1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 1 và 2

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 284,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch bài dạy - Mục tiêu: Giúp HS viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp HS nêu tư thế ngồi viết, cách cầm vào vở tập viết.. bút, để vở.[r]

Trang 1

Tuần 1 :

Lịch báo giảng tuần 1

/8 /08

Tập đọc

Kể chuyện

Toán

Đạo đức

1 1 1

Cậu bé thơng minh Cậu bé thơng minh Đọc, viết so sánh các số cĩ 3 chữ số Kính yêu Bác Hồ

/ 8/08

TNXH

Toán

Chính tả

Thủ công

1 2 1 1

x

x

Hoạt động thở và cơ quan hơ hấp Cộng, trừ các số cĩ 3 chữ số Tập chép : Cậu bé thơng minh Gấp tàu thủy hai ống khĩi

/ 8/08

Thể dục

Tập đọc

Toán

Mỹ thuật

Tập viết

1 2 3 1 1

x x

Giới thiệu chương trình.Nhanh lên bạn ơi!

Hai bàn tay em Luyện tập Xem tranh thiếu nhi

Ôn chữ hoa : A,

/ 8/08

Hát

Chính tả

Toán

LTVC

1 2 4 1

x Quốc ca Việt Nam Nghe - viết : Chơi chuyền Cộng các số cĩ 3 chữ số (cĩ nhớ 1 lần)

Ơn về từ chỉ sự vật So sánh

/ 8/08

Thể dục

TLV

Toán

TNXH

SHL

2

1 5 2 34

x x

Ôn một số kĩ năng ĐHĐN - Trò chơi “Nhĩm ba nhĩm bảy”

Nĩi về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵn Luyện tập

Nên thở như thế nào ? Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ ngày tháng 8 năm 2008

Tập đọc 1 – Kể chuyện 1 :

Cậu bé thông minh

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

a) Kiến thức:

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ có âm, vần, thanh HS điạ phương dễ phát âm sai

- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

b) Kỹ năng:

- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2

- Hiểu nghĩa của các từ khó được chú giải ở cuối bài

c) Thái độ:

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé

B Kể chuyện.

- Giúp HS dựa vào trí nhớ và tranh, kể từng đoạn của câu chuyện

- Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa, truyện kể trong SGK

Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn

* HS: SGK, vở Đọc và trả lời câu hỏi trước

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

-GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS như : tập, SGK, bút

-GV nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiệu bài – ghi tựa: Cậu bé thông minh.

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp HS bước đầu nắm được cách đọc và đọc

đúng các từ khó, câu khó

 GV đọc mẫu toàn bài

 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa

từ

- Yêu cầu HS đọc

- HS đọc từng câu

Lưu ý: GV hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ, phân

biệt các âm vần thanh và viết đúng chính tả

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn :

PP: Thực hành cá nhân, hỏi

đáp

Học sinh đọc thầm theo GV

HS đọc nối tiếp nhau từng câu, mỗi HS đọc từng câu dưới dạng nối tiếp nhau

HS đọc theo dãy, từng em đọc lần lược đến hết bài

Ba HS đọc ba đoạn

Trang 3

“Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp

nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một

con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả làng

phải chịu tội //”.

“ Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ỉ ”.(Giọng oai

nghiêm)

“ Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm !” (Giọng bực tức).

- GV kết hợp giải nghĩa từ: kinh đô, om sòm, trọng thưởng.

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Một HS đọc lại đoạn 3

- Cả lớp đọc ĐT đoạn 3

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp HS hiểu nội dung của bài, trả lời đúng

câu hỏi

- GV đưa ra câu hỏi:

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệch của nhà vua?

+ Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệch của ngài là vô lí?

- GV nhận xét

+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

- GV nhận xét

- GV cho HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi:

Câu chuyện này nối lên điều gì?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em

sắm vai từng nhân vật

- GV chia HS ra thành các nhóm Mỗi nhóm 3 HS

- Trò chơi: Sắm vai

- GV nhận xét nhóm đọc hay nhất

* Hoạt động 4:Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu

chuyện theo tranh

- Mục tiêu: Giúp cho HS dựa vào những bức tranh để nhớ

HS theo dõi, lắng nghe

HS giải thích nghĩa của từ

HS đọc lại từng đoạn trong nhĩm

Một HS đọc lại đoạn 3

Cả lớp đọc ĐT đoạn 3

PP: Đàm thoại, hỏi đáp.

