Bước 2 :- Làm việc cả lớp - Lần lượt từng HS lên bảng chỉ và nêu - Treo tranh hệ bài tiết nước tiểu phóng to các bộ phận của cơ quan bài tiết nước lên bảng và yêu cầu vài học sinh lên ch[r]
Trang 1- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK phóng to.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định t ổ chứ c :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài Trên
chiếc bè và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Chuyển sang tuần 5 và
tuần 6, các em sẽ học các bài gắn với chủ
điểm có tên gọi trường học Bài đọc chiếc
Trang 2+) GV hướng dẫn đọc câu dài.
+) Gọi HS giải nghĩa một số từ : hồi hộp,
loay hoay, ngạc nhiên
- Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em
viết bút mực / vì em viết khá rồi.//
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Học tiết 1 bài tập đọc: Chiếc bút mực
- HS về nhà đọc lại bài và suy nghĩ trả lờicác câu hỏi ở cuối bài, để chuẩn bị chotiết sau
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK phóng to.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định t ổ chứ c :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài:
Trang 3- Gọi HS đọc thành tiếng đoạn 1 và 2
- Những từ ngữ nào cho biết Mai, mong
được viết bút mực ?
- Gọi HS đọc tiếp đoạn 3
- Chuyện gì xảy ra với Lan ?
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút ?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?
- Gọi HS đọc đoạn 4
- Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào ?
- Vì sao cô giáo khen Mai ?
GV: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em
cũng tiếc khi đưa bút cho bạn mượn, tiếc
khi biết cô giáo cũng cho mình viết bút
mực ( mà mình đã cho bạn mượn bút mất
rồi) nhưng em luôn hành động đúng vì
em biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn
- Qua câu chuyện này giúp em hiểu được
-Câu chuyện này nói về điều gì ?
- Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài chuẩn bị cho tiết kể
chuyện sau và đọc trước bài “ Cuộc họp
- HS đọc đoạn 1 vầ 2
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực,
Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì
trong lớp mỗi mình em viết bút chì
- HS đọc đoạn 3
- Lan được viết bút mực nhưng lại quênbút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khócnức nở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lạitiếc
- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
- HS đọc đoạn 4
- Mai thấy tiếc nhưng em vẫn nói: “ Cứ
để bạn Lan viết trước”
- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biếtgiúp đỡ bạn bè
- Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô béchăm ngoan, biết giúp đỡ bạn bè
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc theo phân vai ( Người dẫnchuyện, cô giáo, Lan, Mai.)
- Đọc cả bài
Nói về chuyện bạn bè thương yêu giúp đỡnhau
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- HS về nhà đọc lại bài và xem trước bài “Cuộc họp của chữ viết”
Trang 4của chữ viết”
Tiết 4: Thể dục:
CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI
ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
II Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện tập
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Trò chơi: “ Diệt các con vật có hại”
- Kiểm tra 2 – 4 HS thực hiện 4 động tác thể dục đã học
- GV nhận xét, đánh giá
2 Phần cơ bản:
* Chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược
lại
- GV giải thích động tác, sau đó hô khẩu lệnh và dùng
lời chỉ dẫn cho HS bằng cách nắm tay nhau di chuyển
thành vòng tròn theo ngược chiều kim đồng hồ từ tổ 1
đến hết Sau khi chuyển thành vòng tròn, GV cho đứng
lại ( bằng khẩu lệnh) rồi quay mặt vào tâm cũng (bằng
GV
GV
Trang 5thường” bước ( chạy) !”
