1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN 4 TUAN 32

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức dành cho địa phương
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 123,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS phải đọc kĩ đoạn MB, đoạn tả hình dáng, đoạn tả hoạt động của con vật đẻ viết kết bài cho phù hîp... - HS đọc bài của mình.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012

Đạo đức Dành cho địa phơng( tiết 1)

I Mục đích yêu cầu :

- Hiểu đợc các công trình công cộng là tài sản chung của mọi ngời.

- Có ý thức bảo vệ công trình công cộng của trờng, lớp, cây hoa

- Tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy học :

- SGK + VBT

III Các hoạt động dạy- học :

a/ kiểm tra bài cũ :

? Vì sao chúng ta phải bảo vệ các công

? Bạn Minh lớp ta rủ bạn Quân vẽ bậy

lên cửa lớp Nếu là em, em sẽ làm gì ?

- Gọi các nhom trình bày

- GV cùng HS nhận xét, tuyên dơng

* Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến.

- Yêu cầu HS thảo luận và và đa ra

cách ứng xử trong các tình huống sau:

1 Lớp 4A quét sạch cầu thang và lớp

học

2 Cùng bẻ cành cây của trờng

3 Nam đổ đống rác vừa quét vào góc

tờng của lớp 5A

=>Giảng : Để có một môi trờng xanh

sạch đẹp đã có biết bao nhiêu ngời

đóng góp của cải, vật chất thậm chí đổ

cả xơng máu Bởi vậy mỗi chúng ta

phải biết bảo vệ và giữ gìn các công

-> Sai : Vì làm nh vậy là phá hoại cây xanh và làm ảnh hởng đến cảnh quangcũng như môi trờng xung quanh -> Sai: Vì làm nh thế là không trung thực cũng nh càng làm cho trường thêm bẩn hơn

-> Đúng : Vì làm nh thế góp phần làm cho trờng lớp sạch hơn

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Lắng nghe

- HS vẽ cá nhân

- 5->7 HS trình bày

- HS trình bày sản phẩm

Trang 2

- GV cùng HS nhận xét tuyên dơng.

C Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Học bài và áp dụng bài học

vào cuộc sóng hàng ngày

Rỳt kinh nghiệm , bổ sung :

-

-Tập đọc Vơng quốc vắng nụ cời (phần 1) I Mục đích yêu cầu : - Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung và nhân vật trong truyện 2 Kiến thức - Hiểu những từ ngữ khó trong bài : Nguy cơ, thân hình, du học. - Hiểu nội dung bài: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán 3 Thái độ : GD tình yêu quê hơng đất nớc. * KNS: - Tự nhận thức: xỏc định giỏ trị cỏ nhõn. - Đảm nhận trỏch nhiệm - Ra quyết định II Đồ dùng dạy- học : - Tranh minh hoạ nội dung bài - Bảng phụ ghi câu, đoạn văn luyện đọc III Các hoạt động day- học : TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 2’ 10’ a/ kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Con chuồn chuồn nớc và trả lời câu hỏi. ? Nội dung chính của bài là gì? - Nhận xét, cho điểm B/ Bài mới : 1 Giới thiệu bài: ? Tên chủ điểm tuần này là gì? ? Chủ điểm gợi cho em về điều gì? - Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK. => GV giới thiệu : Vì sao mọi ngời lại buồn bã rầu rĩ nh vậy ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay 2 Luyện đọc: - Chia đoạn: 3 đoạn - Hớng dẫn luyện đọc kết hợp: + Lần 1: đọc + sửa phát âm + Lần 2: đọc + giảng từ khó : Nguy cơ, thân - 2 HS thực hiện yêu cầu - Nhận xét, bổ sung + Chủ điểm : Tình yêu và cuộc sống + Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ con ngời nên lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, yêu con ngời xung quanh mình + Tranh vẽ một vị quan đang quỳ lạy đức vua ngoài đờng Trong tranh vẽ mặt của tất cả mọi người đều rầu rĩ - HS quan sát tranh, lắng nghe - HS đọc nối tiếp 3 lợt + HS 1: Ngày xửangày xa

về môn cời.

Trang 3

* Đoạn 1: Yêu cầu HS đọc lớt.

-Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vơng

quốc nọ rất buồn ?

- Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn chán

nh vậy ?

- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

- Đoạn 1 cho ta biết điều gì?

- GVnhận xét,bổ sung, ghi bảng

=> Giảng : Đoạn 1 vẽ lên trớc mắt chúng ta

một vơng quốc buồn chán, tẻ nhật đến mức

chim không muốn hót, hoa cha nở đã tàn, ở

đâu cũng thấy khuôn mặt rầu rĩ héo hon Nhng

nhà vua vẫn còn tỉnh taú để thấy mối nguy hại

đó Ông liền cử một viên đại thần đi du học

môn cời Vậy kết qủa ra sao chúng ta tìm hiểu

đoạn 2

* Đoạn 2 + 3 : Yêu cầu HS đọc thầm.

- Kết quả của viên đại thần đi du học nh thế

nào ?

- Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này ?

- Thái độ của nhà vua nh thế nào khi nghe tin

đó ?

- Em hãy nêu ý chính của đoạn 2 và 3 ?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

=> Giảng: Không khí ảo não lại bao trùm lên

triều đình khi việc cử ngời đi học bị thất bại

Nhng hi vọng mới của triều đình lại đợc nháy

lên khi thị vệ đang bắt đợc một ngời đang cời

sằng sặc ở ngoài đờng Điều gì sẽ xảy ra các

- Gọi 4 HS đọc bài theo hình thức phân vai

- Cần đọc bài với giọng ntn ?

- Đa đoạn luyện đọc: Đoạn 2 + 3

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 3

- Tổ chức thi đọc trớc lớp

- GV nhận xét, cho điểm

+ HS 2: Một năm trôi qua… học không vào.

+ HS 3: Các quan nghe vậy…

- Nhà vua đã cử một viên đạithần đi du học nớc ngoàichuyên môn về cời

Đ1: Kể về cuộc sống của

v-ơng quốc nọ vô cùng buồnchán vì thiếu tiếng cời

- HS chú ý lắng nghe

- Sau một năm viên đại thần

về xin chịu tội vì đã cố gắnghết sức nhng không học nổi.Các quan đại thần nghe vậythì ỉu xìu, còn nhà vua thì thửdài Không khí triều đình ảonão

- Thị vệ bắt đợc một kẻ đangcời sằng sặc ở ngoài đờng

- Nhà vua phấn khởi ra lệnhdẫn ngời đó vào

Đ2 Ga-Nói về việc nhà vua

cử ngời đi du học nhng thấtbại

Đ3 Hi vọng mới của triều

- 4 HS đọc bài.

- HS nêu: Bài cần đọc vớigiọng rõ ràng và theo từngnhân vật trong bài

Vị đại thần vừa xuất hiện đã

Đức vua phấn khởi ra lệnh.

- HS quan sát

- HS đọc bài theo nhóm 3

- 3->5 HS đại diện nhóm thi

Trang 4

C Củng cố - Dặn dò:

-Qua bài học em học em thấy cuộc sống néu

thiếu tiếng cời sẽ nh thế nào ?

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò: + Học kĩ bài

+ Chuẩn bị bài sau

đọc trớc lớp

- HS nêu lại ND bài

Rỳt kinh nghiệm , bổ sung :

-

- Các tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân, chia

- Các bài toán liên quan đến phép nhân, chia

II Đồ dùng dạy học :

- SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học :

5’

1’

32’

a/ kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS làm các bài tập1,2 tiết

155( VBT)

- Chấm 1 số VBT

- Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới :

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

- Gọi hs lần lợt trình bày bài làm

+ Em dựa vào tính chất nào để điền

Bài 4

- 1 em đọc

Trang 5

- yêu cầu hs làm vbt, 1 em làm bảng

phụ

- Gọi hs trình bày bài

- Nhận xét, ghi điểm

C/ Củng cố - dặn dũ :

- Hệ thống kiến thức ôn tập

- Tổng kết bài

- Nhận xét giờ học

- BVN : VBT

- hs làm việc cá nhân

- 2 em làm bảng

- nhận xét, chữa bài

Bài 5

Bài giải Đi 180 km hết số xăng là: 180 : 12 = 15 ( lít ) Số tiền phải mua xăng là: 15 x 7500 = 112500 (đồng ) Đáp số: 112500 đồng Rỳt kinh nghiệm , bổ sung :

-

-Khoa học

Động vật ăn gì để sống ?

I Mục đích yêu cầu :

- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

- Có ý thức bảo vệ động vật

II Đồ dùng dạy học :

+ Các hình trang 126, 127 ( SGK )

+ Su tầm các con vật ăn những loại thức ăn khác nhau

III Các hoạt động dạy học :

4’

1’

15’

a/ kiểm tra bài cũ :

? Động vật cần gì để sống

- Nhận xét, cho điểm

B/ Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các

loại động vật và phân loạ chúng theo

thức ăn của chúng

2 Hoạt động:

* Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm

- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa

vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các

câu hỏi sau:

1 Nhóm ăn thịt.

2 Nhóm ăn cỏ, lá cây.

3 Nhóm ăn hạt.

4 Nhóm ăn sâu bọ

5 Nhóm ăn tạp.

=> GV KL : Có rât nhiều loại động vật

và những loại thức ăn khác nhau Có loại

ăn thịt, ăn cỏ, lá cây, ăn hạt, ăn sâu bọ,

ăn tạp.

* Hoạt động 2 : Hoạt động theo nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm 2 Nhóm lên

chơi và 2 nhóm đố bạn

- Nhóm 1 : Dán vào lng bạn 1 con trâu

Sau đó đa câu hỏi gợi ý để bạn đoán

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

1 Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của loài động vật khác nhau.

- HS thảo luận theo nhóm 8 em

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- HS nêu

-> Hổ, Báo, S tử, Cá mập -> Trâu, Bò, Hơu, Nai, Hoẵng -> Sóc, Nhím

-> Chim gõ kiến -> Gà, Mèo, Lợn, Cá, Chuột

2 Trò chơi : Đố bạn con gì ?

- HS tham gia chơi

Trang 6

5’

đúng con vật

- Tơng tự : Cá, Gõ kiến, Sóc, Nhím

- GV cùng HS khên những bạn đã nhớ

đ-ợc đặc điểm và các loại thức ăn của

chúng

3 Củng cố dặn dò : 3p

? Động vật cần gì để sống ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

-> Nhóm 2 dựa và gợi ý để trả lời

VD : - Con vật này có 4 chân phải không ?

- Có

- Nó ăn cỏ phải không ?

- Đúng

- Nó dùng để kéo, bừa, cày phải không ?

- Đúng

-Nó là bạn của nhà nông phải không ?

- Đúng

Rỳt kinh nghiệm , bổ sung :

-

Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012 Chính tả ( Nghe - viết ) Vơng quốc vắng nụ cời I Mục đích yêu cầu : - Nghe viết chính xác, đẹp đoạn " Ngày xửa ngày xa , trên những mái nhà " trong bài Vơng quốc vắng nụ cời - Làm bài tập phân biệt s/x, hoặc o / ô / ơ. II Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ, khổ giấy to III Các hoạt động dạy- học :

5

32

a/ kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết ra nháp

- Gọi 2 HS dới lớp đọc lại 2 mẩu tin

- Nhận xét và cho điểm

B/ Bài mới :

- Trai, trái, trâu, trầu, trấu, trẩu,

Trang 7

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay các em sẽ nghe viết lại đoạn " Ngày xửa ngày xa , trên những mái nhà " trong bài Vơng quốc vắng nụ cời và làm bài tập phân biệt s/x, hoặc o / ô / ơ. 2 Hớng dẫn viết chính tả a Trao đổi về nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc văn ? Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì ? ? Những chi tiết nào cho thấy cuộc sóng ở đây tẻ nhạt, buồn chán ? b Hớng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết - Yêu cầu HS đọc và viết những từ vừa tìm đợc c Viết chính tả: ? Nêu cách trình bày? ? Nêu t thế viết? - GV nhắc nhở HS tên bài lùi vào 2 ô, viết các dòng sát lề d Soát lỗi, chấm bài: - Chấm 5->7 bài, nhận xét 3 Hớng dẫn làm bài tập Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - Phát giấy, bút dạ - Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc - Nhân xét, bổ sung và chốt lời giải đúng C Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài - Nhận xét giờ học - Dặn dò: Hoàn thành bài tập và chuẩn bị bài sau - Lắng nghe - 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm + Đoạn văn kể về một vơng quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì ngời dân ở đó không ai biết cời + Những chi tiết : Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa cha nở đã tàn, toàn gơng mặt rầu rĩ, héo hon - HS đọc và viết các từ : Vơng quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài - HS nêu - 1 HS nêu yêu cầu - HS thành lập nhóm 4 và thảo luận đẻ làm bài vào bảng phụ Đáp án : a Vì sao , năm sau , xứ sở , gắng sức , xin lỗi , sự chậm trễ b Nói chuyện , dí dỏm , hóm hỉnh , công chúng , nói chuyện , nổi tiếng - HS về nhà thực hịên yêu cầu Rỳt kinh nghiệm , bổ sung :

-

-Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên ( tt )

I Mục đích yêu cầu :

Giúp HS ôn tập về :

- Biểu thức và cách tính giá trị của biểu thức

- Giải các bài toán hợp

Trang 8

II Đồ dùng dạy học :

- Gv : bảng phụ

- Hs : sgk

III Hoạt động dạy học :

3’

32’

5’

a/ kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS làm các bài tập 2,3 tiết 156( VBT)

- Chấm 1 số VBT

- Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới :

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

- yêu cầu hs làm vbt, 1 em làm bảng phụ

- Gọi hs trình bày bài

11ì

3

7=

376

Số cái túi may đợc là

4 :2

3=6 ( Cái túi)

* Bài 4(SGK- 169)

- 1 HS nêu

Trang 9

C Cđng cè, dỈn dß :

- HƯ thèng kiÕn thøc «n tËp

- Tỉng kÕt bµi

- NhËn xÐt giê häc

- BVN : VBT

d/ 20

Rút kinh nghiệm , bổ sung :

-

-Kể chuyện

Khát vọng sống

I./Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói : dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ HS kể lại được câu chuyện Khát vọng sống, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện:

Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt , đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ , chiến thắng cái chết

2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe thầy kể, nhớ chuyện

Lắng nghe bạn kể lại chuyện nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II./ Đồ dùng dạy – học

Tranh minh hoạ SGK phóng to

III./ Các hoạt động dạy – học:

TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

5’

30’

1.Kiểm tra bài cũ:

GV mời 2 HS kể về một cuộc du lịch

hoặc cắm trại mà em được tham gia

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay,

các em sẽ được nghe kể một trích đoạn từ

truyện Khát vọng sống rất nổi tiếng của

nhà văn người Mĩ tên là

Giắc-Lơn-đơn.Câu chuyện sẽ giúp các em biết :

Khát vọng sống mãnh liệt giúp con người

chiến thắng đói khát, thú dữ, cái chết như

thế nào

2 HS kể

HS quan sát tranh minh hoạ

Trang 10

GV cho HS quan saựt tranh minh hoaù

2.1 GV keồ chuyeọn :

GV keồ laàn 1

GV keồ laàn 2, vửứa keồ vửứa chổ vaứo tửứng

tranh minh hoaù phoựng to treõn baỷng

2.2 * Hửụựng daóaựH keồ chuyeọn, trao ủoồi veà

yự nghúa caõu chuyeọn :

a) Keồ chuyeọn trong nhoựm

GV cho HS dửùa vaứo lụứi keồ cuỷa Thaày vaứ

tranh minh hoaù keồ tửứng ủoùn cuỷa caõu

chuyeọn theo nhoựm 3 em Caỷ nhoựm trao

ủoồi yự nghúa caõu chuyeọn

b) Thi keồ chuyeọn trửụực lụựp

Cho vaứi nhoựm HS ( moói nhoựm 3 em ) thi

keồ tửứng ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn

Goùi vaứi HS thi keồ toaứn boọ caõu chuyeọn

Yeõu caàu caỷ lụựp nhaọn xeựt veà khaỷ naờng

nhụự, hieồu truyeọn veà lụứi keồ cuỷa moói baùn

Cho caỷ lụựp nhaọn xeựt, bỡnh choùn baùn keồ

chuyeọn hay nhaỏt , baùn hieồu truyeọn nhaỏt

3./ Cuỷng coỏ - daởn doứ:

GV mụứi 1 HS nhaộc laùi yự nghúa cuỷa caõu

chuyeọn

GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Yeõu caàu HS veà nhaứ keồ laùi caõu truyeọn cho

ngửụứi thaõn

HS nghe

HS dửùa vaứo lụứi keồ cuỷa Thaày vaứ tranh minh hoaù keồ tửứng ủoùn cuỷa caõu chuyeọn theo nhoựm 3 em Caỷ nhoựm trao ủoồi yự nghúa caõu chuyeọn

3 nhoựm HS ( moói nhoựm 3 em ) thi keồ tửứng ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn

HS thi keồ toaứn boọ caõu chuyeọn Caỷ lụựp nhaọn xeựt veà khaỷ naờng nhụự, hieồu truyeọn veà lụứi keồ cuỷa moói baùn

Caỷ lụựp nhaọn xeựt, bỡnh choùn baùn keồ chuyeọn hay nhaỏt , baùn hieồu truyeọn nhaỏt

1 HS nhaộc laùi yự nghúa cuỷa caõu chuyeọn

Rỳt kinh nghiệm , bổ sung :

-

Thứ tư ngày 11 thỏng 4 năm 2012 Tập đọc Ngắm trăng - Không đề I Mục đích yêu cầu : 1 Đọc: - Đọc đúng: Rợu, trăng soi, cửa sổ, xách bơng ,

- Đọc diễn cảm, giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung th thái, hào hứng lạc quan của Bác

Trang 11

III Các hoạt động dạy- học:

5’

32’

a/ kiểm tra bài cũ :

- Gọi 4 HS đọc bài theo hình thức phân

vai truyện Vơng quốc vắng nụ cời

? Bài tập đọc muốn nói với em điều gì?

- Nhân xét, ghi điểm

B/ Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ về 2

bài thơ và hỏi :

? Bức tranh vẽ về ai ? Em cảm nhận

điều gì qua 2 bức tranh

=> Giới thiệu : Bác Hồ, vị lãnh tụ vô

vàn kính yêu của dân tộc ta ra đi nhng

tinh thần lạc quan, yêu đời của Ngời

vẫn là tấm gơng sáng cho mọi thế hệ

noi theo Hôm nay chúng ta sse học 2

bài thơ của Bác qua đó các em sẽ thấy

Bác Hồ của chúng ta luôn lạc quan yêu

đời, yêu cuộc sống bất chấp mội hoàn

- yêu cầu HS đọc bài thơ ( 1 HS đọc )

- Gọi 1 HS đọc xuất sứ và chú giải

- GV đọc mẫu

+ Giải thích : Cuộc sống của Bác trong

tù rất thiếu thốn nhng Bác vẫn yêu đời

lạc quan hài hớc Chúng ta cha thấy

cảnh cực khổ thế này bao giờ

Mỗi ngày nửa chậu nớc nhà pha

Rửa mặt, pha trà tự ý ta

Muốn để pha trà đừng rửa mặt

Muốn đem rửa mặt chớ pha trà.

- Yêu cầu HS đọc bài thơ

- Bài thơ nới lên điều gì ?

- Ghi ý chính của bài

- 4 HS thực hiện yêu cầu

-> Bức tranh vẽ về Bác Hồ Cả 2bức tranh cho thấy Bác Hồ rất yêu

-> Hình ảnh ngời ngắm trăng soingoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửangắm nhà thơ

-> Tinh thần lạc quan yêu đời ngaytrong lúc khó khăn gian khổ

-> Em học đợc ở Bác tình yêu thiênnhiên bao la

* Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất

Trang 12

=> GVKL : Bài thơ nói về tình cảm của

Bác với trăng trong hoản cảnh rất đặc

biệt Bác đang bị giam giữ trong ngục

tù Đây là nhà tù của chính quyền Tởng

Giới Thạch ở Trung Quốc Tuy bị giam

- em hiểu Chim ngàn nh thế nào ?

- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong

-Em hãy tìm những hình ảnh nói lên

tinh thần lạc quan, phong thái ung dung

của Bác trong hoàn cảnh đó

- Em hình dung cảnh chiến khu nh thế

nào qua lời kể của Bác ?

- Bài thơ nói lên điều gì về bác ?

- GV ghi ý chính lên bảng

=> GVKL : Qua lời thơ của Bác ta

không thấy cuộc sống vất vả khó khăn

ở chiến khu mà chỉ thấy cảnh núi rừng

chiến khu rất đẹp, thơ mộng giữa bộn

bề việc nớc, việc quân Bác vẫn sống rất

bình dị, yêu đời, yêu trẻ

Đờng non / khách tới /

dắt trẻ ra vờn tới rau

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài

- 3 lợt HS nhẩm đọc thuộc lòng tngdòng thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc bài thơ

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Chim ngàn là chim rừng.

- Bác sáng tác bài thơ nay ở vùngchiến khu Việt Bắc trong thời kìkháng chiến chống thực dân Pháp

Những từ ngữ cho biết : Đờng non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.

- Lắng nghe.

- Những hình ảnh nói lên tinh thầnlạc quan, phong thái ung dung của

Bác trong hoàn cảnh đó là : Đờng non khách tới hoa đầy, tung bay chim ngàn, xách bơng, dắt trẻ ra v-

ờn tới rau.

* Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, phong thái ung dung của Bác, cho dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn.

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm họcthuộc lòng

- 3 lợt HS nhẩm đọc thuộc lòng tngdòng thơ

- 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc bài thơ

Trang 13

3’ - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

- Cách đọc biểu đồ, phân tích dữ liệu trên biểu đồ

- Giải các bài toán liên quan đến biểu đồ

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ vẽ các biểu đồ bài tập 1,2

III Các hoạt động dạy- học :

5’

30’

5’

a/ kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS làm bài tập 4 tiết 157( VBT)

- Chấm 1 số VBT

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

2 Hớng dẫn ôn tập

- Treo bảng phụ

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Gọi hs lần lợt đọc, nêu câc dữ liệu đã

- 1 em nêu yêu cầu

- lần lợt nêu các dữ liệu đã cho

- Làm VBT

- Lần lợt trình bày miệng

Bài 2

a Diện tích Hà Nội là: 921 km2

Diện tích Đà Nẵng là: 1255 km2Diện tích TP HCM là: 2095 km2

b Diện tích ĐN lớn hơn diện tích HN là:

1255 – 921 = 334 km2Diện tích ĐN bé hơn diện tích TP HCM là:

2095 – 1255 = 840 km2

Bài 3 Bài giải

a Trong 12 tháng cửa hàng bán đợc số vải hoa là:

50 x 42 = 210 ( m )

b Trong 12 tháng cửa hàng bán đợc số vải là:

50 x (42+ 50 + 37) = 6450 ( m )

ĐS: a 210 ( m )

b 6450 ( m )

Trang 14

- Nhận xét giờ học.

Rỳt kinh nghiệm , bổ sung :

-Tập làm văn

Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

I Mục đích yêu cầu :

- Củng cố kiến thức về đoạn văn

- Thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình, hoạt động của con vật

- Bài viết sinh động, giàu tình cảm

* KNS: - Tỡm và xử lớ thụng tin, phõn tớch đối chiếu.

- Ra quyết định: tỡm kiếm cỏc lựa chọn

- Đảm nhận trỏch nhiệm

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT

- Tranh ảnh con vật

III Các hoạt động dạy học :

4’

1’

32’

a/ kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn

miêm tả các bộ phận của con gà trống

- Nhận xét , cho điểm từng HS

B/ Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Hôm nay các em sẽ ôn tập kiến thức

về đoạn văn và thực hành viết đoạn văn

miêu tả ngoại hình và hoạt động của

một con vật mà em yêu thích

2 Hớng dẫn làm bài tập.

* Bài 1.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo

cặp

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV ghi

nhanh nội dung lên bảng

? Bài văn trên có mấy đoạn, em hãy

nêu nội dung từng đoạn

=> GVKL : Để có một bài văn miêu tả

con vật sinh động, hấp dẫn ngời đọc

chúng ta cần phải biết cách quan sát

* Bài 2.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

-> Bài văn trên có 6 đoạn

+ Đoạn 1 : Giới thiệu chung về con tê tê

+ Đoạn 2 : Miêu tả bộ vảy của con tê tê

+ Đoạn 3 : Miêu tả miệng, hàm, lỡi của con tê tê

+ Đoạn 4 : Miêu tả chân và bộ móng của tê tê

+ Đoạn 5 : Miêu tả nhợc điểm dễ bị bắt của tê tê

+ Đoạn 6 : Tê tê là loài vật có ích nên con ngời cần bảo vệ nó

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS làm bài ra giấy, cả lớp làm bài vào vở

