIS) – Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản vv
Trang 15Các biện pháp quản lý chất lượng trên đã đảm bảo chất lượng mỗi sản phẩm vàdịch vụ cung cấp cho khách hàng được kiểm soát một cách nghiêm ngặt, đạt mục tiêuhàng hoá tốt, dịch vụ tốt, không phế phẩm, không tồn đọng.
Ngoài ra Công ty còn dành sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề môi trường bằngviệc dành một khoản ngân sách hợp lý cho thiết kế, tính toán các phương án nhằm:
- Giảm thiểu phá vỡ cân bằng sinh thái
- Đảm bảo môi trường tự nhiên
- Xử lý chất thải và tái sử dụng
- Ngăn chặn các nguy cơ gây ô nhiễm
Với quan điểm này, Công ty sẽ thực hiện được các dự án một cách hoàn thiệnnhất, mang lại cho cộng đồng không gian sống trong sạch, mỹ quan
1.2.7.3 Hoạt động marketing:
Để xây dựng chiến lược kinh doanh cho mình, Công ty Cổ phần Đầu tư HoàngĐạt đã tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường (các yếu tố cung cầu, các chínhsách vĩ mô của Nhà nước ) và nghiên cứu nhu cầu về nhà đất của người tiêu dùngtrong thời gian gần đây
Công ty đã sử dụng những công cụ phổ biến như phát phiếu điều tra, bảng hỏi,thăm dò ý kiến chuyên gia… nhưng do còn hạn chế về kiến thức chuyên môn nêncông tác nghiên cứu bước đầu còn bỡ ngỡ, chưa thực sự đạt hiệu quả cao
Tuy nhiên công tác tổ chức quảng bá lại rất thuận lợi do Công ty có mối quan hệthân thiết với một số báo mạng như landtoday.net, webbatdongsan.net… Vì vậy uy tíncủa Công ty đã được biết đến sâu rộng, thu hút sự quan tâm của khách hàng cũng nhưnhững người môi giới bất động sản nhiều nơi
1.2.7.4 Quản trị nguồn nhân lực:
Với phương châm con người là sức mạnh cốt lõi của công ty nên ngay từ khimới thành lập Hoàng Đạt luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực cả về mặt
số lượng và chất lượng
Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty được tuyển mộ, tuyển chọn rất kĩngay từ khâu đầu tiên, với yêu cầu cao về trình độ học vấn cũng như tay nghề cấp bậc
Trang 16Trong quá trình hoạt động, Công ty còn tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ công nhânviên học tập, nâng cao kiến thức chuyên môn nhằm phát triển nguồn nhân lực theochiều sâu Đối với những người có trình độ cao hoặc thâm niên kinh nghiệm, Công ty
sẽ có những chính sách đãi ngộ, đề bạt vào những vị trí cấp trung và cấp cao đểkhuyến khích tinh thần làm việc và mở rộng quy mô doanh nghiệp
Về chế độ lương thưởng, phúc lợi, Công ty luôn hoàn thành tốt theo nguyên tắcphân phối lao động một cách công bằng, dân chủ, công khai, thực hiện chế độ nghỉ lễ,tết và đóng bảo hiểm cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật Bên cạnh
đó để động viên cán bộ công nhân viên Công ty còn hỗ trợ cho những người có hoàncảnh khó khăn, tiền ăn ca, phụ cấp độc hại…
Chương I: Bảng 1.6 – Kế hoạch tiền lương của Công ty (2006-2010)
Bảo hiểm xã hội 82.833 109.715 128.349 142.834 178.021
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán 1.2.7.5 Quản trị tài chính:
Trong suốt 5 năm qua, Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt đã tăng vốn điều lệ
từ 12 tỷ VNĐ năm 2006 lên 31,5 tỷ VNĐ năm 2007, từ năm 2008 đến năm 2009 thìtốc độ tăng vốn điều lệ bình quân là 200% 1 năm, kết thúc năm 2010 vốn điều lệ là
200 tỷ VNĐ và đến năm 2011 sẽ là 300 tỷ VNĐ
Bên cạnh đó năm 2009 Công ty còn tiến hành niêm yết cổ phiếu trên thị trườngtạo một kênh huy động vốn với quy mô lớn và năng động, giúp cho Công ty có thể chủđộng hơn trong việc huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 17Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã thiết lập quan hệ chặt chẽ với các ngânhàng lớn như: Ngân hàng Cổ phần quân đội, Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam, Ngân hàng VP Bank, và trong thời gian tới sẽ là các ngân hàngnước ngoài như Hongkong-Shanghai Bank, ANZ bank vv để luôn đảm bảo chắc chắncác nguồn tài chính cho các dự án đầu tư được huy động kịp thời, đầy đủ.