+) Động tác: Sau khẩu lệnh, HS lần lượt (bắt đầu từ tổ
trưởng tổ 1) đi ( chạy) thường ngược chiều kim đồng hồ
tạo thành vòng tròn theo sự chỉ dẫn của GV đến khi có
khẩu lệnh dừng lại mới dừng và khi nào có khẩu lệnh
quay mặt vào tâm mới quay vào
- Cho HS ôn lại 4 động tác của bài thể dục phát triển
chung: 2 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp
+) Lần 1: GV vừa hô vừa làm mẫu
+) Lần 2: GV hô nhịp không làm mẫu
- Chia tổ luyện tập
- Thi đua giữa các tổ
- GV nhận xét, chọn ra tổ tập đẹp và đúng nhất
* Trò chơi: “ Kéo cưa lừa xẻ”
- GV nêu tên trò chơi, HS chơi thử, chơi thật
- Kể được một số việc mà các em lớp 3 tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
- Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học :
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Tranh minh họa tình huống (Hoạt động 1 tiết 1).
- Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1).
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định t ổ chứ c :
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 6-Thế nào là người giữ lời hứa ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
- Yêu cầu cả lớp xử lí tình huống dưới
đây :
- Lần lượt nêu ra từng tình huống: Gặp
bài toán khó, Đại đang loay hoay mãi
mà vẫn chưa giải được Thấy vậy, An
đưa bài giải sẵn cho Đại chép
Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?
- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu
bạn vừa trình bày không ? Vì sao?
-Theo em có còn cách giải quyết nào khác
tốt hơn không ?
* KL: Mỗi người cần phải tự làm lấy việc
của mình
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
thảo luận nội dung của BT2 - VBT
- Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình
bày ý kiến trước lớp
* Kết luận: Cần điền các từ:
a/ cố gắng - bản thân - dựa dẫm
b/ tiến bộ - làm phiền
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
- Lần lượt nêu ra từng tình huống ở BT3
(VBT) và yêu cầu HS suy nghĩ cách giải
- Hai em nêu cách giải quyết của mình
- HS theo dõi nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Đại diện các nhóm lên trình bày trướclớp
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu
có
- 2 HS đọc lại nội dung câu a và b sau khi
đã điền đủ
- Lắng nghe GV nêu tình huống
- Lần lượt từng HS đứng nêu lên ý kiến
về cách giải quyết của bản thân
Trang 7Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình
- Sưu tầm những mẫu chuyện tấm gương
về tự làm lấy việc của mình
- Các em khác nhận xét đánh giá và bổsung ý kiến của bạn, giải thích về ý kiếncủa mình
- Tự làm lấy công việc của mình giúpmình sẽ mau tiến bộ
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh, câuchuyên về các tấm gương tự làm lấy việccủa mình
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bàihọc vào cuộc sống hàng ngày
II Địa điểm phương tiện :
- Địa điểm: Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học :
Trang 8Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện
tập
1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- GV hô cho HS tập và sửa sai uốn nắn cho các em
- Lớp trưởng hô cho lớp thực hiện, GV theo dõi
* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp
GV nêu tên động tác
- Làm mẫu và nêu tên động tác và học sinh tập bắt chước theo
- GV hô : “ Vào chỗ ! … Bắt đầu !“
- Lớp tổ chức tập theo dòng nước chảy Em nọ cách em kia 3 - 4
m
- GV theo dõi uốn nắn HS
* Chơi trò chơi : “ Thi xếp hàng”
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho HS chơi thử
1-2 lần
- HS thực hiện chơi trò chơi :”Thi xếp hàng”
- Chia HS ra thành hai đội hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho
chơi chính thức, tính thi đua
3/Phần kết thúc:
- Yêu cầu HS làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò về nhà ôn lại các động tác đội hình đội ngũ đã học, ôn
lại “Đi vượt chướng ngại vật thấp”
GV
Trang 9- Đồng hồ để bàn.
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định t ổ chứ c :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tậpsau
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con
- Gọi HS nêu kết quả và cách tính
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- GV yêu cầu nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện trên bảng
con
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
Tóm tắt:
1 ngày: 24 giờ
6 ngày: giờ ?
