1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm 12 chuẩn kiến thức đã chỉnh sửa đầy đủ

176 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 667 KB
File đính kèm giao an day them chuânt.rar (151 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm ngữ văn 12 đã chỉnh sửa hoàn chỉnh, hay, có phân ra các tiết dạy theo buổi đầy đủ nhấtHƯỚNG DẪN HỌC SINH CẤU TRÚC ĐỀ TN –CĐĐHPhân tích đề, lập dàn ý, viết đoạn văn cho bài văn nghị luận xã hội A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp học sinh: Nắm được cấu trúc các dạng đề thi thường gặp trong các kỳ thi tốt nghiệp cao đẳng, đại học Nắm vững được kỹ năng phân tích đề viết đoạn văn cho bài văn nghị luận xã hội Phát huy được năng lực tư duy, sáng tạo, tìm tòi……

Trang 1

- Nắm vững được kỹ năng phân tích đề viết đoạn văn cho bài văn nghị luận xã hội

- Phát huy được năng lực tư duy, sáng tạo, tìm tòi……

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

Tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng văn 12

Tài liệu tham khảo có liên quan

C PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

- Kết hợp tổng hợp các phương pháp

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ

- B i m i ài mới ới

Đề 3: Có người cho rằng “ Vào đại học là con đường lập thân duynhất hiện nay”

Trang 2

Hãy phát biểu ý kiến của anh/chị về quan niệm trên

Đề 4: Hàng năm, cứ đến kì tuyển sinh Đại học – Cao đẳng, trên cảnước ta lại có phong trào “Tiếp sức mùa thi” Hãy viết bài vănnghị luận trình bày suy nghĩ của anh/chị về phong trào đó

Đề 5: Hãy viết bài nghị luận trình bày suy nghĩ của anh/chị vềtình trạng bạo lực học đường ở nước ta hiện nay

II/ HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC LÀM BÀI.

Bước 1 : Tìm hiểu đề

1/ Xác định dạng đề:

- Cần xác định rõ một trong hai dạng đề: Nghị luận về một tưtưởng, đạo lí ( đề 1,đề 2,đề 3) hay nghị luận về một hiện tượngđời sống ( đề 4,đề 5,) Nếu là nghị luận về một tư tưởng đạo lí thìcần xác định rõ : có câu trích ( đề 1) hay không có câu trích (đề 2)

2/ Xác định các yêu cầu của đề:

- Có ba yêu cầu cần xác định: Nội dung, thao tác nghị luận, phạm vi tư liệu.

- Ở dạng đề nghị luận về tư tưởng, đạo lí, cần hiểu rõ tưtưởng đó là như thế nào? Tư tưởng đó đúng hay không đúng? Bàilàm cần có những ý nào?

- Đề nghị luận về một hiện tượng đời sống thì cần hiểu rõhiện tượng đó tốt hay xấu? Bài văn cần có những ý nào?

Trang 3

- Giới thiệu ý có liên quan để dẫn vào hiện tượng.

- Nêu vấn đề: Nêu hiện tượng và nhận định chung (là hiệntượng tốt, cần học tập, phát huy, hay xấu, nhiều tác hại, cầnkhắc phục; hoặc từ ngữ phù hợp với đề bài)

2/ Thân bài: ( 4 ý cơ bản )

HI N TỆN TƯỢNG XẤU ƯỢNG XẤUNG T TỐT

1 Thực trạng (giải thích, nêu biểuhiện)

Thực trạng (giải thích, nêu biểuhiện)

2 Những nguyên nhân của HT Phân tích ý nghĩa, tác dụng

3 Những hậu quả của HT Phê phán hiện tượng trái ngược

4 Đề xuất biện pháp khắc phục HT Đề xuất phương hướng 3/ Kết bài:

Kết luận chung về hiện tượng Cảm nghĩ cá nhân

IV.CẤU TRÚC BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG

ĐẠO LÍ (TTĐL)

1 / Mở bài:

- Giới thiệu ý có liên quan để dẫn vào tư tưởng, đạo lí

- Nêu vấn đề: Đề bài có câu trích thì ghi lại nguyên văn câutrích Đề bài không có câu trích thì nêu ý của đề và nhận địnhphù hợp với đề bài

2/ Thân bài ( 4 ý cơ bản )

TƯ TƯỞNG

Trang 4

KHÔNG ĐÚNG

2 Phân tích những mặt đúng (lí lẽ,dẫn chứng), chỉ ra ý nghĩa, tác dụngcủa TTĐL

Phân tích các mặt saicủa TTĐL

3 Phân tích mặt tiêu cực: Bác bỏnhững tư tưởng sai lệch, chỉ ra táchại

Nêu quan niệm đúngđến tư tưởng, chỉ rõ ý nghĩa, tácdụng

4 Rút ra bài học nhận thức và hànhđộng

Rút ra bài học nhận thức và hànhđộng

3/ Kết bài: Nhận định chung, cảm nghĩ chung về tư tưởng, đạolí

 Bước 3 : Viết thành bài văn hòan chỉnh, đọc lại, chỉnh sửa

LƯU Ý :

- Phải có sự phân cách rõ ràng giữa các phần mở bài, thân bài, kếtbài

- Mỗi ý ở thân bài phải viết thành một đọan văn riêng

- Đề văn NLXH rất đa dạng, cần biết cập nhật thông tin, nhậndiện đề để làm bài

V KỸ NĂNG PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO MỘT

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

* Cách 1

I/ Mở bàiGiới thiệu vấn đề, nêu nhận định chung về vấn đề, hiện tượngLưu ý: nên trích dẫn luôn câu nói, vấn đề nghị luận trong phần mởbài

II/ Thân bài:

Trang 5

1, giải thích vấn đề( từ khó, hiện tượng) => rút ra ý nghĩa chung+ cho ví dụ về vấn đề nghị luận

2, Nêu nguyên nhân, kết quả của vấn đề ( vì đâu dẫn đến vấn đề

đó, kết quả đạt đc là gì )3,Nhận định của bản thân ( đúng, sai, tốt, xấu Ko nên đưa ra qđiểm quá cụ thể như đề văn năm ngoái vừa đúng vừa sai)

4, Cách nhìn khác( hướng phát triển trong tương lai, hay mặt hạn chế, Cho ví dụ)

5, Rút ra bài học cho bản thânIII/ Kết bài

– Giải thích nghĩa đen của từ ngữ, rồi suy luận ra nghĩa bóng, trên

cơ sở đó giải thích ý nghĩa, nội dung vấn đề

– Giải thích mệnh đề, hình ảnh trong câu nói, trên cơ sở đó xác định nội dung, ý nghĩa của vấn đề mà câu nói đề cập

* Phân tích và chứng minh các khía cạnh của vấn đề

Bản chất của thao tác này là nhìn vấn đề dưới nhiều góc độ; dùng các luận cứ, luận chứng để làm sáng tỏ bản chất của vấn đề

* Bình luận, đánh giá (bàn bạc, mở rộng, đề xuất ý kiến…) vấn đề:

Trang 6

– Đánh giá vấn đề: Nêu ý nghĩa của vấn đề, mức độ đúng – sai,

ưu – nhược điểm của vấn đề

– Từ sự đánh giá trên, rút ra bài học kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong học tập, trong nhận thức cũng như trong tư tưởng, tình cảm…

Củng cố bài học

- Giáo viên nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài học

- Giáo viên linh động ra đề về nhà cho học sinh làm bài

- Biết vận dụng thành thạo các kỹ năng trong bài làm văn nghị luận xã hội

- Phát huy được năng lực tư duy, sáng tạo, tìm tòi……

Trang 7

F PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

Tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng văn 12

Tài liệu tham khảo có liên quan

G PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

- Kết hợp tổng hợp các phương pháp

H TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ

- B i m i ài mới ới

- Nhiều băng rôn biểu ngữ tuyên truyền cũng được treo ở nhiềunơi: đường phố, nơi công cộng…

- Các trường học cũng mời cán bộ công an đến tuyên truyền luật

GT cho HS

- Các cơ quan, đài báo cũng tuyên truyền vận động nhân dân về

Trang 8

tháng ATGT.

b/ Phân tích ý nghĩa, tác dụng:

- Việc làm này mang lại cho các tầng lớp nhân dân những hiểubiết về luật GT, nâng cao ý thức chấp hành luật lệ GT cho mọingười

- Tháng ATGT góp phần giảm thiểu thiệt hại do TNGT vốn đangdiễn ra nghiêm trọng ở nước ta.( ở VN, mỗi ngày khỏang 30người chết vì TNGT)

- Tháng cao điểm về ATGT cũng tạo hiệu ứng tốt cho xã hộitrong việc thực hiện tốt luật GT, vì tháng 9 cũng là dịp hàng triệu

HS bước vào năm học mới _ tham gia GT

- Dịp này, nhiều đơn vị, công ty cũng có dịp thể hiện trách nhiệm

xã hội của mình bằng những chương trình từ thiện như: tài trợ mũbảo hiểm cho HS, nhắn tin nhận quà khi tham gia hỏi đáp luậtGT…

c/ Phê phán những biểu hiện trái ngược:

- Dù là tháng cao điểm về ATGT, nhưng nhiều người vẫn vi phạmluật GT, gây hậu quả nghiêm trọng…

- Nhiều nơi còn hưởng ứng theo kiểu phong trào, hình thức mà ítthực chất, sau đó “đâu lại vào đấy.”