Để tạo niềm tin với cổ đông và các nhà đầu tư Công ty luôn chú trọng quan tâmtới việc quản lý, sử dụng vốn làm sao có thể mang lại hiệu quả cao Do đó Công ty đã
áp dụng các biện pháp quản lý tài chính như: Giá trị hiện tại dòng (Net Present Value NPV) và Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return -IRR) nhằm đảm bảo hiệusuất sử dụng vốn phục vụ cho công tác tái đầu tư mở rộng
-1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
1.3.1 Những thành tựu đã đạt được
Có thể nói trong những năm qua Công ty đã đạt được nhiều thành tựu, khôngnhững ổn định tổ chức mà còn phát triển mạnh nguồn lực cũng như năng lực sản xuấtkinh doanh được hoàn thiện, nâng cao cả về cơ chế điều hành và lực lượng sản xuất
Uy tín thương hiệu của Công ty luôn được quan tâm hàng đầu thông qua các hoạtđộng kinh doanh và xây lắp, đầu tư trang thiết bị hiện đại, kinh doanh đầu tư và pháttriển đô thị, chất lượng của công tác lập dự án đầu tư
Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạt với những kết quả sản xuất kinh doanh luônđạt tỷ trọng cao so với toàn ngành, họ đã khẳng định mình là một doanh nghiệp mũinhọn về kinh doanh bất động sản Qua nguồn báo cáo tổng kết, Công ty đã làm rõ hơn
về kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Chương I: Bảng 1.7 - Kết quả kinh doanh của Công ty (2008-2010)
Chỉ tiêu
Thựchiện KH% Thựchiện KH% Thựchiện KH%Giá trị tổng sản lượng (tr đ) 90.000 104 127.000 115 88.700 51,3Sàn XD H.thành (m2) 81.350 110 193.396 109 103.622 86
Trang 18Nộp Ngân sách (tr.đ) 3.700 105 7.139 112 4.565 93
Nguồn: Báo Cáo tổng kết của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt
Hiện nay Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạt đã và đang góp một lượng cunghàng hoá nhà ở không nhỏ cho thị trường bất động sản Thành phố (chiếm 2 – 2,5%),giải quyết được hàng vạn mét vuông nhà ở, góp phần làm đẹp cho Thủ đô bằng việcxây dựng nhiều khu đô thị mới khang trang hiện đại và đồng bộ với quy hoạch củaNhà nước
Với những nhiệm vụ được giao như xây dựng nhà ở, kinh doanh nhà ở, lập
dự án, quản lý thực hiện các dự án đầu tư, tổng thầu xây dựng các công trình hạ tầng
kỹ thuật, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, trạm cấp nước sạch, bưu điện,thể dục thể thao, vui chơi giải trí, kinh doanh khách sạn, Trung tâm thương mại, kinhdoanh vận tải hàng hoá đường bộ và tổ chức tư vấn xây dựng nhà đất… Những nămqua Công ty đã tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và đã khẳng định mình bằngcác dấu ấn trong hàng trăm công trình xây dựng
Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạt đã tạo được một hình ảnh và thươnghiệu hàng hoá sản phẩm của mình trên thị trường xây dựng nhà ở tại địa bàn Hà Nội
và các tỉnh lân cận xung quanh phía Bắc Bình quân hàng năm Công ty đã xây dựngmới khoảng 20.000m2 sàn nhà ở chiếm 2,5% so với toàn Thành phố
Doanh số bình quân năm ước đạt 51 tỷ đồng và nộp ngân sách trên 2,5 tỷđồng Thu nhập bình quân người lao động ngày càng cải thiện
Ở thị trường sơ cấp, Công ty đã đạt được nhiều thành công trong việc tưvấn và cung cấp dịch vụ, giúp cho các đối tượng có nhu cầu về đất ở, nhà ở hoàn thiện
về mặt thủ tục pháp lý Tổ chức thành công hàng ngàn giao dịch hợp pháp thông qua
sự quản lý Nhà nước cho các đối tượng mua bán bất động sản tại thị trường này, gópphần cải tạo sửa chữa lại nhiều ngôi nhà quá cũ của Thành phố Ngoài ra, Công ty còn
tổ chức tốt công tác kinh doanh vật liệu xây dựng phục vụ cho việc xây dựng pháttriển Thủ đô và đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực
1.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân
Trang 19Có thể nói trong những năm qua Công ty đã đạt được nhiều thành tựu như ổnđịnh tổ chức, phát triển mạnh nguồn lực, hoàn thiện năng lực sản xuất kinh doanhcũng như lực lượng sản xuất và nâng cao cơ chế điều hành Đồng thời uy tín thươnghiệu của Công ty luôn được quan tâm hàng đầu thông qua các hoạt động kinh doanh
và xây lắp, đầu tư trang thiết bị hiện đại, kinh doanh đầu tư phát triển nhà và đô thị,chất lượng của công tác lập dự án đầu tư Tuy nhiên ngoài những thành công đạt được,Công ty vẫn còn những hạn chế trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như:
- Các mối quan hệ quản lý giữa Công ty với các đơn vị thành viên chưa hợp lý,định hướng phát triển chưa cụ thể và khả năng kiểm soát thị trường còn hạn chế
- Trình độ khoa học kỹ thuật và việc áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty ( xét trên 2 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là xâylắp và kinh doanh phát triển nhà) còn chưa đạt, phụ thuộc nhiều vào các yếu tố kháchquan dẫn đến hạn chế về năng suất, chất lượng, tiến độ
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa kiểm soát tốt do còn hạn chế về khâu tổchức của bộ phận tài chính
- Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo bài bản có kỷ luật nghiêmvẫn còn thiếu Vấn đề đào tạo, tuyển dụng, xây dựng đội ngũ lao động thành thạo trêncác lĩnh vực chưa được quan tâm đúng mức, thống nhất