- 2HS lên bảng làm bài
47 25 16 18
x x x x
2 3 6 4
94 75 96 72
*Lớp theo dõi giới thiệu bài - Một em nêu đề bài - Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
- HS nêu kết quả và cách tính - Cả lớp nhận xét bổ sung 49 27 57 18 64
x x x x x
2 4 6 5 3
98 108 342 90 192
- HS thực hiện trên bảng - Cả lớp làm bài trên bảng con 38 27 53 45
x x x x
2 6 4 5
76 162 212 225
- 1 HS nêu yêu cầu bài
Trang 10- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp thực hiện quay kim đồng hồ
- Một em lên thực hiện cho cả lớp quansát
a, 3 giờ 10 phút b, 8 giờ 20 phút
c, 6 giờ 45 phút d, 11 giờ 35 phút
- Vài HS nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tiết 3: Chính tả: (nghe viết )
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng viết chính tả, nghe viết chính xác một đoạn của bài “Người lính
dũng cảm” Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần đễ lẫn en / eng
- Ôn bảng chữ : Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng và họcthuộc 9 chữ đó
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định t ổ chứ c :
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 11a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn 4 bài "Người lính
dũng cảm"
+ Đoạn văn này kể chuyện gì ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết
* Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra
ngoài lề
* Thu vở HS chấm điểm và nhận xét
Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2a :
- Nêu yêu cầu của bài tập 2a
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp theo dõi
- GV chốt lại ý đúng
*Bài 3
- Yêu cầu một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài vào VBT
- 3 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con các từ : loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu.
- 2 HS đọc thuộc lòng 19 chữ và tênchữ đã học
- Lớp lắng nghe GV giới thiệu bài
- 3 em đọc đoạn chính tả, cả lớp đọcthầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn kể lại lớp học tan chú línhnhỏ và viên tướng ra vườn trường sửahàng rào …rồi bước nhanh theo chú.+ Đoạn văn có 6 câu
+ Những chữ trong bài được viết hoa
là những chữ đầu câu và tên riêng.+ Lời các nhân vật viết sau dấu 2 chấm,xuống dòng, gạch đầu dòng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thựchiện viết vào bảng con: sững lại, vườntrường
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- HS nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để GVchấm điểm
- Làm vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài
Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua.
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét
- Một em nêu yêu cầu bài 3
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
Trang 12- Gọi 9 HS tiếp nhau lên bảng điền cho đủ 9
chữ và tên chữ
- Gọi nhiều HS đọc lại 9 chữ và tên chữ
- Yêu cầu HS học thuộc lòng tại lớp
-Yêu cầu HS chữa bài ở VBT (nếu sai)
-Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng theo thứ tự 28
- Học thuộc lòng 9 chữ và tên chữ
- Cả lớp chữa bài vào vở
- Đọc thuộc lòng 28 chữ cái đã họctheo thứ tự
- Về nhà viết lại cho đúng những chữ
đã viết sai,và học thuộc 9 chữ cái chuẩn
Trang 13- Vở bài tập toán lớp 2 tập 1.
- Vở viết
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
29 79 59 37 49 89
+ + + + + +
8 6 2 6 7 1
37 85 61 43 56 90
- GV nhận xét, cho điểm 3 Bài mới : * Giới thiệu bài: * Luyện tập: - Yêu cầu HS mang vở bài tập ra làm bài Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS giải vào vở - Gọi HS chữa bài nêu miệng. Đáp án: 9 + 3 = 12 8 + 8 = 16 2 + 9 = 11 6 + 9 = 15 9 + 7 = 16 9 + 6 = 15 7 + 9 = 16 9 + 2 = 11 9 + 5 = 14 9 + 4 = 13 9 + 9 = 18 9 + 1 = 10 - GV nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu: Tính - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi HS lên bảng chữa bài
49 79 29 59 39 89
+ + + + + +
25 9 36 8 17 9
74 88 65 67 56 98
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? (Đàn thứ nhất có 37 con dê, đàn thứ hai có 39 con dê.)
