Kiến thức : Giúp học sinh : •-Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số.. Củng cố : - TC : Nói nhanh kết quả tổng của nhiều số theo yêu cầu -Nhận xét tiết h
Trang 1 Kế hoạch dạy học Tuần 19
Thứ ngày tháng năm
ĐẠO ĐỨC
Tiết 19 : Trả lại của rơi (tiết).
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
• - Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
• - Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2.Kĩ năng : Biết trả lại của rơi khi nhặt được
3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những ngườithật thà, không tham của rơi
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận phân tích tình huống.
Mục tiêu : Giúp học sinh biết ra quyết định đúng khi
nhặt được của rơi
-Trực quan : Tranh.
-Hỏi đáp : Nội dung tranh nói gì ?
-Giáo viên giới thiệu tình huống : Hai bạn nhỏ cùng
đi với nhau trên đường, bỗng cả hai cùng nhìn thấy tờ
20000đ rơi ở dưới đất Theo em hai bạn nhỏ đó có thể
có những cách giải quyết nào với số tiền nhặt được ?
-GV ghi bảng ý chính :
+Tranh giành nhau
+Chia đôi
+Tìm cách trả lại người mất
+Dùng vào việc thiện
+Dùng để tiêu chung
-Trả lại của rơi/ tiết 1
-Quan sát
-Hai bạn nhỏ cùng đi với nhau trênđường, cả hai cùng nhìn thấy tờ 20000
đ rơi ở dưới đất
-HS suy nghĩ, nêu cách giải quyết
Trang 21’
-Hỏi đáp : Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống em sẽ
chọn cách giải quyết nào ?
-Hướng dẫn so sánh kết quả của các giải pháp
-Kết luận : Khi nhặt được của rơi, cần tìm cách trả lại
cho người mất Điều đó sẽ mang lại niềm vui cho họ
và cho chính mình.
Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ của mình
trước những ý kiến có liên quan đến việc nhặt được
của rơi
-GV cho học sinh làm phiếu
-Hãy đánh dấu + vào trước những ý kiến mà em
tán thành
a/Trả lại của rơi là người thật thà đáng quý trọng
b/Trả lại của rơi là ngốc
c/Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người mất
và cho chính mình
d/Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết
e/Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc
những vật đắc tiền
-GV đọc từng ý kiến
Hoạt động 3 : Củng cố
Mục tiêu :Giúp học sinh củng cố lại bài học.
-GV đưa ra tình huống
-Cho học sinh nghe bài hát “Bà Còng đi chợ”
-Bạn Tôm bạn Tép trong bài có ngoan không ? Vì sao
?
-Kết luận : Bạn Tôm bạn Tép nhặt được của rơi trả lại
người mất là thật thà, được mọi người yêu quý
-Luyện tập
3/ C ủ ng c ố - D ặ n dò:
- Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Nhận xét ,trao đổi bài bạn
-HS giơ bìa tán thành, không tánthành
-Vài em hát
-HS thảo luận
-Làm vở BT (Bài 2/ tr 30)
-Về nhà học bài
Trang 3
ầ n 19
Thứ ngày tháng năm
TOÁN Tiết 91 : Tổng của nhiều số. I/ MỤC TIÊU : 1 Kiến thức : Giúp học sinh : •-Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số •-Chuẩn bị học phép nhân 2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác 3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh II/ CHUẨN BỊ : 1 Giáo viên : Bảng cài, bộ đồ dùng 2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 5’ 25’ 1.Bài cũ : -Nhận xét bài kiểm tra Học kì I 2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động 1 : Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính Mục tiêu : Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số -GV viết bảng :2 + 3 + 4 = ? Giới thiệu : Đây là tổng các số 2,3,4 Đọc là tổng của 2.3.4 hay “Hai cộng ba cộng bốn” -Yêu cầu học sinh tính tổng rồi đọc ? -Hướng dẫn học sinh cách tính theo cột dọc 2 +3 4
9 -Viết số này dưới số kia sao cho sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị , chục thẳng cột vơí chục, viết dấu + và kẻ gạch ngang -Tính theo cột dọc bài :12 + 34 + 40 =? 15 + 46 + 29 + 8 = ? -Tổng của nhiều số -HS tính tổng rồi đọc :”2 cộng 3 cộng 4 bằng 9” hay “Tổng của 2,3,4 bằng 9” -Làm nháp -1 em lên bảng thực hiện và nêu cách đặt tính -Làm nháp : 12 15
+34 46
40 +29
86 8
98
Trang 41’
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành tính tổng của nhiều số.