Công ty đã có những thành công nhất định trong việc nghiên cứu lập dự ánmột cách hợp lý như việc hình thành ra tổng danh mục sản phẩm và dịch vụ nhà ở,chiến lược về chất lượng nhà ở và những chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ nhà
ở mới Nhưng bên cạnh đó Công ty vẫn chưa có sự quan tâm sâu sát đến các chiếnlược trong đó có chiến lược về sản phẩm và dịch vụ
Mặc dù Công ty đã phát triển sản phẩm và dịch vụ dựa trên những đánh giá
về nhu cầu của người tiêu dùng nhưng việc thực hiện nghiên cứu thị trường thì lại rất
sơ sài, thể hiện ở những vấn đề sau:
- Nội dung của dự án gần như không đề cập đến thị trường, đến kháchhàng Việc công ty bán được hàng và thành công chỉ là gặp may, vì tại thời điểm đósản phẩm có tính pháp lý cao và được quy hoạch khan hiếm trên thị trường, hơn nữagiá cả lại rất hợp lý
Trang 20- Vì chưa có nhiều sự cạnh tranh vào thời điểm lập dự án nên dự án không
đề cập đến chất lượng của sản phẩm trong điều kiện có cạnh tranh Vì vậy trên thực tế
là khó có thể cạnh tranh, nhiều sản phẩm của Công ty trở nên kém hấp dẫn và khókhăn hơn Đặc biệt là với những sản phẩm nhà ở tại chung cư cao tầng Loại sản phẩmnày hiện nay đang là thế mạnh của những công ty đối thủ như HUD, Vinaconex… bởichất lượng sản phẩm được tạo ra từ trình độ công nghệ tiên tiến hơn, đội ngũ nhân lực
có nhiều kinh nghiệm và sự đầu tư hợp lý hơn, thời gian hoàn thành nhanh hơn
- Sự hợp lý của các đối thủ thể hiện từ ngay những câu thiết kế, bố cục củatoà nhà của từng căn hộ Nhiều khu nhà ở của các đối thủ cạnh tranh còn có những ưuđiểm nổi trội hơn khi mà vị trí địa lý của họ hấp dẫn hơn, giá cả của họ hợp lý hơn,trong khi chất lượng và dịch vụ lại tốt hơn
- Chưa có những hoạt động thăm dò tìm hiểu về sự đánh giá từ phía kháchhàng đối với sản phẩm và các dịch vụ để từ đó rút ra những bài học và có những chiếnlược đúng đắn hơn trong việc phát triển sản xuất và dịch vụ
- Chất lượng cung cấp dịch vụ chưa thật sự hoàn hảo Chưa quan tâm đếnviệc tuyển chọn, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ và trách nhiệm caotrong hoạt động cung cấp các dịch vụ cho dự án ( dẫn đến những sai sót trong cungcấp dịch vụ cho khách hàng như: thái độ của cán bộ, chất lượng của dịch vụ, thời hạnbàn giao chậm trễ…)
Hoạt động cung cấp dịch vụ còn nhỏ lẻ, tự phát mà chưa tuân theo một tổchức nào nên hiệu quả đạt được chưa cao Bên cạnh đó những chiến lược phát triểnsản phẩm dịch vụ phù hợp với tình hình hiện nay chưa được nghiên cứu và triển khai
Chưa có sự quan tâm đến việc cải tiến chất lượng và phát triển sản phẩmbất động sản nhà ở tái định cư, chung cư giá thấp
- Ngay cả việc phát triển sản phẩm nhà ở ra thị trường các tỉnh khi lập dự
án, Công ty cũng chưa có những phân tích cụ thể, chi tiết về thị trường, nhu cầu kháchhàng đối với sản phẩm mà mới chỉ được đề cập đến theo kiểu nhận định chủ quan
- Sự phát triển các sản phẩm dịch vụ tư vấn là một bộ phận quan trọngtrong danh mục sản phẩm của Công ty thế nhưng loại hình sản phẩm không phongphú, chỉ đơn thuần là tư vấn thủ tục dự án và chất lượng còn chưa cao trong tươngquan so sánh với sản phẩm cạnh tranh
Trang 21- Đối với nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng mặc dù Công ty cũng đã có chủtrương phát triển, nhưng trên thực tế điều đó chưa được quan tâm đúng mức.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOÀNG ĐẠT
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
2.1.1 Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế
Trong 10 năm từ năm 2001 đến năm 2010, quỹ nhà ở toàn quốc tăng thêm
700 triệu m2, trong đó nhà ở khu vực đô thị tăng thêm khoảng 225 triệu m2 Bìnhquân mỗi năm diện tích nhà ở tăng thêm khoảng trên 70 triệu m2/năm, khu vực đô thịtăng thêm 22,5 triệu m2/năm
Hà Nội, mỗi năm các dự án nhà ở, khu đô thị mới đã cung cấp 1,2 triệu m2nhà ở, còn tại thành phố Hồ Chí Minh là 3,5 triệu m2 Diện tích nhà ở bình quân đầungười toàn quốc năm 2010 là 17,7m2/người, khu vực đô thị là 20,2 m2/người, nôngthôn là 16,7 m2/người Cả nước hiện có 2.500 dự án nhà ở, khu đô thị mới và dự ánkinh doanh bất động sản khác, với diện tích đất khoảng 80.000 ha đã và đang triểnkhai
Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra năm 2008, Chính phủ đãthực hiện những chính sách vĩ mô đúng đắn giúp đưa nước ta thoát khỏi tình trạng suythoái, tuy nhiên do độ trễ của các chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ không đượcđồng nhất, hơn nữa tình hình chính trị thế giới vẫn tiếp tục căng thẳng khiến cho đàtăng trưởng chung của nền kinh tế thế giới bị chững lại, điều này ảnh hưởng rất lớnđến nền kinh tế nước ta nói chung và tình hình kinh doanh bất động sản nói riêng
Ngay từ những tháng đầu năm 2011, tăng trưởng GDP của nước ta khôngcao nhưng lạm phát lại tăng lên rất mạnh, chỉ 2 tháng đầu năm CPI đã tăng 3.78% doảnh hưởng của các gói kích cầu và chính sách hỗ trợ lãi suất từ năm 2009 Mặc dù Nhànước ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP ưu tiên kiềm chế lạm phát nhưng nhiều chuyêngia kinh tế vẫn nhận định tỷ lệ lạm phát của Việt Nam ở mức 2 con số vào cuốinăm 2011
Chương II: Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát Việt Nam
giai đoạn 2000 – 2010:
Trang 22Nguồn: Tổng cục Thống kê.
