- Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất… - Các công ty, tập đoàn Mĩ có sức sản xuất,
Trang 1
I.mục đích yêu cầu
1 kiến thức
-củng cố, khái quát các kiến thức đã đợc học, yêu cầu của câu hỏi đề ra, giúp các
em học và làm bài,hoặc áp dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả nhất
2.kỹ năng
rèn luyện cho các em có kỹ năng phân tích, khái quát một cách hệ thống các kiến thức đã học trong quá trình hoạt động học-rèn luyện
3 t tởng
Giúp các emcó thái độ lao động học tập đúng đắn sáng tạo,lòng yêu chuộng hoà bình ,độc lập tự do.
ii.câu hỏi ôn tập.
1.Trình bày sự thành lập, mục tiêu, hoạt động của ASEAN Cho biết thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN
2.Tình hình nớc Mĩ từ 1945 - 1973 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế
3 Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU)
III H ớng dẫn làm bài
Câu1.Trình bày sự thành lập, mục tiêu, hoạt động của ASEAN Cho biết thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN
1 Sự thành lập:
- Bước vào thập niờn 60, cỏc nước cần liờn kết, hỗ trợ nhau để cựng phỏt triển
- Hạn chế ảnh hưởng của cỏc cường quốc bờn ngoài
- Sự liờn kết giữa cỏc nước trong khu vực đang được hỡnh thành ở nhiều nơi (điển hỡnh là Liờn minh chõu Âu)
8-8-1967, Hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thỏi Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippine
và Thỏi Lan Trụ sở ở Jakarta (Indonesia)
- Hiện nay ASEAN cú 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (07.1995), Lào và Mianma (07.1997), Campuchia (04.1999)
2 Mục tiờu:
- Xây dựng nhũng mqh hoà bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nớc trong khu vực, tạo nên 1 cộng đồng ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự cờng khu vực
- Thiết lập 1 khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở ĐNA
Nh vậy, ASEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực ĐNA
3 Hoạt động:
- Từ 1967 – 1975: tổ chức non trẻ, hợp tỏc lỏng lẻo, chưa cú vị trớ trờn trường quốc tế
- Từ 1976 đến nay: hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (Indonesia) thỏng 2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tỏc Đụng Nam Á (Hiệp ước
Bali).
- Nội dung Hiệp ước Bali (Nguyờn tắc hoạt động của ASEAN)
Trang 2+ Tụn trọng chủ quyền và toàn vẹn lónh thổ; khụng can thiệp vào cụng việc nội
bộ của nhau;
+ Khụng sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau
+ Giải quyết cỏc tranh chấp bằng phương phỏp hũa bỡnh
+ Hợp tỏc phỏt triển cú hiệu quả trong cỏc lĩnh vực kinh tế, văn húa, xó hội
- Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đụng Dương,
- Tuy nhiờn, từ 1979 – 1989, quan hệ giữa hai nhúm nước trở nờn căng thẳng do vấn đề Campuchia
- Đến 1989, hai bờn bắt đầu quỏ trỡnh đối thoại, tỡnh hỡnh chớnh trị khu vực cải thiện căn bản Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh
- Sau khi phỏt triển thành 10 thành viờn (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tỏc kinh tế, xõy dựng Đụng Nam Á thành khu vực hũa bỡnh, ổn định để cựng phỏt triển
4 Cơ hội và thỏch thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này
a.Cơ hội:
-Nền kinh tờ Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế cỏc nước trong khu vực,
đú là cơ hội để nước ta vươn ra thế giới
-Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam cú thể rỳt ngắn khoảng cỏch phỏt triển giữa nước ta với cỏc nước trong khu vực
-Cú điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiờn tến trờn thế giới để phỏt triển kinh tế
-Cú điều kiện để tiếp thu, học hỏi trỡnh độ quản lý của cỏc nước trong khu vực -Cú điều kiện để giao lưu về văn húa, giỏo dục, khoa học- kĩ thuật , y tế, thể thao
với cỏc nước trong khu vực.
b.Thỏch thức.
