-Yeâu caàu Hs quan saùt tranh vaø ñoïc thaàm trong SGK, thaûo luaän caùc caâu hoûi sau.. + Ngheà chính cuûa nhaân daân ta döôùi thôøi Traàn laø ngheà gì.[r]
Trang 1TUẦN 15:
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010.
TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU
-Đọc rành mạch trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Biết đọc với giọng vui tươi hồn nhiên;bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trongbài
-Hiểu ND :niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lạicho lứa tuổi nhỏ(trả lời dược các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tờ giấy khổ to hướng dẫn HS luyện đọc
-Băng giấy viết câu văn hướng dẫn đọc ngắt câu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Luyện đọc
-1 HS giỏi đọc toàn bài
-GV chia 2 đoạn
-HS đọc tiếp nối lần 1
-GV hướng dẫn đọc 1 số từ khó
-GV đính câu dài lên bảng, HS ngắt câu và đọc lại
GV giảng từ ngữ
-HS đọc tiếp nối lần 3
-1 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Gọi 1 HS đọc đoạn1,lớp đọc thầm SGK
-Hỏi : Tác giả đã chọn chi tiết nào tả cánh diều
+Tác giả đã quan sát cánh diều bằng giác quan nào?
-HS đọc thầm đoạn 2 , trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi
+Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em niềm vui sướng như thế nào?
+Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em ước mơ đẹp như thế nào?
-HS đọc thầm lại cả bài, TLCH:
+Qua câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ
3.Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
-Gọi 2HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài
-GV đính đoạn văn (Tuổi thơ…vì sao sớm)
- HD học sinh đọc diễn cảm
Trang 2-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi
-1 số HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên
4.Hoạt động 4: Củng cố-Dặn dò
-Trò chơi thả diều mang lại cho tuổi thơ những gì?
-Nhận xét tiết học
-CB: Tuổi ngựa
TOÁN CHIA 2 SỐ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ KHÔNG
I MỤC TIÊU:
-Thực hiện được phép chia 2 số có tận cùng là các chữ số không;
-Aùp dụng để tính nhẩm
-Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Các bông hoa, tấm bìa, bút dạ
-Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 320 : 40
+GV viết lên bảng : 320 : 40=?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất 1 số chia cho 1 tích để thực hiện phép chiatrên
-HS nêu cách tính của mình: 320 : 40 = 320 : ( 8 x 5 )
hoặc 320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
-Vậy: 320 chia 40 được mấy ?
-Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32 : 4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32, của 40 và 4 ?
-1 số Hs phát biểu
-Gv kết luận: Vậy để thực hiện 320 : 40 ta chỉ việc xóa đi một chữ số 0 ở tậncùng của 320 và 40 để được 32 và 4, rồi thực hiện phép chia 32: 4
-Yêu cầu 1 Hs lên bảng đặt tính rồi tính
320 : 40
Hoạt động 2: giới thiệu phép chia 32000 : 400
-GV viết bảng: 32000 : 400 = ?
-Yêu cầu Hs áp dụng tính chất một số chia cho một tích để thực hiện
-Cả lớp làm bảng con, 1 em lên bảng làm
32000 : 40 = 32000 : (100 x 4 )
= 32000 : 100 : 4
= 320 : 4 = 80
Trang 3-Vậy ; 32000 chia cho 400 được mấy ?
-Em có nhận xét gì về kết quả 32000 : 400 và 320 : 4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của 32000 và 320, của 400 và 4
-1 số Hs phát biểu ý kiến
Gv kết luận: vậy để thực hiện 32000 : 400 ta chỉ việc xóa đi hai chữ số 0 ở tậncùng của 32000 và 400, rồi thực hiện phép chia 320 : 4
-Cả lớp đặt tính và tính ở bảng con, 1 HS làm bảng lớp
-Yêu cầu Hs làm cá nhân trên bảng con, 1 số Hs làm trên bông hoa
-GV nhận xét kết quả
Bài 2; Tìm x (hs khá giỏi làm hết bài)
-Gv hai phép tính lên bảng:
- Trong phép nhân này x gọi là gì ?
-Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- Hs làm theo tổ
X x 40 = 25600 X x 90 = 37800
X = 25600 : 40 X = 37800 : 90
X = 640 X = 420
Bài 3: Giải toán
-GV đính bài toán 2 Hs đọc đề bài
+Bài toán cho biết gì ?
+bài toán hỏi gì ?