Tỷ lệ lạm phát cao trong khi tăng trưởng giảm cho thấy mức thu nhậptrung bình của người dân giảm một cách tương đối, khi mức thu nhập này giảm đồngnghĩa với việc chi tiêu bằng tiền của người dân nhiều hơn khiến cho lượng tiết kiệmgiảm, theo nguyên lí tiết kiệm đầu tư thì điều này dẫn tới việc dòng vốn cho đầu tư ít
đi Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới nhu cầu đầu tư nhà ở của ngườidân giảm trong thời gian qua mà đặc biệt là phân khúc chung cư, căn hộ cao cấp hạngsang, mà thay vào đó nhu cầu về nhà ở và căn hộ dành cho người thu nhập trung bình
sẽ tăng
Trong năm 2010 với nhiều kế hoạch quy hoạch đất đai của Nhà nước thịtrường bất động sản phát triển rất nhanh, chỉ tính riêng Hà Nội đã có trên 800 dự ánvới diện tích đất khoảng 75,189 ha Dư nợ tín dụng BĐS tính tới tháng 12/2010khoảng trên 10 tỷ USD, tỷ lệ nợ xấu trên 2% Vừa qua NHNN ra quyết định tăngtrưởng tín dụng giới hạn ở mức 20%, tỷ lệ tín dụng cho khu vực phi sản xuất giới hạntối đa là 16% vào cuối năm 2011 trong đó bao gồm cả ngành bất động sản Vì vậy cácngân hàng sẽ siết chặt dư nợ cho vay đối với việc mua bất động sản, mặc dù điều này
có tác động rất lớn tới hiệu quả đầu tư của toàn quốc, tránh được nạn đầu cơ tăng giá
ảo nhưng lại làm cho những người có nhu cầu thực về nhà ở gặp khó khăn khi tiếp cậnvốn để mua
Chương II: Hình 2.2: Tỷ lệ nợ của một số nhóm ngành
Trang 23Chứng khoán phẩm Thực Cao su tự nhiên
Tỷ lệ nợ của một số nhóm ngành
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Bên cạnh hai yếu tố là tăng trưởng GDP và lạm phát thì giá vàng và tỷ giáhối đoái cũng là những yếu tố tác động tới kinh tế và kinh doanh bất động sản Trướcđây trên các sàn giao dịch bất động sản có niêm yết cả giá giao dịch tính theo vàng và
đô la, tuy nhiên hiện nay thị trường vàng miếng đã bị đóng cửa và bên cạnh đó Nhànước xóa bỏ thị trường đô la tự do thì điều này khiến các doanh nghiệp mua bán bấtđộng sản phải quy ra giá trị tiền đồng Nhưng do giá vàng trong nước liên tục biếnđộng và tỷ giá hối đoái tăng khiến cho tiền đồng bị mất giá trị thì điều này làm cho giácủa một số nhà ở, căn hộ chung cư tăng theo Ngoài ra do chính sách siết chặt tín dụngnên lãi suất cho vay sản xuất tăng, cùng với việc điều chỉnh tăng giá một số mặt hàngthiết yếu như điện nước, xăng cũng làm cho giá nguyên vật liệu xây dựng như sắtthép, xi măng tăng theo Đây chính là nguyên nhân làm cho giá bất động sản sẽ tăngtrong thời gian tới
Chương II: Hình 2.3: Liên hệ giữa giá bất động sản với giá vàng và lãi suất
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trang 24Như vậy, các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có cả tác động tích cực là làmtăng nhu cầu nhà ở bình dân và tác động tiêu cực là làm giảm nhu cầu nhà ở vănphòng cao cấp, do đó muốn phát triển được thì các doanh nghiệp bất động sản cần xâydựng những chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn đúng đắn, bám sát thị trường
để đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.1.2 Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ - kĩ thuật
Trong xu hướng chung hội nhập kinh tế quốc tế của toàn thế giới, việc ứngdụng công nghệ cao vào sản xuất kinh doanh ở Việt Nam đã trở thành một tất yếu vàđược chú trọng đầu tư phát triển từ lâu Tuy nhiên trong lĩnh vực bất động sản thì điềunày còn khá mới mẻ do chi phí cao, đội ngũ nhân lực chưa tương xứng và cạnh tranhchủ yếu vẫn là cạnh tranh truyền thống như dựa trên chất lượng, giá cả, dịch vụtiện ích
Từ khi các dự án quy hoạch đất đai của Nhà Nước được triển khai rầm rộvào khoảng ba năm trở lại đây thì cơn sốt nhà đất lại tiếp tục bùng nổ, các đơn vị kinhdoanh bất động sản đua nhau xây dựng, chào bán nhiều căn hộ, nhà ở, văn phòng chothuê mới khiến cho lượng cung tăng đáng kể Trong tình hình đó, công nghệ thông tintrở thành vũ khí cạnh tranh được doanh nghiệp nhắm tới nhằm đưa thông tin, giá bántới tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất và minh bạch Nắm bắt được điều này,hiện nay công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt đã và đang tiếp tục xây dựng hệ thốngwebsite bán hàng của mình theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh, mở rộng quy mô bán hàng và tăng chất lượng dịch vụ cung cấp thông tin chokhách hàng Ngoài ra công ty cũng đã áp dụng phần mềm quản lí linh hoạt T24 trongnội bộ giúp cho toàn thể cán bộ công nhân viên làm việc hiệu quả hơn nhờ việc cậpnhật thông tin một cách liên tục và nhanh chóng
Hiện nay những "tòa nhà thông minh", hay "tòa nhà xanh" vẫn là nhữngkhái niệm rất mới đối với thị trường nhà ở Việt Nam, bên cạnh đó việc ứng dụng côngnghệ thông tin có hiệu quả vào việc thiết kế và xây dựng loại hình bất động sản nàychưa được doanh nghiệp nào nghiên cứu phát triển
Mới đây nhất công ty Cisco giới thiệu giải pháp Kết nối kinh doanh bấtđộng sản tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh bao gồm:
- Các hệ thống truyền thông: Triển khai điện thoại IP, hội nghị truyền hình, đaphương tiện và các công cụ năng suất thông qua mạng IP
- An ninh vật lý: Cung cấp các ứng dụng an ninh hội tụ, bao gồm giám sát bằngvideo, kiểm soát vào ra, quản lý khách và hệ thống cứu hỏa
Trang 25- Các công nghệ tòa nhà: Giám sát và quản trị HVAC, chiếu sáng, truyền tải vàquản lý năng lượng ở bất cứ nơi nào
Chương II: Hình 2.4: Sơ đồ tự động nhà thông minh
Nguồn: Internet
Với bất động sản được kết nối, một mạng IP hội tụ được xây dựng vàotrong kết cấu của các tòa nhà và đóng vai trò như là một nền tảng hỗ trợ tất cả nhữngyêu cầu về bất động sản khác, từ các quy trình kinh doanh cho đến các dịch vụ phục
vụ cư dân phát sinh doanh số và các tiện ích tòa nhà và doanh nghiệp Như vậy Côngnghệ thông tin góp phần tạo ra nguồn cung nhà ở cạnh tranh trong tương lai
Bên cạnh những mặt tích cực mà ứng dụng công nghệ thông tin vào kinhdoanh bất động sản mang lại thì chúng ta không thể không nói tới những mặt tiêu cựckhác của nó Chính vì thông tin được đưa ra công khai rộng rãi với tốc độ lan truyềnnhanh nên dễ dẫn tới những cơn sốt ảo do việc tung tin đồn của các nhà đầu cơ, khiếncho thị trường bất động sản rối ren Ngoài ra những kẻ hacker một khi đã đột nhậpđược vào hệ thống mạng nội bộ của một công ty sẽ khiến cho công ty đó bị mất dữliệu quan trọng hoặc hệ thống bán hàng ngừng trệ, điều này dẫn tới thiệt hại lớn chocông ty và tình hình thị trường bất động sản trở nên căng thẳng
2.1.3 Các yếu tố thuộc môi trường chính trị pháp luật
Do tình hình thị trường bất động sản nóng trong năm 2010 khiến nhữngkhoản vay để đầu tư vào lĩnh vực này trở thành nợ tồn đọng của năm 2011 là rất cao
và có độ rủi ro lớn, vì vậy để bảo đảm mục tiêu kiềm chế lạm phát Chính phủ đã banhành quy định tại Thông tư 13 là nâng hệ số rủi ro đối với các khoản cho vay đầu tưbất động sản từ 100% lên 250% và tỷ lệ dư nợ tín dụng phải đạt dưới 16% Như vậy
Trang 26năm 2011 sẽ là năm khó khăn trong việc huy động vốn đầu tư vào lĩnh vực bất độngsản đặc biệt là đối với phân khúc nhà đất văn phòng hạng sang.