Trang 15

+ GV nhắc HS không đợc viết đoạn

văn miêu tả hình dáng con gà trống

Khi miêu tả cần miêu tả những đặc

điểm nổi bật, cần dùng những từ ngữ

miêu tả, hình ảnh so sánh đặ biệt để

con vật miêu tả có đặc điểm khác biệt

các con vật khác cùng loài

- Gọi HS dán bài lên bảng

- Nhận xét cho điểm HS viết đạt yêu

cầu

- Gọi HS dới lớp đọc bài của mình

- Nhận xét cho điểm HS viết đạt yêu

cầu

* Bài 3.

- GV tổ chức cho HS làm BT 3 tơng tự

cách tổ chức nh bài tập 2

C Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò: + Viết 2 đoạn văn vào vở,

m-ợn vở của những bạn làm hay để tham

khảo

+ Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét chữa bài

- 3, 5 HS đọc bài của mình

Rỳt kinh nghiệm , bổ sung :

-

Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2012

Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I Mục đích yêu cầu :

- Hiểu đợc cấu tạo và tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

- Xác định đợc trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

- Nhận diện đợc trạng ngữ chỉ thời gian cho câu và biết sử dụng trong văn cảnh, lời nói

* KNS: - Tỡm và xử lớ thụng tin, phõn tớch đối chiếu.

- Ra quyết định: tỡm kiếm cỏc lựa chọn

- Đảm nhận trỏch nhiệm

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết bài tập 1 phần luyện tập và phần nhận xét

III Các hoạt động dạy học :

4’ a/ kiểm tra bài cũ :

Trang 16

2’

Yêu cầu HS lên bảng đặt câu có trạng ngữ

chỉ nguyên nhân, trả lời cho câu hỏi: vì, do,

nhờ

- HS nhận xét, GV đánh giá

B/ Bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

2 Thực hành

- HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- Gv gợi ý : Xác định nghĩa của từ lạc

quan sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.

- HS trình bày ý kiến của mình trớc lớp

- Lớp nhận xét, giáo viên đánh giá

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Gv phát bút dạ và giấy cho từng nhóm,

các nhóm làm

- Gọi một nhóm dán phiếu lên bảng Các

nhóm nhận xét bổ sung

- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng lạc

- HS đọc yêu cầu nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp

- GV gợi ý: Em hãy tìm xem nghĩa đen,

nghĩa bóng của từng câu tục ngữ Sau đó

hãy đặt câu tục ngữ trong tình huống cụ

Luôn tin tởng

ở tơng lai tốt

đẹp Chú ấy sốngrất lạc quan Lạc quan làliều thuốc bổ

Có triển vọngtốt đẹp

* Bài 2:

a/ Lạc có nghĩa là vui mừng: lạc

thú , lạc quanb/ Lạc có nghĩa là "rớt lại,sai"lạc hầu, lạc điệu, lạc đề

- Hs tự giải nghĩa các từ vừa tìm

đợc

- Đặt câu+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu

đời

+ Những lạc thú tầm thờng dễlàm h hỏng con ngời

+ Đây là nền nông nghiệp lạchậu

+ Câu hát lạc điệu rồi+ Nam bị điểm xấu vì cậu làmlạc đề rồi

* Bài 3:

a/Những từ trong đó quán cónghĩa là " quan lại" "quan tâm".b/Những từ trong đó quan cónghĩa là "nhìn, xem": lạc quanc/Những từ trong đó quan cónghĩa là" liên hệ, gắn bó"- quan

hệ, quan tâm+ Quan quân: quân đội của nhànớc phong kiến

+ Quan hệ: sự gắn liền về mặtnào đó giữa hai hay nhiều sự vậtvới nhau

+ Quan tâm: để tâm, chú ý ờng xuyên đến

Ngày đăng: 09/06/2021, 12:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w