Mục tiêu : Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số
và biết tính tổng của nhiều số Chuẩn bị học phép
nhân
Bài 1 :
-Cho học sinh làm bài trong vở
-Hướng dẫn học sinh nhẩm và nêu nhận xét ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.
-Gọi HS nêu cách tính ?
-Em có nhận xét gì về 2 phép tính trên ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :
-GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết tổng và các
số còn thiếu vào chỗ chấm
-Em hãy đọc từng tổng phép tính trên ?
- Em có nhận xét gì về phép tính trên ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố :
- TC : Nói nhanh kết quả tổng của nhiều số theo yêu
cầu
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Vài em nhắc lại cách đặt tính và tính
-HS làm vở 5-6 em đọc từng tổng rồiđọc kết quả tính
-Vài em nêu cách nhẩm :
6 + 6 + 6 + 6 = 24
-Nhận xét : các số hạng đều bằng 6.
-1 em đọc đề Làm vở
-2 em lên bảng làm và nêu cách tính
+15 +2415
24
60 96-Các tổng có số hạng bằng nhau
-HS làm vở
-Vài em đọc từng tổng : 5 lít cộng 5 lítcộng 5 lít cộng 5 lít bằng 20 lít
-Tổng này có các số hạng bằng nhau,
4 số hạng đều bằng 5 lít, hoặc “Tổng
5l+5l+5l+5l có 4 số hạng bằng nhau,
mỗi số hạng bằng 5l”
-Thi đua: cá nhân, tổ
-Xem lại cách tính tổng của nhiều số
Trang 5
-Đọc trơn cả bài Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy, vàgiữa các cụm từ
•-Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật : Bà Đất, 4 nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông
•Hiểu : Nghĩa các từ ngữ ; đâm chồi nảy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS biết vẻ đẹp của mỗi mùa trong năm
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chuyện bốn mùa
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
Nhận xét bài kiểm tra đọc Học kì I
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách TiếngViệt/ Học
kì 2
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Tranh vẽ những ai ?
Họ đang làm gì ?
-Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với
nhau những gì ta hãy tìm hiểu qua bài “Chuyện bốn
mùa”
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2hs Nghỉ hơi hợp lí sau
các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết phân biệt giọng
kể và giọng đối thoại
-Giáo viên đọc mẫu lần 1, phát âm rõ, chính xác,
giọng đọc nhẹ nhàng, phân biệt lời các nhân vật
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
-HS giở mục lục sách nêu 7 chủ điểm(1-2 em nêu)
-Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ mặttươi cười ngồi giữa 4 cô gái xinh đẹpmỗi người có một cách ăn mặc riêng -Chuyện bốn mùa
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọcthầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết
-HS luyện đọc các từ :vườn bưởi, rước,tựu trường, sung sướng, nảy lộc, trái
Trang 61’
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 5)
-Giảng thêm từ : Thiếu nhi : Trẻ em dưới 16 tuổi
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc theo nhóm.
- Đồng thanh
-Nhận xét cho điểm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 1-2, vẻ đẹp riêng của
mùa Xuân & Hạ
-Gọi 1 em đọc
Hỏi đáp : Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm ?
-Trực quan :Tranh
-Tìm các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói đặc
điểm của từng người ?
-Em hãy cho biết mùa Xuân có gì hay theo lời nàng
Đông ?
-Vì sao Xuân về vườn cây lại đâm chồi nảy lộc ?
-Mùa Xuân có gì hay theo lời Bà Đất ?
-Theo em lời Bà Đất và lời nàng Đông nói về mùa
Xuân có khác nhau không ?
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2.