- Một số cán bộ, CSGT còn làm việc chưa nghiêm túc, thậm chínhũng nhiễu, tiêu cực

d/ Đề xuất phương hướng:

- Cần duy trì tháng cao điểm về ATGT trong tháng 9 vì nó manglại nhiều lợi ích thiết thực

- Phải có cơ chế giám sát để tránh “bệnh hình thức”, “bệnh thànhtích” trong dịp này

- Mỗi người dân hãy là một đại sứ thiện chí, một tấm gương tốtcho chương trình này, để giảm thiểu TNGT ở nước ta

3/ Kết bài:

- Đánh giá chung về hiện tượng: tốt, ý nghĩa, cần phát huy

Trang 9

VÀI ĐỀ CÙNG

DẠNG

Đ1/ Bày tỏ ý kiến của

em về chương trình

“tiếp sức mùa thi” vào

dịp thi cao đẳng đại

học hàng năm

Đ2/ Hãy viết một bài

văn ngắn trình bày suy

Đ2/ Hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ củaanh (chị) về hiện tượng vi phạm giao thông của một số học sinhhiện nay

III/ ĐỀ VỀ MỘT TƯ TƯỞNG KHÔNG ĐÚNG

Trang 10

“bệnh vô cảm” trong

một bộ phận thanh

niên, học sinh hiện nay

ĐỀ / Hãy viết một bài

văn ngắn trình bày suy

- Giới thiệu chung: mỗi người có một quan niệm sống khác nhau,

có người coi trọng tri thức, có người coi trọnf tiền bạc, có ngườilại trọng địa vị…

- GT vấn đề: có một số bạn trẻ, nhất là HS phổ thông cho rằng:

“Có vào đại học thì mới có tương lai.”

2/ TBa/ Giải thích đề:

- “Vào ĐH” được hiểu là thi đậu ĐH, học tập trong một trường

ĐH, một học viện nào đó, có trình độ chuyên môn cử nhân, kĩ

b/ Phân tích các mặt sai, chỉ ra tác hại của TTĐL

- Vào đại học là con đường tiến thân quan trọng và đẹp đẽ, rấtđáng mơ ước, tuy nhiên, không phải bất kỳ ai sau khi học xongTHPT, cũng phải vào đại học mới có tương lai

- Cách nghĩ này có thể tạo một áp lực lớn lên người đi học: họphải luôn nghĩ đến việc phải vào được ĐH, phải thi đậu trườngnày, trường nọ

- Tư tưởng trên cũng tạo cho gia đình HS cách nghĩ, cách làmkhông đúng: tạo áp lực, đe dọa, áp đặt ý muốn chủ quan lên HS

- Xã hội cũng nảy sinh tư tưởng chạy theo bằng cấp, dẫn đếnhiện tượng “thừa thầy thiếu thợ”, lãng phí nguồn nhân lực

- Cũng vì tư tưởng, cách nghĩ này mà có nhiều việc cười ra nướcmắt: HS tự tử vì thi rớt ĐH; HS thi ĐH 4-5 năm liền không đậu;

SV bỏ học giữa chừng vì học ngành không phù hợp…

Trang 11

c/ Nêu quan niệm đúng có liên quan đến tư tưởng, chỉ rõ ý nghĩa,tác dụng.

- Không nên coi việc vào ĐH là con đường duy nhất để vào đời,

mà tùy vào hoàn cảnh, điều kiện, năng lực mỗi người để chọncách vào đời phù hợp, như thế sẽ đỡ lãng phí thời gian, tiền bạc,nhân lực

- Học nghề là một cách vào đời cũng hợp lí, nhất là trong điềukiện hiện nay: nước ta đang tiến lên mục tiêu trở thành một nước

- Tương lai mỗi người chủ yếu do cá nhân người đó quyết định.Khi học lớp cuối cấp THPT, HS cần tham khảo thông tin từ sáchbáo, thầy cô, xác định năng lực, sở thích bản thân để có quyếtđịnh phù hợp

- Gia đình, nhà trường, XH cần có định hướng đúng đắn, khôngtạo áp lực cho HS trong những năm cuối cấp

- Có rất nhiều tấm gương thành đạt trong XH mà họ chưa họcqua một trường ĐH nào Vì vậy, các bạn trẻ hãy tin vào bản thân

Trang 12

VÀI ĐỀ CÙNG

DẠNG

Đ1/ Suy nghĩ của em

về câu nói: “Ăn cỗ đi

trước, lội nước theo

sau.”

Đ2/ Viết một bài văn

trình bày suy nghĩ của

xã hội mà có những quan niệm khác nhau về hạnh phúc

- Có người quan niệm: Tình thương là hạnh phúc của con người.

- Hạnh phúc: là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện (Từ điển tiếng Việt)

- Tại sao Tình thương là hạnh phúc của con người?

+ Tình thương khiến cho người ta luôn hướng về nhau đểchia sẻ, thông cảm, đùm bọc lẫn nhau

+ Như vậy là thỏa mãn mọi ý nguyện, đã được hưởngsung sướng, hạnh phúc mà tình thương mang lại

b.Phân tích những mặt đúng (lí lẽ, dẫn chứng), chỉ ra ýnghĩa, tác dụng của TTĐL

- Trong phạm vi gia đình:

+ Cha mẹ yêu thương con cái, chấp nhận bao vất vả, cựcnhọc, hi sinh bản thân để nuôi dạy con cái nên người.Con cái ngoan ngoãn, trưởng thành, cha mẹ coi đó làhạnh phúc nhất của đời mình

+ Con cái biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ, biết đem lạiniềm vui cho cha mẹ, đó là hiếu thảo, là tình thương vàhạnh phúc.Tình thương yêu, sự hòa thuận giữa anh em,giữa cha mẹ và con cái tạo nên sự bền vững của hạnhphúc gia đình

- Trong phạm vi xã hội:

Trang 13

+ Tình thương chân thành là cơ sở của tình yêu đôi lứa

“Nước chảy liu riu, lục bình trôi líu ríu Anh thấy cô nàng nhỏ xíu anh thương”

+ Tình thương là truyền thống đạo lí: Thương người như thể thương thân; tạo nên sự gắn bó chặt chẽ trong quan

- Những tấm gương sáng trong lịch sử coi Tình thương

là hạnh phúc của con người:

+ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn cùng chia sẻngọt bùi, cùng vào sinh ra tử với tướng sĩ dưới quyềntrong ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên– Mông, giành thắng lợi vẻ vang cho dân tộc

+ Người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi suốt đời đeođuổi lí tưởng vì dân vì nước, gác sang một bên nhữngoan ức, bất hạnh của riêng mình

+ Người thanh niên Nguyễn Tất Thành xuất phát từ lòngyêu nước thương dân trong tình cảnh nô lệ nên đã rời Tổquốc ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân Bác luôn lấytình yêu thương con người làm mục đích và hạnh phúccao nhất của cuộc đời mình

c Phân tích mặt tiêu cực: Bác bỏ những tư tưởng sailệch, chỉ ra tác hại

- Lối sống thờ ơ, vô cảm, thiếu tình thương, không biếtquan tâm, chia sẻ, đồng cảm và giúp đỡ người khác Lốisống ấy bào mòn nhân cách con người, làm hại đến xãhội

Trang 14

- Một số cá nhân thậm chí còn nhạo báng, chê bainhững việc làm tốt của người khác, lạm dụng lòng tốtcủa người khác để chia chác, tư lợi Những hành động ấy

bị XH lên án, trừng trị

d Rút ra bài học nhận thức và hành động

- Phải coi tình thương, lòng thương người là một tài sản

vô giá cuả con người, phải biết giữ gìn, phát huy nó theođúng truyền thống đạo lí của cha ông

- Mỗi người cần tích cực tham gia vào các chương trìnhnhân ái, từ thiện, góp phần làm cho xã hội ngày thêm tốtđẹp, tươi sáng

- Gia đình, nhà trường, xã hội cần quan tâm giáo dục,ươm mầm nhân ái cho tâm hồn con trẻ

3 KB:

- Tình thương là lẽ sống cao cả của con người Tìnhthương vượt lên trên mọi sự khác biệt giữa các dân tộctrên thế giới

- Để tình thương thực sự trở thành hạnh phúc của conngười, mỗi chúng ta phải vươn lên chống đói nghèo, ápbức bất công, chiến tranh phi nghĩa… để góp phần xâydựng một thế giới hòa bình thịnh vượng…

VÀI ĐỀ CÙNG DẠNGĐ1/ Hãy viết một viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) phátbiểu ý kiến của anh (chị) về mục đích học tập do UNESCO đề

xướng: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”.

