- Ôn tập các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 29 Cao Bằng; Cửa sông; Đất nước và nhận biết được một số biện pháp sử dụng trong một số bài.. / Mục tiêu – Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đ
Trang 1- Ôn tập các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 29 Cao Bằng; Cửa sông; Đất nước và
nhận biết được một số biện pháp sử dụng trong một số bài
- GD HS yêu thích môn học,
III/ Các hoạt động dạy học:
a- Giới thiệu bài:
b- Ôn tập các bài học thuộc lòng từ
* Bài Cửa sông
1.Nêu một số câu hỏi trong bài, yêu
cầu HS trả lời
2 -Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện
pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ
thuật đó được thể hiện qua những từ
ngữ nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả
nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn?
- HS thi đọc + 1 HS đọc toàn bài
- HS thực hiện theo yêu cầu.
-….tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nhân
hoá, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng dứt, nhớ
Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng’’của cửa sông là không quên cội nguồn.
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
+ 1 HS đọc toàn bài
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- …sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện
qua những từ ngữ được lặp lại : trời xanh đây, núi rừng đây, là của chng ta Các từ
ngữ được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn
Trang 2biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật
phù sa” có tác dụng liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la.
- Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài.
- HS thi đọc.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
/ Mục tiêu – Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn một số bài văn, bài thơ đã học trong
học kì II và nhận biết được một số biện pháp sử dụng trong bài
- GD HS yêu thích môn học, III/ Các hoạt động dạy học:
a- Giới thiệu bài:
b- Luyện đọc một số bài:
* Bài Thái sư Trần Thủ Độ
- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về
điều gì?
- Hãy nêu giọng đọc toàn bài
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3
-GV nhận xét, cho điểm.
* Bài Cửa sông
-Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện pháp
nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật đó
được thể hiện qua những từ ngữ nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả nói
lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối
với cội nguồn?
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ
4, 5:
-GV nhận xét, cho điểm.
*Bài Đất nước
+ 1 HS đọc toàn bài
+ HS nêu : + Truyện ca ngợi thái sư Trần
Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai
phép nước.
+ HS nêu + HS thi đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ).
- Các nhóm cử người thi đọc phân vai lời nhân vật
+ 1 HS đọc toàn bài -….tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so
sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng dứt, nhớ
Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng’’của cửa sông là không quên cội nguồn.
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
Trang 3- …sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện qua
những từ ngữ được lặp lại : trời xanh đây, núi rừng đây, là của chng ta Các từ ngữ được lặp
đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta.
-“ Những cánh đồng thơm mát; Những ngả đường bát ngát; Những dòng sông đỏ nặng
phù sa” có tác dụng liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la.
- Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài.
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
6543m = …km 5km 23m = …m
600kg = … tấn 2kg 895g = … kg
B/ BÀI MỚI : Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh vào
bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
diện tích liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên bảng
và chữa bài
2HS làm trên bảng
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng và
nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề (hơn (kém) nhau 100 lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng làm
Trang 4Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs lên
9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30haMột hs đọc lại
Đạo đức BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I/ MỤC TIÊU:
Học xong bài học này HS biết:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm giữ gìn , bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc cảnh tượng phá hoại tài nguyên thiên nhiên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
-Kiểm tra em
+ Chúng ta cần làm gì để thể hiện sự quan tâm của
mình với những người thân trong gia đình?
+ Em đã làm được gì thể hiện sự quan tâm của bản
thân đối với người thân?
-HS trả lời
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là việc làm rất cần
H.Đ 1: Tìm hiểu thông tin trang 44
H : Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho
mọi người?
H: Con người sử dụng tài nguyên để làm gì?
H : Tình hình tài nguyên hiện nay NTN?
H : Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên
-Sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hợp lí, bảo vệ nguồn nước, không khí…
- HS đọc ghi nhớ
Trang 5HS nhận biết một số tài nguyên thiên nhiên.
-GV kết luận : Trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê
còn lại đều là tài nguyên
-Tổ chức trò chơi tiếp sức dán ô chữ
H.Đ 3 : Bày tỏ thái độ (Bài 3)
GV kết luận:
- Ý kiến(b), (c) là đúng
- Ý kiến (a) là sai
Tài nguyên thiên nhiên là có hạn,con người cần sử
dụng tiết kiệm
-Trao đổi theo nhóm đôi
- HS trình bày trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên
nước ta hoặc địa phương
- GDHS có ý thức bảo vệ tài nguyên
- Chuẩn bị bài : Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tiết 2
- Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai Viết đúng những từ ngữ dễ viết sai VD :
in-tơ-nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT 2 và 3)
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:
Cho HS viết: Anh hùng Lực lượng vũ
trang, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng
GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài Ghi đầu bài
2.Hướng dẫn HS nghe -viết chính tả
GV đọc đoạn bài chính tả Cô gái của
tương lai.
H: Đoạn văn kể điều gì?
Cho hs luyện viết từ khó vào bảng con,
nháp
Cho hs đọc lại các từ vừa viết
Gv lưu ý hs cách trình bày đoạn văn
GV đọc cho HS viết bài
GV đọc lại bài cho HS soát lỗi chính tả
2HS lên bảng viết từ khó, lớp viết vào nháp: nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên, trôi chảy.
Trang 63 Hướng dẫn hs làm bài tập.
Bài tập 2:Yêu cầu hs nêu đề bài, cho hs
ghi lại các tên in nghiêng đó – chú ý
viết hoa cho đúng Cho HS giải thích
cách viết
Cho hs đọc lại các tên đã viết đúng
Bài tập 3: Cho HS đọc đề, thảo luận và
trình bày miệng
C/CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Nhận xét chung tiết học
Về nhà chữa lỗi viết sai vào vở
Bài tập 2: HS đọc đề bài, cho hs ghi lại các tên in
nghiêng đó, lớp làm vào vở, lần lượt HS nêu ý kiến.TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Nhất
HS đọc lại các tên đã viết đúng
*Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi và trình bày
miệng kết quả:
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng
b) Huân chương Quân công là huân chương cho …
trong chiến đấu và xây dựng quân đội
c) Huân chương Lao động là huân chương cho …
trong lao động sản xuất
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)
- Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.
1.Kiểm tra bài cũ:
- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết LTVC (Ôn
tập về dấu câu) (làm miệng) mỗi em 1 bài
2.Bài mới -Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ biết
những từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng
nhất của nam, nữ; biết các thành ngữ, tục ngữ
nói về nam và nữ để mở rộng, làm giàu thêm
vốn từ
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến,
Trang 7trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi.
Có người cho rằng: những phẩm chất quan
trọng nhất của nam giới là dũng cảm, cao
thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn
cảnhoạt động ; còn ở phụ nữ, quan trọng nhất
là dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết
quan tâm đến mọi người
a) Em có đồng ý như vậy không?
Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu
-Gợi ý cho hs tìm những phẩm chất của hai
phẩm chất quan trọng của giới mình
- Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ : Nam và nữ
trả lời lần lượt từng câu hỏi a-b-c Với câu hỏi
c , các em cần sử dụng từ điển để giải nghĩa từ mình lựa chọn
VD :a) HS phát biểu
b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh) HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người) HS có thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung
c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa)
Bài tập 2.
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến :
-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác:
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể:
- Nhớ tên 4 đại dương trên thế giới : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả địa cầu
Trang 8- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ KIỂM TRA:
H: Nêu đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân
cư của châu Đại Dương?
H: Nêu đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí và
tự nhiên của châu Nam Cực?
B/ BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
2 Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Vị trí của các đại dương
GV cho học sinh quan sát quả địa cầu, bản
đồ thế giới, thảo luận và làm bài tập sau:
H : Kể tên các đại dương trên thế giới?
Tên đại
dương
Giáp với các châu lục
Giáp với các đại dương
Cho đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét,
sửa chữa GV tổng hợp, bổ sung
Hoạt động 2 : Một số đặc điểm của các đại
dương
Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi:
H: Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến
bé về diện tích
H: Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?
Yêu cầu HS đọc bài học SGK
C/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
H: Lục địa châu Phi có chiều cao như thế nào
so với mực nước biển ?
Dặn HS chuẩn bị bài sau
Giáp với các châu lục
Giáp với các đại dương
Thái Bình Dương
Châu Á, Mĩ, Đại Dương,
ĐạiTâyDương…
Ấn Độ Dương
Châu Á, Phi, Đại Dương, Nam Cực
ĐạiTâyDương…
Đại Tây Dương
Châu Âu, Mĩ, Phi, Nam Cực
Ấn Độ Dương…
Bắc Băng
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, sửa chữa
HS đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:
TL : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương
TL : Thái Bình Dương
2 HS đọc, lớp theo dõi SGK
1 HS trả lời
Trang 9
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I/MỤC TIÊU:
Biết :
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1) HSKG: BT2 (cột 2); BT3 (cột 2)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
600000m2 = …km2 5km2 = …hm2
B/ BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh vào
bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc
lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000 lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng làm
3m3 82dm3 = 3,082m3
b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3 3670cm3 = 3,67dm3
5dm3 77cm3 = 5,077dm3
Một hs đọc lại
Tiếng Việt LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
I Mục tiêu
-Giúp HS ôn tập củng cố về :
Trang 10+ Dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)+ Từ ngữ thuộc chủ đề Nam và nữ.
+ Cách viết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức+ Củng cố về cách tập viết đoạn đối thoại ;
II.Đồ dùng
-Vở BT TN Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học chủ yếu
A KTBC
Yêu cầu HS nhắc lại:
+ Cách dùng dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
+ Cách viết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức
B Thực hành
1 Tập hợp những vướng mắc mà HS gặp phải khi làm BT ở nhà
2 Giải đáp những vướng mắc đó; chữa một số bài điển hình
I/ MỤC TIÊU
HS cần biết :
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt
- Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình Rô-bốt tương đối chắc chắn
- Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt
- HS khéo tay : Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình Rô-bốt lắp chắc chắn, tay rô-bốt
có thể nâng lên, hạ xuống được
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu rô-bốt lắp sẵn
- Bộ lắp hgép mô hình kĩ thuật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Quan sát , nhận xét mẫu:
-?Để lắp được Rô-bốt theo em cần phải lắp mấy bộ
phận.Hãy kể tên những bộ phận đó
- H q/s Rô-bốt để trả lời
Hoạt động2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
a.Hướng dẫn chọn các chi tiết:H lên bảng gọi tên và chọn từng loại chi tiết xếp vào hộp
b.Lắp từng bộ phận:
*Lắp chân Rô-bốt (H2-Sgk)
-G gọi 1 H lên lắp mặt trước của 1 chân Rô- bốt
-G n/x bổ sung HD lắp tiếp mặt trước chân thứ 2 của Rô-
bốt Gọi 1 H lên lắp tiếp 4 thanh 3 lỗ vào tấm nhỏ để làm
bàn chân Rô-bốt
-? Mỗi chân Rô-bốt được lắp từ mấy thanh chữ U dài
-G n/x, h/d lắp 2 chân vào 2 bàn chân Rô-bốt
-H thực hành lắp , H khác NX
Trang 11*Lắp thân Rô-bốt (H3-Sgk)
-?Em hãy chọn các chi tiết và lắp thân Rô-bốt
-G n/x , bổ sung cho hoàn thiện bước lắp
-?Dựa vào H5b em hãy chọn các chi tiết và lắp ăng ten
-? Dựa vào H5c em hãy chọn các chi tiết và lắp trục bánh
xe
-G n/x
-H quan sát và 1 H lên bảng lắp tay thứ 2 của Rô-bốt
-H quan sát các H5và thực hành lắp
- G nhận xét tinh thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép một số bộ phận của Rô-bốt
- H/d HS tiết sau tiếp tục thực hành
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào
- Hiểu nội dung ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục tình cảm yêu quý truyền thồng dân tộc.
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh họa Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK Thêm tranh ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân,
năm thân (nếu có)
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới - Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS khá, giỏi đọc cả bài
- YC HS xem tranh thiếu nữ hoa huệ (của họa
sĩ Tô Ngọc Vân) GV giới thiệu thêm tranh,
ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân, năm thân (nếu có)
- Có thể chia bài làm 4 đoạn (Xem mỗi lần
xuống dòng là một đoạn)
-Lắng nghe
- 1 học sinh đọc
- HS quan sát tranh
Trang 12-Mời 4 HS tiếp nối đọc bài văn.
-Giúp hs luyện đọc đúng một số từ ngữ khó
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ
khó được chú giải sau bài
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng đọc nhẹ
nhàng, cảm hứng ca ngợi, Tự hào về chiếc áo
dài Việt Nam; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm (tế nhị, kín đáo, thẫm màu, lấp ló, kết
hợp hài hòa, đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại, thanh
thoát,…)
- GV đọc diễn cảm bài văn
HĐ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
-Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang
phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
-Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài
cổ truyền?
-Ý các đoạn này nói lên điều gì ?
- YC học sinh đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi:
-Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu tượng cho
y phục truyền thống Việt Nam?
GV : Chiếc áo dài có từ xa xưa, được phụ nữ
Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm vóc,
dáng vẻ của phụ nữ Việy Nam Mặc chiếc áo
dài, phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, duyên dáng
hơn
-Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ
nữ Việt Nam trong tà áo dài?
*Ý 2 Vẻ đẹp của chiếc áo dài VN
-Ý đoạn này nói lên điều gì?
-Gọi 1 hs đọc lại bài tìm hiểu nội dung của bài
- 4 học sinh đọc nối tiếp
-Luyện phát âm đúng : lồng vào nhau, lấp ló bên trong, sống lưng,…
- 1 học sinh đọc chú giải:
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1; 2; 3 trả lời câu hỏi:
- Phụ nữ Việt Nam hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những chiếc áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ tế nhị, kín đáo
- Áo dài cổ truyền có hai loạ: áo tứ thân và áo năm thân Ao tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng tước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc thắt hai vạt vào nhau Ao năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải
- Áo dài tân thời là chiếc áo cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo vừa mang phong cách hiện đại phương Tây
*Ý 1: Đặc điểm của các loại áo dài
HS phát biểu, VD : Vì chiếc áo dài thể hiện
phong cách tế nhị, kín dáo của phụ nữ Việt Nam / Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc
áo dài / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài…
-Những ý kiến của HS VD: Em cảm thấy khi mặc áo dài, phụ nữ trở nên duyên dáng, dịu dàng hơn / Chiếc áo dài làm cho phụ nữ Việt Nam trông thướt tha, duyên dáng
- HS có thể giới thiệu ảnh người thân trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình -1 hs đọc