Chuyển ý : Còn mùa Hạ, Thu, Đông có gì hay chúng ta
cùng tìm hiểu qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
ngọt, bếp lửa.bập bùng
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn/ có giấc ngủ ấm trong chăn.//
-3 HS đọc chú giải
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,cả bài)
- Cả lớp đọc 1 lần -1 em đọc cả bài
-1 em đọc đoạn 1-2 Đọc thầm -Chia nhóm thảo luận
-Quan sát
+Xuân : cài vòng hoa
+Hạ : cầm quạt
+Thu : nâng mâm hoa quả
+Đông : đội mũ, quàng khăn
-Xuân về, vườn cây nào cũng đâmchồi nảy lộc
-Vì vào Xuân thời tiết ấm áp, mùaXuân rất thuận lợi cho cây cối pháttriển, đâm chồi nảy lộc
-Xuân làm cho cây lá tươi tốt
-Không khác nhau vì cả hai đều nóivề điều hay của mùa xuân, xuân vềcây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc
-Đọc đoạn 1, tìm hiểu đoạn 2
Trang 7ầ n 19
Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC
CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 2).
I/ MỤC TIÊU : ( Xem tiết 1)
II/ CHUẨN BỊ : ( Xem tiết 1)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.
-Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho những
mùa nào trong bài?
-Mùa Xuân có gì hay theo lời nàng Đông ?
-Mùa xuân có gì hay theo lời Bà Đất ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 2.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 2 Nghỉ hơi hợp lí sau các
dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết phân biệt giọng kể
và giọng đối thoại
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 2
-Luyện phát âm
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : đâm chồi nảy lộc.
* Đọc từng câu.
* Đọc từng đoạn.
* Thi đọc theo nhóm
* Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 2, vẻ đẹp riêng của
mùa Thu & Đông
Hỏi đáp :
-Mùa Hạ, mùa Thu, mùa Đông có gì hay ?
-GV phát giấy to và bút
-Giáo viên nhận xét
-Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ?
-Nêu ý nghĩa bài văn ?
-4 em đọc đoạn 1 và TLCH
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ : nhất, tinh nghịch, cỗ,
thủ thỉ, ấp ủ.
-Luyện đọc câu dài :
-Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để
xuân về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.//
-HS trả lời theo ý của các em
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc
-1 em giỏi đọc đoạn 2 Lớp theo dõiđọc thầm
-Chia nhóm thảo luận -Nhóm trưởng nhận giấy bút
-Thảo luận lên dán bảng
-Đại diện nhóm trình bày
-HS nêu ý thích riêng của mình
- Bài văn ca ngợi bốn mùa xuân, hạ,
Trang 8-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét
-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹpriêng, đều có ích cho cuộc sống.-Chia nhóm đọc theo phân vai : Xuân,Hạ, Thu, Đông
-Ca ngợi vẻ đẹp của bốn mùa
-Đọc bài
Trang 9
Tuần 19 (chiều)
Thứ ngày tháng năm
TOÁN ÔN : TỔNG CỦA NHIỀU SỐ. I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Củng cố cách tính tổng của nhiều số 2.Kĩ năng : Tính nhanh, đúng, chính xác 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Phiếu bài tập 2.Học sinh : Vở làm bài, nháp III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập -Cho học sinh làm phiếu 1.Tính : 2 + 9 + 9 = 4 + 6 + 5 = 5 + 7 + 3 = 7 + 7 + 7 + 7 =
2.Điền số : 25kg + ……… kg + ……… kg = 75 kg 6 quả + ,,,,,,,, quả + ……… quả = 18 quả 3.Tính : 28 42 16 19
+35 27 16 19
10 +16 +16 +18
8 16 19