Đ2/ “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến trên của nhà văn Pháp M Xi-xê-rông gợi cho anh (chị)những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân

Trang 15

MỘT SỐ ĐỀ HS CÓ THỂ DÙNG ĐỂ TỰ LUYỆN TẬP.

Câu 1 (3 điểm):

“Sống đẹp” đâu phải là những từ trống rỗng

Chỉ có ai bằng đấu tranh, lao động

Nhân lên vẻ đẹp cuộc đời

Mới là người sống cuộc sống đẹp tươi.

Những vần thơ trên của thi hào người Đức G.Bê-khe gợi cho anh(chị) những suy nghĩ gì về sự phấn đấu của tuổi trẻ học đườnghiện nay Hãy viết một viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) nêusuy nghĩ của anh (chị)

Câu 2 (3 điểm): Hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêusuy nghĩ của anh (chị) về truyền thống tôn sư trọng đạo trong nhàtrường và xã hội hiện nay

Câu 3 (3 điểm): “Giá trị của con người không ở chân lí người đó

sở hữu hoặc cho rằng mình sở hữu, mà ở nỗi gian khó chân thành người đó nhận lãnh trong khi đi tìm chân lí” (Lét-xinh) Từ câu

nói trên, anh (chị) suy nghĩ gì về thành công và thất bại tronghành trình tìm kiếm những giá trị cao đẹp của đời sống con người.Hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩ của anh(chị)

Câu 4 (3 điểm): Hãy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ)

nêu suy nghĩ của anh (chị) về câu nói: “Đường đi khó không khó

vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”

Trang 16

(Nguyễn Bá Học).

Câu 5 (3 điểm): Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) nêu

suy nghĩ của anh (chị) về câu danh ngôn : “Bạn là người đến với

ta khi mọi người đã bỏ ta đi”.

Câu 6 (3 điểm): Hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêusuy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng nghiện Ka-ra-ô-kê và In-tơ-nét trong nhiều bạn trẻ hiện nay

Câu 7 (3 điểm): Mặc dù biết là sai, song nhiều học sinh vẫn học

“tủ” dẫn đến những kết quả không mong muốn trong các kì thi.Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400 từ) nêu suy nghĩcủa anh (chị) về hiện tượng đó

Câu 8 (3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400từ) bàn về lòng dũng cảm

Câu 9 (3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400từ) bàn về lòng tự trọng

Câu 10 (3 điểm): Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng

Trang 17

Ngày soạn: 12/09/2016

Buổi 3: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN í, VIẾT ĐOẠN VĂN CHO MỘT BÀI

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

Nắm chắc hơn cách viết bài văn nghị luận văn học, có ý thức tiếp thu những quanniệm đúng đắn và phê pháp những quan niệm sai lầm

Nh thế nào là nghị luận văn

học?

Trả lời

A Những kiến thức cơ bản

1 Nh thế nào là nghị luận về một t tởng đạo lý

Trớc khi trả lời nghị luận về một t tởng đạo lý chúng taphải hiểu nghị luận xã hội là gì ?

- Nghị luận xã hội là loại văn bản có ý nghĩa nhất dùngcao, đáp ứng thiết thực đến nhu cầu đời sống tinh thầnxã hội

Về nội dung, nghị luận xã hội thờng bàn đến các đề tàiMột vấn đề chính trị

Một t tởng đạo lýMột hiện tợng trong đời sống

* Nghị luận về t tởng, đạo lý quá trình kết hợp nhữngthao tác lập luận để làm rõ những vấn đề t tởng, đạo lý

Trang 18

Để làm một bài nghị luận về

một t tởng đạo lý, cần thực

hiện những nội dung gì ?

Trả lời:

trong cuộc đời Đề tài nghịluậnk xã hội về một t tởng,

đạo lý thờng là Quan điểm về đạo đức, thế giới quan,nhân sinh quan của con ngời về văn hoá, tôn giáo, tínngỡng, phơng pháp t tởng

2 Cách làm bài văn nghị luận về t tởng, đạo lý

- Giới thiệu, trình bày giải thích rõ vấn đề về t tởng, đạo

đó tạo nên giáo dục nớc nhà

- Vấn đề đạo đức, cách hành xử của con ngời cần phải

đ-ợc xem trọng và uốn nắn kịp thời Nguyên tắc giáo dục

"Tiên học lễ - hậu học văn" đợc đề cao cũng chính vìmục đích đó

2 Thân bài

- Phơng châm giáo dục này xuất phát từ quan điểm, đàotạo của nho gia.Bản thân "lễ" là một phạm trù triết họcchỉ đạo đức rất qua trọng của đức khổng lễ và môn đệhiếu tận cùng chữ "lễ" khong phải để ở đây, chúng ta chỉkhai thác "lễ" trong phạm vi ngữ nghĩa có liên quan đến

Trang 19

đức nói chungm, phải biết kính trên nhờng dới, lấynghĩa,nhân chữ tín làm trọng.

- "Văn" là chữ hiểu rộng ra ấy là kiến thức của con ngời

đợc tích luỹ qua bao thế hệ "tiên" và hậu ở đây nên hiểumột cách tơng đối Không nên cho rằng ngời xa chỉ chútrọng nh nhau, đồng hàng, nhng khi giáo dục thì phải lấycái đức làm trọng

- Bác Hồ có lần đã nói "Có tài mà không có đức là ngờivô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũngkhó và dẫu cho rết đề cao đạo đức thì ngời vẫn ý thức õkhiếm khuyết của nó"

- Giao tiếp hàng ngày chúng ta gặp “lễ’ trong các cặp từsau ‘lễ phép’, ‘lễ nghĩa’, do đọc chênh từ chữ ‘pháp’ mà

ra, "pháp" có nguồn góc từ "pháp trị" của Hàn Phi Tử vềsau t ừ dùng dùng chính sách này để giúp Tần ThuỷHoàng thống nhất Trung Hoa

Nếu "Lễ" tợng trng cho đạo đức thì trong trật tự kết cấunày, cha ông ta đã lấy đức làm đầu Nếu cái nhóm nào

có hành vi bất kích thì bị mắng là "vô lễ" chứ khôngphải là "vô phép" với ta "lễ" quan trọng hơn phép, nhng

đành rằng cách nhìn nhận ở đây có thể xuất phát từchính sách cai trị trong pháp ngoài nhớ của đại đa số cácchính trị gia cổ đại ở Trung Quốc cũng nh nớc ta

- "Nghĩa" là một trong những phạm trù triết học cốt lõicủa Không Tử về sau mạnh từ phát triển mạnh khái niệmnày, đặt tên đồng hàng nhân, nghĩa, lễ, trí, tín Với cáchcấu tạo từ tơng tự, một lần nũa "lễ" lại đứng trớc lễnghĩa

- Muốn trở lại ngời có thể đang ơ dạng truyền ngôn, bấtthành văn Do đó vai trò của ngời thầy là rất quan trọng,

đặc biệt là ở t cách đạo đức

Quan niệm này khác với lối giáo dục của phơng tây hiện

đại Ngời lên lớp chỉ truyền đạt mối kiến thức đạo đứchọc sinh thì chủ yếu đã có pháp luật còn học sinh đếnlớp chỉ có mối thao tác là tiếp thu kiến thức (qua kiếnthức thì họ cũng học đạo đức)

- Ông cha ta từ ngày xa đã quán triệt "Tiên học lệ " nếumột ngời có học mà không có "lễ" thì ngời đó xem nh

Trang 20

là hạng bất nhân và ngời đào tạo ra học trò đó cực kỳ hổthẹn.

