5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập cần lưu ý hay viết sai, rút kinh Giáo án Lớp 1[r]
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai, ngày 12 tháng4 năm 2010
TOÁN:
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(trừ không nhớ) I.Mục tiêu :
- Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số ( không nhớ ) dạng 65 – 30 , 36 – 4
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ)
a Trường hợp phép trừ có dạng 65 – 30
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao
tác trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 65 que tính (gồm 6
chục và 5 que tính rời), xếp 6 bó que tính
bên trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 6 bó, viết
6 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột
đơn vị
Tách ra 3 bó, khi tách cũng xếp 3 bó về bên
trái phía dưới các bó đã xếp trước Giáo viên
vừa nói vừa điền vào bảng: Có 3 bó, viết 3 ở
cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn
vị
Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột
chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối
bảng
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ
dạng 65 – 30 Đặt tính:
Viết 65 rồi viết 30, sao cho các số chục
thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột
nhau, viết dấu - , kẻ vạch ngang, rồi tính từ
phải sang trái
Bài Giải:
Số trang sách Lan còn phải đọc là:
64 – 24 = 40 (trang)
Đáp số : 40 trang sách Học sinh nhắc tựa
Học sinh lấy 65 que tính, thao tác xếp vào từng cột, viết số 65 vào bảng con
và nêu:
Có 6 bó, viết 6 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
Học sinh lấy 65 que tính tách ra 3 bó
và nêu:
Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị
Học sinh đếm số que tính còn kại và nêu:
Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3
ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng
Trang 265 5 trừ 0 bằng 5, viết 5
30 6 trừ 3 bằng 3, viết 3
35
Như vậy : 65 – 30 = 35
Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ
b Trường hợp phép trừ có dạng 36 – 4
Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6 ở cột
đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu “Hạ
3, viết 3” để thay cho nêu “3 trừ 0 bằng 3,
viết 3”
36 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
4 hạ 3, viết 3
32
Như vậy : 36 – 4 = 32
Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,
Lưu ý: Cần kiểm tra kĩ năng thực hiện tính
trừ của học sinh và các trường hợp xuất hiện
số 0, chẳng hạn: 55 – 55 , 33 – 3 , 79 – 0, và
viết các số thật thẳng cột
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm VBT, yêu cầu các em nêu
cách làm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên rèn kĩ năng tính nhẩm cho học
sinh
Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 65 – 30 = 35 Nhắc lại: 65 – 30 = 35
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 36 – 4 = 32 Nhắc lại: 36 – 4 = 32 Học sinh thực hành ở bảng con
Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp
66 – 60 = 6, 98 – 90 = 8, …
58 – 4 = 54, 67 – 7 = 60, …
Nêu tên bài và các bước thực hiện phép trừ (đặt tính, viết dấu trừ, gạch ngang, trừ từ phải sang trái)
TẬP ĐỌC
CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc
Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?
Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Trang 3III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Chú công” và trả lời các câu hỏi trong
SGK
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn Tóm tắt nội dung bài
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là trêu ?
+ Luyện đọc câu: Đọc nối tiếp từng câu
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần uôt, uôc
Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?
3.Củng cố tiết 1:
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
-Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì
ở lớp?
-Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
Nhận xét học sinh trả lời
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói: Hãy nói với cha mẹ, hôm nay ở
lớp em đã ngoan thế nào.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên Các em khác theo dõi, nhận xét
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm, lớp đồng thanh
Vuốt
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm
và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
2 em
Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực…
Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể Mẹ muốn nghe bạn kể chuyện của mình và
là chuyện ngoan ngoãn
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Trang 4Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung phần luyện nói của học
sinh
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một
em hỏi và một em trả lời và ngược lại Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên
Nhắc tên bài,1 học sinh đọc lại bài và nội dung bài học
THỦ CÔNG
CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt, dán nan giấy
- Cắt được các nan giấy tương đối đều nhau Đường cắt tương đối thẳng
- Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản Hàng rào có thể chưa cân đối
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
và nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
Định hướng cho học sinh quan sát các nan
giấy và hàng rào (H1)
+ Các nan giấy là những đoạn thẳng cách
đều Hàng rào được dán bởi các nan giấy
Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao nhiêu số
nan ngang?
Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu
ô, giữa các nan ngang bao nhiêu ô?
Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các nan giấy
Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ theo
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát các nan giấy và hàng rào mẫu (H1) trên bảng lớp
Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy có chiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô
Hàng rào được dán bởi các nan giấy: gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấy
Trang 5các đường kẻ để có các nan cách đều nhau
Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1
ô và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô)
Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được
các nan giấy (H2)
Hướng dẫn học sinh cách kẻ và cắt:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học
sinh quan sát
Học sinh thực hành kẻ cắt nan giấy:
Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1
ô và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra
khỏi tờ giấy
Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành
nhiệm vụ
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và
cắt đẹp
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ
dán…
đứng, khoảng cách giữa các nan giấy đứng cách đều khoảng 1 ô, các nan giấy ngang khoảng 2 ô
Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn kẻ và cắt các nan giấy
Học sinh nhắc kại cách kẻ và cắt các nan giấy
Theo dõi cách thực hiện của giáo viên Học sinh thực hành kẻ và cắt các giấy:
kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi
tờ giấy
BUỔI CHIỀU TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS một số dạng toán đã học
- Học sinh luyện làm toán đúng, nhanh
- Luyện thói quen thận trọng, yêu thích môn toán
II Các hoạt động dạy học :
HS làm bài vào vở BT toán trang 48
GV viết bài tập lên bảng
Lưu ý Bài 4 : Viết tắt tên đơn vị đo độ
dài là cm
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh
còn lúng túng
- Giáo viên chấm, nhận xét
Nhận xét giờ học
Lấy VBT, tự làm bài
- Học sinh làm lần lượt từng bài
- HS tìm số thích hợp để điền ở bài 1,2,3
và bài giải số 4
Trang 6TIẾNG VIỆT.