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học tổng của nhiều số. - Ôn Tổng của nhiều số -Làm phiếu 1.Tính : 2 + 9 + 9 = 20 4 + 6 + 5 =15 5 + 7 + 3 = 15 7 + 7 + 7 + 7 = 28 2.Điền số : 25kg + ……… kg + ……… kg = 75 kg 6 quả + ,,,,,, quả + …… quả = 18 quả 3.Tính : 28 42 16 19
+35 27 16 19
10 +16 +16 +18
73 8 16 19
93 64 75
-Học tổng của nhiều số
Trang 10Tuần 19
Thứ ngày tháng năm
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI : TRÒ CHƠI LT&C : “GHÉP NHANH TÊN SỰ VẬT”
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh ghép nhanh được từ với đồ vật hoặc hình vẽ tương ứng Có biểu tượng cụ thể về nghĩa của từ
2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh nhẹn, linh hoạt trong trò chơi học tập
3.Thái độ : Phát triển tư duy sáng tạo
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các thẻ từ
2.Học sinh : 2 bộ đồ dùng để chơi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ Hoạt động 1: Trò chơi “Ghép nhanh tên sự vật”
Mục tiêu : Giúp học sinh ghép nhanh được từ
với đồ vật hoặc hình vẽ tương ứng Có biểu tượng cụ
thể về nghĩa của từ
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm
-Trực quan { Đồ vật hoặc tranh được sắp xếp theo 2
nhóm Nhóm nào dán đúng và nhanh nhất các từ vào
đồ vật hoặc tranh thích hợp thì thắng cuộc
-Chấm điểm nhóm, nhận xét
Hoạt động 2 : Ôn tập bài hát : Trên con đường đến
trường
Mục tiêu : Ôn tập bài hát “Trên con đường đến
trường” đúng nhịp, lời ca
-Giới thiệu bài hát : Giáo viên đọc lời của bài hát
(SGK/ tr 17) Giáo viên hát mẫu
-HD hát từng câu cho đến hết
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập hát lại bài.
-Chia 2 nhóm
-Đại diện nhóm nhận thẻ từ
-Dán nhãn đúng vào tên các vậtnuôi, các loài thú (Tuần 21, 22/ tr 27,35.Tuần 23, 24/ tr 45, 55)
+ Nhóm 1 : dán nhãn tuần 21+ Nhóm 2 : dán nhãn tuần 22+ Nhóm 3 : dán nhãn tuần 23+ Nhóm 4 : dán nhãn tuần 24-Trên con đường đến trường Nhạcvà lời : Ngô Mạnh Thu
-1 em đọc lại Học sinh hát theo
-Đồng ca, đơn ca
-Hát kết hợp vỗ tay
-Đồng ca lại toàn bài/ 2 lần
-Tập hát đúng nhịp bài hát
Trang 113.Thái độ : Giáo dục học sinh biết vẻ đẹp của mỗi mùa trong năm.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Chuyện bốn mùa”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát tranh
và kể lại câu chuyện “Chuyện bốn mùa”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn truyện theo tranh.
Mục tiêu : Biết quan sát tranh kể từng đoạn truyện
theo tranh
Trực quan : 4 bức tranh
-Kể đoạn 1 theo tranh
-GV yêu cầu kể đoạn 1 trước lớp, kể tự nhiên không
đọc thuộc lòng theo sách
-2 em kể lại câu chuyện
-Chàng trai, Chó, Mèo Quạ, thợ kimhoàn
-Chuyện bốn mùa
-1 em nhắc tựa bài
-Quan sát
-1 em nêu yêu cầu : Đọc lời bắt đầuđoạn dươí mỗi tranh Nhận ra 4 nàngtiên Xuân, Hạ, Thu, Đông qua y phụcvà cảnh trong tranh
-2-3 em kể đoạn 1 Nhận xét
-Hoạt động nhóm : Chia nhóm
-Từng em kể đoạn 1 trong nhóm.-5 em trong nhóm kể :lần lượt từng emkể đoạn 1 trước nhóm Các bạn trongnhóm nghe chỉnh sửa
-HS kể
Trang 121’
- Tương tự hướng dẫn HS kể đoạn 2 theo nhóm
- Nhận xét
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu : Dựa vào gợi ý tái hiện được nội dung của
từng đoạn, các em kể được toàn bộ câu chuyện
Câu 2 : Yêu cầu gì ?
-Gợi ý HS kể theo hình thức : Kể độc thoại
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
Hoạt động 3 : Kể lại câu chuyện theo vai.
Mục tiêu : Biết dựng lại câu chuyện theo vai : Người
dẫn chuyện, Xuân, Hạ, Thu, Đông, Bà Đất
-Thế nào là dựng lại câu chuyện theo vai ?
-Thực hành : GV cùng 2 HS thực hành dựng lại nội
dung 4 dòng đầu (từ đầu đến đâm chồi nảy lộc)
-GV yêu cầu từng nhóm phân vai thi kể chuyện trước
lớp
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu chuyện
-HS lần lượt kể đoạn 2 trong nhóm
-2ø-3 em kể toàn bộ câu chuyện Nhậnxét bổ sung
-Đại diện nhóm thi kể toàn bộ câuchuyện
-Nhận xét
-Dựng lại câu chuyện theo vai là kểlại câu chuyện bằng cách để mỗinhân vật tự nói lời của mình Thí dụNgười dẫn chuyện, Xuân, Hạ, Thu,Đông, Bà Đất tự nói lời của mình.-Cả lớp theo dõi
- Từng nhóm phân vai thi kể chuyệntrước lớp
-6 em nhóm 1 dựng lại toàn bộchuyện Tiếp theo là nhóm 2-3
-Chọn mỗi nhóm 1 đại diện
-Đại diện mỗi nhóm chọn 1 em làmgiám khảo Chấm điểm
-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Ca ngợi vẻ đẹp của 4 mùa :Xuân, Hạ,Thu, Đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹpriêng, đều có ích cho cuộc sống.-Tập kể lại chuyện
Trang 13
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng bằng nhau
- Biết đọc viết và cách tính kết quả của phép nhân
2 Kĩ năng : Tính nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Tranh ảnh, mô hình, vật thật
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhận biết về phép nhân.
Mục tiêu : Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối
quan hệ với một tổng các số hạng bằng nhau
A/ GV lấy tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi :”Tấm bìa có
mấy chấm tròn ?”
-Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và hỏi :”Có 5 tấm bìa
mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Vậy có tất cả bao nhiêu
chấm tròn ?”
-Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta phải tính
tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 (chấm tròn)
-Hướng dẫn để học sinh nhận xét
-Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có mấy số hạng ?
-Mỗi số hạng đều bằng mấy ?
B/ GV giới thiệu 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số
hạng, mỗi số hạng đều bằng 2, ta chuyển thành phép
nhân, viết như sau, viết như sau :
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
2 x 5 = 10
-2 x 5 = 10 đọc là “Hai nhân năm bằng mười”, dấu x
gọi là dấu nhân
-Hướng dẫn học sinh đọc, viết phép nhân
-Tổng của nhiều số
-2 em lên bảng làm
-Lớp làm bảng con
-Phép nhân
-Tấm bìa có 2 chấm tròn
-HS lấy 5 tấm bìa
-Có tất cả 10 chấm tròn
-Có 5 số hạng
-Mỗi số hạng đều bằng 2
-HS đọc :“Hai nhân năm bằng mười”,dấu x gọi là dấu nhân
-Vài em đọc 2 x 5 = 10
Trang 141’
-Nói cách chuyển thành tổng ?
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành
Mục tiêu : Biết đọc viết và cách tính kết quả của
phép nhân
Bài 1 : Hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra.
a/ 4 được lấy 2 lần tức là : 4 + 4 = 8
và chuyển thành phép nhân : 4 x 2 = 8
-Gọi vài em đọc
-b/ và c/ làm tương tự phần a
-Muốn tính 4 x 2 ta tính tổng : 4 + 4 = 8, vậy 4 x 2 = 8
Bài 2 : Yêu cầu HS tự viết phép nhân
Bài 3 : Tranh vẽ.
-Hướng dẫn : Đọc bài toán thấy 5 cầu thủ được lấy 2
lần (vì có 2 đội) ta có phép nhân như thế nào ?
-Để tính 5 x 2 ta tính thành phép cộng ra sao ?
-Nhận xét – cho điểm
3 Củng cố : Viết thành phép nhân: gọi 2 hs lên bảng
3 + 3 + 3 + 3 = 12 , 7 + 7 = 14
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Chuyển thành tổng :
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
2 x 5 = 10
2 là một số hạng của tổng, 5 là số cácsố hạng của tổng, viết 2 x 5 để chỉ 2được lấy 5 lần Như vậy chỉ có tổngcác số hạng bằng nhau mới chuyểnđược thành phép nhân
4 + 4 = 8
4 x 2 = 8-“Bốn nhân hai bằng tám”
-Thực hiện tiếp phần b và c
-Tự viết phép nhân
-Quan sát Nêu bài toán rồi viết phépnhân phù hợp với bài toán
-Có 2 đội bóng đá thiếu nhi, mỗi độicó 5 cầu thủ Hỏi tất cả có bao nhiêucầu thủ ?
5 x 2
5 + 5 = 10Vậy 5 x 2 = 10-HS thực hiện tương tự với phần b :
4 x 3 = 12
- 2 em lên bảng viết :
3 x 4 = 12
7 x 2 = 14-Học thuộc bảng nhân
Trang 15
1.Kiến thức : Học sinh biết cắt, gấp, trang trí thiệp chúc mừng.
2.Kĩ năng : Cắt, gấp, trang trí được thiếp chúc mừng
3.Thái độ : Học sinh hứng thú làm thiếp chúc mừng để sử dụng
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
•- Một số mẫu thiếp chúc mừng.
•- Quy trình cắt, gấp trang trí thiệp chúc mừng
-Giấy trắng hoặc giấy màu Kéo, bút màu
2.Học sinh : Giấy trắng,hoặc màu cỡ giấy A4, bút chì màu, bút lông, tem thư
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ 1.Bài cũ : Tiết trước học thủ công bài gì ?
Trực quan : Mẫu : Biển báo cấm đỗ xe
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt dán
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Quan sát, nhận xét.
Mục tiêu : Học sinh biết quan sát nhận xét các
mẫu thiếp chúc mừng
-Mẫu: GV treo bảng quy trình
-Trực quan : Quy trình gấp cắt, dán thiệp chúc mừng.
-Thiệp chúc mừng có hình gì ?
-Mặt thiệp được trang trí và ghi nội dung gì ?
-Em hãy kể những thiệp chúc mừng mà em biết ?
-GV đưa mẫu một số thiệp
-Thiệp chúc mừng đưa tới người nhận bao giờ cũng
được đặt trong phong bì
Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu.
Mục tiêu : HS biết gấp cắt thiệp chúc mừng.
-GV hướng dẫn gấp (SGV/ tr 230 )
+Bước 1 : Cắt, gấp thiệp chúc mừng.
-Gấp cắt dán biển báo cấm đỗ xe.-2 em lên bảng thực hiện các thao tácgấp.- Nhận xét
- Cắt, gấp trang trí thiệp chúc mừng
- Quan sát
- Hình chữ nhật gấp đôi
- Trang trí bông hoa và ghi “Chúcmừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11”
-Thiệp chúc mừng năm mới, thiệpmừng tân gia, sinh nhật, Giáng sinh, -Quan sát
-Cắt tờ giấy trắng hoặc giấy thủ cônghình chữ nhật kích thước 20 x 15 ô.-Gấp đôi tờ giấy hình chữ nhật 10x15
Trang 16+Bước 2 : Trang trí thiệp chúc mừng.
-Giáo viên đánh giá sản phẩm của HS
- Tổ chức cho HS thực hành làm theo nhóm
Củng cố :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương bài làm đẹp
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần sau mang giấy
nháp, giấy thủ công bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
-Trang trí cành hoa, hoặc cắt dán hìnhlên mặt ngoài thiệp và viết chữ tuỳ ýmình
-HS thực hành theo nhóm
-Các nhóm trình bày sản phẩm -Hoàn thành và dán trên bìa theonhóm
-Đem đủ đồ dùng
Trang 17
Tuần 19
Thứ ngày tháng năm
CHÍNH TẢ
Tập chép : Chuyện bốn mùa.
Phân biệt l/ n, dấu hỏi/ dấu ngã.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép lại chính xác một đoạn trích trong Chuyện bốn mùa Biết viết hoa đúng các tên riêng
- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn : l/ n, dấu hỏi/ dấu ngã
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹpriêng, đều có ích cho cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Chuyện bố mùa” Viết sẵn BT 2a,2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Nhận xét bài kiểm tra Học kì I
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác một đoạn trích trong
Chuyện bốn mùa Biết viết hoa đúng các tên riêng
a/ Nội dung đoạn chép.
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện bốn
mùa?
-Bà Đất nói gì ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có những tên riêng nào ?
-Những tên riêng ấy phải viết như thế nào ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Chép bài.
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
-Chính tả (tập chép) : Chuyện bốnmùa
- HS quan sát trên bảng phụ
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Lời bà Đất
-Bà Đất khen các nàng tiên mỗi ngườimỗi vẻ, đều có ích đều đáng yêu
-HS nêu : Xuân, Hạ, Thu, Đông.-Viết hoa chữ cái đầu
-HS nêu từ khó : tựu trường, ấp ủ, nảy
lộc .
-Viết bảng -Nhìn bảng chép bài vào vở
Trang 181’
Mục tiêu : Học sinh làm đúng bài tập phân biệt
l/n , dấu hỏi/ dấu ngã
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV phát giấy khổ to
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 10)
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn câu a hoặc câu b làm vào vở
BT
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 10)
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập
chép và làm bài tập đúng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-Điền vào chỗ trống l/ n, dấu hỏi/ dấungã
-Trao đổi nhóm ghi ra giấy
- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng.-Đại diên nhóm đọc kết quả Nhậnxét
-Tìm các chữ bắt đầu bằng l/ n, thanhhỏi/ thanh ngã
-HS làm tropng vở BT
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Trang 191.Kiến thức : Hát đúng giai điệu và lời ca.
2.Kĩ năng : Hát đồng đều rõ lời
3.Thái độ : Yêu thích âm nhạc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Thuộc bài hát, băng nhạc, máy nghe, tranh vẽ
2.Học sinh : Thuộc bài hát
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ Hoạt động 1 : Dạy bài hát “Trên con đường đến
trường”
Mục tiêu : Các em biết hát đúng giai điệu và lời
cabài “Trên con đường đến trường”
-Trực quan : Tranh vẽ
-Cho HS nghe băng nhạc
-GV dạy hát từng câu chú ý những chỗ lấy hơi
Hoạt động 2 : Hát theo nhạc cụ.
Mục tiêu : Biết gõ đệm theo phách.
-Trực quan : Cho HS nghe bài hát có gõ đệm theo
Trên con đường đến trường có cây làcây xanh mát Có gió gió mát từngcơn, có cơn mưa qua từng mùa Trêncon đường đến trường có con là conchim hót Nó hót nó hót làm sao, bạn
ơi bạn cùng đi thật mau
-2-3 em trình bày
-Tốp ca, đồng ca gõ đệm theo phách.-Tập hát lại bài
Trang 20•-Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật.
Hiểu :
•-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được một số kiến thức về thư từ
-Biết cách ghi địa chỉ trên bìa thư Hiểu nếu ghi sai địa chỉ, thư sẽ bị thất lạc
-Nhớ : Không được bóc thư, xem trộm thư của người khác (vì như vậy là không lịch sự, thậm chí là vi phạmpháp luật)
2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết cách ghi địa chỉ trên bìa thư Hiểu nếu ghi sai địa chỉ, thư sẽ bị thất lạc Nhớ : Không được bóc thư, xem trộâm thư của người khác
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Một phong bì thư có dán tem bưu điện
2.Học sinh : Sách Tiếng việt Một phong bì thư chưa dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :Gọi 3 em đọc bài Chuyện bốn mùa.
-Bốn nàng tiên tượng trưng cho những mùa nào ?
-Mùa xuân có gì hay theo lời Bà Đất ?
-Mùa hạ, mùa thu mùa đông có gì hay ?
-Vì sao khi Xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.?
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau
dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết đọc phân biệt giọng
người kể chuyện với giọng các nhân vật
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng đọc phù
hợp với lời các nhân vật)
-Hướng dẫn luyện đọc
* Đọc từng câu : GV chỉ định 1 em (đọc nội dung bài
trước, đọc nội dung ghi trên phong bì sau) Chú ý các
từ có vần khó : ngạc nhiên, Tường, bưu điện, Lạch
Tray, Điện Biên Phủ
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em
-3 em đọc và TLCH
-Lá thư nhầm địa chỉ
-Theo dõi đọc thầm
-1 em đọc lần 2
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.-1 em đọc nội dung bài trước, đọc nộidung ghi trên phong bì sau
-HS luyện đọc các từ ngữ: ngạc nhiên,
Tường, bưu điện, Lạch Tray, Điện Biên Phủ.