Điểm quan tâm nữa trong lĩnh vực bất động sản đó là các chính sách ưu đãimới của Chính phủ trong chương trình phát triển nhà ở xã hội, theo đó doanh nghiệptham gia xây nhà ở xã hội được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tíchđất xây dựng nhà ở xã hội, được phép tăng mật độ xây dựng gấp 1,5 lần so với quychuẩn về quy hoạch xây dựng, được áp dụng thuế suất VAT 0% với các hợp đồngthuê, thuê mua nhà ở xá hội và các hợp đồng mua bán nhà ở xã hội, được miễn thuếTNDN trong 4 năm kể từ khi có thu nhập Mặt khác, doanh nghiệp tiếp tục được giảm50% thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo, được áp dụng thuế suất thuế TNDN10% suốt thời gian còn lại của dự án Các doanh nghiệp tham gia xây dựng nhà ở xãhội còn được vay vốn ưu đãi hoặc bù lãi suất theo quy định, được vay quỹ Phát triểnnhà ở của địa phương và của các nguồn vốn vay ưu đãi khác, được Nhà nước bố trícác khu đất đã bồi thường, giải phóng mặt bằng, đã có hệ thống kết nối ngoài phạm vi
dự án để triển khai xây dựng nhà ở xã hội hoặc nhà giá thấp Trong bối cảnh đầu tưphát triển các dự án bất động sản cao cấp và bậc trung đang gặp nhiều khó khăn khigiá đầu vào của sản phẩm ngày càng tăng thì các ưu đãi trên sẽ có tác dụng khuyếnkhích các doanh nghiệp bất động sản tham gia đầu tư vào phân khúc nhà ở bình dân
Quy định mới trong Nghị định 71/2010/NĐ-CP về việc cho phép Việt Kiềuđược sở hữu nhà ở như người dân trong nước, không hạn chế về số lượng, nếu giữquốc tịch Việt Nam Không những vậy người gốc Việt được phép cư trú tại Việt Nam
từ 3 tháng trở lên cũng được sở hữu một nhà ở hoặc một căn hộ chung cư sẽ thu hútlượng vốn đầu tư từ kiều bào về Việt Nam Một số báo cáo của Chính phủ gần đây chothấy có đến 45-50% lượng kiều hối đến Việt Nam được đầu tư vào thị trường bất động sản
Chương II: Hình 2.5: Lượng kiều hối đầu tư vào lĩnh vực bất động sản
Trang 270 1 2 3 4 5
Ngoài ra theo Thông tư 20/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng, chỉ số bấtđộng sản sẽ được xây dựng thí điểm tại 4 thành phố lớn gồm Hà Nội, TP.HCM, ĐàNẵng và Cần Thơ Việc công bố lần đầu các chỉ số sẽ được tiến hành vào quýIII/2011 Trong bối cảnh thị trường bất động sản luôn biến động, chỉ số này được kỳvọng sẽ góp phần giúp minh bạch hóa thị trường Cụ thể, việc tính toán chỉ số sẽ dựatrên tình hình giao dịch thực tế tại một địa bàn, khu vực cụ thể trong các đô thị, chứkhông phải giá do chủ đầu tư các dự án ấn định Chỉ số sẽ cho thấy số lượng giao dịchtại một địa bàn cụ thể, đồng thời cho biết giá bất động sản tăng hay giảm, giá có hợp
lý không hay đang bị thổi phồng Qua đó, nhà đầu tư có thể tự dự báo được thị trường
Đó là lý do chỉ số này được giới đầu tư xem là VN-Index trong lĩnh vực bất động sản
2.1.4 Các yếu tố thuộc môi trường văn hoá – xã hội
Trong nền kinh tế, con người đóng vai trò chính trong việc hình thành nênnhu cầu đời sống xã hội, vì vậy có thể nói những yếu tố như dân số trung bình hằngnăm, tỷ lệ sinh, cơ cấu lao động,… đều tác động ít nhiều tới chiến lược kinh doanhcũng như quyết định sản xuất của các doanh nghiệp trong nước Theo nguồn tổng cụcthống kê thì dân số trung bình cả nước năm 2010 tăng 4,34% so với năm 2006, tươngđương 3,62 triệu người Bình quân thời kỳ 2006-2010, mỗi năm dân số trung bình tăng1,08% Dân số tăng là một điều kiện giúp tăng nhu cầu về nhà ở, trường học, các khu
Trang 28vui chơi giải trí…là những nhu cầu về bất động sản Bên cạnh đó tỷ lệ dân số thành thịtăng từ 27,66% năm 2006 lên 29,92% năm 2010, như vậy nhu cầu về bất động sản ởthành thị có xu hướng ngày càng gia tăng Điều đó được phản ánh qua chỉ tiêu tốc độ
đô thị hóa ngày càng tăng nhanh từ năm 2000 là 23,6% đến năm 2010 đã là 30%
Chương II: Hình 2.6 - Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam từ 1995 đến 2015
Nguồn: Vụ Kiến trúc Quy hoạch Xây dựng - Bộ Xây dựng tháng 9/2010
Cơ cấu lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các khu vực kinh tế có