- Bài toán hỏi gì ? ( Hỏi cả hai đàn có bao nhiêu con dê.)
Trang 14- Muốn biết cả hai đàn có bao nhiêu con dê ta làm như thế nào?
( Ta lấy số dê của đàn thứ nhất cộng với số dê của đàn thứ hai.)
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở
- Gọi HS chữa bài
Tóm tắt: Bài giải:
Đàn thứ nhất: 37 con dê Số dê ở cả hai đàn là:
Đàn thứ hai : 39 con dê 37 + 39 = 76 ( con dê)
Cả hai đàn : con dê ? Đáp số: 76con dê.
- Về nhà học lại các bảng cộng đã học và chuẩn bị bài sau
Ôn: Tự nhiên và Xã hội:
CƠ QUAN TIÊU HOÁ
I Mục tiêu:
- Ôn lại bài : Cơ quan tiêu hoá, để HS nhớ lại.
- Đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tieu hoá trên sơ đồ
- Chỉ và nói được tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội lớp 2
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá phóng to
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Hãy nói tên một số cơ quan tiêu hoá ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luyện tập:
- Quan sát và chỉ đường đi của thưc ăn trên sơ đồ ống tiêu hoá
- Cho HS quan sát hình 1 trong SGK trang 12 ( Sơ đồ ống tiêu hoá)
- Gọi Hs đọc chú thích và chỉ vị trí của Miệng, Thực quản, Dạ dày, Ruột non, Ruộtgià, hậu môn trên sơ đồ
- Thức ăn sau khi vào miệng được nhai nuốt rồi đi đâu ?
Trang 15Kết luận: Thức ăn sau khi vào miệng rồi xuống thực quản, dạ dày, ruột non và biến
thành chất bổ dưỡng Ở ruột non các chất bổ dưỡng được thấm vào máu đi nuôi cơthể, các chất bã được đưa xuống ruột già và thải ra ngoài
+) Quan sát, nhận xét cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ
- Yêu cầu HS quan sát Hình 2 SGK trang 13 và chỉ đâu là tuyến nước bọt, gan, túimật, tuỵ
- Kể tên các cơ quan tiêu hoá ?
- HS quan sát sơ đồ các cơ quan tiêu hoá, được chú thích và trả lời câu hỏi
Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm: Miệng, Thực qquản, dạ dày, ruột non, ruột già và
các tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan, mật, tuỵ
4 Củng cố :
- HS nêu lại cơ quan tiêu hoá gồm những bộ phận nào ?
- Gv nhận xét giờ học
5 Dặn dò :
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau “ Tiêu hoá thức ăn”
Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2010
- Luyện đọc đúng các từ: Chú lính, tấm tắc, lắc đầu, từ nay
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa SGK
- Bảng phụ viết sẵn những câu luyện đọc
III C ác hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chúc:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 HS đọc bài “Người lính dũng
cảm” và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 3 HS lên bảng đọc bài “ Người línhdũng cảm” và trả lời câu hỏi theo yêu
Trang 16- Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc :
* GV đọc mẫu, Hướng dẫn HS quan sát
tranh minh hoạ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu, GV
theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Hướng dẫn đọc đúng ở các kiểu câu
trong bài như câu hỏi, câu cảm …
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
mỗi nhóm một tờ giấy khổ lớn và yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm để TLCH 3
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi
đua báo cáo kết quả
cầu GV
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi GV đọc mẫu
- Lớp quan sát tranh minh họa
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp,luyện đọc các từ: Chú lính tấm tắc, lắcđầu, từ nay
- Đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Theo dõi GV hướng dẫn để đọc đúngđoạn văn
- Lần lượt đọc từng đoạn trong nhóm
- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm bài văn
+ Bàn cách giúp đỡ bạn Hoàng do bạnkhông biết dùng dấu câu nên câu vănrất kì quặc
- 1 HS đọc các đoạn còn lại
+ Giao cho anh dấu Chấm yêu cầuHoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàngđịnh chấm câu
- 1 HS đọc câu hỏi 3 trong SGK
- Các nhóm đọc thầm và thảo luận rồiviết vào tờ giấy câu trả lời
- Hết thời gian thảo luận đại diện cácnhóm lên thi báo cáo kết quả bài tập
+ Nêu mục đích cuộc họp: Hôm nay,
chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ bạnHoàng
+ Nêu tình hình của lớp: Em Hoàng
Trang 17- Yêu cầu lớp quan sát nhận xét.