-Nếu khụng tận dụng được cơ hội để phỏt triển, thỡ nền kinh nước ta sẽ cú nguy
cơ tụt hậu hơn so với cỏc nước trong khu vực
-Đú là sự cạnh tranh quyết liệt giữa cỏc nước
-Hội nhập nhưng dễ bị hũa tan, đỏnh mất bản sắc và truyền thống văn húa của dõn tộc
c.Thỏi độ Bỡnh tĩnh, khụng bỏ lỡ cơ hội Cần ra sức học tập nắm vững khoa
học-kĩ thuật
Câu 14 : Tình hình nớc Mĩ từ 1945 - 1973 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế.
a Kinh tế: Sau CTTG II, kinh tế Mỹ phỏt triển mạnh:
+ Cụng nghiệp chiếm trờn 56% tổng sản lượng cụng nghiệp thế giới
+ Nụng nghiệp bằng hai lần 5 nước Anh, Phỏp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại + Nắm 50% số lượng tàu bố đi lại trờn biển, ắ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tõm kinh tế – tài chớnh lớn nhất
thế giới
* Nguyờn nhõn:
- Lónh thổ rộng lớn, tài nguyờn phong phỳ, nhõn lực dồi dào, trỡnh độ kỹ thuật cao…
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bỏn vũ khớ
Trang 3- Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…
- Các công ty, tập đoàn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh có hiệu quả trong và ngoài nước
- Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả
bKhoa học- kỹ thuật:
- Mỹ là nước khởi đầu và đạt nhiều thành tựu cuộc cách mạng khoa học- kỹ
thuật hiện đại:
+ Chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động)
+ Vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp)
+ Năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch)
+ Sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp…
c Về chính trị – xã hội :
- Cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước
- Ngăn chặn, đán áp phong trào đấu tranh của công nhân và lực lượng tiến bộ
- Chính trị – xã hội không hoàn toàn ổn định, mâu thuẫn giai cấp, xã hội và sắc tộc…
- Nhân dân đấu tranh dưới nhiều hình thức : da đen chống nạn phân biệt chủng tộc, da đỏ đấu tranh vì quyền lợi, phong trào phản chiến VN…
d Về đối ngoại:
- Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
* Mục tiêu của :”Chiến lược toàn cầu”:
+ Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn CNXH
+ Đàn áp phong trào GPDT, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh
- Khởi xướng chiến tranh lạnh, tiến hành và dính líu vào nhiều cuộc chiến tranh
- Tháng 2-1972 thiết lập quan hệ với Trung Quốc
- Tháng 5-1972 thực hiện chính sách hòa hoãn với Liên Xô
C©u2: Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña Liªn minh Ch©u ¢u (EU)
1 Quá trình thành lập :
- Ngày 18-04-1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm bua (Lucxemburg) thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” (ECSC)
- Ngày 25-03-1957, 6 nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)
- Ngày 1-7-1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)
- 07-12-1991: Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan) được ký kết1-1-1993: EEC thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên
- 2007: có 27 thành viên
2 Mục tiêu:
- Liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chính trị
3 Hoạt động:
- Tháng 6-1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên
Trang 4- Thỏng 3-1995: hủy bỏ việc kiểm soỏt đi lại của cụng dõn EU qua biờn giới của nhau
- 01-01-1999, đồng tiền chung chõu Âu được đưa vào sử dụng,đồng EURO
- Hiện nay là liờn minh kinh tế - chớnh trị lớn nhất hành tinh, chiếm ẳ GDP của thế giới
- 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phỏt triển trờn cơ sở hợp tỏc toàn diện
- Thỏng 7-1995 EU và VN ký Hiệp định hợp tỏc toàn diện
Câu 2: Tình hình kinh tế, KHKT của Nhật Bản từ 1952 - 1973 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản.
