Biết soạn một mục lục đơn giản bHướng dẫn học sinh làm bài tập Baøi taäp 1 -Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài -Hướng dẫn học sinh thực hiện từng bước Yeâu caàu cuûa baøi : caùc em phaûi q[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC: (Tiết 13+14)
Bài: CHIẾC BÚT MỰC I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng,bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
+Hiểu nội dung:Cô giáo khen ngợi bạn mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn
-Rèn kĩ năng đọc rõ ráng rành mạch
- GD cho HS noi gương bạn Mai
II- CHUẨN BỊ
Tranh minh hoạ bài trong sgk
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi học sinh đọc bài;Trên chiếc bè và trả
lời câu hỏi ứng với mỗi đoạn
-Giáo viên nhận xét -ghi điểm
B Bài mới: (30’)
1. Giới thiệu bài:
sử dụng tranh minh hoạ trong Sgk
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu
- Yêu cầu 1HS khá đọc lại.
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu 1-2 HS đọc phần chú giải.
- GV giảng giải lại.
* Hướng dẫn đọc các từ ngữ khĩ:
loay hoay, nức nở, hồi hộp, buồn, nước
mắt, mượn, bút mực
* Đọc từng câu:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Luyện đọc ngắt câu
Lớp 1 A ,/ học sinh bắt đầu được viết bút
mực/ chỉ còn/ Mai và Lan viết bút chì //.
Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút
chì //
Nhưng hôm nay/ cô cũng cho em viết bút
mực/ vì em viết khá rồi //
-Những từ ngữ nào cho thấy Mai mong
được viết bút mực ?
-3 hs đọc bài
- Hs nhắc lại tên bài
-Theo dõi lắng nghe-HS đọc lại
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc ngắt câu.
- HS đọc tiếp nối từng đoạn
- ĐoÏc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
-Thấy Lan được cô cho viết bút mực Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì
Trang 2-Chuyên gì đã xảy ra với Lan ?
-Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút
Giảng từ : loay hoay
Ngạc nhiên
-Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?
-Vì sao cô giáo khen Mai ?
* Luyên đọc lại: (10’)
Hướng dẫn 3 nhóm tự phân vai đọc toàn
truyện
nhận xét,tuyên dương
4 Củng cố dặn dò : (3’)
-Câu chuyên này nói về điều gì ?
- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?
Liên hệ giáo dục cho hs
Học sinh về đọc lại nhiều lần
Chuẩn bị bài sau mục lục sách
- Nhận xét tiết học
- Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút
- Lan buồn gục xuống bàn khóc nức nở
Vì nửa muốn cho bạn mượn nửa lại tiếc loai hoaiû mãi không biết nên làm thế nào
- Lấy làm lạ
- Lấy bút cho Lan mượn
- Cô khen mai vì Mai biết giúp đỡ bạn
- 3 nhóm đọc trước lớp
- Nói về chuyện bạn bè thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Em thích nhân vật Mai vì Mai biết giúp đỡ bạn bè
*************************
TOÁN: (Tiết 21)
Bài: 38 + 25 I-MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 38 + 25
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm
-Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
-Rèn kỹ năng tính toán cho học sinh
-Gd Hs cẩn thận chính xác
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Que tính
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
a Giới thiệu bài: (1’)
Nêu Mục đích,yêu cầu tiết học
1.Giới thiệu phép cộng 38 + 25 : (15’)
* Nêu bài toán : Có 38 que tính, thêm 25
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính ?
- 2 HS lên bảng làm
28 48 19 + 6 + 8 + 4
34 56 23
- Lắng nghe và phân tích bài toán
Trang 3- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
* GV yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm
kết quả
- Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Vậy 38 + 25 bằng bao nhiêu?
* Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính , các hs
khác làm ra nháp
- Em đã đặt tính như thế nào ?
- Nêu lại cách thực hiện hiện phép tính
của em
- Yêu cầu hs khác lại cách đặt tính, thực
hiện phép tính này
2.Thực hành : (15’)
Bài 1 :
- Yêu cầu hs tự làm vào vở Gọi 3 hs lên
bảng làm bài
- Yêu cầu hs khác nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
Bài 3 :
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Vẽ hình lên bảng và hỏi : muốn biết con
kiến phải đi đoạn đường dài bao nhiêu
dm, ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu hs tự làm bài tập vào vở
Bài 4 :
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Khi muốn so sánh các tổng này với nhau
ta làm gì trước tiên ?
- Yêu cầu hs làm bài
- Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách
tính tổng ta còn cách nào khác không ?
- Không cần thực hiện phép tính hãy giải
thích vì sao: 9 + 8 = 8 + 9.
- Nhận xét, cho điểm hs
3
Củng cố dặn dò : (3’)
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện
- Thực hiện phép cộng 38 + 25
- Thao tác trên que tính
- 63 que tính
- Bằng 63
-Thực hành đặt tính
+ 3825 63-Viết 38 rồi viết 25 dưới số 38 sao cho 5 thẳngcột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang - Tính từ phải qua trái, 8 cộng
5 bằng 13 viết 3 nhớ 1 ,3 cộng 2 bằng 5 thêm bằng 6, viết 6 Vậy 38 cộng 25 bằng 63
- 3 hs khác nhắc lại
- Điền dấu >, <, = vào ô trống
- Tính tổng trước rồi so sánh
- Làm bài 3HS làm trên bảng lớp
- Cả lớp thực hiện
- Nhận xét
Trang 4phép tính 38 + 25.(nếu còn thời gian cho
hs làm baì tập 2)
- Nhận xét tiết học
Về nhà học thuộc bảng 8 cộng với một số
Chuẩn bị bài sau Luyện tập
************************
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 5)
Bài : GỌN GÀNG NGĂN NẮP (Tiết1)
I- MỤC TIÊU
-Biết cần phải giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi như thế nào
-Nêu được ích lợi của việc giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ hocï chỗ chơi
-Thực hiện giữ gìn gọn gằng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa (SGK)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ :(5’)
Gọi học sinh trả lời câu hỏi
-Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì ?
- Giáo viên nhận xét –khen ngợi
2 Bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1: Quan sát trả lời câu hỏi
-Giáo viên treo tranh minh hoạ yêu cầu
học sinh quan sát và thảo luận
1, Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
2, Bạn làm như thế nhằm mục đích gì ?
-Giáo viên tổng hợp ý kiến
Kết luận : Các em nên rèn luyện thói
quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt
c.Hoạt động 2:Phân tích truyện Trước giờ
ra chơi
-Giáo viên kể chuyện
-Tại sao cần phải ngăn nắp gọn gàng ?
-Nếu không ngăn nắp gọn gàng thì sẽ xảy
ra điều gì ?
Kết luận : Tính bừa bãi khiến nhà cửa
2 hs trả lời câu hỏi
-Nhắc lại đề bài-Các nhóm quan sát và thảo luận theo phiếu
- Bạn đang cất sách vở đã học xong trên giá sách
- Bạn làm như thế để giữ gìn bảo quản sách vở,làm cho sách vở luôn phẳng phiu Bạn làm như vậy để gọn gàng nhà cửa và nơi học tập của mình
- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
-Học sinh chú ý lắng ngheCác nhóm thảo luận -Vì khi lấy các thứ chúng ta sẽ không mất thời gian ngoài ra ngăn nắp gọn gàng sẽ giúp ta giữ gìn được đồ đạc bền đẹp
-Các thứ sẽ lộn xộn mất nhiều thời gian để tìmlàm cho nhà cửa bề bộn
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Trang 5lộn xộn , làm mất nhiều thời gian tìm
kiếm sách vở và đồ dùng khi cần đến
.Do đó các em nên giữ gìn thói quen gọn
gàng
d.Hoạt động 3:Xử lí tình huống
-Giáo viên chia lớp 2 nhóm yêu cầu học
sinh thảo luận
*Hà đang thu dọn sách vở và đồ dùng học
tập thì bạn đến rủ đi chơi.Nếu em là Hà
em làm thế nào ?
*Ở lớp Tuấn ngồi cùng bàn với Nga
Ngày nào Tuấn cũng để nhờ sách vở đồ
dùng sang ngăn bàn của Nga nếu em là
Nga em làm gì ?
-Gọi từng nhóm trình bày ý kiến sau mỗi
lần các nhóm trình bày , cả lớp và giáo
viên nhận xét và kết luận về cách xử lí
đúng
4 Củng cố dặn dò: (2’)
-Giáo viên tóm tắt nội dung bài
Liên hệ giáo dục
Dặn học sinh về thực hành những điều đã
*************************
THỂ DỤC: (Tiết 9)
CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI
ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
-GD ý thức chăm tập thể dục để bảo vệ sức khoẻ
II- ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: sân trường, vệ sinh an toàn
- Chuẩn bị 1 còi
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Phần mở đầu : (5’)
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Kiểm tr bài cũ : 2 – 4 HS thực hiện 4 động
tác đã học
- Nhận xét
2/ Phần cơ bản :(25’)
*Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình
vòng tròn và ngược lại.