- Gọi HS nêu nội dung bài
d) Luyện đọc lại :
- Đọc mẫu lại một vài đoạn văn
- Hướng dẫn đọc câu khó và ngắt nghỉ
đúng cũng như đọc diễn cảm đoạn văn
- Gọi mỗi nhóm 4 em thi đọc phân vai
(người dẫn chuyện, bác chữ A, đám đông,
dấu Chấm đọc diễn cảm bài văn
Về nhà học thuộc nội dung của bài và đọc
trứoc bài sau “Trận bóng dưới lòng đường”
hoàn toàn không biết dấu chấm câu Cóđoạn văn em viết thế này “ Chú línhbước vàođầu chú Đội chiếc mũ sátdưới chân Đi đôi giầy da trên trán lấmtấm mồ hôi”
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó: Tất cả là do Hoàng chẳng
bao giờ để ý đến dấu chấm câu Mỏitay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy
+ Nêu cách giải quyết: Từ nay, Mỗi
khi Hoàng định đặt dấu chấm câu,Hoàng phải đọc lại câu văn một lầnnữa
+ Giao việc cho mọi người: Anh dấu
chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câuvăn một lần nữa trước khi Hoàng đặtdấu chấm câu
- Cả lớp theo dõi nhận xét và bình chọnnhóm báo cáo hay nhất
- Nói lên tầm quan trọng của dấu chấmnói riêng và câu nói chung
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
- 1 HS khá đọc lại bài
- HS phân nhóm các nhóm chia ra từngvai thi đua đọc bài văn
- Lớp lắng nghe để bình chọn nhómđọc hay nhất
- 2 HS nêu nội dung vừa học
- Về nhà học bài và xem trước bài sau
Trang 18
Tiết 3: Toán :
BẢNG CHIA 6 I Mục tiêu : - HS biết: - Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6 - Vận dụng trong giải toán có lời văn II Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn III Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ : - Gọi lên bảng làm bài tập sau: - Nhận xét, ghi điểm 3 Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: * Lập bảng chia 6 : - GV đưa tấm bìa lên và nêu để lập lại công thức của bảng nhân, Rồi cũng dùng tấm bìa đó để chuyển công thức nhân thành công thức chia a/ Hướng dẫn HS lập công thức bảng chia 6 như sách GV - Cho HS lấy 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn nêu câu hỏi - 6 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy ? - Yêu cầu HS nhắc lại để GV ghi bảng - Giáo viên tiếp tục cho HS quan sát và nêu câu hỏi: Lấy 12 chấm tròn chia thành các nhóm mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được mấy nhóm ? Ta viết phép chia như - 2 HS lên bảng làm bài 38 53 84 45
x x x x
2 4 3 5
76 212 252 225
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp lần lượt từng HS quan sát và nhận xét về số chấm tròn trong tấm bìa
- Dựa vào bảng nhân 6, lớp nhận xét và nêu kết luận Một số nhân với 1 thì bằng chính nó Ngược lại 6 chấm tròn chia thành 6 nhóm mỗi nhóm được 1 chấm tròn Chắng hạn 6 x 1 = 6 và 6 : 6 = 1
- Cả lớp cùng quan sát tấm bìa và hướng dẫn của GV để nêu kết quả
12 chấm tròn chia thành hai nhóm mỗi
Trang 19thế nào ?