sự chuyển dịch đáng kể và theo hướng tích cực từ năm 2006 đến 2010, trong đó cơ cấulao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 55,4% năm 2006 xuống48,2% năm 2010; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 19,3% lên 22,4%; khuvực dịch vụ tăng từ 25,3% lên 29,4% Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khuvực thành thị giảm từ 4,82% năm 2006 xuống 4,43% năm 2010 Điều này cho thấynhu cầu bất động sản thành thị ngày càng có xu hướng tăng nhanh, tuy nhiên thịtrường này cần có kế hoạch quy hoạch cụ thể để tránh tình trạng mất cân đối giữa đấtthành thị và đất ngoại ô
Hơn nữa với cơ cấu dân số trẻ như ở nước ta, phân khúc thị trường nhà chongười thu nhập thấp và trung bình sẽ phù hợp với khả năng và tốc độ tăng trưởng củathị trường nhà ở trong thời gian tới, do đó ngay từ đầu năm 2011 các doanh nghiệp đã
có sự chuyển dịch sang đầu tư xây dựng những dự án quy mô nhỏ, giá cả hợp lý và đốitượng chủ yếu là nhóm khách hàng bình dân Cụ thể, tỷ lệ nhà ở tính đến cuối năm
2010 được đưa vào sử dụng có sự thay đổi như sau: phân khúc chung cư bình dân có
tỷ lệ nhà ở đưa vào sử dụng đạt 98,57%, tỷ lệ này trong phân khúc nhà ở liền kề đạt80,09% và tỷ lệ nhà biệt thự đưa vào sử dụng mới đạt 58,22%
Chương II: Hình 2.7 - Tỷ lệ nhà ở được đưa vào sử dụng giai đoạn 2007-2010.
Trang 29Tỷ lệ không đưa vào sử dụng
Tỷ lệ đưa vào sử dụng
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Ngoài ra sự quá tải của khu vực nội đô đã làm giảm chất lượng sống như ônhiễm, khan hiếm thực phẩm sạch, ách tắc giao thông, không gian riêng bị thu hẹp…
Và chính điều đó đã khiến nhu cầu tìm kiếm nơi ở ven đô gia tăng
Tuy nhiên, hiện nay xu hướng này cũng đang bắt đầu phát triển hơn do cónhững thay đổi từ chính sách và quy hoạch của Nhà nước Do tình trạng quá tải củacác trung tâm thành phố lớn, chính phủ đã có kế hoạch di chuyển các đơn vị hànhchính sự nghiệp mà bước đầu là việc di chuyển các trường đại học ra bên ngoài,
Bên cạnh đó, chính quyền đang tiến hành đầu tư rất lớn về cơ sở hạ tầng tạicác khu vực nối với trung tâm thành phố Điển hình như phía Tây Hà Nội là đườngcao tốc Hòa lạc – Phú Thọ, đại lộ Thăng Long, Đường Hồ Chí Minh…, phía Nam làCầu Vĩnh Tuy, Thanh Trì… Nhờ đó giao thông công cộng cũng ngày càng thuận tiệnhơn
Chính những nhân tố này cũng đã trở thành tiền đề cho các nhà đầu tư mởrộng xu hướng đầu tư ra bên ngoài với các công trình dân cư, đô thị dọc đường LángHòa Lạc (khu đô thị công nghệ cao Hòa Lạc, khu đô thị mới Bắc An Khánh, Nam AnKhánh…), các công trình tại khu vực Láng Hòa Lạc – Ba Vì…
Rõ ràng, nhu cầu lựa chọn ở xa trung tâm thành phố để tìm đến một môitrường sống trong lành hiện đang trở thành xu hướng trong tương lai Tuy nhiên, nơi ở
đó có phù hợp hay không lại là một vấn đề Bởi điều này không chỉ phụ thuộc vào tínhchất công việc, điều kiện kinh tế và thời gian mà là liên quan đến một thói quen,phong cách sống của người dân
2.1.5 Các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên
Trang 30Những yếu tố tự nhiên như khí hậu đất đai cũng có một số ảnh hưởng nhấtđịnh tới lĩnh vực kinh doanh bất động sản ngày nay Theo văn hóa phong tục an cư lạcnghiệp của người Việt đã có từ rất lâu, việc chọn một ngôi nhà có hướng đất tốt khôngchỉ mang lại cảnh quan bắt mắt mà còn có thể mang lại những may mắn và thành côngcho người sở hữu, vì vậy điều kiện khí hậu, môi trường, đất đai, nguồn nước,… rấtđược người tiêu dùng quan tâm Nắm bắt được điều này, muốn kinh doanh được bấtđộng sản thì doanh nghiệp cần hiểu rõ về các yếu tố tự nhiên của từng vùng để cónhững định hướng xây dựng đúng, trước hết là xác định được vị trí địa lý của sảnphẩm, tiếp theo là tổ chức xây dựng theo quy mô và tiêu chuẩn phù hợp với tâm lí củangười tiêu dùng Việt Nam, cuối cùng là phải xây dựng sao cho phù hợp với kế hoạchquy hoạch của từng vùng, từng địa phương đó.