- Cán sự lớp tập hợp theo đội hình 4 hàng dọc, điểm số, chuyển thành hàng ngang, báocáo khi GV nhận lớp
Trang 6
+ GV giải thích động tác, hô khẩu lệnh, dùng
lời chi dẫn cho HS cách nắm tay nhau di
chuyển thành vòng tròn theo ngược chiều kim
đồng hồ, bắt đầu từ tổ 1 nối tiếp đến hết
+ Sau khi thành vòng tròn, GV cho HS đứng
lại bằng khẩu lệnh, rồi quay mặt vào tâm
vòng tròn
-Giáo viên treo tranh
-Giảng giải lần 1 cho học sinh nắm ý về
chuyển đội hình lần 2 hướnh dẫn học sinh
thực hành chuyển đội hình
- Tiếp theo chuyển về đội hình ban đầu
Hướng dẫn học sinh : dừng lại ở đội hình hàng
dọc , so hàng ngang, giãn cách hàng để tập
bài thể dục phát triển chung
* Ôn 4 động tác: vươn thở, tay, chân, lườn:
thực hiện 2 lần x 8 nhịp.
+ Lần 1: GV vừa làm vừa hô nhịp
+ Lần 2: cán sự lớp hô nhịp, không làm
mẫu, thi xem tổ nào tập đúng
- Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ
3/ Phần kết thúc : (5’)
Hướng dẫn học sinh
+ Cúi người thả lỏng
+ Cúi lắc người thả lỏng
+ Nhảy thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học, giao bài về nhà tập
x x x x x
x x x x x
x x x x x X
x x x x x
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- HS giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1,2
- HS thực hiện chuyển đội hình
- Đội hình tập hợp lớp
- Thực hiện 2 lần, mỗi lần 8 nhịp
- Lần 1 theo dõi giáo viên làm mẫu và thực hiện theo
- Lần 2, cán sự lớp hô
- Tổ chức cho chơi theo nhóm
-Thuộc bảng 8 cộng với một số
- Biết thực hện Các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25
- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt với một phép cộng
-Rèn kỹ năng cộng có nhớ,đặt lời giải cho hs
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đồ dùng phục vụ trò chơi.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 71 Bài cũ: (5’)
- Cho HS thực hiện các phép tính sau :
38 + 25, 18 + 25, 48 + 25
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: (1’)
Giới thiệu trực tiếp ngắn gọn, ghi bảng.
b.Luyện tập : (30’)
Bài 1 :
- Yêu cầu hs nhẩm và nối tiếp nhau đọc
ngay kết quả của từng phép tính
Bài 2 : Gọi 1 hs đọc đề bài.
- Yêu cầu hs làm bài ngày vào vở nháp
-Gọi 2 hs lên bảng làm bài
- Gọi 2 hs nhận xét bài 2 bạn trên bảng
Yêu cầu hs kiểm tra bài làm của mình
- Yêu cầu 2 hs lên bảng lần lượt nêu cách
đặt tính và thực hiện phép tính :
48 + 24
Bài 3 :
- Yêu cầu 1 hs nêu đề bài
- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho
biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở 1 hs làm
bài trên bảng lớp
-Nhận xét và cho điểm hs
4.Củng cố dặn dò : (2’)
- 35 + 28 = ?
GV củng cố nội dung bài
- Về nhà xem lại các bài đã làm.chuẩn bị
bài sau hình chữ nhật, hình tứ giác
- Nhận xét tiết học
- HS làm bảng con
-Nhắc lại tên bài
- Hs làm bài miệng
8 +2 =10 8 + 3 = 11
8 + 6 = 14 8 + 7 = 15
18 +6 = 24 18 + 7 = 25 Đặt tính rồi tính
+ 3815 + 4824 + 6813 +
789
+ Thực hiện phép tính từ phải sang trái : 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1, 4 cộng 2 bằng 6 với 1 là 7, viết 7 Vậy 48 cộng 24 bằng 72
- Giải bài toán theo tóm tắt
- Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và 26cái kẹo dừa
- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói
- Gói kẹo chanh có 28 cái Gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo ?
Bài giảiSố kẹo cả hai gói có là :
28 + 26 = 54 ( cái kẹo )
Đáp số : 54 cái kẹo
- Nhận xét-Hs tính và nêu cách tính
************************
KỂ CHUYỆN: (Tiết 5) Bài: CHIẾC BÚT MỰC
Trang 8I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Rèn kĩ năng nói : dựa theo tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Chiếc bút mực
- Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Rèn kĩ năng nghe: tập trung theo dõi bạn kể chuyện,biết nhận xét đánh giá và kể tiếp lời kể
- Giáo dục cho hs học tập và làm theo tấm gương tốt của bạn Mai
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: (5’)
Gọi HS kể lại chuyện Bím tóc đuôisam
-Nhận xét cho điểm
2 Bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài
- Tiết trước đã học bài tập đọc Chiếc bút
mực.Hôm nay chúng ta cùng kể lại câu
chuyện này
- GV ghi tên bài
b.Kể lại từng đoạn câu chuyện:
- Hướng dần HS nói câu mở đầu
- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh
-*Treo tranh 1 và hỏi :
-Cô giáo gọi Lan lên bàn làm gì ?
- Thái độ Mai thế nào ?
- Khi không được viết bút mực, thái đô của
Mai ra sao ?
- Gọi 1 hs kể lại tranh 1.- HS quan sát và trả
lời các câu hỏi về nội dung tranh
*Treo tranh 2 và hỏi:
- Chuyện gì đà xảy ra với bạn ?
- Khi biết mình quên bút Lan làm gì ?
- Lúc đó thái độ Mai thế nào ?
- Vì sao Mai loay hoay với hộp bút ?
* Treo tranh 3 và hỏi :
- Mai đã làm gì ?
- Mai nói gì với Lan ?
* Treo tranh 4 và hỏi :
- Thái độ của cô giáo thế nào ?
- Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm
thấy thế nào ?
- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?
c.Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- 4 hs kể theo vai
- Học sinh quan sát tranh và và trả lời
- Cô gọi Lan lên bàn cô lấy bút mực
-Mai hồi hộp nhìn cô-Mai rất buồn vì cả lớp chỉ còn một mình Mai viết bút chì
-Lan không mang bút -Lan khóc nức nở-Mai loay hoay với cái hộp bút -Mai nửa muốn cho bạn mượn nửa khôngmuốn
-Mai đã đưa bút cho Lan mượn -Bạn cầm lấy mình đang viết bút chì
-Cô giáo rất vui Mai thấy hơi tiếc
- Cô cho em mượn em thật đáng khen
Trang 9- Kể đóng vai.
- Gọi 1 hs kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét cho điểm
3 Củng cố dặn dò : (3’)
Em thích nhân vật nào trong truyện ?
- Ai là người tốt ?
- Nhắc nhở học sinh noi theo tấm gương bạn
Mai
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
Nhận xét tiết học
- Từng nhóm lên kể trước lớp
-Chép lại chính xác , trình bày đúng bài chính tả
-Làm được bài tập 2, Bt3a/b,hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên chọn
-Rèn kỹ năng nhìn nhẩm chép
-Hs có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-VBT
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: (5’)
Gọi hs lên bảng kiểm tra
- Nhận xét , cho điểm
2 Bài mới: (30’)
a, Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em sẽ cùng viết bài Chiếc bút
mực và ôn lại 1 số quy tắc chính tả
b Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Đọc đoạn văn
- Gọi 1 hs đọc lại
- Đoạn văn này tóm tắt nội dung của bài tập
đọc nào ?
* Hướng dẫn học sinh nhận xét:
- Đ oạn văn này kể chuyện gì ?
- Đ oạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế nào ?
- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều gì
* Hướng dẫn học sinh viết bảng con:
- Yêu cầu hs đọc và viết bảng các từ khó , dễ
lẫn : cô giáo , khóc , lắm , mượn , quên
- Theo dõi , chỉnh sửa
- 3 hs lên bảng đặt câu ra , da , gia
- Cả lớp viết bảng con : khuyên
- Đọc thầm
- Đọc , cả lớp theo dõi
- Chiếc bút mực
- Chiếc bút mực -Có 4 câu
-Dấu chấm-Viết hoa-Viết hoa
- Viết bảng con
Trang 10* Hướng dẫn học sinh chép bài vào vơ û
- Cho HS chép bài vào vở
- HS kiểm bài
* Chấm chữa bài :
- GV chấm một số bài
c.Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
Bài tập 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu
-Yêu cầu học sinh làm vào vở nháp
- Nhận xét -chỉnh sửa
Bài tập 2:
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài
- Tìm những tiếng có âm đầu l / n
- Đưa ra các đồ vật
- Đây là cái gì ?