- Gọi 1 Hs lên tóm tắt
-Yêu cầu Hs nêu cách giải bài toán Cả lớp giải vào vở, 1 em giải trên tấm bìa
-GV chấm điểm 1 số vở
Hoạt động nối tiếp.
-Muốn chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ta làm thế nào ?
+Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc ghi nhớ trong SGK
-Xem lại các bài tập đã làm ở lớp
Trang 4LỊCH SỬ NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ I.MỤC TIÊU
Nêu được vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
-Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê, phòng lũ lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân
dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ dầu nguồn các con sông lớn cho đến cửabiển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tựmình trông coi việc đắp đê
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bản đồ VN
-Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của nhân dân ta.
-Thảo luận nhóm 6
-Yêu cầu Hs quan sát tranh và đọc thầm trong SGK, thảo luận các câu hỏi sau
+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là nghề gì ?
+Sông ngòi ở nước ta như thế nào ? hãy chỉ vào bản đồ và nêu tên một con sông.+Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đờisống nhân dân?
+Em có biết câu chuyện nào kể về chống thiên tai, đặc biệt là chuyện chống lũ lụt ? -Các nhóm tyiến hành thảo luận, mỗi nhóm 1 câu
-Đại diện trình bày
-Gv treo bản đồ HS lên chỉ một con sông
-GV kết luận: Đắp đê phòng chống lụt lội là một truyền thống có từ lâu đời của ngườiViệt
- GV liên hệ và Gd học sinh
Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt.
-Làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS đọc thầm SGK “Từ Nhà Trần…đắp đê” và trả lời câu hỏi
+Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt như thế nào ?
-1 số Hs phát biểu
-Gv: Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê chống lũ lụt
Hoạt động 3 : kết quả công việc đắp đê của nhà Trần.
-Làm việc nhóm đôi
-Yêu cầu Hs đọc thầm SGK phần còn lại
-GV đính câu hỏi ;
+Nhà Trần thu được kết quả hư thế nào trong việc đắp đê ?
+Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống của nhân dân ?
Trang 5-Từng cặp Hs trao đổi Đại diện 1 số HS phát biểu.
-Gv kết luận: Dưới thời Trần hệ thống đê điều đã được hình thành Nhờ vậy nền kinhtế nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân no ấm
-Gv đính ghi nhớ, HS tiếp nối đọc
-Hỏi: Ở địa phương em có con sông gì ? nhân dân địa phương đã cùng nhau đắp đê bảovệ đê như thế nào ?
-GV liên hệ và giáo dục HS
Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
-Nhà Trần tổ chức việc đắp đê như thế nào để phòng chống lũ lụt ?
-Nhà Trần thu được kết quả như thế nào trong việc đắp đê ?
+Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc bài
CB: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên
CHI ỀU THỨ HAI :
ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO-CÔ GIÁO (TT) I.MỤC TIÊU
-Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy, cô giáo
-Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
GDKNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ ghi các tình huống
-Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả sưu tầm.
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
-Từng Hs nêu những câu ca dao, thơ, tục ngữ đã sưu tầm nói lên sự biết ơn các thầygiáo ,cô giáo
+Không thầy đố mày làm nên
+Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêulấy thầy…
-GV nhận xét
-Hỏi: Câu ca dao, tục ngữ, (thơ) khuyên ta điều gì ?
Hoạt động 2: Thi kể chuyện
-Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm 4
-Các em hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo
-Các nhóm tiến hành kể chuyện 1 số em đại diện nhóm thi kể trước lớp
Trang 6-Gv nhận xét.
-Hỏi: +Em thích nhất câu chuyện nào ? Vì sao?
+Các câu chuyện mà các em được nghe đều thể hiện bài học gì ?
Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình huống.
+Tình huống 1: Cô giáo lớp em đang giảng bài thì bị mệt không thể tiếp tục giảng
được nữa Em sẽ làm gì ?
+Tình huống 2: Em và một số bạn tren đường đi học về thì gặp con cô giáo đang
đi học về một mình Nam liền nói : A nó là con cô giáo của mình đấy Hôm qua cô ấy
la rầy mình Hôm nay mình phải trêu lại nó mới được Trước tình huống đó em sẽ xử lýthế nào ?
-Nhóm 1,3,5, thảo luận đóng vai tình huống 1
-Nhóm 2,4,6 thảo luận đóng vai tình huống 2
-Đại diện 2 nhóm lên đóng vai trước lớp Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+Em có tán thành cách giải quyết của nhóm bạn không ?
+Tại sao em lại chọn cách giải quyết đó ? cách làm đó có tác dụng gì?
Hoạt động nối tiếp
-Chúng ta cần làm gì đối với thầy giáo, cô giáo?
-Để tỏ lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo em phải làm gì?
+Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc bài, thực hành điều đã học
CB: Yêu lao động
LUYỆN TIẾNG VIỆT:
I MỤC TIÊU:
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi và đặt câu hỏi với các từ nghivấn ấy
- Hiểu được thế nào là miêu tả, bước đầu viết được một đoạn văn miêu tả
II NỘI DUNG LUYỆN TẬP:
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
1 Câu hỏi dùng để làm gì trong giao tiếp?
a Để nói ra điều trông thấy trong cuộc sống
b Để hỏi về những điều chưa biết
c Để nạt nộ người khác
2 Câu hỏi dùng để hỏi ngững ai?
a Dùng để hỏi người khác
b Dùng để hỏi người trên
c Dùng để hỏi người dưới
d Dùng để hỏi chính mình
Trang 73 Dòng nào dưới đây ghi đúng các từ thường dùng để hỏi?
a Từ thường dùng để hỏi là: ai, nấy, ối, hả, sao
b Từ thường dùng để hỏi là: ai, gì, nào, sao, không, thế à, bao giờ, ở đâu
c Từ thường dùng để hỏi là: ai, gì, có phải là, đúng vậy, như vậy, ở đâu Bài 2: Nối câu hỏi phù hợp với câu có bộ phận in đậm cần hỏi:
Câu có bộ phận in đậm Câu hỏi trong bộ phận in đậm
a Hăng hái nhất và khỏe nhất là
bác cần trục
1 Trước giờ học các em làm gì?
b Bến cảng lúc nào cũng đông
vui.
2 Bọn trẻ xóm em hay thả diều ởđâu?
c Bọn trẻ xóm em hay thả diều
ngoài trân đê
3 Hăng hái nhất và khỏe nhất làai?
d Trước giờ học, chúng em thường
rủ nhau ôn bài cũ.
4 Bến cảng như thế nào?
Bài 3: Khoanh tròn vào từ nghi vấn trong các câu hỏi ở bài tập 2
Bài 4: Những câu nào dưới đây không phải là câu hỏi Không được dùng dấu chấm hỏi?
a Bạn có thích chơi diều không?
b Hãy cho b
c iết bạn thích trò chơi nào nhất?
d Ai dạy bạn làm diều đấy?
e Thử xem ai làm diều đẹp nhất nào?
Bài 5: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu văn miêu tả trong đoạn văn sau:
a Aùc-boa là một thị trấn nhỏ, không có lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy nhữngngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con
b Dòng sông Quy-dăng-xơ hiền hòa lượn quanh thành phố với những chiết cầutrắng phau
c Oâng bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học
d Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo nhưng đi lại vẫn nhanhnhẹn
e Thầy cứ lắc đầu chê Lu-i bé quá
III CHỮA BÀI:
Bài 1:
1 Khoanh vào b
2 khoanh vào a, e
3 khoanh vào b
Bài 2: Nối a với 3; b với 4; c với 2; d với 1
Bài 3: Khoanh vào các từ: làm gì, ở đâu, ai, thế nào
Bài 4: Các câu b, c, e
Bài 5: Khoanh vào ý a, b, d
Trang 8IV: CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Hệ thống lại kiến thức đã ôn tập
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010.
TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU
-Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số.( chia hết, chia có dư)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV: Các tấm bìa, bút dạ
-HS: bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 672 : 21
-Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính kết quả
+Khi thực hiện đặt tính chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
+Số chia trong phép chia này là bao nhiêu ?
+Vậy khi chia chúng ta nhớ lấy 672 chia cho số 21, không phải là chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 chỉ là các chữ số của 21
-Yêu cầu hs đặt tính rồi tính vào bảng con, 1 HS lên bảng làm
Hoạt động 2; Giới thiệu phép chia 779 : 18
-Gv viết bảng: 779 : 18 =?
-Yêu cầu Hs thực hiện trên bảng con, 1 em làm bảng lớp
+Phép chia 779 chia 18 là phép chia hết hay phép chia có dư ?
+Trong phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều gì ?
-GV: Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số, để tính toán nhanh chúng ta cần biết cách ước lượng thương
-Gv viết lên bảng các phép chia: 75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 -Yêu cầu Hs thực hành ước lượng thương của các phép chia trên
Hoạt động 3: thực hành
Trang 9Bài 1: Đặt tính rồi tính
-GV lần lượt viết các phép chia lên bảng
-HS thực hiện vào bảng con và trên tấm bìa (mỗi dãy làm 1 phép chia xen kẻ),
Bài 2: Tìm X
-GV đính phép tính lên bảng
Câu a yêu cầu tìm gì?
-Câu b yêu cầu tìm gì ?
-Muốn tìm thừa số (số chia) chưa biết ta làm sao ?
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 Các nhóm làm bài trên tấm bìa
-Đại diện 4 nhóm đính kết quả lên bảng Cả lớp và Gv nhận xét
Bài 3: Giải toán
-Gv đính bài toán 2 Hs đọc đề bài
-Hướng dẫn phân tích đề
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-1 Hs lên bảng tóm tắt
15 phòng : 240 bộ
1 phòng : ……? Bộ
-Cả lớp tóm tắt và giải vào vở, 1 em giải trên bảng lớp
-GV chấm điểm 1 số vở
Hoạt động nối tiếp.
+Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài tập làm ở lớp
KHOA HỌC TIẾT KIỆM NƯỚC I.MỤC TIÊU
Thực hiện tiết kiệm nước
GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, trính lảng phí nước
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Kĩ năng bình luận trong việc sử dụng nước (quan điểm khác nhau về tiết kiệmnước)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa SGK
-Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước.
-Yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 60,61
-GV đính câu hỏi
Trang 10+Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
+Theo em việc làm đó nên hay không nên làm ? Vì sao?
- Hs trao đổi nhóm đôi Đại diện 1 số Hs phát biểu ý kiến
-Gv kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có, chúng ta nên làm theonhững việc làm đúng và phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng phí nước
Hoạt động 2 : Tại sao cần thực hiện tiết kiệm nước
-GV hỏi liên hệ:
+Gia đình Trường học và địa phương em có đủ nước dùng không ?
+Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước chưa ?
+Bản thân em đã làm gì để tiết kiệm nước ?
-Hs thảo luận nhóm đôi TLCH
-Yêu cầu HS quan sát hình 7,8/61 Và trả lời cá nhân các câu hỏi:
+Hình 7,8 vẽ những gì ?
+Em có nhận xét gì về hình 7b ?
+Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ?
+Em có nhận xét gì về hai bạn ở hình 8a,8b ?
-1 số Hs trả lời Gv nhận xét
-GV kết luận,đính bảng gọi Hs đọc
Hoạt động 3: Đóng vai tuyên truyền, vận động mọi người cùng tiết kiệm nước.
-GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 Đóng vai tình huống sau
+Tình huống1 :Vào tối thứ bảy ba mẹ cho em đi công viên chơi Khi đến đó emthấy 1 số người đến vòi nước ở công viên mở khóa cho nước chảy mạnh để rửa tay Emsẽ nói gì với mọi người
+Tình huống 2 : Giờ ra chơi, các bạn đến bể nước của nhà trường vặn cho nướcchảy mạnh để lấy nước uống xong chỉ khóa sơ lại rồi bỏ đi Khi đó em sẽ nói như thếnào với các bạn
-Nhóm 1,3,5, đóng vai tình huống 1
-Nhóm 2,4,6,, đóng vai tình huống 2
-Các nhóm tiến hành thảo luận và đóng vai
-Đại diện 2 nhóm lên đóng vai trước lớp Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4; Củng cố- Dặn dò.
+Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước ?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc bài Thực hiện tốt điều đã học
CB: làm thế nào để biết nước có không khí
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Trang 11I.MỤC TIÊU
-Biết thêm tên một số đồ chơi , trò chơi BT 1,2).;
-Phân biệt được những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hạicho trẻ em
-Nêu từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh SGk, tấm bìa, bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK
-Gọi Hs nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong từng tranh
-1 số Hs phát biểu, mỗi em nói 1 tranh VD:
Tranh 1: đồ chơi diều; trò chơi thả diều
Tranh 2 : đồ chơi : đàu sư tử, đèn ông sao, dàn gió Trò chơi: múa sư tử, rướcđèn…
Bài 2 : Làm việc nhóm 4
-1 Hs đọc yêu cầu của bài
-GV giao việc: Các nhóm có nhiệm vụ tìm thêm từ ngữ chỉ đồ chơi hoặc trò chơi khácvà viết ra tấm bìa
-Gv phát tấm bìa và bút dạ cho các nhóm thảo luận làm bài
-Đại diện 2 nhóm đính kết quả trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 3: Làm việc theo nhóm đôi
-1 Hs đọc yêu cầu Bt
-Gv yêu cầu 2 Hs ngồi gần nhau trao đổi và trả lời các câu hỏi sau
+Những trò chơi nào các bạn nam thường thích ? Những trò chơi nào các bạn gái
ưa thích ? Những trò chơi cả bạn nam và bạn gái đều ưa thích ?
+Những đồ chơi, trò chơi nào có ích ?
+Các trò chơi ấy như thế nào thì trở nên có hại ?
+Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng ?
-Đaị diện 1 số HS trình bày kết quả thảo luận, mỗi em chỉ trình bày 1 câu hỏi Các emkhác nhận xét, bổ sung
Bài 4 : Làm việc cá nhân
-1 HS đọc yêu cầu và mẫu của BT
-Bài tập yêu cầu làm gì ?
-Hs suy nghĩ và viết từ tìm được vào vở 1 số HS đọc các từ đó lên
-Cả lớp và GV nhận xét
Hoạt động 2: Trò chơi” Phản ứng nhanh”
Trang 12-Em hãy đặt câu thái độ của con người khi tham gia trò chơi.
-Gv chia lớp thành 2 đội
-HS bên đội A đọc từ miêu tả thái độ của con người khi tham gia trò chơi Hs đội Bphải đặt câu với từ đó và ngược lại
-Hai đội thực hiện trò chơi 5 phút
-GV nhận xét-tuyên dương
Hoạt động 3; Củng cố – Dặn dò
-Giờ chơi em thường chơi các trò chơi nào ? Vì sao em chơi các trò chơi đó ?
-GV liên hệ và giáo dục HS
-Về nhà xem lại các BT đã làm
CB: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi / 151
CHÍNH TẢ: Nghe - viết CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I.MỤC TIÊU
-Nghe viết đúng, trình bày đẹp đoạn văn “Từ tuổi thơ…sao sớm” trong bài “Cánhdiều tuổi thơ”
-Làm đúng BT (2) a / b
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Các tấm bìa, bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe –viết.
-1 HS đọc đoạn văn viết chính tả trong bài Cánh diều tuổi thơ, lớp theo dõi
-Hỏi: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?
+Tác giả quan sát cánh diều bằng các giác quan nào ?
-GV hướng dẫn Hs viết 1 số từ khó: nâng lên, mềm mại, vui sướng, trầm bổng, sáo, saosớm
-HS viết bảng con và phân tích cấu tạo một số tiếng
-Gv đọc lại đoạn văn
-Nhắc HS tư thế ngồi viết ngay ngắn, đọc bài cho cả lớp viết vào vở
-GV đọc lại cho Hs rà soát bài viết
-Hs mở SGK tự bắt lỗi chính tả
-Thống kê lỗi cả lớp
-Chấm điểm 1 số tập
-Nhận xét-sửa lỗi sai phổ biến
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT chính tả.
Bài tập 2b: thảo luận nhóm 4
-1 Hs đọc yêu cầu và mẫu của BT
Trang 13-GV phát tấm bìa cho các nhóm làm bài Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài tập 3: Làm việc cá nhân
-1 Hs đọc yêu cầu BT
-GV: Mỗi em chọn cho mình 1 đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu ở Bt 2b, miêu tả đồ chơihoặc trò chơi đó để các bạn hình dung được đồ chơi và biết đượa trò chơi đó
-1 số Hs lên bảng thực hiện HS và GV nhận xét
Hoạt động 3 ; Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà sửa lại lỗi sai trong bài chính tả
CB: Kéo co
Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010.
TẬP ĐỌC TUỔI NGỰA I.MỤC TIÊU
-Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài
-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, hào hứng, trải dài khổthơ(2,3) miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổi ngựa
-Hiểu nội dung bài thơ : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhièunơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.(trả lời được các câu hỏi1.2.3.4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tờ giấy khổ to viết khổ thơ hướng dẫn đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Họat động 1: Luyện đọc
-1 Hs giỏi đọc toàn bài thơ
-GV chia 4 đoạn (4 khổ)
-HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ lần 1
-GV sửa lỗi HS phát âm sai
-Hs đọc tiếp nối lần 2 Kết hợp giải nghĩa từ ngữ mới (HS đọc phần chú giải cuối bài) -HS luyện đọc theo nhóm 4 2 Hs đọc lại cả bài thơ
-GV hướng dẫn giọng đọc (như yêu cầu) và đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-HS đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi
+Bạn nhỏ tuổi gì ?
+Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ?
-1 HS đọc thành tiếng khổ thơ 2, lớp theo dõi trong SGK, trả lời câu hỏi