Tuy nhiên bên cạnh mặt tích cực mà điều kiện tự nhiên mang lại thì còn cónhững mặt tiêu cực có thể gặp phải như thiên tai, lũ lụt, động đất…Từ sau hai thảmhọa động đất mạnh nhất trong lịch sử xảy ra ở Nhật Bản và Myanmar, do không tínhtoán trước được đã gây ra thiệt hại về người và của rất nhiều nên các nhà khoa học bắtđầu nghiên cứu về tình hình động đất và sóng thần xảy ra ở Việt Nam trong tương lai.Theo những nghiên cứu gần đây thì Hà Nội nằm trong vùng đứt gãy sông Hồng - sôngChảy và cận các vùng khác như sông Lô, Đông Triều, Sơn La nên có khả năng bị độngđất với cường dộ khoảng 5,5-6,8 độ Richter, đủ để nhà cửa bị hư hại cho đến phá hủy
Còn đối với TP Hồ Chí Minh, tuy không nằm trên vùng đứt gãy nào nhưngnền đất yếu tại đây là yếu tố tăng thêm sự khuếch đại rung động địa chấn từ các cơnđịa chấn lớn khác trong khu vực Vì hiện nay nhiều công trình ở nước ta chưa tínhtoán và áp dụng tiêu chuẩn kháng chấn đối với các công trình xây dựng Do đó mộtyêu cầu bức thiết đặt ra đối với ngành bất động sản là cần thực hiện tiêu chuẩn trêntrong khi xây dựng, đặc biệt là những khu chung cư cao ốc văn phòng Như vậy bêncạnh yếu tố mỹ quan của công trình thì trong tương lai không xa sẽ xuất hiện thêm nhucầu về những ngôi nhà cao tầng chắc chắn và có đủ các yếu tố an toàn bền vững lâudài
2.1.6 Sự tác động của toàn cầu hoá
Việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đã mang lại rất nhiều cơhội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp bất động sản Việt Nam mà ảnhhưởng lớn nhất chính là nguồn vốn FDI đầu tư vào thị trường nhà đất trong nhữngnăm qua
Báo cáo mới nhất của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) chobiết: Năm 2010, Việt Nam đã thu hút được 22,46 tỷ USD vốn FDI đăng ký (gồm cả
Trang 31cấp mới và tăng vốn), bằng 82,2% so với cùng kỳ 2009 và số vốn giải ngân đạt 11 tỷUSD, tăng hơn so với năm 2009 Trong đó, 5 lĩnh vực được giới đầu tư nước ngoàiquan tâm đầu tư nhiều nhất, bao gồm: Kinh doanh bất động sản với tổng số vốn đăng
ký cấp mới và tăng thêm lên tới 9.294,7 triệu USD; tiếp theo là công nghiệp chế biến,chế tạo với 5.081,2 triệu USD; sản xuất, phân phối điện khí, điều hoà là 2.952,6 triệuUSD; xây dựng 1.734,6 triệu USD và vận tải kho bãi là 879,1 triệu USD Theo nhưbáo cáo trên thì tổng vốn FDI đầu tư vào thị trường bất động sản chiếm tỷ trọng lớnnhất trong những ngành kinh tế mũi nhọn (chiếm 41,38%), tính đến cuối Quý I năm
2011, cả nước có 700 dự án bất động sản có vốn FDI đăng ký lên 60 tỷ USD, do đó có
có thể nói thị trường bất động sản Việt Nam vẫn là một thị trường hấp dẫn đối với cácnhà đầu tư nước ngoài trong tương lai
Chương II: Bảng 2.1 : Cơ cấu vốn FDI xét theo ngành nghề, lĩnh vực năm 2010.
Đơn vị: triệu USD.
Sản xuất, phân phối điện khí, điều hoà 2.952,6 13,15
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư-tháng 9/2010
Chương II: Hình 2.8 - Cơ cấu vốn FDI xét theo ngành nghề, lĩnh vực năm 2010
Trang 32Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư-tháng 9/2010
Mặc dù luồng vốn đầu tư FDI đổ vào nhiều nhưng không ít các “siêu dựán” liên quan đến lĩnh vực bất động sản đã bị rút giấy phép trong năm 2010 vì không
đủ năng lực tài chính để thực hiện đúng tiến độ như: Dự án Khu phức hợp công nghiệpnặng STX Vina của tập đoàn STX (Hàn Quốc) của Khánh Hòa; Dự án The AJ Vietstar
200 triệu USD ở Vũng Tàu; Khu du lịch sinh thái Bãi biển Rồng tại xã Điện Dương,huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam với vốn đầu tư lên tới 4,15 tỷ USD…Điều đó chothấy môi trường kinh doanh bất động sản Việt Nam vẫn còn chứa đựng rất nhiều rủi rotrong việc huy động vốn đầu tư, đặc biệt là đối với các dự án văn phòng cao cấp vàkhu nghỉ dưỡng trong khi đó phân khúc thị trường nhà đất trung bình và thấp vẫn còn
bị bỏ ngỏ
Bên cạnh đó, do tổng số nợ xấu trong dư nợ cho vay bất động sản lên tớigần 5% tổng dư nợ, chạm ngưỡng tỷ lệ nợ xấu đáng lo ngại trong hoạt động tín dụngnên vào cuối năm 2010 các tổ chức định mức tín nhiệm cùng lúc hạ bậc tín nhiệm củanhiều ngân hàng nước ta xuống một bậc, khiến cho môi trường đầu tư Việt Nam bịđánh giá với triển vọng tiêu cực, do vậy nếu như tình hình ổn định kinh tế vĩ mô nước
ta không cải thiện hơn thì điều này sẽ gây khó khăn trong việc thu hút dòng vốn FDIvào thị trường bất động sản, hiện đang khát vốn trong nước và tiềm ẩn nhiều rủi ro
2.2 Phân tích môi trường vi mô
2.4.2.1 Cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong Ngành
Theo mô hình phân tích 5 áp lực cạnh tranh của M.Poter được trình bàytrong Giáo trình Quản trị chiến lược của Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, cạnhtranh giữa các công ty hiện có trong ngành là các doanh nghiệp đang kinh doanh trongngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành và tạo nên một