- Lịch sử của ta đã ghi lại tên tuổi của nhiều bậc danhnhân xứng đáng là thầy của muôn đời Chu Văn An(1293-1370) Nguyễn Bỉnh Khiêm (1409-1595) NguyễnThiệp (1723-1804) học trò của họ, dấu có thành đạt đếnbao nhiêu đi chăng nữa cũng không bỏ rơi lễ nghĩa, đạo

đức với thầy và nhân dân

- Chuyện kể rằng, một hôm Phạm S Mạnh sau khi đỗ

đạt, làm quan to ở triều đình, về thăm thầy (Chu VănAn) Dọc đờng qua khu chợ đang họp, ông để lính thétdẹp dân dẹp đờng, làm huyên náo Biết đợc sự việc, ChuVăn An giận không cho Phạm S Mạnh gặp mặt Quanlớn triều trình phải quỳ xin cả buổi thây mới tha lỗi, phải

có những ngời thầy can tựu, đạp đức nh thế mới có thể

đào tạo nên những học trò hữu ích cho đất nớc

- Xã hội hiện đạu ngày nay, càng văn minh, con ngời ờng nh ít đạo đức, ít quan tâm đến nhau, học nhiềukhông có nghĩa là có đạo đức, trí thức ít cần thiết cho

d-sự phát triển của nhân loài, nhng thiếu đạo đức thì nhânloại sẽ không tồn tại

- Khi những làn sóng văn minh đang đổ ập vào nớc tatrong thời mở cửa, đề cao quan niệm giáo dục đứng đắncủa ngời xa là cách thiết thực đã kìm hãm những mặt táchại từ nhũng nớc đã phát triển, mặt khác nó còn có giátrị lao động sự lãng hoại, phần nào, các giá trỏnguyềnthống trong tâm lý cộng đồng Đặc biệt là ở lứa tuổithanh thiếu niên

- Cũng cần lu ý rằng, theo nguyên tắc trên, giáo dụckhông cần tập trung đến trí thức ? Không phải thế, cần

có sự kết hợp hài hoà giũa truyền dạy kiến thức khó họcvới dạy đạo lý làm ngời đây chính là mẫu chốt của bất

kỳ một quyển sách giáo dục chân chính nào

3 Kết bài

- "Tiên học lễ, hậu học văn" là phơng châm giáo dục củanhỏ gia, Song bởi đợc sử dụng trong khoảng thời gianquá dài ở cộng đồng ngời viết nên nó đã đợc dân gianhoá rất gần guũi với nhiều tầng lớp tri thức Việt Nam

- Nguyên tắc giáo dục ấu chính là sự phối hợp giữa gieo

Trang 21

Đề 2: "Mọi phẩm chất của đức

Trao đổi thảo luận

mầm đạo đức, truyền dạng chủ nghĩa trí thức, đề cao đạo

đức, khẳng định vai trò số một của giáo viên trên cơ sở

đối thoại bình đẳng dân chủ trong giáo dục giữa thầy vàtrò

- Đây là lối đào tạo u việt mà từ ngàn xa cha ông ta dã

đúc kết nên, chúng ta và những thế hệ tiếp theo cần tiếptục phát huy và gìn giữ cho sự nghiệp đào tạo ra con ng-

ời mới hứu ích cho công nghiệp hoá hiện đại hoá và cơkhí hoá đất nớc

Giáo viên gợi ý:

+ Mở bài: "Đức hạnh là phẩm chất đạo đức trí tuệ tìnhcảm, tâm hồn của con ngời Một ngời có đức hạnh làngời hội đủ nhiều phẩm chất cao quý của con ngời vàthời đại"

"Đức hạnh" chỉ đợc thể hiện thông qua hành động khônghành động đức hạnh không có cơ hội lộ diện và phát huysức mạnh

- Đức hạnh phần sinh vốn có ở con ngời, nhng nếukhông có ý thức duy duy trì, tu dỡng thì đức hạnh sẽsớm bị mai một, cái xấu, cái ác sẽ có cơ hội xâm chiếm

- Con ngời có thể vun đắp đức hạnh, cách nói theonhững gơng tốt của ông bà tổ tiên qua sách báo (chẳnghạn truyền thống yêu nớc, chống ngoại xâm, truyềnthống nhân ái ) học đức hạnh trong đời sống thờng nhậttrong quan hệ ứng xử văn hoá với bạn bè tri thức con ng-

Trang 22

Nhóm 1: Môi trờng sống đang

kêu cứu vì ô nhiễm và bị hủy

diệt Hãy trình bày suy nghĩ

của anh (chị) về thực trạng

trên.

Nhóm 2: “ Trên đờng thành

ời cũng phát triển tơng ứng Đức hạnh đòi hỏi sự cân đối

về moim mặt trong đời sống tâm hồn, nếu phát triển lệchlạc thì những tri thức, những thành tựu khoa học tự nhiên

có đợc có thể trở thành mối hiểm hoạ đe doạ chính sựsống con ngời (việc tìm ra nguyên tử)

- Mọi biểu hiện của đức hạnh đều đợc thông qua con ờng hành động Chỉ có hành động mới mong lại giá trị,

đ-đích thực c ho con ngời nói cách khác thứoc đo đức hạnhcủa con ngời là hành động Do vậy việc tu dỡng bản thâncần phải có sự điều chỉnh phù hợp giữa trau dồi đứchạnh và hành động học phải đi đôi với hành lý thuyếtphải kết hợp với thực tiễn

- Đức hạnh của con ngời chỉ trở thành đức hạnh thực sự,khi đợc kiểm chứng qua hành động, trên ghế nhà trờng,học sinh đợc truyền dạy những kinh nghiệm sống từngàn đời của cha ông, nhân loài mục đích của việc giáodục là đào tạo ra những con ngời hội mọi mặt của đứchạnh Nhng quan trọng hơn là khi ra đời, học sinh phảibiết hành động đúng với lơng tâm, đạo đức Đây chính là

đức hạnh, của lẽ sống con ngời

Đề 3:

- Môi trờng là tổ hợp các yếu tố khí hậu, sinh thái, xã hội, thổ nhỡng…tồn tại xung quanh ta Môi trờng rất quan trọng đối với sự sống Con ngời, vạn vật dựa vào môi trờng để sống, ngợc lại cũng chịa tác động của môi trờng

- Thực trạng môi trờng hiện nay

- Hậu quả

- Nguyên nhân

- Giải pháp khắc phục

Trang 23

công không có vết chân của

ngời lời biếng”

( Lỗ Tấn)

Anh (chị hãy trình bày ý kiến

của mình về câu nói trên.

HS thảo luận theo nhóm để lập

- Giải thích câu nói:

+ Ngời lời biếng là ngời lời suy nghĩ, lời học tập, lời lao lao động và làm việc

+ Thành công là mục đích, là kết quả mà ngời ta phải đổ

mồ hôi, công sức, thời gian, trí tuệ gian nan, vất vả, thậm chí phải nếm trải thất bại mới có đợc

-> Chân lí của cuộc sống

- Chứng minh chân lí trong thực tiễn cuộc sống

- Phê phán thói lời biếng

- Khẳng định sự thành công nào cũng cần có sự cần cù, chăm chỉ, kiên trì, chịu khó

Soạn ngày: 16/09/2016

Buổi 4

RA ĐỀ , RẩN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN í

CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

Hiểu đợc hơn những nội dung cơ bản của tuyên ngôn độc lập, một bản tổng kết vềlịch sử dân tộc, dới ách thực dân pháp

Trang 24

Hiểu hơn giữa giá trị lớn của một áng văn nghị luận chính trị bất hủ, lập luận chặt chẽ,

lý lẽ đanh thép, bằng chứng hùng hồn, tạo nên sức thuyết phục to lớn

- Rèn luyện kỹ năng viết văn nghị luận, lập luận chứng minh, lập luận bác bỏ

B Phơng tiện thực hiện: SGK, một số tài liệu tham khảo khác

Đề 1: Anh (chị) hãy giới thiệu

hoàn cảnh ra đời của bản tuyên

ngôn độc lập của HCM từ đó hãy

trình bày ý nghĩa lịch sử trọng

đại của bản tuyên ngôn độc lập ?