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh luyện đọc đúng, đọc nhanh
- Làm bài tập ở VBT TIẾNG VIỆT trang 43
II Các hoạt động dạy -học:
Luyện đọc:
- Giáo viên hướng dẫn đọc lại toàn bài
- Trò chơi: Thi tìm từ nhanh
Luyện làm bài tập:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở
VBTTV
- Lưu ý H ghi d ấu x trước câu trả lời
đúng( ý 1 và 3)
- GVchấm, chữa, nhận xét
HS luyện đọc cá nhân, tổ, nhóm
Thi đua đọc nhanh, đúng theo tổ, cá nhân
các nhóm HS tìm tiếng có vần uôc, uôt
HS lấy vở BTTV và HS tự làm bài
TẬP VIẾT LUYỆN VIẾT I.Mục tiêu:
Hướng dẫn H luyện viết bài Chuyện ở lớp
II Các hoạt động dạy -học:
1.H đọc bài, tìm tiếng có vần dễ viết sai
2.H viết bảng con tiếng khó
3.Gv đọc, H viết vào vở
4.Gviên theo dõi ,hướng dẫn thêm
Thứ ba, ngày 13 tháng4 năm 2010
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P I.Mục tiêu :
- Tô được các chữ hoa: O, Ô, Ơ, P
- Viết đúng các vần:uôt, uôc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu,
ốc bươu, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ
viết được ít nhất 1 lần )
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: O, Ô, Ơ, P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) -Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 7Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa
O, Ô, Ơ, P; tập viết các vần và từ ngữ ứng
dụng đã học trong các bài tập đọc: uôc, uôt,
chải chuốt, thuộc bài
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ O, Ô, Ơ, P
Nhận xét học sinh viết bảng con
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và
vở tập viết của học sinh
+ Viết bảng con
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
tại lớp
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ O, Ô, Ơ, P
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ, P trên bảng phụ và trong vở tập viết Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
CHÍNH TẢ
CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa: O, Ô, Ơ, P
- Viết đúng các vần:uôt, uôc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu,
ốc bươu, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ
viết được ít nhất 1 lần )
Trang 8II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,
ngoan; viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
Thực hành bài viết (chép chính tả).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng thơ
cần viết thẳng hàng
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
+ Giáo viên đọc dị
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai
đã cho về nhà viết lại bài
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần uôt hoặc uôc
Điền chữ c hoặc k
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Buộc tóc, chuột đồng.
Túi kẹo, quả cam.
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh
Trang 9nghiệm bài viết lần sau.
TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :
- Biết đặt tính , làm tính trừ , tính nhẩm các số trong phạm vi 100 ( không nhớ )
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:
45 – 4 , 79 – 0
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh giải các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Học sinh tự đặt tính rồi tính vào bảng con
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên gọi học sinh nêu cách trừ nhẩm
rồi nhẩm và nêu kết quả
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn các em thực hiện tính
trừ ở vế trái sau đó ở vế phải rồi điền dấu
thích hợp vào ô trống
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu TT bài toán,
tự giải và nêu kết quả
Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Tổ chức thành trò chơi thi đua giữa các
nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 em tiếp sức
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh làm bảng con (có đặt tính và tính)
Học sinh nhắc tựa
Đặt tính và làm bảng con:
Học sinh nêu cách trừ nhẩm nêu kết quả của từng bài tập
(tương tự các phép khác học sinh tự làm)
Bài Giải:
Số bạn nam là:
35 – 20 = 15 (bạn) Đáp số : 15 bạn nam
Nhắc lại tên bài học
Thực hành ở nhà
Trang 10ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I.Mục tiêu:
- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người
- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa qua tranh
ảnh
Cho học sinh quan sát
Đàm thoại các câu hỏi sau:
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn
hoa, công viên em có thích không?
2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
viên có đẹp, có mát không?
3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm
gì?
Giáo viên kết luận:
Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp,
không khí trong lành, mát mẻ
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa
Các em có quyền được sống trong môi
trường trong lành, an toàn
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa
nơi công cộng.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:
Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu hỏi:
a Các bạn nhỏ đang làm gì?
b Những việc làm đó có tác dụng gì?
Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập
2:
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau
Vài HS nhắc lại
Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn
bị và đàm thoại
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em rấtù thích
2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát
3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh làm bài tập 1:
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, … Bảo vệ, chăm sóc cây
Học sinh nhắc lại nhiều em
Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp