1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an tuan 31 Chuan KTKN giam tai

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giảng Dạy Tuần 31
Người hướng dẫn Dương Đình Phúc
Trường học Trường TH Ngễ Quyền
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 84,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài:1’ - Hôm nay các em sẽ dược học bài tập đọc Con chuồn chuồn nước của Nguyễn Thế Hội 3.2 Hoạt động1: 10’ Luyện đọc - Goị HS đọc cả bài - GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 31

4 Chính tả 31 Nghe-viết: Nghe lời chim nói

5 Luyện từ&câu 61 Thêm trạng ngữ trong câu

Thứ tư

Ngày

16/4/2014

1 Khoa học 61 Trao đổi chất ở thực vật

2 Kể chuyện 31 Kể chuyện được chứng kiến hoặc

1 Toán 155 Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

2 Âm nhạc 31 Ôn tập 2 bài TĐN số7, số 8

3 Luyện từ&câu 62 Thêm trạng ngữ chỉ nơi chón cho câu

4 Tập làm văn 62 LT xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

Phú Văn, ngày tháng 4 năm 2014

GIÁO VIÊN KHỐI TRƯỞNG

Dương Đình Phúc Trương Văn Thủy

Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2014

TRƯỜNG TH NGÔ QUYỀN

KHỐI:4

Trang 2

Tiết :1 Chào cơ

Tiết :2 Môn: Tập đọc

TPPCT:61 Bài: ĂNG - CO - VÁT

Theo những kì quan thế giơi

- Yêu thích vẻ đẹp thiên nhiên

*GDBVMT: Thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hòa trong vẻ đẹp của MT thiên nhiên

lúc hoàng hôn

II CHUẨN BỊ:

- GV: Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc

- HS: SGK, xem trước bài,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định : 1’

2 Bài cũ: (4’)Dòng sông mặc áo

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài

tập đọc và trả lời về nội dung bài tập đọc

- GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới: 26’

3.1.Giới thiệu bài: 1’

- Treo tranh giới thiệu

3.2 Hoạt động 1: (10’) Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc cả bài

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

-Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp

GV kết hợp sưa lỗi phát âm sai Lưu ý

HS nghỉ hơi đúng để làm rõ nghĩa trong

câu văn

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

3.3 Hoạt động 2: (9’) Tìm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ

bao giờ ? ( HS yếu)

- Xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc

- Ăng-co Vát được xây dựng ở

Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ mười hai

Trang 3

- Nội dung của đoạn 1 là gì ?

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

- Khu đền chính được xây dựng kì công

như thế nào ?

-Du khách cảm thấy như thế nào khi tăm

đền ăng – co vát? Tại sao lại như vậy ?

- Nội dung đoạn 2 là gì ?

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn

có gì đẹp ?

- Đoạn 3 tả cảnh gì ?

- Bài Aêng – co Vát cho ta biết điều gì?

Mở rộng: Trước khi đền này bị bỏ quên

và hoang tàn suốt mấy trăm năm Nhưng

sau đố được khôi phục, sữa chữa, ngày

nay nó trở thành một nơi tham quan du

lịch hấp dẫn du khách quốc tế khi đặt

chân đến đất nước chùa tháp này

Liên hệ: Nước ta có nhiều cảnh đẹp có

cảnh nào được gọi là kì quan thế giới?

3.4 Hoạt động 3: (6’) Đọc diễn cảm:

 GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc

diễn cảm, thể hiện đúng nội dung bài

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

Giới thiệu về Ø Aêng – co Vát

- Khi thăm Aêng – co Vát du khách nhưlạc vào vào thế giới của nghệ thuật chạmkhắc và kiến trúc cổ dại Vì nét kiến trúc

ở đây rất độc đáo và từ từ lâu đời

Nét xây dựng kì công của Aêng – co Vát

- HS đọc thầm đoạn 3

- Vào lúc hoàng hôn, Ăng-vo Vát thật

huy hoàng: Ánh sáng chiếu soi vào bóngtối cưa đền; những ngọn tháp cao vút lấploáng giữa những chùm lá thốt nốt xòatán tròn; ngôi đền cao với những thềm đárêu phong càng trở nên uy nghi, thâmnghiêm hơn dưới ánh chiều vàng, khiđàn dơi bay tỏa ra từ các ngách

Vẻ đẹp của Aêng – co Vát lúc hoàng hôn

* Bài ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của đền Aêng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu - chia

- Vịnh Hạ Long,

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc

cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo

Trang 4

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn.Chuẩn bị bài: Con chuồn chuồn

nước

cặp

- HS đọc trước lớp

- Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình

kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu củanhân dân Cam-pu-chia

Tiết: 3 Môn: Toán

- HS: Chuẩn bị giấy vẽ , thước thẳng có vạch chia xăng – ti – mét , bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định : 1’

2 Bài cũ :4’

- GV hệ thống lại các kiến thực trọng tâm

của tiết học trước

3 Bài mới 26’

3.1.Giới thiệu bài 1’

- Tiết học ngay hôm nay các em sẽ được

biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

vào vễ hình

3.2 Hoạt động 1 (12’)Nội dung

Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản

đồ

:

- GV: 1 bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên

mặt đất được 20 m Hãy vẽ đoạn thẳng

AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100

- Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ,

trước hết chúng ta cần xác định được điều

- HS nghe yêu cầu

- Chúng ta cần xác định được độ dàiđoạn thẳng AB thu nhỏ

- Dựa vào độ dài thật

Trang 5

đoạn thẳng AB thu nhỏ

- Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ

- Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ

tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm

- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5cm

- GV nêu yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn

thẳng AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400

3.2 Hoạt động 2 (13’).Luyện tập

Bài 1/159:

-GV yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã

đo ở tiết thực hành trước

- HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng

+Tăng cường lực lượng quân đội…

+Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành…

- Trình bày lại được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn và một vài chính sách cụ thểcủa các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị

- HS ham tìm hiểu về các nhân vạt lịch sư viêït nam

II CHUẨN BỊ:

Trang 6

-Một số điều luật của Bộ luật Gia Long ( nĩi về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

3.1.Giới thiệu bài: 1’

- Tiết học ngày hơm nay sẽ giúp các em nắm

được đơi nét về sự thành lập nhà Nguyễn,

3.2.Hoạt động 1: (8’)Nắm được những nét

cơ bản về sự ra đời của Nhà Nguyễn

- Yêu cầu HS đọc SGK đoạn: Sau khi

Tự Đức

-GV: Sau khi vua Quang Trung mất , lợi

dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu,

Nguyễn Aùnh đã đem quântấn cơng , lật đổ

nhà Tây Sơn Nguyễn Aùnh lên ngơi hồng

đế , lấy niên hiệu là Gia Long chọn Huế

làm kinh đơ Từ năm 1802 đến năm 1858 ,

nhà Nguyễn Trãi qua các đời vua : Gia Long

, Minh Mạng, Thiệu Trị , Tự Đức

3.3.Hoạt động 2: (9’) Biết được các vua nhà

Nguyễn đã thâu tĩm mọi quyền hành vào tay

mình và điểm mới trong tổ chức quân đội

của nhà Nguyễn

Treo bảng phụ:

1.Tìm hiểu những biên pháp để thâu tĩm mọi

quyền hành của các vua nhà Nguyễn

Nhà Nguyễn lật đổ triều đại nào? Tây Sơn

Vị Vua đầu tiên của nhà Nguyễn là ai? Nguyễn Ánh ( hiệu Gia long)

Nhà Nguyễn thành lập vào năm nào? Năm 1802

Nhà Nguyễn định đơ ở đâu? Phú Xuân ( Huế)

Triều đại nhà Nguyễn đã trải qua các đời

vua nào?

Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức

Trang 7

2.Tìm hiểu về tổ chức quân đội nhà Nguyễn.

3.Điểm nào trong bộ luật Gia Long chứng tỏ

sự hà khắc đối với nhân dân?

- Kết luận : Các vua nhà Nguyễn đã thực

hiện những chính sách để tập trung

quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng

của mình

3.4.Hoạt động 3: (8’) Thấy được đời sống

của nhân dân dưới thời nhà Nguyễn

- Theo em, với cách thống trị hà khắc của các

vua thời Nhà Nguyễn cuộc sống của nhân

dân ta sẽ thế nào?

GV: Dưới thời nhà Nguyễn, vua quan bóc

lột dân thậm tệ, người giàu có công khia sát

hại người nghèo Pháp luận dung túng cho

người giàu.Chính vì thế mà dân có câu:

Con ơi nhớ lấy câu này

Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan

4.Củng cố 3’

- Em có nhận xét gì triều đại nhà Nguyễn và

bộ luật Gia Long?

5 Nhận xét – dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài “Kinh thành Huế “

2.Xây dựng nhiều thứ quân ( bộ binh,thuỷ binh, )/ Xây dựng các trạmngựa từ Bắc đến Nam để chuyển tintức

3.Những kẻ mưu phản và đồng mưuđều bị xư lăng trì./ Ông, cha, con,cháu, anh, em của kẻ đó từ 16 tuổi trởlân đều bị chém đầu./ Con trai 15 tuổitrở xuống, mẹ, con gái của kẻ đó phảilàm nô tì

Đàm thoại

- Cuộc sống của nhân dân vô cùng cơcực

- HS nêu ý kiến

Tiết: 5 Môn: Đạo đức

TPPCT: 31 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU:

- Biết sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm phải BVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả nămg

*GDKNS:Bày tỏ ý kiến, đảm nhận trách nhiệm

II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT:

- Phương pháp: Đóng vai; Thảo luận; Dự án; Trình bày 1 phút.

- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi.

III CHUẨN BỊ:

- GV: Giấy A3, bút vẽ

- HS: SGK, xem trước bài,

Trang 8

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định : 1’

2 Bài cũ:4’

- GV gọi 1 vài HS trả lời các câu hỏi sau:

- Tại sao chúng ta phải bảo vệ môi trường?

- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:26’

3.1.Giới thiệu bài: 1’

- Tiết học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết

sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách

-GV đánh giá kết qủa làm việc các nhóm

3.3.Hoạt động 2 : (6’)bày tỏ ý kiến của em

( bài tập 3 SGK)

- Yêu cầu từng cặp trao đổi

- GV mời một số HS lên trình bày ý kiến của

mình

Kết luận: Bảo vệ môi trường cũng chính là

bảo vệ cuộc sống hôm nay và mai sau

3.4 Hoạt động 3: (6’) xử lí tình huống( Bài

Chứng cứ 1:

a.Các loại cá, tôm bị tuyệt diệt, ảnhhưởng đến sự tồn tại của chúng và thunhập của con người sau này

b.Thực phẩm không an toàn, ảnhhưởng đến sức khoẻ con người và làm

ô nhiễm đất và nguồn nước

c.Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn ,xói mòn, sạt núi, giảm lượng nướcngầm dự trữ…

d.Làm ô nhiễm nguồn nước , động vậtdưới nước bị chết

đ Làm ô nhiễm không khí ( bụi ,tiếng ồn)

e.Làm ô nhiễm nguồn nước , khôngkhí

Thảo luận

- Đáp án đúng : a.Không tán thành

b.Không tán thành

c.Tán thành d.Tán thành g.Tán thành

Thảo luận

Trang 9

tập 4, SGK )

-GV chia HS thành các nhóm

-GV nhận xét kết qủa làm việc nhóm

Kết luận: Bảo vệ môi trường là ý thức,

trách nhiệm của mỗi người, không trừ một

ai

3.5.Hoạt động 4 : (7’) Tìm được nguyên

nhân và nêu biện pháp, cùng thực hiện

-GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

- GV nhận xét kết qủa làm việc của từng

nhóm

- Yêu cầu các nhóm thực hiện cách giải

quyết của nhóm đúng thời gian, nhóm đưa ra

báo cáo và kiểm tra kết quả

-Liên hệ:Tích cực tham gia các hoạt động

bảo vệ môi trường tại địa phương.

b.Đề nghị giảm âm thanh

c.Tham gia thu nhặt phế liệu và dọnsạch đường làng

Chứng cứ 3:

- Nêu tên nhóm vàmôi trường mìnhchọn

+Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môitrường ở xóm/ phố , những hoạt độngbảo vệ môi trường, những vấn đề còntồn tại và cách giải quyết

+Nhóm 2: tương tự đối với môitrường trường học

+Nhóm 3: Tương tự đối với môitrường lớp học

- Thảo luận những vấn đề tồn tại vàcách giải quyết và thời gian giải quyết

- Vài HS nhắc

***********************************

Thứ ba, ngày 15 tháng 4 năm 2014

Tiết:1 Môn: Toán

Trang 10

TPPCT: 152 ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC TIÊU:

- Giúp HS ôn tập về: Đọc, viết số tự nhiên trong hệ thập phân.Hàng và lớp, giá trịcủa chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong 1 số cụ thể.Dãy số tự nhiên và 1 số đặcđiểm của dãy số này

- Đọc, viết được số tự nhiên.Nhận biêt được hàng và lớp, giá trị của chữ số.Dãy số tựnhiên và đặc điểm của nó

- Vận dụng tốt kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1

- HS: SGk, xem trước bài,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định: 1’

2 Bài cũ :4’

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các bài tập của tiết 151

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:26’

3.1 Giới thiệu bài 1’

- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập

về: Đọc, viết số tự nhiên trong hệ thập

phân.Hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ

thuộc vào vị trí của nó trong 1 số cụ

thể.Dãy số tự nhiên và 1 số đặc điểm của

dãy số này

3.2 Hướng dẫn ôn tập 25’

Bài 1/160:

-GV treo bảng phụ kẽ sẵn nội dung BT1

và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, có thể đọc cho HS viết 1

số các số khác và viết lên bảng 1 số khác

yêu cầu HS đọc, nêu cấu tạo số

Bài 3/160: Yêu cầu HS đọc đề bài

- BCSS Hát

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét câu trả lờicủa bạn

- Lắng nghe, nhắc tựa

- BT yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêucấu tạo thập phân của 1 số các số tựnhiên

-1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- 1 HS đọc đề bài và nêu yêu cầuThảo luận cặp đôi và trình bày:

.Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươitám, chữ số 5 thuộc hàng chục và lớp đưnvị

Tám trăm năm mươi mốt nghìn chín

Trang 11

Bài 4/160: Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV nêu câu hỏi

b.Số tự nhiên bé nhất là số 0 Vì khoogn

có số tự nhiên nào bé hơn 0c.Không có sô tự nhiên nào lớn nhất Vì dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi thêm 1 đơn vị lại có số đứng liền sau

- HS tham gia chơi

Tiết 2: Thể dục

(GV bộ môn dạy)

Tiết 3: Mĩ thuật

(GV bộ môn dạy)

Tiết: 4 Môn: Chính tả(Nghe– Viết)

TPPCT: 31 NGHE LỜI CHIM NÓI

I.MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thoe 5 chữ

- Làm đúng bài tập 2a

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp

*GDBVMT: (Nghe- viết)Ý thức yêu quý, bảo vệ MT thiên nhiên và cuộc sống con

người

II CHUẨN BỊ:

- GV: Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a,

- HS: SGK, xem trước bài,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: 1’

2 Bài cũ: 4’

- GV kiểm tra 2 HS đọc lại thông tin trong

BT3a, nhớ viết lại tin đó trên bảng lớp

- GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới: 26’

3.1.Giới thiệu bài 1’

- Tiết học ngày hôm nay các em sẽ được

nghe viết bài chính tả Nghe lời chim nói và

làm bài tập chính tả

3.2 Hoạt động 1: (18’)Hướng dẫn HS nghe

- viết chính tả

+ Tìm hiểu nội dung bài thơ:

- Gọi HS đọc bài thơ

-Loài chim nói về điều gì ?

*GDBVMT:Ý thức yêu quý, bảo vệ MT

thiên nhiên và cuộc sống con người

+ Hướng dẫn viết từ khó:

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải

chú ý khi viết bài

-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết

sai vào bảng con

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

- Sưa lỗi sai phổ biến

3.3 Hoạt động 2: (7’)Hướng dẫn HS làm

bài tập chính tả

Bài 2a/125: HS đọc yêu cầu của bài

- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm bài

- GV nhắc HS có thể tìm nhiều hơn 3

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết vànêu những hiện tượng mình dễ viết sai

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính

tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm thi đua làm bài a.Chỉ viết với l không viết với n: Là,

lạch, lĩa làm, lãm, lãnh, làu, lặm, lẳng,lặp, lặt, lẩm, lẩn, lầu, lầy, len, lẽo, lí, lị,liếc, liệng, lịm, loét, lụa,

b Chỉ viết với n không viết l: này,

nằm, nậm, nấu, néo, nếm, nêm, nệm,nến, nện, nỉ, nĩa, niễng, nín, nơm,

Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

Trang 13

-Yêu cầu HS đọc lại một số từ khó

5 Nhận xét – dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Vương quốc

vắng nụ cười

Tiết: 5 Môn: Luyện từ và câu

TPPCT: 61 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I.MỤC TIÊU:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu, bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó

có ít nhất 1 câu có sư dụng trạng ngữ

- Sư dụng vốn từ trong sáng, linh hoạt

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ viết câu văn ở BT1 (phần Luyện tập)

- HS: SGK, xem trước bài,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

3.1.Giới thiệu bài 1’

- Tiết học ngày hôm nay sẽ giúp các em

hiểu được thế nào là trạng ngữ

3.2 Hoạt động 1:(10) Nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1,

2, 3

- Hãy đọc phần in nghiêng trong câu ?

- Phần in nghiêng giúp em hiểu điều gì ?

- Em hãy đặt câu hỏi cho các phần in

- HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT.

- Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này,

- Giúp em hiểu nguyên nhân vì sao I –

ren trở thành nhà khoa học lớn và xácđịnh đực thời gian ông trở thành nhàkhoa học

- Vì sao I – ren trở thành nhà khoa học

nổi tiếng?

- Nhờ đâu I –ren trở thành nhà khoa

Trang 14

- Em hãy thay đổi vị trí của các phần in

nghiêng trong câu ?

- Em có nhận xét gì vị trí cả các phần in

nghiêng ?

- Khi thay đổi vị trí các phần in nghiêng

nghĩa của câu cọ bị thay đổi không ?

GV: Các phần in nghiêng được gọi là

trạng ngữ Đây là thành phần phụ trong

câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên

nhân, mục đích của sự việc nêu trong

câu.

- Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào ?

-Trạng ngữ có vị trí nào trong câu ?

- GV chốt lại lời giải đúng

- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận

trạng ngữ

- GV lưu ý HS: bộ phận TrN trả lời cho

câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm

- Sau này, I – ren trở thành nhà khoa

học nổi tiếng nhờ tinh thần ham họchỏi

- I – ren sau này, trở thành nhà khoa

học nổi tiếng nhờ tinh thần ham họchỏi

- Nhờ tinh thần ham học hỏi, I –ren

sau này trở thành nhà khoa học nổitiếng

- Các phần in nghiêng có thể đứng đàu

cau, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ

và vị ngữ

- Khi ta đổi chỗ các phần in nghiêng

thì nghĩa của câu không thay đổi

- Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: khinào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?

- Đứng đầu câu, cuối câu hoặc chen

giữa chủ ngữ và vị ngữ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi

nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân vào vở Một số

HS làm bài trên phiếu

+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng

bóng

+ Trong vươn, muôn loài hoa đua nở + Từ tơ mơ sáng, cô Thảo đã dậy sắm

sưa đi về làng Làng cô ở cách làng Mĩ

Lý hơn mười lăm cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai ba lượt

a.Trạng ngữ chỉ thời gian

b Trạng ngữ chỉ nơi chốn

c Trang ngữ chỉ thời gian, kết quả, thời

Trang 15

Bài 2/126: HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS về nhà viết đoạn văn ở BT2

chưa đạt yêu cầu, về nhà hoàn chỉnh và viết

lại vào vở

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nơi

chốn cho câu

gian

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thực hành viết 1 đoạn văn ngắn

về 1 lần đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1câu dùng trạng ngữ

- Viết xong, từng cặp HS đổi bài sưa

lỗi cho nhau

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõcâu văn có dùng trạng ngữ

***********************************

Thứ tư, ngày 16 tháng 4 năm 2014

Tiết 1 Môn: Khoa học

TPPCT : 61 Bài: TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT

- GV: Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1,2 trang 110

- HS: SGK, xem trước bài,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định: 1’

2 Bài cũ: 4’

- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu

hỏi về nội dung bài học trước

Trang 16

- Nhận xét câu trả lời và ghi điểm HS.

3 Bài mới :26

3.1.Giới thiệu bài 1’

- Tiết học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết

được sự trao đổi chất của thực vật với môi

trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ

môi trường…

3.2 Hoạt động 1: (9’) Trong qúa trình sống

thực vật lấy gì? và thải ra môi trường

những gì?

- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang

122 SGK, và mô tả những gì trên hình vẽ

mà em biết được

- Những yếu tố nào cây thường xuyên phải

lấy từ môi trường trong qúa trình sống

- Trong qúa trình hô hấp cây thải ra môi

trường những gì ?

- Qúa trình trên được gọi là gì?

- Thế nào là qúa trình trao đổi chất ở thực

vật ?

- GV: Trong qúa trình sống, cây xanh

thường xuyên trao đổi chất với môi trường

Cây xanh lấy từ môi trường các chất

khoáng, khí các – bô – níc, khí ô-xi,nước và

thải ra môi trường hơi nước, khí các-bô-níc,

khí ô-xi và các chất khoáng khác Vậy sự

trao đổi chất giữa thực vật và môi trường

thông qua sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn

như thế nào, các em cùng tìm hiểu

3.3 Hoạt động 2: (8’)sự trao đổi chất giữa

đối với đời sống thực vật ?+ Hãy mô tả qúa trình hô hấp vàquang hợp ở thực vật ?

+ Để cây trồng cho năng suất caohơn, người ta đã tăng lượng khôngkhí nào cho cây?

- Nhận xét bạn

- Lắng nghe, nhắc tựa

Thảo luận, Quan sát

- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, traođổi và nói cho nhau nghe

- Trong qúa trình sống cây thườngxuyên lấy từ môi trường : các chấtkhoáng có trong đất, nước, khí các-bô-níc, khí ô-xi

- Trong qúa trình hô hấp cây thải ramôi trường khí các-bô-níc, khí ô-xi,hơi nước và chất khoáng khác

- Quá trình trên được gọi là qúa trìnhtrao đổi chất của thực vật

- Qúa trình trao đổi chất ở thực vật làqúa trình cây xanh lấy từ môi trườngcác chất khoáng, khí các-bô-níc, khíô-xi, nước và thải ra môi trường khícác-bô-níc, khí ô-xi, hơi nước và cácchất khoáng khác