Trao đổi thảo luận nhắc lại và

trình bày.

+ Hoàn cảnh ra đời bản "tyên ngôn độc lập"

- Ngày 19/8/1945, chính quyền ở Hà Nội về tay nhândân

- Ngày 26/8/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đã từ chiếnkhu VB về tới Hà Nội

- Ngày 28 - 30/8/1945 trong không khí tng bừngphấn khởi của nhân dân cả nớc và giành đợc độclập, tại căn nhà số 48 phố hàng Ngang Hà Nội, ngờisoạn thảo bản tuyên ngôn độc lập

- Ngày 2/9/1945 tại quảng trờng ba đình, Hà Nội

ng-ời thay mặt chính phủ lâm thng-ời nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà, đọc bản tuyên ngôn độc lập

- Bản tuyên ngôn ra đời trong ình thế

- Tình hình thế giới phát xít đầu hàng đồng minh

- Tình hình trong nớc phức tạp, căng thẳng nền độclập mới giành đợc bị đe doạ nghiêm trọng

Mỹ núp sau quân tớng đang tiến vào phía bắc quânPháp theo chân, quân đội anh vào phía nam pháp đãtrogn ra luận điệu xảo trá Đông dơng vốn là thuộc

địa của pháp, chúng có công ‘khai hoá’’bảo hộ’ xứnày nhng bị phát xít nhật xâm chiếm nay Nhật bị

đồng minh đánh bại thì pháp sẽ trở lại Đông dơng là

lẽ đơng nhiên tình hình ngàn cân treo sợi tóc

+ ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản "tuyên ngôn độclập"

- Đánh dấu thắng lợi thực dân Pháp, phát xít Nhật lật

Trang 25

nó đã khẳng định chủ quyền của dân tộc Việt Nam

và động viên tinh thần, ý chí quyết tâm bảo vệ độclập dân tộc của nhân dân cả nớc

- Bản tuyên ngôn là lời kêu gọi sự đồng tình ủng họcủa bạn bè trên thế giới đối với nền độc lập dân tộccủa nhân dân ta và cảnh báo, ngăn chặn âm mu xâmlợc của kẻ thù

+ Giá trị lịch sử của bản "tuyên ngôn độc lập"

- Ngày 2/9/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bảntuyên ngôn độc lập trớc hàng chục vạn đồng bào tạiquảng trờng ba đình Hà Nội, tuyên ngôn độc lập làmột văn kiện lịch sử đúc kết nguyện vọng sâu xacủa dân tộc Việt Nam về quyền độc lập, tự do cũng

là kết quả tất yếu của quá trình đấu tranh gần mộttrăm năm của dân tộc ra để có quyền thiêng liêng đó

- Bản tuyên ngôn đã tuyên bố chấm dứt chế độ thựcdân phong kiến ở Việt Nam và mở ra một kỷ nguyênmới cho dân tộc ta, kỷ nguyên độc lập tự do, kỷnguyên nhân dân làm chủ đất nớc

- Cho ta thấy bộ mặt xảo trá của thực dân Pháp, bác

bỏ dứt khoát những luận điệu của giặc khi muốnquay lại xâm lợc nớc ta

+ Giá trị văn học:

Tuyên ngôn độc lập ngoài giá trị lịch sử còn có giátrị văn học to lớn nêu cao truyền thống yêu nớc,khát vọng độc lập, tự do, tinh thần chiến đấu bảo vệ

và xây dựng tổ quốc của nhân dân Việt Nam, khẳng

định quyền con ngời và tố cáo tội ác của bọn thựcdân Pháp phát xít Nhật đối với nhân dân

Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫumực dung lợng tác phẩm ngắn gọn, cô đọng gây ấn t-ợng sâu sắc, kết cấu tác phẩm mạch lạc, chặt chẽ,chứng cứ cụ thể

xác thực, lập luận sắc bén giàu sức thuyết phục ngônngữ tác phẩm chính xác, gợi cảm, tác động mạnh mẽvào tình cảm, nhận thức của ngời nghe, ngời đọc, có

Trang 26

độc lập của nớc Việt Nam dân

chủ cộng hoà, Hồ Chí Minh viết

"Hỡi đồng bào cả nớc".

Tất cả mọi ngời đều sinh ra có

quyền bình đẳng tạo hoá cho họ

những quyền không ai có thể xâm

phạm đơc, trong những quyền ấu

có quyền đựoc sống, quyền tự do

và quyền mu cầu hạnh phúc lối

bất hủ và quyền tự do.

chối cãi đợc anh (chị) hãy phân

tích giá trị nổi bật của 2 đoạn

văn trên ở 2 phơng diện nội dung

t tởng và lập luận.

Học sinh lập dàn ý

Đề 4: Giải thích vì sao bản tuyên

ngôn độc lập của Việt Nam lại

sức thuyết phục cao, là đỉnh cao của văn chính luận.Gợi ý làm bài:

Ngày 2/9/1945 tại quảng trờng ba đình Hà Hội, ChủTịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời nớcViệt Nam dân chủ cộng hoà đọc bản tuyên ngôn độclập trớc hàng chục vạn đồng bào

Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử

to lớn tuyên bố chấm dứt, chđtq, pk ở nớc ta và mở

ra kỷ nguyên độc lập, tự do của dân tộc tuyên ngôn

độc lập còn đợc xem nh là một văn bản mẫu mực củathể loại văn nghị luận Điều đó đợc thể hiện rõ trogn

đoạn mở đầu của tác phẩm

Nhiệm vụ của đoạn mở đầu một bản tuyên ngôn baogiờ cũng là nêu nguyên lý để làm cơ sở t tởng chotoàn bài Nguyên lý của tuyên ngôn độc lập là khẳng

định quyền tự do độc lập của dân tộc Nhng ở đây,Bác không nêu trực tiếp nguyên lý ấy mà lại dựa vàohai bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ (1776) và tuyênngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791) đểkhẳng định quyền sống, quyền sung sớng và quyền

tự do của tất cả dân tộc trên thế giới Đây chính lànghệ thuật "lấy gậy ông đập lng ông" Từ đó Báccũng khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc tacũng bằng chính những lời lẽ của tô tiên ngời Mỹ,ngời Pháp đã ghi trong bài Tuyên ngôn mà từng làm

vẻ vang, cho truyền thống t tởng và văn hoá củanhững dân tộc ấy Cách viết nh thế là vừa khéo léo vàkiên quyết

Khéo léo bởi vì Bác tỏ ra rất trân trọng những danhngôn bất hủ của ngời Pháp, ngời Mỹ để "Khoámiệng" bọn đánh quân Pháp và đánh quân Mỹ đang

âm mu xâm lợc và can thiệp vào nớc ta mà sự thậtlịch sử đã chứng tỏ điều này

Kiên quyết vì nhắc nhở họ đừng có phản bội tổ tiênmình, đừng có làm vấy bùn lên là nhân đạo củanhững cuộc cách mạng vỹ đại của nớc Pháp, nớc Mỹnên nhất định tiến quân xâm lợc Việt Nam

Đoạn mở đầu còn hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc,

mở đầu bản tuyên ngôn độc lập của nớc Việt Nam

Trang 27

mở đầu bằng việc trích dẫn tuyên

Bác cũng đã khẳng định đợc bản lĩnh văn hoá vữngvàng của con ngời Việt Nam, cái bản lĩnh cho phépchúng ta tiếp thu và chuyển hoá những thành quả tốt

đẹp của nền văn hoá, văn minh nhân loại

Không những thế cách viện dần sáng tạo Độc đáo

ấy còn tạo ra sức thuyết phục lớn của bản tuyên ngôn

độc lập, Bác xác lập t tởng nền tảng cho bản tuyênngôn, bác bỏ luận điệu xảo trá của bạn thực dân

đang tung ra Cổ vũ phong trào đấu tranh cho các

n-ớc thuộc địa, đề cao t tởng đạo và chính nghĩa, tínhpháp lý cho văn kiện này

Sau khi nhắc đến những lời bất hủ trong bản tuyênngôn độc lập của Mỹ Bác viết "Suy rộng ra, câu ấy

có nghĩa là tất cả các dân tộc trên tháng đều sinh rabình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống quyềnsung sớng và quyền tự do " ý kiến "suy rộng ra" ấy

là một đóng góp đầy ý nghĩa của Bác, phong tràogiải phóng dân tộc ở trên thế giới, nó nh phát sónglệnh khởi đầu cho bài tập cách mạng ở các nớc thuộc

địa sẽ làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân trên khắp thếiới vào nửa sau thế kỷ XX, lịch sử đã chứng tỏ điềunày

Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp để tạocơ sở pháp lý, để sắn sàng phản bác chính sách, âm

mu h tại của đói phơng là một chiến thuật sắc béncủa Hồ Chí Minh

Trang 28

Đề 6: Văn phong chính luận của

Hồ Chí Minh trong tuyên ngôn

độc lập?