a Kinh tế
- 1952 – 1960: phỏt triển nhanh
- 1960 – 1970 phỏt triển thần kỳ :
+ Tăng trưởng bỡnh quõn hàng năm từ 1960 – 1969 là 10,8% Từ 1970-1973 cú giảm đi nhưng vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nước TB khỏc
+ 1968 Nhật vươn lờn đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD
+ Đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành một trong 3 trung tõm tài chớnh lớn của thế giới
b Khoa học- kỹ thuật:
- Rất coi trọng giỏo dục và khoa học- kỹ thuật, mua bằng phỏt minh sỏng chế ( đến 1968 đó mua 6 tỷ USD)
- Phỏt triển khoa học - cụng nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dõn dụng (đúng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xõy đường hầm dưới biển dài 53,8 km, cầu
đường bộ dài 9,4 km…)
* Nguyờn nhõn phỏt triển:
- Con người là vốn quý nhất, là nhõn tố quyết định hàng đầu
- Vai trũ lónh đạo, quản lý cú hiệu quả của nhà nước Nhật
- Cỏc cụng ty Nhật năng động, cú tầm nhỡn xa, quản lý tốt nờn cú sức mạnh và tớnh cạnh tranh cao
- Áp dụng thành cụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nõng cao năng suất, chất lượng, hạ giỏ thành sản phẩm
- Chi phớ quốc phũng thấp nờn cú điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế
- Tận dụng tốt yếu tố bờn ngoài để phỏt triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều
Tiờn, Việt Nam…)
* Hạn chế:
- Lónh thổ hẹp, dõn đụng, nghốo tài nguyờn, thường xảy ra thiờn tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyờn nhiờn liệu nhập từ bờn ngoài
- Cơ cấu giữa cỏc vựng kinh tế, giữa cụng – nụng nghiệp mất cõn đối
- Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tõy Âu, NICs, Trung Quốc…
Trang 5
I.mục đích yêu cầu
1 kiến thức
-củng cố, khái quát các kiến thức đã đợc học, yêu cầu của câu hỏi đề ra, giúp các
em học và làm bài,hoặc áp dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả nhất
2.kỹ năng
rèn luyện cho các em có kỹ năng phân tích, khái quát một cách hệ thống các kiến thức đã học trong quá trình hoạt động học-rèn luyện
3 t tởng
Giúp các emcó thái độ lao động học tập đúng đắn sáng tạo,lòng yêu chuộng hoà bình ,độc lập tự do.
ii.câu hỏi ôn tập.
1.Tình hình kinh tế, KHKT của Nhật Bản từ 1952 - 1973 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản
2 Trình bày những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi " chiến tranh lanh" chấm dứt
3 Nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu, tác động của cuộc CMKHKT lần thứ hai của nhân loại
III H ớng dẫn làm bài
Câu 1: Tình hình kinh tế, KHKT của Nhật Bản từ 1952 - 1973 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản.
a Kinh tế
- 1952 – 1960: phỏt triển nhanh
- 1960 – 1970 phỏt triển thần kỳ :
+ Tăng trưởng bỡnh quõn hàng năm từ 1960 – 1969 là 10,8% Từ 1970-1973 cú giảm đi nhưng vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nước TB khỏc
+ 1968 Nhật vươn lờn đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD
+ Đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành một trong 3 trung tõm tài chớnh lớn của thế giới
b Khoa học- kỹ thuật:
- Rất coi trọng giỏo dục và khoa học- kỹ thuật, mua bằng phỏt minh sỏng chế ( đến 1968 đó mua 6 tỷ USD)
- Phỏt triển khoa học - cụng nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dõn dụng (đúng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xõy đường hầm dưới biển dài 53,8 km, cầu
đường bộ dài 9,4 km…)
* Nguyờn nhõn phỏt triển:
- Con người là vốn quý nhất, là nhõn tố quyết định hàng đầu
- Vai trũ lónh đạo, quản lý cú hiệu quả của nhà nước Nhật
- Cỏc cụng ty Nhật năng động, cú tầm nhỡn xa, quản lý tốt nờn cú sức mạnh và tớnh cạnh tranh cao
Trang 6- Áp dụng thành cụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nõng cao năng suất, chất lượng, hạ giỏ thành sản phẩm
- Chi phớ quốc phũng thấp nờn cú điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế
- Tận dụng tốt yếu tố bờn ngoài để phỏt triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều
Tiờn, Việt Nam…)
* Hạn chế:
- Lónh thổ hẹp, dõn đụng, nghốo tài nguyờn, thường xảy ra thiờn tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyờn nhiờn liệu nhập từ bờn ngoài
- Cơ cấu giữa cỏc vựng kinh tế, giữa cụng – nụng nghiệp mất cõn đối
- Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tõy Âu, NICs, Trung Quốc…
Câu2: Trình bày những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi " chiến
tranh lanh" chấm dứt.
a Sự sụp đổ của trật tự tự thế giới hai cực Ianta
- Sau nhiều năm trì trệ và khủng hoảng, từ 1989 – 1991, chế độ XHCN ở Liờn
Xụ và Đụng Âu tan ró
- Ng y à 28/6/1991, khối SEV giải thể
- 01/07/1991, Tổ chức Varsava chấm dứt hoạt động
- Tháng 12/1991, Liên bang Xô viết tan rã, hệ thống XHCN không còn tồn tại ->Trật tự “hai cực” Ianta sụp đổ, phạm vi ảnh hưởng của Liờn Xụ ở chõu Âu và chõu Á mất đi, ảnh hưởng của Mỹ cũng bị thu hẹp ở nhiều nơi
b.Từ 1991, tỡnh hỡnh thế giới cú nhiều thay đổi to lớn và phức tạp:
+ Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ Một trật tự thế giới đang dần dần hỡnh thành theo xu hướng đa cực
+ Cỏc quốc gia tập trung phỏt triển kinh tế
+ Mỹ đang ra sức thiết lập một trật tự thế giới “đơn cực” để làm bỏ chủ thế giới,nhưng khụng thực hiện được
+ Sau “chiến tranh lạnh, nhiều khu vực thế giới khụng ổn định, nội chiến, xung đột quõn sự kộo dài (Ban-căng, chõu Phi, Trung Á)
+ Vụ khủng bố 11-09-2001 ở nước Mỹ đó đặt cỏc quốc gia, dõn tộc đứng trước những thỏch thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khú lường
Câu 3 : Nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu, tác động của cuộc CMKHKT lần thứ hai của nhân loại
Cuộc cỏch mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay bắt nguồn từ những năm 40 của thế kỉ XX
* Nguồn gốc : xuất phỏt từ đũi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đỏp ứng
nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người, sự bựng nổ dõn số thế giới, sự vơi cạn cỏc nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn
* Đặc điểm :
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khoa học và kĩ thuật cú sự liờn kết chặt chẽ, mọi phỏt minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiờn cứu khoa học
- Chia 2 giai đoạn :
+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu 70 : diễn ra trờn cả lĩnh vực khoa học và kĩ thuật
Trang 7+ Từ 1973 đến nay : chủ yếu diễn ra trờn lĩnh vực cụng nghệ.
2 Những thành tựu tiờu biểu
- Đạt được những thành tựu kỡ diệu trờn mọi lĩnh vực
- Lĩnh vực khoa học cơ bản, cú những bước tiến nhảy vọt
+ Thỏng 3/1997, tạo ra cừu Đụli bằng phương phỏp sinh sản vụ tớnh
+ Thỏng 4/2003, giải mó được bản đồ gien người
- Lĩnh vực cụng nghệ :
+ Tỡm ra nguồn năng lượng mới : mặt trời, nguyờn tử
+ Chế tạo ra những vật liệu mới như chất Polyme
+ Sản xuất ra những cụng cụ mới như : mỏy tớnh, mỏy tự động, hệ thống tự động
+ Cụng nghệ sinh học cú bước đột phỏ phi thường trong cụng nghệ di truyền, tế bào, vi sinh …
+ Phỏt minh ra những phương tiện thụng tin liờn lạc và giao thụng vận tải siờu nhanh, hiện đại như : Cỏp quang, mỏy bay siờu õm, tàu siờu tốc …
+ Chinh phục vũ trụ : đưa người lờn Mặt Trăng
* Tỏc động :
- Tớch cực :
+ Tăng năng suất lao động
+ Nõng cao khụng ngừng mức sống, chất lượng cuộc sống của con người
+ Đưa ra những đũi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dõn cư, chất lượng nguồn nhõn lực, chất lượng giỏo dục
+ Nền kinh tế - văn húa – giỏo dục thế giới cú sự giao lưu quốc tế húa ngày càng cao
- Hạn chế : Gõy ra những hậu quả mà con người chưa khắc phục được
+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thụng
+ Vũ khớ hủy diệt
+ ễ nhiễm mụi trường
+ Bệnh tật
II PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
I.mục đích yêu cầu
1 Kiến thức
-Củng cố, khái quát các kiến thức đã đợc học, yêu cầu của câu hỏi đề ra, giúp các
em học và làm bài,hoặc áp dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả nhất
2.kỹ năng
Trang 8Rèn luyện cho các em có kỹ năng phân tích, khái quát một cách hệ thống các kiến thức đã học trong quá trình hoạt động học-rèn luyện
3.T tởng
Giúp các emcó thái độ lao động học tập đúng đắn sáng tạo,lòng yêu chuộng hoà bình ,độc lập tự do.
ii.câu hỏi ôn tập.
1.Nguyờn nhõn, chớnh sỏch khai thỏc, búc lột của thực dõn Phỏp trong đợt khai
thỏc thuộc địa lần thứ hai
2.Tỡnh hỡnh phõn húa xó hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
3.Nguyễn Ái Quốc và vai trũ của Người đối với việc chuẩn bị về chớnh trị, tư
tưởng và tổ chức cho việc thành lập chớnh Đảng của giai cấp vụ sản ở Việt Nam
III H ớng dẫn làm bài
Cõu 1.Nguyờn nhõn, chớnh sỏch khai thỏc búc lột của thực dõn Phỏp trong đợt khai thỏc thuộc địa lần thứ hai.
**.Nguyờn nhõn:
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)đế quốc Phỏp tuy là nước thắng trận, nhưng nền kinh tế bị tàn phỏ nặng nề (cỏc ngành sản xuất cụng, nụng, thương nghiệp và giao thụng vận tải giảm sỳt nghiờm trọng Cỏc khoản đầu tư vào nước Nga bị mất trắng, đồng phrăng mất giỏ…)
**.Mục đớch: Để bự đắp lại những thịờt hại to lớn do chiến tranh gõy ra và
nhằm củng cố lại địa vị kinh tế của Phỏp trong hệ thống tư bản chủ nghĩa Phỏp đẩy mạnh khai thỏc thuộc địa, trong đú cú thuộc địa Đụng Dương, chủ yếu ở Việt Nam
**.Nội dung chương trỡnh khai thỏc:
*Về thời gian Chương trỡnh khai thỏc thuộc địa lần thứ hai của Phỏp được
triển khai từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất và kộo dài cho đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)
*Đặc điểm Đặc điểm nổi bật nhất so với đợt khai thỏc lần thứ nhất là trong
chương trỡnh khai thỏc lần này Phỏp chủ trương đầu tư một cỏch ồ ạt, trờn qui
mụ lớn và tốc độ nhanh chưa từng thấy Chỉ tớnh từ 1924 đến 1929, tổng số vốn đầu tư vào nước ta đó tăng lờn gấp 6 lần so với 20 năm trước chiến tranh
*Nội dung chương trỡnh khai thỏc Thực dõn Phỏp đầu tư khai thỏc vào trong
tất cả cỏc ngành, song hai ngành được chỳ trọng đầu tư nhiều nhất đú là nụng nghiệp và cụng nghiệp
-Trong nụng nghiệp: Chỳng đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nụng
dõn để lập cỏc đồn điền mà chủ yếu là đồn điền cao su Diện tớch trồng cao su tăng, nhiều cụng ty cao su được
thành lập
-Trong cụng nghiệp: Chỳng đẩy mạnh việc khai thỏc mỏ (chủ yếu là mỏ than)
… đồng thời mở thờm một số xớ nghiệp cụng nghiệp chế biến như giấy, gỗ, diờm, rượu, xay xỏt
-Về thương nghiệp: trước hết là ngoại thương cú bước phỏt triển mới Quan hệ
giao lưu
buụn bỏn được đẩy mạnh
Trang 9-Về giao thông vận tải: Được phát triển Các đô thị được mở rộng và dân cư
đông hơn
-Về tài chính:
+Ngân hàng Đông Dương chi phối toàn bộ các hoạt động kinh tế Đông Dương +Pháp còn thi hành biện pháp tăng thuế
Câu2.Tình hình phân hóa xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.Thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp.
Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc hơ: Bên cạnh những giai cấp cũ vẫn còn tồn tại và bị phân hóa, , xuất hiện những giai cấp mới Mỗi tầng lớp, giai cấp có quyền lợi và địa vị khác nhau, nên cũng có thái độ chính trị và khả năng cách mạng khác nhau trong cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp
*.Giai cấp địa chủ phong kiến: Là chỗ dựa chủ yếu của Pháp,được Pháp dung
dưỡng nên ngày càng câu kết chặt chẽ với Pháp trong việc cướp đoạt ruộng đất, tăng cường bóc lột về kinh tế và đàn áp về chính trị đối với nhân dân Vì thế
chúng là đối tượng cần phải đánh đổ của cách mạng
Tuy nhiên một bộ phận trung, tiểu địa chủ có tinh thần yêu nước và sẵn sàng tham gia cách mạng khi có điều kiện
*.Giai cấp nông dân:Chiếm trên 90% dân số, họ bị đế quốc và phong kiến bóc
lột nặng nề, nên bị bần cùng hóa và phá sản trên quy mô lớn, họ căm thù thực
dân và phong kiến.Vì vậy, giai cấp nông dân việt Nam là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất của cách mạng
*.Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, chủ yếu là tiểu
chủ trung gian làm thầu khoán, cung cấp nguyên vật liệu, hay làm đại lý hàng hóa cho Pháp.Do quyền lợi kinh tế và thái độ chính trị nên giai cấp tư sản Việt Nam chia làm hai bộ phận:
-Tầng lớp tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn liền với ĐQ nên câu kết chặt chẽ
với ĐQ
-Tầng lớp tư sản dân tộc: Có khuynh hướng kinh doanh độc lập, nên ít nhiều
có tinh thần DT, dân chủ
*.Giai cấp tiểu tư sản: gồm nhiều thành phần như học sinh, sinh viên, viên
chức, tri thức, những người làm nghề tự do, buôn bán nhỏ… thường xuyên bị bọn đế quốc bạc đãi, khinh rẽ, đời sống bấp bênh gặp nhiều khó khăn, dễ bị xô đẩy vào con đường phá sản và thất nghiệp.Trong đó bộ phận tri thức, học sinh, sinh viên có điều kiện tiếp xúc với những trào lưu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài
Vì thế họ là lực lượng hăng hái nhất, thường đi đầu trong các phong trào, là lực lượng quan trọng của cách mạng.
*.Giai cấp công nhân: Ra đời trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phát
triển nhanh chóng về số lượng và chất lượng trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai (trước chiến tranh có 10 vạn, đến năm 1929 có hơn 22 vạn)
Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế (như đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, có hệ tư tưởng riêng, có điều kiện lao động và sinh sống tập trung ) giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng:
Trang 10- Bị ba tầng áp bức bóc lột của ĐQ, PK và tư sản người Việt.
- Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân
- Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng, bất khuất của dân tộc
- Có điều kiện tiếp thu chủ nghĩa Mac-Lê Nin và trào lưu cách mạng thế giới , đặc biệt là Cách mạng tháng Mười Nga
Do hoàn cảnh ra đời, cùng với những phẩm chất nói trên, giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng xã hội độc lập và tiên tiến nhất Vì vậy
giai cấp công nhân hoàn toàn có khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
Câu 3.Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam.
*.Vài nét về tiểu sử: Nguyễn Ái Quốc, hồi nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, lớn
lên đổi là Nguyễn Tất Thành Sinh ngày 19/5/1890 ở thôn Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.Người sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước, trên quê hương giàu truyền thống đấu tranh cách mạng, lớn lên trong cảnh nước nhà bị thực dân Pháp đô hộ và xâm lược Người có điều kiện tiếp xúc với các nhà cách mạng đương thời, và sớm nhận thấy những hạn chế trong chủ trương cứu nước của các bậc tiền bối, nên Người quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước
* Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ai Quốc.
-Sau nhiều năm bôn ba khắp thế giới,Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp(1917), gia nhập Đảng XH Pháp (1919)
- 18-6-1919, Nguyễn Ai Quốc gửi tới hội nghịVéc-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng của nhân dân
An Nam
-7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, khẳng định con đường giành độc lập, tự do của
nhân dân Việt Nam
- 25-12-1920, tham dự Đại hội Đại biểu của Đảng Xã hội Pháp ở Tua , gia nhập Quốc tế Cộng sản, trở thành đảng viên Cộng sản và tham gia thành lập
Đảng Cộng sản Pháp
* Các sự kiện trên đã đánh dấu bước ngoặt về tư tưởng, Nguyễn Ai Quốc đã
từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản, từ chiến sĩ chống chủ nghĩa thực dân thành chiến sĩ quốc tế vô sản, là người mở đường cho sự nghiệp giải
phóng dân tộc ở Việt Nam
- 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, ra báo “Người cùng khổ ” là cơ
quan ngôn luận của Hội
- Người còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân đặc biệt là tp
Bản án chế độ thực dân Pháp.
- 6-1923: Người đến Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10-1923) và Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V (1924)