1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy các môn khối 1 - Tuần 30 - Trường tiểu học số 1 Hải Ba

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 404,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập cần lưu ý hay viết sai, rút kinh Giáo án Lớp 1[r]

Trang 1

TUẦN 30

Thứ hai, ngày 12 tháng4 năm 2010

TOÁN:

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100

(trừ không nhớ) I.Mục tiêu :

- Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số ( không nhớ ) dạng 65 – 30 , 36 – 4

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ)

a Trường hợp phép trừ có dạng 65 – 30

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao

tác trên que tính

Hướng dẫn học sinh lấy 65 que tính (gồm 6

chục và 5 que tính rời), xếp 6 bó que tính

bên trái, các que tính rời bên phải

Cho nói và viết vào bảng con: Có 6 bó, viết

6 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột

đơn vị

Tách ra 3 bó, khi tách cũng xếp 3 bó về bên

trái phía dưới các bó đã xếp trước Giáo viên

vừa nói vừa điền vào bảng: Có 3 bó, viết 3 ở

cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn

vị

Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột

chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối

bảng

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ

dạng 65 – 30 Đặt tính:

Viết 65 rồi viết 30, sao cho các số chục

thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột

nhau, viết dấu - , kẻ vạch ngang, rồi tính từ

phải sang trái

Bài Giải:

Số trang sách Lan còn phải đọc là:

64 – 24 = 40 (trang)

Đáp số : 40 trang sách Học sinh nhắc tựa

Học sinh lấy 65 que tính, thao tác xếp vào từng cột, viết số 65 vào bảng con

và nêu:

Có 6 bó, viết 6 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị

Học sinh lấy 65 que tính tách ra 3 bó

và nêu:

Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị

Học sinh đếm số que tính còn kại và nêu:

Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3

ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng

Trang 2

65 5 trừ 0 bằng 5, viết 5

30 6 trừ 3 bằng 3, viết 3

35

Như vậy : 65 – 30 = 35

Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ

b Trường hợp phép trừ có dạng 36 – 4

Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6 ở cột

đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu “Hạ

3, viết 3” để thay cho nêu “3 trừ 0 bằng 3,

viết 3”

36 6 trừ 4 bằng 2, viết 2

4 hạ 3, viết 3

32

Như vậy : 36 – 4 = 32

Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ

Học sinh thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,

Lưu ý: Cần kiểm tra kĩ năng thực hiện tính

trừ của học sinh và các trường hợp xuất hiện

số 0, chẳng hạn: 55 – 55 , 33 – 3 , 79 – 0, và

viết các số thật thẳng cột

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh làm VBT, yêu cầu các em nêu

cách làm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên rèn kĩ năng tính nhẩm cho học

sinh

Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 65 – 30 = 35 Nhắc lại: 65 – 30 = 35

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 36 – 4 = 32 Nhắc lại: 36 – 4 = 32 Học sinh thực hành ở bảng con

Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp

66 – 60 = 6, 98 – 90 = 8, …

58 – 4 = 54, 67 – 7 = 60, …

Nêu tên bài và các bước thực hiện phép trừ (đặt tính, viết dấu trừ, gạch ngang, trừ từ phải sang trái)

TẬP ĐỌC

CHUYỆN Ở LỚP

I.Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc

Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?

Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Trang 3

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc

“Chú công” và trả lời các câu hỏi trong

SGK

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn Tóm tắt nội dung bài

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

 Các em hiểu như thế nào là trêu ?

+ Luyện đọc câu: Đọc nối tiếp từng câu

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần uôt, uôc

Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?

Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?

3.Củng cố tiết 1:

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và

trả lời các câu hỏi:

-Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì

ở lớp?

-Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?

Nhận xét học sinh trả lời

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện nói: Hãy nói với cha mẹ, hôm nay ở

lớp em đã ngoan thế nào.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên Các em khác theo dõi, nhận xét

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm, lớp đồng thanh

Vuốt

Học sinh đọc mẫu theo tranh:

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm

và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

2 em

Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực…

Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể Mẹ muốn nghe bạn kể chuyện của mình và

là chuyện ngoan ngoãn

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Trang 4

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung phần luyện nói của học

sinh

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một

em hỏi và một em trả lời và ngược lại Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên

Nhắc tên bài,1 học sinh đọc lại bài và nội dung bài học

THỦ CÔNG

CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

- Biết cách kẻ, cắt, dán nan giấy

- Cắt được các nan giấy tương đối đều nhau Đường cắt tương đối thẳng

- Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản Hàng rào có thể chưa cân đối

II.Đồ dùng dạy học:

-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào

-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn

-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu

cầu giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học

sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

 Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

và nhận xét:

Ghim hình vẽ mẫu lên bảng

Định hướng cho học sinh quan sát các nan

giấy và hàng rào (H1)

+ Các nan giấy là những đoạn thẳng cách

đều Hàng rào được dán bởi các nan giấy

Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao nhiêu số

nan ngang?

Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu

ô, giữa các nan ngang bao nhiêu ô?

Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các nan giấy

Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ theo

Hát

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát các nan giấy và hàng rào mẫu (H1) trên bảng lớp

Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy có chiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô

Hàng rào được dán bởi các nan giấy: gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấy

Trang 5

các đường kẻ để có các nan cách đều nhau

Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1

ô và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô)

Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được

các nan giấy (H2)

Hướng dẫn học sinh cách kẻ và cắt:

Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học

sinh quan sát

 Học sinh thực hành kẻ cắt nan giấy:

Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1

ô và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra

khỏi tờ giấy

Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành

nhiệm vụ

4.Củng cố:

5.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và

cắt đẹp

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,

thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ

dán…

đứng, khoảng cách giữa các nan giấy đứng cách đều khoảng 1 ô, các nan giấy ngang khoảng 2 ô

Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn kẻ và cắt các nan giấy

Học sinh nhắc kại cách kẻ và cắt các nan giấy

Theo dõi cách thực hiện của giáo viên Học sinh thực hành kẻ và cắt các giấy:

kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi

tờ giấy

BUỔI CHIỀU TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Củng cố cho HS một số dạng toán đã học

- Học sinh luyện làm toán đúng, nhanh

- Luyện thói quen thận trọng, yêu thích môn toán

II Các hoạt động dạy học :

HS làm bài vào vở BT toán trang 48

GV viết bài tập lên bảng

Lưu ý Bài 4 : Viết tắt tên đơn vị đo độ

dài là cm

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh

còn lúng túng

- Giáo viên chấm, nhận xét

Nhận xét giờ học

Lấy VBT, tự làm bài

- Học sinh làm lần lượt từng bài

- HS tìm số thích hợp để điền ở bài 1,2,3

và bài giải số 4

Trang 6

TIẾNG VIỆT.

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh luyện đọc đúng, đọc nhanh

- Làm bài tập ở VBT TIẾNG VIỆT trang 43

II Các hoạt động dạy -học:

Luyện đọc:

- Giáo viên hướng dẫn đọc lại toàn bài

- Trò chơi: Thi tìm từ nhanh

Luyện làm bài tập:

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở

VBTTV

- Lưu ý H ghi d ấu x trước câu trả lời

đúng( ý 1 và 3)

- GVchấm, chữa, nhận xét

HS luyện đọc cá nhân, tổ, nhóm

Thi đua đọc nhanh, đúng theo tổ, cá nhân

các nhóm HS tìm tiếng có vần uôc, uôt

HS lấy vở BTTV và HS tự làm bài

TẬP VIẾT LUYỆN VIẾT I.Mục tiêu:

Hướng dẫn H luyện viết bài Chuyện ở lớp

II Các hoạt động dạy -học:

1.H đọc bài, tìm tiếng có vần dễ viết sai

2.H viết bảng con tiếng khó

3.Gv đọc, H viết vào vở

4.Gviên theo dõi ,hướng dẫn thêm

Thứ ba, ngày 13 tháng4 năm 2010

TẬP VIẾT

TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P I.Mục tiêu :

- Tô được các chữ hoa: O, Ô, Ơ, P

- Viết đúng các vần:uôt, uôc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu,

ốc bươu, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ

viết được ít nhất 1 lần )

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: O, Ô, Ơ, P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) -Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 7

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa

O, Ô, Ơ, P; tập viết các vần và từ ngữ ứng

dụng đã học trong các bài tập đọc: uôc, uôt,

chải chuốt, thuộc bài

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô

chữ trong khung chữ O, Ô, Ơ, P

Nhận xét học sinh viết bảng con

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và

vở tập viết của học sinh

+ Viết bảng con

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình

tô chữ O, Ô, Ơ, P

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài

mới

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ, P trên bảng phụ và trong vở tập viết Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

CHÍNH TẢ

CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa: O, Ô, Ơ, P

- Viết đúng các vần:uôt, uôc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu,

ốc bươu, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ

viết được ít nhất 1 lần )

Trang 8

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng

các em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,

ngoan; viết vào bảng con

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

Thực hành bài viết (chép chính tả).

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa

chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng thơ

cần viết thẳng hàng

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

+ Giáo viên đọc dị

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai

đã cho về nhà viết lại bài

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần uôt hoặc uôc

Điền chữ c hoặc k

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Buộc tóc, chuột đồng.

Túi kẹo, quả cam.

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh

Trang 9

nghiệm bài viết lần sau.

TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :

- Biết đặt tính , làm tính trừ , tính nhẩm các số trong phạm vi 100 ( không nhớ )

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:

45 – 4 , 79 – 0

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh giải các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Học sinh tự đặt tính rồi tính vào bảng con

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên gọi học sinh nêu cách trừ nhẩm

rồi nhẩm và nêu kết quả

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên hướng dẫn các em thực hiện tính

trừ ở vế trái sau đó ở vế phải rồi điền dấu

thích hợp vào ô trống

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu TT bài toán,

tự giải và nêu kết quả

Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Tổ chức thành trò chơi thi đua giữa các

nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 em tiếp sức

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Học sinh làm bảng con (có đặt tính và tính)

Học sinh nhắc tựa

Đặt tính và làm bảng con:

Học sinh nêu cách trừ nhẩm nêu kết quả của từng bài tập

(tương tự các phép khác học sinh tự làm)

Bài Giải:

Số bạn nam là:

35 – 20 = 15 (bạn) Đáp số : 15 bạn nam

Nhắc lại tên bài học

Thực hành ở nhà

Trang 10

ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I.Mục tiêu:

- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người

- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên

- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa qua tranh

ảnh

Cho học sinh quan sát

Đàm thoại các câu hỏi sau:

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn

hoa, công viên em có thích không?

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công

viên có đẹp, có mát không?

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,

công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm

gì?

Giáo viên kết luận:

 Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp,

không khí trong lành, mát mẻ

 Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa

Các em có quyền được sống trong môi

trường trong lành, an toàn

 Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa

nơi công cộng.

Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:

Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu hỏi:

a Các bạn nhỏ đang làm gì?

b Những việc làm đó có tác dụng gì?

Giáo viên kết luận

Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập

2:

Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau

Vài HS nhắc lại

Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn

bị và đàm thoại

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em rấtù thích

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh làm bài tập 1:

Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, … Bảo vệ, chăm sóc cây

Học sinh nhắc lại nhiều em

Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w