Học sinh trả lời

Có thể nói đoạn mở đầu tuyên ngôn độc lập của Bácchứa đựng một t tởng lớn với nhiều ý nghĩa sâu sắc,lời nói ngth cao tay mang sức thuyết phục mạnh mẽ

Đây là đoạn mở đầu, điểm mốc trong bản TNĐL

- Trong bản tuyên ngôn đọc lập, Hồ Chí Minh tríchdẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp để làm căn

cứ cho bản tuyên ngôn Việt Nam, đó là những bảntuyên ngôn tiến bộ, đợc cả thế giới thừa nhận nhuvậy, Hồ Chí Minh dùng cái đã biết để nói về cái chabiết

Mặt khác Hồ Chí Minh trích tuyên ngôn của Mỹ là

để tránh sự việc ủng hộ của Mỹ và phe đồng minhBác trích tuyên của Pháp, để sau đó buộc tội pháp đãlợi dụng lá cờ tự do bình đẳng, bác ái đến cớp nớc ta,làm với tinh thần tiến bộ của chính bản tuyên ngônnhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp

Trong bản tuyên ngôn, Bác đã chỉ rõ tự chống lại

đồng minh của Pháp cụ thể là Pháp đã đầu hàngNhật, Pháp đã từ chối liên kết với Việt minh chốngNhật không những thế, Pháp còn khủng bố ViệtMinh trong khi đó Việt Minh giành lại đối lập từ tayNhật, chúng ta đã đánh đổ chế độ quân chủ mấy mơithế kỷ để lập nên chế độ dân chủ cộng hoà với lậpluận chắc chắn và dẫn chứng cụ thể, Bác thuyết phụcphe đồng minh công nhận quyền tự do, độc lập củaViệt Nam một dân tộc đã gan gốc chống ách nô lệcủa pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đó phải đợc

độc lập

- Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận, vănchính luận tác động đến ngời đọc, ngời nghe bằng sựchặt chẽ trong lập luận, sự đanh thép của lý lẽ, sự

đúng đắn của luận cứ

Hồ Chí Minh đã viết tuyên ngôn không phải chỉ chodân ta, mà còn cho nhân dân thế giới cho phép đẩymạnh và cả với kẻ thù của dân tộc là thực dân Phápvì vậy lời văn rất uyển chuyển, khi trang trọng, khi

đanh thép, khi hùng hồn

- Bác đã trích dẫn 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng để làmcăn cứ cho bản tuyên ngôn độc lập của Việt Nam,

Trang 29

Đề ra về nhà:

Bình luận sức thuyết phục của

bản tuyên ngôn độc lập

Bác đã lấy các dẫn chứng về chính trị, kinh tế, về các

sự kiện lịch sử để tố cáo và buộc tội thực dân Pháp

đối với nhân dân ta và đối với phe đồng minh Tuyênngôn về quyền dân tộc Việt Nam, Bác đã 20 lần nhắc

đến chủ quyền (theo CLV), Không dùng điệp từ điệpcâu,câu nói củng cố từ "chúng" mở đầu nặng nh búa

đánh lại những lý lẽ kỷ cơng của thực dân pháp hàngnông sau quân đồng minh quay trở lại xâm lẫn nớc

ta, Bác đã vạch trần tội ác của chúng, trong hơn 80năm thống trị, sự hèn nhát của chúng hai lần bám n-

Chính vì vậy mà tuyên ngôn độc lập đợc coi nh một

áng "thiên cơ hàng văn" của thời đại

* Củng cố: yêu cầu học sinh nhắc lại những kiếnthức cơ bản của buổi học

Soạn ngày: 20/09/2016

Buổi 5+ 6

Trang 30

Luyện đề về Tây tiến của quang dũng

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Thấy những nét mới lạ về nội dung và những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thi

- Thấy đợc vẻ đẹp lãng mạn, bi tráng của lĩnh tây tiến

- Rèn luyện cách dùng từ, đặt câu diễn đạt

- Biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, một bài thơ

B Phơng tiện thực hiện:

SGK, một số tài liệu tham khảo khác

C Phơng pháp tiến hành: Nêu vấn đề, cho học sinh tiếp cận, khám phá

- Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm

1947 hoạt động từ núi rừng miền Tây Bắc đến biêngiới Việt Lào Chiến sỹ Tây Tiến phần đông là thanhniên Hà Nội QD là đại đội trởng ở đơn vị đó từ đầunăm 1947 đến cuối năm 48 chuyển sang đơn vị khác

QD viết bài thơ này vào tháng 5/1948, sau khi anh rời

xa đơn vị 1 tháng trong khi dự đại hội Thi đua toànquân ở phù lu chánh (Hà Đông), nhớ về một thời oanhliệt đã qua, nhứo về đơn vị cũ (TT) ông xúc động viếtbài thơ này

Lúc đầu, bài thơ mang tựu đề nhớ TT nhng sau chữ

"nhớ" đợc bỏ đi, có lẽ vì cảm hứng xuyên suốt, baotrùm toàn bài thơ cũng chính là một nỗi nhớ và trongtoàn bài cũng ăm ắp những kỷ niệm, đáng nhớ về mộtthời Tây Tiến gian khổ, hào hùng

+ Bố cục:

Thể hiện nỗi nhớ trong lòng ngời xa Tây Tiến, bài thơ

tự nó chia làm 4 đoạn ba đoạn chính và một đoạn kết

Đó là một bố cục tự nhiên, tuân theo dòng mạch cảmxúc gắn liền với những hồi ức và kỷ niệm sâu sắctrong nỗi nhỡ về một thời Tây Tiến

Mỗi đoạn là một khung cảnh, , một thế giới nghệ

Trang 31

Đoạn 1: Nhớ những kỷ niệm Tây Tiến dọc đờng hànhquân qua miền núi rừng Tây Tiến hiểm trở, mệnhmông (14 câu đầu).

Đoạn 2: Nhớ những kỷ niệm lãng mạn nhất trongcuộc đời hành quân, chiến đấu của ngời chiến sỹ TâyTiến (8 câu tiếp)

Đoạn 3: Bức chân dung lãng mạn, bi tráng về ngờichiến sỹ Tây Tiến ( 8 câu tiếp theo)

Đoạn 4: Khẳng định lại nỗi nhớ Tây Tiến (4 câu cuối)Giáo viên hớng dẫn

I Tìm hiểu đề

- Nội dung: Phân tích đoạn thơ làm nổi bật về hình ợng ngời lính Tây Tiến qua nỗi nhớ da diết về đồngchí, đồng đội của Quang Dũng về những cuộc hànhquân gian khổ và vẻ đẹp hàng vĩ, dữ dội, hoang sơ nh-

t-ng cũt-ng rất thơ một-ng của thanh niên Tây

Lu ý: Khi phân tích cần chia tách các khổ thơ, hìnhthành các luận điển sao cho chặt chẽ, phù hợp với cảmxúc của bài thơ, đồng thời làm nổi bật lên bút pháplãng mạn và tính chất bi tráng, ngôn ngữ sáng tạo,giàu chất hoạ, chất nhạc của bài thơ

- Phơng pháp lập luận: Phân tích kết hợp với chứngminh, bình giảng

- T liệu: Chủ yếu dẫn trong bài thơ, có thể viện dẫnmột số t liệu thơ khác có những nét tơng đồng cho bàiviết thêm phong phú, hấp dẫn

II Lập dàn ý

+ Mở bài:

Quang Dũng là một nghệ sỹ đa tài làm thơ, viết văn,

vẽ tranh và soạn nhạc nhng trớc hết Quang Dũng làmột nhà thơ mang hồi thơ phóng khoáng hồn hậu,lãng mạnh và tài hoa, đặc biệt khi ông viết về ngờilính Tây Tiến

Những chiến sỹ Tây Tiến luôn là kỷ niệm đẹp trongphần đời binh nghiệp của ông Họ là những đồng chí,