- Bức tranh vẽ con gì ?
- Người rất ngại làm việc gọi là gì ?
4 Củng cố dặn dò : (2’)
Chữa những lỗi sai phổ biến cho học sinh
- Nhận xét tiết học
Về nhà tìm 5 từ chứa tiếng có vần en / eng , 5
từ chứa tiếng co ùâm l / n
- Nhìn bảng chép bài
- Hai HS trao đổi vở kiểm tra bài
- Đọc yêu cầu
- 3 hs lên bảng , lớp làm vào VBT
- tia nắng , đêm khuya, cây mía
- Học sinh làm bài vào vở
Hs làm vào vở
*************************
SINH HOẠT CUỐI TUẦN
I-MỤC TIÊU
-Học sinh thấy được ưu khuyết điểm trong tuần
-Có hướng khắc phục trong tuần tới
II-LÊN LỚP
1.Sinh hoạt
.Văn nghệ: Cho cả lớp hát bài
b.Kiểm điểm
-Các tổ trưởng báo cáo về các mặt hoạt động của tổ
-Lớp phó học tập báo cáo về tinh thần học tập của các bạn trong lớp
-Lớp phó lao động báo cáo về tình hình giữ vệ sinh chung của lớp
-Lớp trưởng báo cáo tình hình chung của lớp
c Giáo viên nhận xét chung
* Đạo đức ; Trong tuần các em ngoan không nói tục , chửi thề , lễ phép với thầy cô giáo và người lớn tuổi Chấp hành đúng nội quy của nhà trường
* Học tập : Các em đến lớp học tập nghiêm túc , tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên
.Nhưng bên cạnh đó còn một số em chưa học bài như:
* Vệ sinh : Đa số các em ăn mặc sạch sẽ Nhưng còn một số em chưa biết giữ vệ sinh cá nhân như : -Biết giữ õ vệ sinh trường lớp
-Không ăn quà vặt , không xả rác bừa bãi
II-
KẾ HOẠCH TUẦN TỚI
Trang 11- Thi đua viết vở sạch chữ đẹp
- Tiếp tục học các bảng cộng , trừ
- Học và làm bài trước khi đến lớp- Đi học chuyên cần
********************************************************
Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2011
CHÀO CỜ NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
*****************************
TẬP ĐỌC: (Tiết 15)
Bài: MỤC LỤC SÁCH I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
- Biết dùng mục lục sách để tra cứu.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
-Rèn kĩ năng đọc to rõ
-GD Hs ham đọc sách
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ viết 1,2 dòng trong mục lục sách để hướng dẫn học sinh
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Giáo viên gọi 2 học sinh đọc đoạn 1,2 của
bài Chiếc bút mực và trả lời câu hỏi ứng với
mỗi đoạn
-Giáo viên nhận xét –ghi điểm
B Bài mới: (30’)
1. Giới thiệu bài:
Giáo viên yêu cầu học sinh giở mục lục của
tập truyện thiếu nhi giáo viên giới thiệu
;phần cuối đôi khi ở phần đầu của mỗi quyển
sách đều có mục lục Mục lục cho chúng ta
biết trong sách có những bài (truyện ) gì , ở
trang nào , bài truyện ấy là của ai
Bài học hôm nay giúp các em biết cách đọc
mục lục sách , biết tra mục lục tìm nhanh tên
bài
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu
- Yêu cầu 1HS khá đọc lại.
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu 1-2 HS đọc phần chú giải.
- GV giảng giải lại.
* Hướng dẫn đọc các từ ngữ khĩ:
quả cọ , cỏ nội , Quang Dũng , Phùng Quán ,
vương quốc ,nụ cười , cổ tích
* Đọc từng câu:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Luyện đọc ngắt câu
-2 hs đọc
- Hs theo dõi, mở sgk
- HS theo dõi -HS đọc lại
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp từng câu
Trang 12-Một //Quang Dũng// Mùa quả cọ// Trang 7 //
- Hai // Phạm Đức //Hương đồng cỏ nội //
trang 28//
* Đọc từng đoạn trước lớp:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc 1,2 dòng
mục lục (đã ghi trên bảng phụ ) đọc theo thứ
tự từ trái sang phải
- Gọi HS đọc tiếp nối từng mục trong bài
- Đọc từng mục trong nhĩm
- Thi đọc giữa các nhĩm
-Nhận xét.