Một học sinh đọc đọan 1

Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.

Vì gà trống không đẻ trứng được.

Cha em mới đẻ em bé bảo con

đi xin sửa cho em.

Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt kim

Vua làm khơng nổi để cậu khỏi phải làm.

Học sinh đọc đoạn 2

HS thảo luận từng nhóm Đại diện HS lên trình bày

Ca ngợi tài trí của cậu bé.

PP: Kiểm tra đánh giá.

Một Học sinh đọc bài

HS lên tham gia trò chơi: Sắm vai

HS nhận xét

PP: Quan sát, giảng giải, hỏi

đáp, thực hành

Trang 4

và kể lại nội dung câu chuyện.

- GV treo 3 tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện

- GV mời 3 HS quan sát tranh và kể ba đoạn của câu

chuyện

 Tranh 1:

- Quân lính đang làm gì?

- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệch này?

 Tranh 2:

- Trước mặt vua cậu bé làm gì?

- Thái độ của nhà vua như thế nào?

 Tranh 3:

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?

- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?

 Sau mỗi lần một HS kể cả lớp và GV nhận xét

- Tuyên dương những em HS có lời kể đủ ý, đúng trình tự,

lời kể sáng tạo, có diễn cảm

- Nêu lên những điểm thể hiện chưa tốt cần điều chỉnh

HS quan sát

HS kể

1 HS kể đoạn 1

Được lệnh của nhà vua: Mỗi làng phải nộp một con gà trống.

Lo sợ.

1 HS kể đoạn 2

Khóc ầm ĩ.

Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua.

1 HS kể đoạn 3

Về tâu với đức vua rèn một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện.

HS nhận xét

5.Tổng kềt – dặn dò.

- Về luyện đọc bài thật diễn cảm

- Chuẩn bị bài sau: Hai bàn tay em.

- Nhận xét bài học

_

Toán 1 : Đọc, viết, so sánh các số cĩ ba chữ số

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Củng cố lại cho HS đọc, viết, so sánh số có ba chữ số.

b) Kỹ năng: Đọc viết số, so sánh số thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng viết bài 1, 2

* HS: Vở, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:.

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Trang 5

Hoạt động 1: Làm bài 1, bài 2

- Mục tiêu: Củng cố lại cho HS cách viết, đọc số Viết số

thích hợp vào ô trống

+ Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV mời 1 HS làm một bài mẫu

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời 10 HS đứng lên nối tiếp đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Một trăm sáu mươi

Một trăm sáu mươi mốt

Ba trăm năm mươi bốn

Ba trăm linh bảy

Năm trăm năm mươi lăm

Sáu trăm linh một

160 161

354 308

555 601

Chín trăm

Chín trăm hai mươi hai

Chín trăm linh chín

Bảy trăm bảy mươi bảy

Ba trăm sáu mươi lăm

Một trăm mười một

900 922

909 777 365

111

+ Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời 1 HS viết kết quả câu a)

- Tiếp tục 1HS viết kết quả câu b)

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

310 311 312 313 314 315 316 317 318 319

400 399 398 397 396 395 394 393 392 391

Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp HS biết so sánh các số, biết tìm số lớn

nhất, số bé nhất

Cho học sinh mở vở

 Bài 3:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số ?

- GV yêu cầu các em tự làm bài

- GV mời 3 HS lên bảng sữa bài

- GV hỏi: Vì sao 303 < 330?

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

303 < 330 30 + 100 < 131

PP: Luyện tập , thực hành.

HS đọc đề bài

Một HS đứng lên làm mẫu

HS làm bài

Lần lượt 10 em đứng lên đọc kết quả

HS nhận xét

HS đọc yêu cầu đề bài

HS làm bài

1HS điền kết quả vào câu a) 1HS viết kết quả câu b)

HS nhận xét

PP: Luyện tập , thực hành.

HS nêu

HS tự làm vào vở

Trang 6

615 > 516 410 – 10 < 400 + 1

199 < 200 243 = 200 + 40 + 3

 Bài 4:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu củ đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?

- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất?

