Kế hoạch bài dạy - Mục tiêu: Giúp HS viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp HS nêu tư thế ngồi viết, cách cầm vào vở tập viết.. bút, để vở.[r]
Trang 1Tuần 1 :
Lịch báo giảng tuần 1
/8 /08
Tập đọc
Kể chuyện
Toán
Đạo đức
1 1 1
Cậu bé thơng minh Cậu bé thơng minh Đọc, viết so sánh các số cĩ 3 chữ số Kính yêu Bác Hồ
/ 8/08
TNXH
Toán
Chính tả
Thủ công
1 2 1 1
x
x
Hoạt động thở và cơ quan hơ hấp Cộng, trừ các số cĩ 3 chữ số Tập chép : Cậu bé thơng minh Gấp tàu thủy hai ống khĩi
/ 8/08
Thể dục
Tập đọc
Toán
Mỹ thuật
Tập viết
1 2 3 1 1
x x
Giới thiệu chương trình.Nhanh lên bạn ơi!
Hai bàn tay em Luyện tập Xem tranh thiếu nhi
Ôn chữ hoa : A,
/ 8/08
Hát
Chính tả
Toán
LTVC
1 2 4 1
x Quốc ca Việt Nam Nghe - viết : Chơi chuyền Cộng các số cĩ 3 chữ số (cĩ nhớ 1 lần)
Ơn về từ chỉ sự vật So sánh
/ 8/08
Thể dục
TLV
Toán
TNXH
SHL
2
1 5 2 34
x x
Ôn một số kĩ năng ĐHĐN - Trò chơi “Nhĩm ba nhĩm bảy”
Nĩi về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵn Luyện tập
Nên thở như thế nào ? Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Tập đọc 1 – Kể chuyện 1 :
Cậu bé thông minh
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ có âm, vần, thanh HS điạ phương dễ phát âm sai
- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
b) Kỹ năng:
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ khó được chú giải ở cuối bài
c) Thái độ:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé
B Kể chuyện.
- Giúp HS dựa vào trí nhớ và tranh, kể từng đoạn của câu chuyện
- Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa, truyện kể trong SGK
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn
* HS: SGK, vở Đọc và trả lời câu hỏi trước
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
-GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS như : tập, SGK, bút
-GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa: Cậu bé thông minh.
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp HS bước đầu nắm được cách đọc và đọc
đúng các từ khó, câu khó
GV đọc mẫu toàn bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ
- Yêu cầu HS đọc
- HS đọc từng câu
Lưu ý: GV hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ, phân
biệt các âm vần thanh và viết đúng chính tả
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn :
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp
Học sinh đọc thầm theo GV
HS đọc nối tiếp nhau từng câu, mỗi HS đọc từng câu dưới dạng nối tiếp nhau
HS đọc theo dãy, từng em đọc lần lược đến hết bài
Ba HS đọc ba đoạn
Trang 3“Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp
nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một
con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả làng
phải chịu tội //”.
“ Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ỉ ”.(Giọng oai
nghiêm)
“ Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm !” (Giọng bực tức).
- GV kết hợp giải nghĩa từ: kinh đô, om sòm, trọng thưởng.
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Một HS đọc lại đoạn 3
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 3
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu nội dung của bài, trả lời đúng
câu hỏi
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệch của nhà vua?
+ Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệch của ngài là vô lí?
- GV nhận xét
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- GV nhận xét
- GV cho HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
Câu chuyện này nối lên điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em
sắm vai từng nhân vật
- GV chia HS ra thành các nhóm Mỗi nhóm 3 HS
- Trò chơi: Sắm vai
- GV nhận xét nhóm đọc hay nhất
* Hoạt động 4:Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Mục tiêu: Giúp cho HS dựa vào những bức tranh để nhớ
HS theo dõi, lắng nghe
HS giải thích nghĩa của từ
HS đọc lại từng đoạn trong nhĩm
Một HS đọc lại đoạn 3
Cả lớp đọc ĐT đoạn 3
PP: Đàm thoại, hỏi đáp.