- Gọi vài HS nhắc lại 12 chia 6 được 2
- Tương tự hướng dẫn HS lập các công
thức còn lại của bảng chia 6
- Yêu cầu HS HTL bảng chia 6
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét
chữa bài
+ GV nhận xét chung về bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài trong sách giáo khoa
- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm cách giải
- Mời 1 HS lên bảng giải
- Cả lớp tự làm bài dựa vào bảng chia 6
- Lần lượt từng HS nêu miệng kết quả
42 : 6 = 7 24 : 6 = 4 48 : 6 =8
54 : 6= 9 36 : 6 = 6 18 : 6 = 3
12 : 6 = 2 6 : 6 = 1 60 : 6 = 10
30 : 6 = 5 30 : 5 = 6 30 : 3 = 10
- Lớp theo dõi nhận xét, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Tự đọc từng phép tính trong mỗi cột, tínhnhẩm rồi điền kết quả
- Lần lượt từng em nêu kết quả, lớp nhậnxét
6 x 4 = 24 6 x 2 = 12 6 x 5 = 30
24 : 6 = 4 12 : 6 = 2 30 : 6 = 5
24 : 4 = 6 12 : 2 = 6 30 : 5 = 6
6 x 1 = 6 6 : 6 = 1 6 : 1 = 6
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng giải bài
Bài giải :
Độ dài mỗi đoạn dây đồng là :
48 : 6 = 8 (cm)
Đáp số : 8 cm
Trang 20- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
- Viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng
- Rèn HS viết đúng mẫu, giữ vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa Ch, mẫu tên riêng Chu Văn An trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Yêu cầu 3 HS lên bảng, cả lớp viết vào
bảng con:
Cửu Long, Công
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
*Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm -Viết mẫu và kết hợp nhắc lại
*Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng
- Hai em lên bảng viết các tiếng: Cửu Long, Công …
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài : Ch, V, A,
Trang 21- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng Chu Văn An.
- Giới thiệu về thầy giáo Chu Văn An là nhà
giáo nổi tiếng đời Trần,ông có nhiều trò
giỏi, nhiều người sau này trở thành nhân tài
của đất nước
*Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.
- Hướng dẫn HS hiểu nội dung câu tục ngữ:
Chúng ta phải biết nói năng dịu dàng, lịch
sự
-Yêu cầu HS luyện viết những tiếng có chữ
hoa (Chim, Người )
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- GV nêu yêu cầu :
- Lắng nghe để hiểu thêm về nhà giáo
ưu tú Chu Văn An thời Trần đã cónhiều công lao đối với đất nước ta
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảngcon
CHIỀU Ôn: Luyện dọc - Viết:
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM - CUỘC HỌP CỦA CHỮ VẾT
Trang 22I Mục tiêu:
- Ôn lại 2 bài tập đọc: Người lính dũng cảm và bài Cuộc họp của chữ viết.
- Yêu cầu HS đọc lưu loát toàn bài, biết đọc phân biệt lời nhân vật, dẫn chuyện Ngắtnghỉ hơi đúng giữa các dấu câu
II Đồ dùng dạy học :
- Sách giáo khoa, vở viết
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc bài: Người lính dũng cảm và trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò gì, ở đâu ? (Các bạn nhỏ chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường.)
- GV đọc mẫu lại bài, nhắc lại HS cách đọc, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu
- Gọi HS đọc nối tiếp mỗi bạn một đoạn
- Chia nhóm luyện đọc
- Gọi các nhóm thi nhau đọc
- Nhận xét chọn ra nhóm đọc hay nhất, bạn đọc hay nhất
- GV nhận xét, cho điểm
b, Luyện đọc bài: Cuộc họp của chữ viết.