- Số nào là số bé nhất? Vì sao?

- GV mời 2 HS lên bảng làm

- GV phê điểm, nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Số lớn nhất 735 ; Số bé nhất 142

* Hoạt động 3: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Giúp cho HS biết viết các số theo thứ tự từ lớn

đến bé và ngược lại

 Bài 5:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV mời chia HS thành các nhóm nhỏ Cho HS thi trò “

Ai nhanh”

Yêu cầu: HS làm bài chính xác

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh và

chốt lại :

a) 162 ; 241 ; 425 ; 519 ; 537 ; 830

b) 830 ; 537 ; 519 ; 425 ; 241 ; 162

HS đọc yêu cầu của đề bài

HS tự giải vào vở

Số 735

Vì số 735 có số hàng trăm lớn nhất

Số 142 Vì số này có hàng trăm bé nhất

2 HS lên bảng sữa bài

HS nhận xét

PP: Trò chơi.

HS đọc yêu cầu của bài

Các nhóm thi đua làm bài

Đại diện các nhóm lên viết kết quả

5.Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài

- Chuẩn bị bài: Cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ).

- Nhận xét tiết học

Đạo đức 1 : Kính yêu Bác Hồ (tiết1)

I/ Mục tiêu :

a) Kiến thức:

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước và dân tộc Việt Nam

- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu đối với Bác Hồ

b) Kỹ năng:

- Luôn luôn rèn luyện và làm theo 5 Điều Bác Hồ dạy

c) Thái độ:

- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Sưa tầm một số thơ, bài hát, câu chuyện tranh ảnh, về Bác

Bảng nhóm

* HS: Vở Đạo đức

III/ Các hoạt động:

Trang 7

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

- Mục tiêu: Giúp HS quan sát và hiểu nội dung các bức

tranh của Bác Hồ

- GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm quan sát một bức

tranh tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng bức tranh đó.

- GV chốt lại câu trả lời đúng

Aûnh 1:

- ND: Bác Hồ đón các cháu thiếu nhi thăm Phủ Chủ Tịch

- ĐT: Các cháu thiếu nhi thăm Bác ở Phủ Chủ Tịch

Aûnh 2

- ND: Bác cùng các cháu thiếu nhi đi múa hát

- ĐT: Bác và các cháu múa hát

Aûnh 3:

- ND: Bác bế và hôn cháu thiếu nhi

- ĐT: Bác và cháu thiếu nhi

Aûnh 4

- ND: Bác đang chia kẹo cho các cháu

- ĐT: Bác chia kẹo cho các cháu thiếu nhi

- Sau đó GV giới thiệu thêm về ngày tháng năm sinh, quê

Bác, các tên gọi khác của Bác, công lao to lớn của Bác

* Hoạt động 2: Phân tích truyện “ Các cháu vào đây với

Bác”.

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung câu chuyện.

- GV kể chuyện “ Vào đây với Bác”

- GV cho HS cả lớp thảo luận các câu hỏi:

+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm của các cháu thiếu

nhi đối với Bác như thế nào?

+ Em thấy tình cảm của Bác Hồ đối với các cháu thiếu

nhi?

- GV mời HS phát biểu ý kiến

- GV chốt lại: Bác rất yêu quý các cháu thiếu nhi, Bác

luôn dành cho các cháu những tình cảm tốt đẹp nhất

Ngược lại các cháu cũng luôn kính yêu Bác, yêu qúy bác

+ Xem tranh cần có nhận xét riêng của mình

* Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi

- Mục tiêu: Giúp HS hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy.

PP: Thảo luận, quan sát,

giảng giải

HS quan sát

HS thảo luận nhóm

Đại diện kết quả lên trình bày

HS lắng nghe

PP: Hỏi đáp , giảng giải.

HS lắng nghe

Một HS kể lại chuyện

HS thảo luận 2 câu hỏi

HS trình phát biểu ý kiến của mình

PP: Thảo luận

HS thảo luận

Trang 8

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Ghi ra những việc cần

làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ

- GV chốt lại : ví dụ như chăm học hành, yêu lao động…

- GV hỏi : Năm điều Bác dạy dành cho ai?