Một học sinh đọc đọan 1
Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
Vì gà trống không đẻ trứng được.
Cha em mới đẻ em bé bảo con
đi xin sửa cho em.
Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt kim
Vua làm khơng nổi để cậu khỏi phải làm.
Học sinh đọc đoạn 2
HS thảo luận từng nhóm Đại diện HS lên trình bày
Ca ngợi tài trí của cậu bé.
PP: Kiểm tra đánh giá.
Một Học sinh đọc bài
HS lên tham gia trò chơi: Sắm vai
HS nhận xét
PP: Quan sát, giảng giải, hỏi
đáp, thực hành
Trang 4và kể lại nội dung câu chuyện.
- GV treo 3 tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện
- GV mời 3 HS quan sát tranh và kể ba đoạn của câu
chuyện
Tranh 1:
- Quân lính đang làm gì?
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệch này?
Tranh 2:
- Trước mặt vua cậu bé làm gì?
- Thái độ của nhà vua như thế nào?
Tranh 3:
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
Sau mỗi lần một HS kể cả lớp và GV nhận xét
- Tuyên dương những em HS có lời kể đủ ý, đúng trình tự,
lời kể sáng tạo, có diễn cảm
- Nêu lên những điểm thể hiện chưa tốt cần điều chỉnh
HS quan sát
HS kể
1 HS kể đoạn 1
Được lệnh của nhà vua: Mỗi làng phải nộp một con gà trống.
Lo sợ.
1 HS kể đoạn 2
Khóc ầm ĩ.
Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua.
1 HS kể đoạn 3
Về tâu với đức vua rèn một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.
Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện.
HS nhận xét
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc bài thật diễn cảm
- Chuẩn bị bài sau: Hai bàn tay em.
- Nhận xét bài học
_
Toán 1 : Đọc, viết, so sánh các số cĩ ba chữ số
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Củng cố lại cho HS đọc, viết, so sánh số có ba chữ số.
b) Kỹ năng: Đọc viết số, so sánh số thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng viết bài 1, 2
* HS: Vở, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:.
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 5Hoạt động 1: Làm bài 1, bài 2
- Mục tiêu: Củng cố lại cho HS cách viết, đọc số Viết số
thích hợp vào ô trống
+ Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV mời 1 HS làm một bài mẫu
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 10 HS đứng lên nối tiếp đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Một trăm sáu mươi
Một trăm sáu mươi mốt
Ba trăm năm mươi bốn
Ba trăm linh bảy
Năm trăm năm mươi lăm
Sáu trăm linh một
160 161
354 308
555 601
Chín trăm
Chín trăm hai mươi hai
Chín trăm linh chín
Bảy trăm bảy mươi bảy
Ba trăm sáu mươi lăm
Một trăm mười một
900 922
909 777 365
111
+ Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 1 HS viết kết quả câu a)
- Tiếp tục 1HS viết kết quả câu b)
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
310 311 312 313 314 315 316 317 318 319
400 399 398 397 396 395 394 393 392 391
Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp HS biết so sánh các số, biết tìm số lớn
nhất, số bé nhất
Cho học sinh mở vở
Bài 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số ?
- GV yêu cầu các em tự làm bài
- GV mời 3 HS lên bảng sữa bài
- GV hỏi: Vì sao 303 < 330?
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
303 < 330 30 + 100 < 131
PP: Luyện tập , thực hành.
HS đọc đề bài
Một HS đứng lên làm mẫu
HS làm bài
Lần lượt 10 em đứng lên đọc kết quả
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
HS làm bài
1HS điền kết quả vào câu a) 1HS viết kết quả câu b)
HS nhận xét
PP: Luyện tập , thực hành.
HS nêu
HS tự làm vào vở
Trang 6615 > 516 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 243 = 200 + 40 + 3
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu củ đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất?