Trang 33cường độ cạnh tranh Đối với ngành bất động sản của Việt nam hiện nay có rất nhiềucác doanh nghiệp tham gia với một số lượng đông đảo Theo đánh giá của các chuyêngia thì ngành bất động sản nhà ở Việt nam được chia làm 3 cấp độ là phân khúc nhàgiá thấp, phân khúc nhà trung bình và phân khúc nhà, căn hộ cao cấp Trong mộtngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ: cơ cấu ngành,mức độ cầu của ngành và rào cản rút lui khỏi ngành
- Cơ cấu cạnh tranh của ngành: Bất động sản là một ngành phân tán, điều
đó có nghĩa là có rất nhiều doanh nghiệp bất động sản cạnh tranh với nhau nhưngkhông có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn lại, cụ thểtrong hơn 500 doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hiện nay thì tổng doanh thu của
20 công ty xây dựng lớn nhất là 87900 tỷ đồng chiếm 61% thị phần, bao gồm một sốcông ty như: Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xâydựng Việt Nam – Vinaconex, Tổng công ty Xây dựng số 1 (gọi tắt là CC1), Tổng công
ty xây dựng Hà Nội, Công Ty cổ phần đầu tư Vạn Thịnh Phát…Ngoài ra một số công
ty khác lại tập trung vào một phân khúc nhất định, khiến cho vị thế cạnh tranh của họtrên những đoạn thị trường này là cao như Vinaconex Xuân Mai tập trung vào pháttriển thị trường nhà ở bình dân, tập đoàn Vincom đầu tư xây dựng nhà ở và văn phòngcao cấp, còn An Lạc lại được biết đến với những khu nghỉ dưỡng sang trọng bậc nhấtnước ta,…Như vậy, có thể nói môi trường cạnh tranh của các doanh nghiệp trongngành rất cao Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạt, mặc dù thời gian thành lậpchưa lâu nhưng đã góp phần giải quyết được 2,5% nhu cầu nhà ở của thành phố HàNội, tổng doanh thu chiếm 3,4% của toàn ngành, hiện nay với mạng lưới tiêu thụ rộngkhắp Hoàng Đạt sẽ nhanh chóng đạt được mục tiêu của mình là trở thành một trongnhững Công ty đầu tư thành công trong nhiều lĩnh vực, một tập đoàn đầu tư bất độngsản và kinh doanh các ngành dịch vụ, du lịch, giải trí, thời trang, viễn thông hàng đầu,
có vị thế cạnh tranh nhất định trên phân khúc thị trường nhà ở và căn hộ chung cư
- Tình trạng cầu của ngành bất động sản: Tháng 1 năm 2011 nhóm
nghiên cứu của Vietnam Report đã giới thiệu báo cáo "Đánh giá nhu cầu nhà ở và cácyếu tố quyết định hành vi vay vốn mua nhà của người dân trên địa bàn Hà Nội và xuhướng thị trường nhà ở năm 2011" Báo cáo được thực hiện trên cơ sở khảo sát điềutra chọn mẫu 400 người tiêu dùng và nhà đầu tư cá nhân, trên địa bàn 7 quận huyệnnội và ngoại thành Hà Nội Bên cạnh đó, Nhóm nghiên cứu phỏng vấn trực tiếp vàthông qua phiếu hỏi đối với 10 ngân hàng trên địa bàn Hà Nội; 20 doanh nghiệp hoạtđộng trong ngành và một số chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Bất động sản Trong
số 400 mẫu điều tra tại thị trường Hà Nội, 45% người mua nhà có kế hoạch đi vayngân hàng, 25% có kế hoạch tự mua bằng tiền của mình và 30% có kế hoạch vay
Trang 34mượn từ các nguồn khác Hai loại hình bất động sản là nhà chung cư và đất vẫn là lựachọn số một của đa số người được hỏi Trong đó, đối với những người có mức thunhập trung bình dưới 20 triệu đồng/tháng phần lớn chọn loại hình nhà chung cư đểmua (chiếm tỷ lệ 47%) Các loại hình khác như nhà xây trên nền móng riêng và muađất để tự xây chiếm tỷ lệ nhỏ hơn khoảng một nửa (26%) Những người có thu nhậpdưới 20 triệu đồng/tháng, đa số chọn tỷ lệ vay dưới 20% giá trị ngôi nhà (chiếm 55%).Đối với những người có thu nhập trong các khoảng trên 20 triệu đồng/tháng, chủ yếuchọn tỷ lệ vay từ 30 – 50% giá trị ngôi nhà Trong số 61,5% số người có nhu cầu muanhà để ở thì 40% chọn chung cư bình dân, gấp đôi tỉ lệ người chọn mua chung cư caocấp là 23,1% Nghề nghiệp và thu nhập có xu hướng làm tăng khả năng vay ngân hàngtiếp tục của người tiêu dùng Người tiêu dùng có thu nhập cao dường như có quyếtđịnh tiếp tục vay ngân hàng trong tương lai Trong khi đó, số nhân khẩu trong hộ, lãitiền vay, thời hạn vay và lãi suất có tác động ngược lại, trong đó lãi suất có tác độngnhiều nhất Nhận định về nguồn cung nhà ở trên thị trường Hà Nội trong vòng 2 nămtới, có đến 67% các doanh nghiệp cho rằng sẽ tăng nhanh và chỉ có 33% cho rằng sẽtăng vừa phải.Đối với nhà ở trong mức giá dưới 1,5 tỷ đồng, hầu hết các doanh nghiệptham gia vào cuộc điều tra đều cho rằng nhu cầu về loại hình nhà ở này sẽ tăng mạnhtrong năm 2011 (chiếm 60%), chỉ có 40% cho rằng nhu cầu sẽ tăng vừa phải.
Chương II: Hình 2.9 - Cơ cấu nhu cầu nhà ở năm 2011
Nguồn: Tổng cục Thống kê
- Rào cản rút lui khỏi thị trường: Do những đặc tính riêng biệt về sản
phẩm của thị trường bất động sản là những sản phẩm có vốn đầu tư dài hạn Sảnphẩm có tính lâu bền, gắn liền với một vị trí nhất định Vốn đầu tư cần thời gian dàimới có thể sinh lợi, khả năng chuyển đổi thành tiền kém linh hoạt chính những yếu tố
đó làm cho việc một công ty đầu tư vào bất động sản thì khó có thể rút lui ra khỏi thị