1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an hinh tuan 11

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 78,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Qua bài này, HS cần: – Nắm được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trong một đường tròn; – Biết vận dụng các định lí trên để so sánh độ dài hai dây, s[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/10/2012

Ngày dạy: 31/10/2012

TIẾT 21: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Khắc sâu kiến thức: đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lí về quan

hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập

Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh

II CHUẨN BỊ

GV: Thước thẳng, compa

HS: Thước thẳng, compa

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng trong bài

3 Bài luyện tập

Hoạt động 1: kiểm tra (10 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS1: - Phát biểu định lí so sánh độ dài của

đường kính và dây

HS1: - Phát biểu định lí 1 tr103 SGK

* Định Lí 1

- Chứng minh định lí đó

HS2: Chữa bài tập 18 tr130 SGK

- Vẽ hình, chứng minh định lý (tr102, 103

SGK)

Bài 18 sgk

Gọi trung điểm của OA là H

Vì HA = HO và BH  OA tại H

=> ABO cân tại B: AB = OB

mà OA = OB = R

=> OA = OB = AB

=> AOB đều => AOB = 600 Tam giác vuông BHO có

BH = BO sin600

BH = 3 √3

2 (cm)

GV nhận xét, cho điểm BC = 2BH = 3√3 (cm)

Trang 2

Sau đó GV bổ sung thêm câu hỏi cho lớp:

Chứng minh OC // AB

Tứ giác OBAC là hình thoi vì có 2 đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên OC //AB

Hoạt động 2 Luyện tập (33 phút)

Chữa bài 21 tr131 SBT

1 HS đọc to đề bài

HS vẽ hình vào vở

HS chữa miệng, GV ghi bảng

GV gợi ý: Vẽ OM  CD, OM kéo dài cắt AK

tại N

Hãy phát hiện các cặp đoạn thẳng bằng nhau để

chứng minh bài toán

Bài 21

Kẻ OM  CD, OM cắt AK tại N

=> MC = MD (1) (ĐL đường kính vuông góc với dây cung)

Xét AKB có OA =

OB (gt)

ON // KB (cùng CD)

=> AN = NK Xét AHK có

AN = NK (c/m trên)

MN // AH (cùng CD)

=> MH = MK (2)

Từ (1) và (2) ta có

MC – MH = MD – MK hay CH = DK

Bài 2: Cho đường tròn (O), hai dây AB; AC

vuông góc với nhau biết AB = 10; AC = 24

Một HS đọc to đề bài Một HS lên bảng vẽ hình a) Tính khoảng cách từ mỗi dây đến tâm

b) Chứng minh 3 điểm B; O; C thẳng hàng

c) Tính đường kính của đường tròn (O)

GV: - Hãy xác định khoảng cách từ O tới AB

và tới AC

Tính các khoảng cách đó

a) Kẻ OH  AB tại H

OK  AC tại K

=> AH = HB (theo định lí đường vuông

AK = KC góc với dây)

* Tứ giác AHOK Có: A = K = H = 900

=> AHOK là hình chữ nhật

=> AH = OK = AB2 =10

2 =5

OH = AK = AC2 =24

2 =12

H

O

C K

Trang 3

GV: Để chứng minh 3 điểm B, O, C thẳng

hàng ta làm thế nào?

b) Theo chứng minh câu a có AH = HB Tứ giác AHOK là hình chữ nhật nên

KOH = 900 và KO = AH suy ra KO = HB => CKO = OHB (Vì K = H = 900; KO = OH;

OC = OB (=R)

=> C1 = O1 = 900 (góc tương ứng)

GV lưu ý HS: Không nhầm lẫn C1 = O1 hoặc B1

= O2 do đồng vị của hai đường thẳng song song

vì B, O, C chưa thẳng hàng

mà C1 + O2 = 90+0 (2 góc nhọn của tam giác vuông)

Suy ra O1 + O2 = 900

có KOH = 900

=> O2 + KOH + O1 = 1800 hay COB = 1800

=> ba điểm C, O, B thẳng hàng

GV: Ba điểm B, O, C thẳng hàng chứng tỏ

đoạn BC là dây như thế nào của đường tròn

(O)? Nêu cách tính BC

c) Theo kết quả câu b ta có BC là đường kính của đường tròn (O)

Xét ABC (A = 900) Theo định lý Py-ta-go:

BC2 = AC2 + AB2

BC2 = 242 + 102

BC = √676

4 Củng cố

- Yêu cầu học sinh phát biểu lại định lí trong sách giáo khoa

5 Dặn dò

- Xem lại các bài tập đã làm

- Về nhà làm tốt các bài tập 22; 23 SBT

*********************************

Ngày soạn: 27/10/2012

Ngày dạy: 31/10/2012

TIẾT 22: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH

TỪ TÂM ĐẾN DÂY

I MỤC TIÊU

Qua bài này, HS cần:

– Nắm được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trong một đường tròn;

– Biết vận dụng các định lí trên để so sánh độ dài hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây;

– Rèn luyện tính chính xác trong suy luận và chứng minh

Trang 4

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa

* Học sinh: Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thức

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu chứng

minh điều gì?