- Số nào là số bé nhất? Vì sao?
- GV mời 2 HS lên bảng làm
- GV phê điểm, nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Số lớn nhất 735 ; Số bé nhất 142
* Hoạt động 3: Làm bài 5.
- Mục tiêu: Giúp cho HS biết viết các số theo thứ tự từ lớn
đến bé và ngược lại
Bài 5:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV mời chia HS thành các nhóm nhỏ Cho HS thi trò “
Ai nhanh”
Yêu cầu: HS làm bài chính xác
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh và
chốt lại :
a) 162 ; 241 ; 425 ; 519 ; 537 ; 830
b) 830 ; 537 ; 519 ; 425 ; 241 ; 162
HS đọc yêu cầu của đề bài
HS tự giải vào vở
Số 735
Vì số 735 có số hàng trăm lớn nhất
Số 142 Vì số này có hàng trăm bé nhất
2 HS lên bảng sữa bài
HS nhận xét
PP: Trò chơi.
HS đọc yêu cầu của bài
Các nhóm thi đua làm bài
Đại diện các nhóm lên viết kết quả
5.Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ).
- Nhận xét tiết học
Đạo đức 1 : Kính yêu Bác Hồ (tiết1)
I/ Mục tiêu :
a) Kiến thức:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước và dân tộc Việt Nam
- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu đối với Bác Hồ
b) Kỹ năng:
- Luôn luôn rèn luyện và làm theo 5 Điều Bác Hồ dạy
c) Thái độ:
- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Sưa tầm một số thơ, bài hát, câu chuyện tranh ảnh, về Bác
Bảng nhóm
* HS: Vở Đạo đức
III/ Các hoạt động:
Trang 71 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Giúp HS quan sát và hiểu nội dung các bức
tranh của Bác Hồ
- GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm quan sát một bức
tranh tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng bức tranh đó.
- GV chốt lại câu trả lời đúng
Aûnh 1:
- ND: Bác Hồ đón các cháu thiếu nhi thăm Phủ Chủ Tịch
- ĐT: Các cháu thiếu nhi thăm Bác ở Phủ Chủ Tịch
Aûnh 2
- ND: Bác cùng các cháu thiếu nhi đi múa hát
- ĐT: Bác và các cháu múa hát
Aûnh 3:
- ND: Bác bế và hôn cháu thiếu nhi
- ĐT: Bác và cháu thiếu nhi
Aûnh 4
- ND: Bác đang chia kẹo cho các cháu
- ĐT: Bác chia kẹo cho các cháu thiếu nhi
- Sau đó GV giới thiệu thêm về ngày tháng năm sinh, quê
Bác, các tên gọi khác của Bác, công lao to lớn của Bác
* Hoạt động 2: Phân tích truyện “ Các cháu vào đây với
Bác”.
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung câu chuyện.
- GV kể chuyện “ Vào đây với Bác”
- GV cho HS cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm của các cháu thiếu
nhi đối với Bác như thế nào?
+ Em thấy tình cảm của Bác Hồ đối với các cháu thiếu
nhi?
- GV mời HS phát biểu ý kiến
- GV chốt lại: Bác rất yêu quý các cháu thiếu nhi, Bác
luôn dành cho các cháu những tình cảm tốt đẹp nhất
Ngược lại các cháu cũng luôn kính yêu Bác, yêu qúy bác
+ Xem tranh cần có nhận xét riêng của mình
* Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy.
PP: Thảo luận, quan sát,
giảng giải
HS quan sát
HS thảo luận nhóm
Đại diện kết quả lên trình bày
HS lắng nghe
PP: Hỏi đáp , giảng giải.
HS lắng nghe
Một HS kể lại chuyện
HS thảo luận 2 câu hỏi
HS trình phát biểu ý kiến của mình
PP: Thảo luận
HS thảo luận
Trang 8- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Ghi ra những việc cần
làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
- GV chốt lại : ví dụ như chăm học hành, yêu lao động…
- GV hỏi : Năm điều Bác dạy dành cho ai?