3 Tìm hiểu bài:
- Tuyển tập này có những truyện nào ?
- Tuyện người học trò cũ ở trang nào?
- Truyện mùa quả cọ của nhà văn nào ?
-Mục lục sách dùng để làm gì?
-Giảng từ: mục lục, Tuyển tập
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc , tập tra
mục lục sách Tiếng Việt 2 tập một theo các
bước sau
-Cả lớp thi hỏi đáp nhanh về nội dung trong
mục lục:
-Bài tập đọc chiếc bút mực ở trang nào ?
- Tuần 5 có những bài chính tả nào ?
- Tiết luyên từ và câu ở tuần 5 học bài gì?
d.Luyện đọc lại :
Tổ chức cho học sinh thi đọc lại toàn bài
văn ,nhắc các em chú ý đọc với giọng rõ ràng
3.Củng cố dặn dò : (2’)
-Giáo viên : Khi mở một cuốn sách mới , em
phải xem trước phần mục lục ghi ở cuối sách
để biết sách viết về những gì , có những muục
nào , muốn đọc một truyện hay một mục sách
thì tìm chúng ở trang nào ……
-Dặn học sinh về đọc bài.chuẩn bị bài sau
-nhận xét tiết học
- Luyện đọc ngắt câu.
- HS đọc tiếp nối từng mục .
- Đọc theo nhóm-Theo dõi-Thi đọc giữa các nhóm
-Học sinh nêu tên từng truyện -Học sinh tìm nhanh tên bài theo mục lục
- Quang Dũng -Cho ta biết cuốn sách viết về cái gì, có những phần nào Từ đó ta nhanh chóng tìmđược những mục cần đọc
- (Phần ghi tên các bài , các truyện theo số trang trong sách )
( quyển sách gồm nhiều bài hoặc truyện thơ được chọn )
-Học sinh mở mục lục sách tuần 5-1 Học sinh đọc lại mục lục tuần 5 theo từng cột hàng ngang (Tuần – chủ điểm , phân môn , nội dung , trang )
Trang 13Bài: HÌNH CHỮ NHẬT- HÌNH TỨ GIÁC I- MỤC TIÊU
- Nhận dang và gọi tên đúng hình chữ nhật, hình tứ giác trong các hình cho trước
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác
-Rèn kỹ năng vẽ và nhận dạng hình cho hs
- Gd cho hs tính cẩn thận chính xác
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số miếng nhựa hình chữ nhật, hình tứ giác
- Các hình vẽ phần bài học, SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: (5’)
Gọi hs lên bảng làm bài tập
Nhận xét chữa bài
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
b Giới thiệu hình chữ nhật:(14’)
-Gắn trên bảng một hình chữ nhật rồi nói
Đây là hình chữ nhật.
-Yêu cầu hs lấy trong hộp đồ dùng một
hình chữ nhật
-Vẽ lên bảng 1 hình chữ nhật ABCD:
+Đây là hình gì ?
+Hãy đọc tên hình
+Hình có mấy cạnh ?
+Hình có mấy đỉnh ?
-Đọc tên các hình chữ nhật có trong phần
bài học
-Hình chữ nhật gần giống hình nào đã học
c Giới thiệu hình tứ giác :
-Vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ và giới
thiệu :
+ Đây là hình tứ giác
+ Hình có mấy cạnh ?
+ Hình có mấy đỉnh ?
Nêu : Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi
là hình tứ giác
+ Hình như thế nào gọi là hình tứ giác?
+Đọc các hình tứ giác có trong bài học
- Nếu nói hình chữ nhật cũng là hình tứ
giác Theo em như vậy là đúng hay sai ?
Vì sao ?
d.Thực hành : (16’)
Bài 1: -Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài.
-Yêu cầu hs tự nối vào vở
-Gọi học sinh lên bảng tự nối
- HS suy nghĩ trả lời:
+ Hình chữ nhật và hình vuông là những hình
tứ giác đặc biệt.
- Dùng thước và bút nối các điểm để được hình chữ nhật và hình tứ giác
- HS tự nối, đổi chéo vở để kiểm tra