- GV mời vài HS đọc thuộc 5 điều Bác dạy

Đại diện từng cặp phát biểu Dành cho thiếu nhi

HS nhận xét

HS đọc 5 điều Bác dạy

5.Tổng kềt – dặn dò.

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Kính yêu Bác Hồ (tiết 2).

- Nhận xét bài học

Thứ ngày tháng 8 năm 2008

Tự nhiên xã hội 1:

Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

I/ Mục tiêu:

a)Kiến thức:

- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra

b)Kỹ năng:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

c) Thái độ:

Giáo dục HS hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1.Khởi động: Hát.

2.Bài cũ:

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV nhận xét

3.Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu.

- Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực

khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức

Cách tiến hành.

Bước 1: Trò chơi.

- GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác : “ Bịt mũi nín

thở”

- GV hỏi : Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu?

Bước 2:

- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện thực hiện động tác

thở sâu như hình 1 SGK

PP: Quan sát, giảng giải, thực

hành

HS thực hiện trò chơi

Thở gấp hơn, sâu hơn so với mức bình thường

Một HS lên bảng thực hiện

HS cả lớp thực hiện

Trang 9

- Sau đó GV yêu cầu HS đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực

và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử động của

lồng ngực:

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực?

+ So sánh lồng ngực hít vào, thở ra bình thường và khi thở

sâu?

+ Nêu ích lợi của việc thở sâu?

=> GV kết luận : Khi thở lồng ngực phồng lên, xẹp xuống

đó là do cử động hô hấp Cử động hô hấp gồm 2 động tác:

hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên

để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ mở to Khi thở ra

hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra

ngoài

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự

sống con người

Các bước tiến hành.

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS mở SGK quan sát Hình 2 Hai HS lần

lượt hỏi và trả lời các câu hỏi:

+ Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ

quan hô hấp?

+ Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2 ?

+ Đố bạn biết mũi để làm gì?

+ Chỉ trên hình 3 đường đi của không khí khi ta hít vào và

thở ra?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV gọi một số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp

- GV nhận xét

=> Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí

giữa cơ thể và môi trường bên ngoài

Cơ qua hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá

phổi

- GV cho HS cả lớp thảo luận:

- Câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường

thở?

- GV nhận xét, chốt lại

Lưu ý:

- Tránh không cho thức ăn nước uống, vật nhỏ rơi vào

đường thở

HS trả lời

PP: Luyện tập, thực hành.

HS trả lời

HS nhận xét

HS làm việc theo cặp

HS lần lượt trả lời

HS lần lượt hỏi, đáp trước lớp

HS trả nhắc laị

HS thảo luận

HS nhận xét

5.Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Nên thở như thế nào?

Trang 10

- Nhận xét bài học.

Chính tả 1:

Tập - chép: Cậu bé thông minh

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp HS chép lại chính xác đoạn văn có 53 chữ trong bài “ Cậu bé

thông minh” Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống

b) Kỹ năng: Rèn HS viết đúng Rèn HS kỹ năng nhìn chép, tránh viết thừa, viết

thiếu từ

c) Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn

Nội dung của bài tập

Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ

* HS: Vở

III/ Các hoạt động:

1.Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tập chép.

- Mục tiêu: Giúp HS nhìn chép đúng bài chính tả vào vở

 GV hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- GV yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn chép

- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:

+ Đoạn chép này từ bài nào?

+ Tên bài viết ở vị trí nào?

+ Đoạn chép có mấy câu?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào?

- GV hướng dẫn HS viết bảng con : chim sẻ, kim khâu,

sắc, xẻ thịt.

 HS chép bài vào vở

- GV gạch chân những tiếng dễ viết sai

- GV theo dõi, uốn nắn

 GV chấm chữa bài

- GV yêu cầu HS tự chữalỗi bằng bút chì

- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- GV nhận xét bài viết của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

PP: Phân tích, thực hành.

HS lắng nghe

HS đọc đoạn chép

Bài “ Cậu bé thông minh”.

Viết giữa trang vở.

Có 3 câu.

Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm

; Cuối câu 2 có dấu hai chấm Viết hoa.

HS viết vào bảng con

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh chép vào vở

Học sinh soát lại bài

Học sinh lên bảng giải

HS tiến hành chữa lỗi

PP: Thực hành, trò chơi.

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w