- Lắng nghe

PP: Thảo luận

Trang 17

- Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi

khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao đổi

thức ăn ở thực vật

- GV: Cây cũng lấy khí ô-xi và thải ra khí

các-bô-níc như người và động vật Cây đã

lấy khí ô-xi để phân giải chất hữu cơ tạo ra

năng lượng cung cấp cho các hoạt động

sống của cây, đồng thời thải ra khí

các-bô-níc Cây hô hấp suốt ngày đêm Mọi cơ

quan của cây (thân, rể, la,ù hoa, hạt) đều

tham gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp với

môi trường bên ngoài.Sự trao đổi thức ăn ở

thực vật chính là qúa trình quang hợp, dưới

ánh sáng mặt trời, thực vật dùng năng lượng

ánh sáng mặt trời để tổng hợp các chất hữu

cơ như chất đường, bột từ các chất vô cơ :

nước, chất khoáng, khí các-bô-níc để nuôi

cây

3.4.Hoạt động 3: (8’) Thực hành: vẽ sơ đồ

trao đổi chất ở thực vật

- Phát giấy cho từng nhóm

- Yêu cầu: vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực

vật gồm sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn

GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm

- Gọi đại diện HS trình bày, yêu cầu mỗi

- Qúa trình trao đổi chất trong hô hấp

ở thực vật diễn ra như sau: thực vậthấp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc

- Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn

ra như sau: dưới tác động của ánhsáng mặt trời, thực vật hấp thụ khícác-bô-níc, hơi nước, các chất khoáng

và thải ra khí ô-xi, hơi nước và chấtkhoáng khác

Trang 18

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bài sau.

Tiết: 2 Môn: Kể chuyện

TPPCT: 31 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

(Không dạy)

THAY BẰNG TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài của bài văn miêu tả con vật.

- Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý cho một con vật nuôi trong nhà

- Có ý thức chăm sóc, yêu mến các con vật nuôi trong nhà

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh, ảnh minh họa trong SGK; tranh ảnh một số vật nuôi sưu tầm được

- HS: Giấy khổ rộng SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

3.1 Giới thiệu bài: ( 1’)

- Giới thiệu bài, ghi bảng

3.2 Hoạt động1: (12') Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo bài văn miêu tả

con vật

+ Bài văn gồm có mấy phần ?

- Dán bảng tờ phiếu đã ghi cấu tạo bài văn

- Cho HS đọc lại

3.3 Hoạt động 2: (13’) Luyện tập

- Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài cần làm: Em

hãy mêu tả con vật nuôi trong nhà mà em yêu

thích nhất

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Kiểm tra việc chuẩn bị cho bài tập.

- Dán tranh ảnh một số vật nuôi trong nhà.

- Gọi HS giới thiệu con vật mà mình sẽ lập

- Theo dõi

- 2 HS đọc lại

- Vài HS đọc nội dung cần ghi nhớ.

- Quan sát

- Đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát tranh ảnh, lựa chọn 1 convật nuôi quen thuộc lập dàn ý

- 3-5 em giới thiệu con vật mình lập

dàn ý

- Chú ý lắng nghe

Trang 19

+ Nên chọn lập dàn ý một con vật nuôi gây

cho em ấn tượng đặc biệt

+ Nếu trong nhà không nuôi con vật nào, các

em có thể lập dàn ý cho bài văn tả một vật

nuôi em biết (của người thân, của nhà hàng

xóm, hoặc một vật nuôi ở công viên)

- Phát bút dạ & giấy riêng cho vài HS.

- Kiểm tra dàn ý của những HS làm bài trên

phiếu, chọn 1 dàn ý tốt nhất đưa lên bảng,

xem như là 1 mẫu

- Gọi HS đọc trình bày dàn ý của mình

- Chấm mẫu 3 - 4 dàn ý để rút kinh nghiệm.

4 Củng cố : (3’)

- Gọi HS nhắc lại cấu tạo của bài vật miêu tả

con vật gồm có mấy phần?

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ trong bài

* LHGD: Yêu mến và chăm sóc vật nuôi

- Chuẩn bị bài: Luyện tập quan sát con vật

- 2 HS làm bài trên giấy khổ lớn.

- Tiếp nối nhau đọc dàn ý của mình.

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phó Đà Nẵng :

+Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền trung

- GV : Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ của hình 1 bài 20

- HS : Một số ảnh cảnh thành phố Đà Nẵng, thị xã Hội An

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Ngày đăng: 13/09/2021, 06:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w