GV: Hãy chứng minh: OK2+KD2 = OH2+HB2

GV: Kết luận trên còn đúng hay không khi

CD là đường kính?

GV: Từ kết quả của bài toán trên em hãy

chứng minh:

a Nếu AB = CD thì OH = OK

b Nếu OH = OK thì AB = CD

GV: Hướng dẫn HS trình bày cách chứng

minh

GV: Từ bài toán trên ta rút ra điều gì?

GV: Nêu chú ý SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu khoảng cách từ tâm

đến dây.

GV: Cho HS thực hiện ?1

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Kết quả bài toán cho ta biểu thức nào?

Đường kính vuông góc với dây cung nên cho

ta biết điều gì? Hãy vận dụng kết quả bài toán

trên để thực hiện ?1

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

GV: Trong một đường tròn:

-Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm

-Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau

1 Bài toán

(SGK)

Ta có: OHAB tại H AH = HB (ĐL2)

OKDC tại K  DK = KC (ĐL2) +KOD vuông tại K nên OK2+KD2 = OD2

=R2 +OHB vuông tại H nên OH2+HB2 = OD2

=R2

Do đó: OK2+KD2 = OH2 + HB2 ( đpcm) Giả sử CD là đường kính thì K trùng O ta cũng có kết quả như vậy

ØChú ý: Vậy bài toán trên vẫn đúng trong trường hợp một trong hai dây là đường kính

2 Liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm

?1 Hướng dẫn

Ta có OK2+KD2 = OH2+ HB2 (Bài toán)

Ma OHAB tại H AH = HB = 2

AB

OKDC tại K  DK = KC = 2

CD

a Nếu OH = OK  OH2 = OK2  HB2 = KD2  HB = KD hay AB = CD

b Nếu AB = CD  HB = KD HB2 = KD2  OH2 = OK2 hay OH = OK

Định lý 1: Trong một đường tròn:

a Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm

Trang 5

D K

H

C

B A

O

K

H C

B

A

O

GV: Cho HS nêu định lí 1 SGK

GV: Cho HS đọc nội dung ?2 SGK

GV: Cho AB và CD là hai dây cung của

đường tròn (O) và OHAB tại H, OKDC

tại K

+ Nếu AB > CD em hãy so sánh OK và OH ?

+Nếu OH < OK em hãy chứng minh AB

>CD?

GV: Em hãy phát biểu kết quả này thành nội

dung một định lý

GV: Nhấn mạnh lại định lí SGK

GV: Cho HS thực hiện ?3 SGK

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Hãy so sánh khoảng cách từ dây đến

tâm?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

Hoạt động 3: Luyện tập

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: Gọi 1HS lên bảng vẽ hình và ghi gt và

kl

b Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau

?2 Hướng dẫn Giải: Ta có OK2+KD2 = OH2+HB2 (Bài toán)

Mà OHAB tại H AH = HB = 2

AB

OKDC tại K  DK = KC = 2

CD

a Nếu AB > CD  HB > KD HB2 > KD2  OH2 < OK2 hay OH < OK

b Nếu OH < OK  OH2 < OK2  HB2 > KD2  HB > KD hay AB > CD Định lý 2: Trong một đường tròn:

a Dây nào lớn hơn thì gần tâm hơn

b Dây nào gần tâm hơn thì lớn hơn

?3 Hướng dẫn

a OE = OF  AC = BC

b OD > OE  OD > OF

Bài tập 12 SGK

Hướng dẫn GT

Cho (O;5cm); dây AB = 8 cm

IAB; AI = 1 cm

ICD; CDAB

KL a Tính khoảng cách từ O đến AB

b Chứng minh: CD = AB

Giải:

a Kẻ OHAB tại H ta có AH = HB= 4( )

8

AB

cm

OHB

 vuông tại H nên: OB2=BH2+OH2

OH2 = OB2-BH2 OH  52 42 3(cm)

b Kẻ OHCD tại K CM: +OHIK là hình chữ nhật

+ OK= OH = 3 cm nên AB = CD

Trang 6

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

4 Củng cố

– GV nhấn mạnh lại định lí về mối liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm; – Hướng dẫn HS làm bài tập 12 SGK

5 Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 13; 14; 15 SGK;

– Chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 09/06/2021, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w