- GV đọc lại bài và hướng dẫn HS cách đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn ( 4 đoạn)
- Đoạn viết gồm mấy câu ? ( 7 câu)
- Đoạn viết có những dấu câu gì ? ( Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm dấu chấmthan, dấu ngoặc kép.)
- Gọi HS đọc lại đoạn viết
- GV đọc HS viết bài vào vở
- Soát lỗi
Trang 23- GV chấm bài, nhận xét bài viết của HS.
- HS nắm được một kiểu so sánh mới, so sánh hơn kém
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở bài tập 2
- Biết thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung khổ thơ trong bài tập 3,
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Tìm hình ảnh so sánh trong những khổ thơ sau Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luyện tập:
Bài 1: Gạch chân các sư vật được so sánh với nhau trong đoạn văn và câu thơ sau.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
+) Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp.
Trang 24+) Bão đến ấm ầm
Như đoàn tàu hoả
Bão đi thong thả
Như con bò gầy.
+)Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố như những cái quạt mo lung linh ánh
điện
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Đọc đoạn văn và gạch dưới những câu văn có hình ảnh so sánh:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn suy nghĩ và làm bài tập vào vở
- Gọi HS chữa bài
Mùa xuân, cây gạo gọi đến biết bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng
trong nắng
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
Bài 3: Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài
+) Tiếng suối ngân nga như tiếng hát xa.
+) Mặt trăng tròn vành vạnh như cái mâm ngọc khổng lồ.
+) Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
+) Mặt nước hồ trong tựa như mặt gương soi.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: “ Mở rộng vốn từ: Trường học Dấu phẩy”
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: Thể dục:
Trang 25TRÒ CHƠI “ MÈO ĐUỔI CHUỘT ”
II Địa điểm phương tiện :
- Địa điểm: Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi …
III Các hoạt đ ộng dạy học :
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện
tập
1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- HS chạy chậm theo 1 hàng dọc
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Chơi trò chơi : ( Qua đường lội )
2/Phần cơ bản :
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay trái, quay phải,điểm
số, đi theo vạch kẻ thẳng
- Cho HS luyện tập theo tổ, các em thay nhau làm chỉ huy GV theo
dõi uốn nắn cho các em
* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp :
- GV nêu về việc ôn động tác
- Làm mẫu và nêu tên động tác với nhiều hình thức và dụng cụ hơn
hôm trước và HS tập bắt chước theo
- GV hô : “ Vào chỗ ! … Bắt đầu !“
- Lớp tổ chức tập theo hàng ngang trước.sau khi thuần thục chuyển
sang đội hình hàng dọc
- GV theo dõi uốn nắn HS
* Chơi trò chơi : “ Mèo đuổi chuột”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi Sau đó cho
Trang 26* GV chia HS ra thành vòng tròn hướng dẫn cách chơi thử sau đó
cho chơi chính thức trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
- GV giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm
- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6.
- Nhận biết 61 của một hình chữ nhật trong một số trường hợp đơn giản
- Vận dụng trong giải toán có lời văn.( Có một phép chia 6)
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4 tiết trước
- Gọi HS nêu bài
- Yêu cầu tự nêu kết quả tính nhẩm
- Gọi HS nêu miệng kết quả
Trang 27- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2 :
-Yêu cầu HS nêu đề bài
-Yêu cầu lớp thực hiện tính nhẩm
- Gọi ba em nêu miệng kết quả nhẩm, mỗi
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
5 Dặn dò :
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập đã
làmvà chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng thực hiện nhẩm tính ra kếtquả
- 3 HS nêu miệng mỗi em nêu một cột
16 : 4 = 4 18 : 3 = 6 24 : 6 = 4
16 : 2 = 8 18 : 6 = 3 24 : 4 = 6
12 ; 6 = 2 15 : 5 = 3 35 : 5 = 7
- HS theo dõi nhận xét bạn trả lời
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng giải bài, lớp nhận xétchữa bài