đồng đội trong hoàn cảnh hết sức khó khăn cả về vật

Trang 32

chất lẫn tinh thần nhng trong họ luôn hừng hực một lýtởng cao đẹp "Quyết tử cho TQ quyết sinh" khi phảirời xa đơn vị, Quang Dũng đã trút cả tâm hồn, nỗi nhớcủa mình vài bài thơ Tây Tiến Đoạn trích đợc phântích sau đây là phần đầu của bài thơ diễn tả nỗi nhớ dadiết về đồng chí, đồng đội, về thiên nhiên, con ngờimiền tây mới mà Quang Dũng đã cùng họ đi qua, hoạt

đây mênh mang một nỗi nhớ , nỗi nhớ dâng trànkhông kìm nén nổi, nhà thơ cất lên thành tiếng gọi

"Tây Tiến ơi" Tây Tiến ngày nào còn "súng bên súng,

đầu sát bên đầu, đêm đắp chung chăn thành đôi tri kỷ"(Chính Hữu) mà giờ đây tất cả đã xa Song dù ký ức

đã lùi vào dĩ vãng nhng kỷ niệm thì không thể xoánhoà, cũng giống nh Chế LAn Viên khi nhớ về TâyBắc "Nhớ bản sơng giăng, nhớ đèo mây phủ, nơi nàoqua lòng lại chẳng yêu thơng"

+ Điệp từ "nhớ" kết hợp với những âm "ơi, chơi, vơi,hơi", tạo nên âm hởng tha thiết ngâm mãi trong lòngngời đọc, vọng mãi vào thời gian năm tháng, tô đậmcác cung bậc cảm xúc kỷ niệm này gợi kỷ niệm kia

nh những đợt sóng tuôn trào nhớ sông mã, nhớ TâyTiến, nhớ núi rừng, nhớ sân khai sơng mù dày đặc,nhớ đoàn binh gian khổ, vất vả, mệt mỏi tiến bớc đanghành quân, nỗi nhớ mênh mang bao la lan toả cảkhông gian, thời gian khi lơ lửng bồng bềnh da diết,khi ăm ắp những kỷ niệm hoa ngời về mờng lát trong

Trang 33

+ Các từ ngữ giàu tính tạo hình đợc huy động khúckhuỷu, thăm thẳm, heo hút, cồn mây, súng ngửi trờidiễn tả thật đắc địa cảnh núi rừng miền tây hoang sơhiểu trở, Độ cao của núi nh chọc thủng trời mây Súngngửi trời độ sâu, độ cao của dốc thì thăm thẳm ngànxuống, thế núi nh vút lên dựng đứng rồi đột ngột đổxuống bất ngờ, nguy hiểm, kết hợp với cái "heo hút"hoang vu, vắng lặng đến rợn ngời của núi rừng khiến

ta liên tởng tới những câu thơ của Lý Bạch tả thác

h-ơng lệ

"Thác bay thẳng xuống ba ngàn thớcTởng dải ngân hà tuột khỏi mây"

Ngời tả thác ngời tả dốc, tất cả đều tuyệt vời khi nói

về sự hùng vĩ của thiên nhiên

+ Thơ Quang Dũng không chỉ thấm đẫm chất hoạ màcòn giàu ính nhạc, chất nhạc trong 4 câu đợc tạo rabởi những âm hởng đặc biệt qua những thanh trắc

đậm đặc dốc, khúc khuỷu, thăm thẳm,heo hụt, súngngửi khiến tiết tấu câu thơ đọc lên trúc trắc nh chính

sự khó khăn, hiểm trở của con đờng hành quân cứtăng lên mãi Những câu thơ thứ tự lại đột ngột lắngxuống toàn những thanh bằng Nhà ai Pha luông ma

xa khơi, nhịp thơ nhẹ nhàng êm ái cảm giác nh trúthết đợc tất cả những mệt mỏi, căng thẳng khi con ng-

ời đã chiếm lĩnh đợc đỉnh cao, phóng tầm mắt ra bốnhớng nhẹ nhàng, sảng khoái ngắm nhìn trong khônggian bao la, mịt mùng sừng sững, ma mù thấp thoángnhững ngôi nhà Pha Luông nh đang bồng bềnh trôigiữa mù ma khơi xa, cảnh vừa hùng vĩ vừa thơ mộng,

Trang 34

sự phối màu hoà âm của Quang Dũng thật tài hoa, độc

- Tóm tắt lại bốn câu thơ đợc phối hợp giữa các hình

ảnh và tiết tấu tạo nên bức tranh con ngời với những

đờng nét chạm khắc gân guốc rắn rỏi, vừa dịu nhẹ thơmộng đó chính là nghệ thuật sử dụng gam màu tronghội hoạ, thanh điệu trong âm nhạc vô cùng tinh tế vàtài hoa của Quang Dũng

- Thiên nhiên miền tây dữ dội hiểm trở luôn là mối đedoạ của ngời lính Tây Tiến

"Anh bạn dãi dầu không bớc nữaGục trên súng mũ bỏ quên đờiChiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mờng Hịch cọp trêu ngời"

+ Quang Dũng klhông hề né tránh sự thật bi thơng của

đoàn lính Tây Tiến, trên bớc đờng hành quân, nhà thơnói "Anh bán" là nói về những đồng chí của mình,ngày nối ngày, đêm nối đêm, ma nắng đói rét, bệnhtật dãi dầu, mệt mỏi đều kiệt sức, nhng cái chết, sự hysinh đợc nhà thơ diễn tả bằng ngôn ngữ đầy chất baybổng, ngạo nghễ, nhẹ tựa lông hồng "không bớc nữa"gục lên sung bỏ quên đời' Sống hay chết thì tinh thầnngời lính vẫn bình tâm kiên định

+ Tiếp theo các điệp từ "Chiều chiều" "đêm đêm" gợicho ngời đọc ấm tơng mạnh về thế giới diễn ra triềnmiên nơi rừng thiêng thác sâu, cọp dữ, nơi ấy luôn làmối đe doạ, khủng khiếp cho ngời lính Tây Tiến , họkhông chỉ ngã xuống bởi rừng thiêng, thác hiểm.+ Nếu nh những câu thơ trên âm điệu lên xuống thấtthờng diễn tả thiên nhiên miền tây hùng vĩ hiểm trởthì 2 câu kết của đoạn, những âm "ôi, oi, ơi" lại tạo racảm giác nhẹ nhàng, khoan khoái, âm điệu êm dịu,tha thiết, ấm áp vô cùng

"Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Trang 35

Đề3:Phân tích đoạn thơ sau

trong bài "Tây tiến" của Quang

Dũng "doanh trại bừng trôi

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi"

+ Hình ảnh cơm lên khói toả hơng thơm của nếp xôingày mùa và hình ảnh của những cô gái Mai Châu lạihiện lên gọi về bao nỗi nhớ nôn nao

+ Quang Dũng sáng tạo một từ khá lạ "mùa em"giống nh mùa con ong đi làm mật, mùa con voi xuốngsông uống nớc, mùa em đi phát rẫy làm nơng, "Mùaem" trong câu thơ của Quang Dũng còn là mùa lúachín, xôi thơm, mùa căng tràn nhựa sống của ngời vàcảnh thật ấm tình quân dân

- Kết bài:

Quyện hoà giữa cảm hứng lãng mạn và tinh thần bitráng, QD đã thiể hiện cái tôi, thi sỹ đầy cảm xúc, trớcthiên nhiên miền Tây vừa hùng vĩ hoang sợ hiểm trởvừa là hình ảnh đoàn quân Tây Tiến dù phải trải quanhững khó khăn gian khổ, những mất mát hy sinh,những tinh thần của ngời lính vẫn luôn kiên định, lạcquan, yêu đời vợt lên tất cả quyết tử cho tổ quốc quyếtsinh

Giáo viên gợi ý

I Tìm hiểu đề

Nội dung: Phân tích đoạn thơ làm nổi bật hình tợngngời lính TâyTiến hoà hoa, lãng mạn với những kỷniệm đẹp đẽ và tình quân dân trong đêm liên hoan vănnghệ và cảnh sông nớc miền tây thơ mộng qua ký ứcnhà thơ