- GV mời vài HS đọc thuộc 5 điều Bác dạy
Đại diện từng cặp phát biểu Dành cho thiếu nhi
HS nhận xét
HS đọc 5 điều Bác dạy
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Kính yêu Bác Hồ (tiết 2).
- Nhận xét bài học
Thứ ngày tháng 8 năm 2008
Tự nhiên xã hội 1:
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I/ Mục tiêu:
a)Kiến thức:
- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
b)Kỹ năng:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
c) Thái độ:
Giáo dục HS hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu.
- Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực
khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
Cách tiến hành.
Bước 1: Trò chơi.
- GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác : “ Bịt mũi nín
thở”
- GV hỏi : Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu?
Bước 2:
- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện thực hiện động tác
thở sâu như hình 1 SGK
PP: Quan sát, giảng giải, thực
hành
HS thực hiện trò chơi
Thở gấp hơn, sâu hơn so với mức bình thường
Một HS lên bảng thực hiện
HS cả lớp thực hiện
Trang 9- Sau đó GV yêu cầu HS đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực
và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử động của
lồng ngực:
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực?
+ So sánh lồng ngực hít vào, thở ra bình thường và khi thở
sâu?
+ Nêu ích lợi của việc thở sâu?
=> GV kết luận : Khi thở lồng ngực phồng lên, xẹp xuống
đó là do cử động hô hấp Cử động hô hấp gồm 2 động tác:
hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên
để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ mở to Khi thở ra
hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra
ngoài
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Mục tiêu: Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự
sống con người
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK quan sát Hình 2 Hai HS lần
lượt hỏi và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp?
+ Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2 ?
+ Đố bạn biết mũi để làm gì?
+ Chỉ trên hình 3 đường đi của không khí khi ta hít vào và
thở ra?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi một số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp
- GV nhận xét
=> Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí
giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
Cơ qua hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá
phổi
- GV cho HS cả lớp thảo luận:
- Câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường
thở?
- GV nhận xét, chốt lại
Lưu ý:
- Tránh không cho thức ăn nước uống, vật nhỏ rơi vào
đường thở
HS trả lời
PP: Luyện tập, thực hành.
HS trả lời
HS nhận xét
HS làm việc theo cặp
HS lần lượt trả lời
HS lần lượt hỏi, đáp trước lớp
HS trả nhắc laị
HS thảo luận
HS nhận xét
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Nên thở như thế nào?
Trang 10- Nhận xét bài học.
Chính tả 1:
Tập - chép: Cậu bé thông minh
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp HS chép lại chính xác đoạn văn có 53 chữ trong bài “ Cậu bé
thông minh” Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống
b) Kỹ năng: Rèn HS viết đúng Rèn HS kỹ năng nhìn chép, tránh viết thừa, viết
thiếu từ
c) Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn
Nội dung của bài tập
Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ
* HS: Vở
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tập chép.
- Mục tiêu: Giúp HS nhìn chép đúng bài chính tả vào vở
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- GV yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn chép
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Đoạn chép này từ bài nào?
+ Tên bài viết ở vị trí nào?
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết bảng con : chim sẻ, kim khâu,
sắc, xẻ thịt.
HS chép bài vào vở
- GV gạch chân những tiếng dễ viết sai
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữalỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
PP: Phân tích, thực hành.
HS lắng nghe
HS đọc đoạn chép
Bài “ Cậu bé thông minh”.
Viết giữa trang vở.
Có 3 câu.
Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm
; Cuối câu 2 có dấu hai chấm Viết hoa.
HS viết vào bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh chép vào vở
Học sinh soát lại bài
Học sinh lên bảng giải
HS tiến hành chữa lỗi
PP: Thực hành, trò chơi.