+ Đoạn thơ có 8 câu tơng đơng với 2 luận điệu

- Những kỷ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liênhoan văn nghệ

+ Cảnh thanh, con ngời miền tây trứ tình thơ mộng ở

đoạn này cũng nh đoạn trớc học sinh phải làm nổi bậtlên những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ bútpháp lãng mạn, tinh tế, tâm hồn, chất thơ, chất nhạc,chất hoà quyện hoà khó có thể tách bạch

- Phơng pháp lập luận phân tích kết hợp với chứngminh, bình giảng

- T liệu: Chủ yếu dẫn trong đoạn thơ, có thể viện dẫnmột số t liệu thơ khác làm cho bài viết thêm sinh

động, hấp dẫn

Trang 36

Đề về nhà:

So sánh vẻ đẹp giữa hai hình

t-ợng ngời lính thời kỳ kháng

chiến chống pháp trong bài thơ

"Tây tiến" của Quang Dũng và

"đồng chí" của Chính Hữu qua

bút tháp lãng mạnh, hiện thực

đặc trng của hai tác phẩm

II Lập dàn ý:

1 Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu đoạn trích

- Cảm nhận của anh (chị) đoạn 2 bài thơ Tây Tiến

I Tìm hiểu đề

- Nội dung: Nếu ở các đoạn trớc hình ảnh ngời línhcòn ẩn hiện trong bức tranh thì ở đoạn này chân dungTây tiến đợc hiện diện một cách rõ nét, nhất là với vẻ

đẹp hài hoà, hào hùng, bi tráng

Học sinh có thể xác lập luận điểm nh sau:

+ Khái quát chung về bút pháp xây dựng hình tợngnguời lính của Quang Dũng ?

+ Bốn câu đầu vẻ đẹp hào hoa, hào hùng, bi tráng củangời lính Tây Tiến trong cuộc sống và chiến đấu.+ Bốn câu sau vẻ đẹp bi tráng của ngời lính Tây Tiếntrogn chiến đấu và hy sinh

+ Học sinh lu ý" Khi phân tích đoạn thơ học sinh phảilàm nổi bật hai đặc điểm thơ Quang Dũng, cảm hứnglãng mạnh và tính chất bi tráng, giọng điệu, trangtrọng thể hiện niềm tiếc thơng vô hạn và sự trân trọng,kính cẩn của nhà thơ trớc sự hy sinh của đồng đội

Trang 37

- Phơng pháp lập luận: Phân tích kết hợp chứng minh,bình giảng.

- T liệu: Chủ yếu dấu trong đoạn thơ, có th viện dẫnmột số t liệu thơ khác để làm bài viết thêm sinh động,sâu sắc

đợc miêu tả trực diện trên bức tranh thơ vẻn vẹn chỉ

có tám câu mà hiện u t diện mạo đến tâm hồn, khíphách, thái độ trớc sự sống và cái chết ở thái ân nàothì chân dung ngời lính vẫn toát lên vẻ đẹp hài hoà, bítráng

Quang Dũng đã trích lọc những nét tiêu biểu nhất củangời lính Tây Tiến để tạo nên bức tợng đài tập thể, kháiquát đợc gơng mặt chung của cả đoàn quân, cái bị vàcái hùng là hai chất liệu, ngôn từ chủ yếu tạo nên vẻ

đẹp bi tráng của bức tợng đài

Bốn câu đầu của đoạn đợc xem là nét khắc hoạ vềcuộc sống và chiến đấu của nguời kính Tây Tiến hàohùng, hào hoà, bi tráng

Tây Tiến

Quân xanh

Mắt trừng

Đêm mơ

- Hình ảnh "Tây Tiến hùm" với hai chữ Tây Tiến

đ-ợc đảo lên nhau, nhấn mạnh niềm tự hào về khí thếcủa đoàn binh

- Cụm từ "không mọc tóc", khắc hoạ hình hài kỳ dịcủa ngời lính vì những khó khăn, gian khổ các anh cóthể phải cạo trọc đầu để đánh giáp la cà với giặc, nhngphần lớn là do căn bệnh sốt rét, căn bệnh hiểm nghèo

đã làm rụng tóc các anh và còn cớp đi cả bao tínhmạng, TH cũng nói về căn bệnh ấy qua hình ảnh anh

Trang 38

Đề 5: Phân tích vẻ đẹp hình

t-ợng ngời lính trong bài thơ "Tây

Tiến " của Quang Dũng.

Đây là hai câu thơ đợc đánh giá là đẹp nhất, hay nhất

vẽ thành công nhất chân dung Tây Tiến hài hoà, lãngmạn

- Hình ảnh "Mắt trừng" lòng căm thù, khát vọng giảiphóng, sự oai phong hừng hực của trang nam nhi thờiloạn

- ý chí mạnh mẽ những tâm hồn cũng thật mộng mơ

- Quang Dũng diễn tả rất tinh tế, biện chứng tâm hồnngời lính trong cuộc kháng Pháp và ngời lính trongcuộc chiến tranh ly tán nói chung

sự trân trọng, kính cẩn của nhà thơ trớc sự hy sinh của

đồng đội, bài thơ đợc xem nh một kiệt tác, nó ra đời

và lu truyền rộng rãi trong quân đội và những ngờiyêu thơ, suốt hơn nửa thế kỷ qua, ghi lại chặng đờnganh hùng của một đơn vị anh hùng và cũng tinh thầnchung của quân và dân ta trong thời kỳ kháng chiếnchống pháp

Trang 39

Hớng dẫn học sinh triển khai các

ý bên

Bài tập về nhà

Cảm nhận anh (chị) về vẻ đẹp bi

tráng của ngời lính Tât Tiến

trong bài thơ Tây Tiến

I Tìm hiểu đề:

Nội dung: Đề yêu cầu cần phân tích vẻ đẹp hình tợngngời lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.Trên cơ sở hiểu biết về thơ Quang Dũng và bài thơTây Tiến, học sinh tập trung phân tích làm nổi bật vẻ

đẹp hình tợng ngời lính Tây Tiến Hầu hết họ lànhững thanh niên Hà Nội, trong đó có những họcsinh, sinh viên (Quang Dũng), họ phải chiến đấu tronghoàn cảnh hết sức gian khổ, thiếu thốn cả vật chất lẫntinh thần nhng họ vẫn luôn lạc quan, yêu đời vuợt quatất cả vì lý tởng cao đẹp "Quyết tử sinh"

- Khi phân tích hình tợng, học sinh có thể "bổ dọc"hay "bổ ngang" vấn đề nhng phải làm nổi bật đợc hai

Tây Tiến đợc viết theo bút pháp lãng mạn

- Hình ảnh: Lính Tây Tiến ẩn hiện trong bức tranhthanh niên Tây Tiến hùng vĩ, dữ dội

- Chất hào hoa lãng mạn của ngời lính đặc biệt đuợcthể hiện đoạn hai

- Chân dung ngời lính hào hoa, hào hùng, bi tráng

- Hình tợng ngời lính đợc hớng tới cái cao cả sẵn sàng

hy sinh vì tổ quốc

3 Kết bài

Soạn ngày: 28/09/2016

Buổi 7+8

Trang 40

Luyện đề về TỐ HỮU VÀ đoạn trích việt bắC

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Cảm nhận và phân tích đợc những giá trị đặc sắc của bài thơ Khúc hát ân tình của conngời kháng chiến với QH đối với nhân dân và với kháng chiến với cách mạng đợc diễntả bằng một nghệ thuật giàu tính dân tộc, vừa dân gian, vừa cổ điển trong sáng nhuầnnhuyễn

Thấy đợc một số nét tiêu biểu của giọng điệu và phong cách thơ Tố Hữu?

B Phơng tiện thực hiện: SGK, Một số tài liệu tham khảo khác

Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau trong

bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

đất nớc, qua đó thấy rõ tình cảm thuỷ chung,truyền thống của dân tộc, Tố Hữu đã nâng lênthành tình cảm mới của thời đạ đố là ân tinh cáchmạng, cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nênthắng lợi của cách mạng và kháng chiến

Phân tích đoạn thơ làm nổi b ật tinh thần ấy thìphân tích cần tách khổ và hình thành luận điệu theocâu từ của đoạn thơ, lời ngời đi lời ngời ở lại quacách xng hô mình ta tờng rát rủng của tình yêu đôilứa nhng lại là tình cảm lớn của những ngời khángchiến, có thể nh sau

- Phân tích câu từ đoạn thơ để thấy đợc sắc tháitâm trọng của cái tôi, trữ tình - nhà thơ và nhữngngời tham gia kháng chiến

Ngày đăng: 08/02/2018, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w