Trang 21* Đọc từng đoạn :
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu :
-Kết hợp giảng từ : ngạc nhiên : lấy làm lạ, bất ngờ
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất
* Thi đọc giữa các nhóm:
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được
một số kiến thức về thư từ Biết cách ghi địa chỉ trên
bìa thư Hiểu nếu ghi sai địa chỉ, thư sẽ bị thất lạc
Nhớ : Không được bóc thư, xem trộm thư của người
khác (vì như vậy là không lịch sự, thậm chí là vi phạm
pháp luật)
Hỏi đáp :
-Nhận được thư Mai ngạc nhiên về điều gì ?
-Tại sao mẹ bảo Mai đừng bóc thư của ông Tường ?
-GV gợi ý : Nếu gửi thư cho mình các em sẽ bóc thư
như thế nào ? GV làm mẫu động tác bóc thư
-Trên phong bì thư cần ghi những gì ?
- Cho HS trả lời
-Vì sao lá thư của ông Nhân không đến tay người nhận
?
-Hướng dẫn HS tập viết tên người gửi, người nhận
- HS tiếp nối nhau đọc nội dung từngđoạn của bài và nội dung phong bìthư
Đoạn 1 : từ đầu ……… nhà mình mà.Đoạn 2 : đoạn còn lại
Người gửi :/ Nguyễn Viết Nhân/ hai mươi sáu/ đường Lạch Tray/ Hải Phòng.//
Người nhận :/ Oâng Tạ Văn Tường/ năm mươi tám/ đường Điện Biên Phủ/ Đà Nẵng.//
-HS luyện đọc câu, lớp theo dõi nhậnxét
-2 em nhắc lại giảng từ : bưu điện,ngạc nhiên
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trongnhóm Đọc cả bài
-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọcnối tiếp nhau
-Nhận xét
-Đọc thầm
-Ngạc nhiên vì tên Tường nhà Maikhông có tên đó , địa chỉ thì đúng.-Vì như vậy là không lịch sự, thậm chílà vi phạm pháp luật
-HS quan sát
-Trao đổi theo cặp
-Họ tên, địa chỉ người gửi để ngườinhận biết ai gửi thư cho mình Họ tênđịa chỉ người nhận để bưu điện biếtcần chuyển thư đến tay ai
-Vì bì thư không ghi đúng địa chỉ.-Cả lớp thực hành viết
Trang 221’
-Nhận xét
-Luyện đọc lại
3.Củng cố : Hiểu hành vi văn hóa không bóc thư của
người khác
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò- Học bài.
-Một số học sinh thi đọc bài văn.Nhận xét
-Xem lại các tháng của từng mùa
Trang 23
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân
•-Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân
2.Kĩ năng : Tính kết quả của phép nhân đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn BT1,2 Tấm bìa ghi : Thừa số, Tích
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Tên gọi thành phần của phép nhân.
Mục tiêu : Biết tên gọi thành phần và kết quả của
phép nhân
-Trực quan : Tờ bìa : 2 x 5 = 10.
-Giảng giải: Trong phép nhân 2 x 5 = 10 thì 2 goị là
Thừa số (gắn tấm bìa thừa số) 5 cũng gọi là thừa số
(gắn tấm bìa thừa số) 10 gọi là tích (gắn tấm bìa tích)
-GV nói : 2 x 5 = 10 , 10 là tích, 2 x 5 cũng gọi là tích
2 x 5 = 10
↓ ↓ ↓
Thừa số thừa số Tích
Tích
Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân.
Bài 1 : Hướng dẫn học sinh chuyển tổng thành tích rồi
tính tích bằng cách tính tổng tương ứng
3 + 3 + 3 + 3 + 3
-Bảng con
-3 x 4-4 x 3-6 x 3-2 x 5
-Học sinh đọc : Hai nhân năm bằngmười
Trang 241’
-Yêu vầu học sinh làm phần b,c
Bài 2 : Hướng dẫn học sinh chuyển tích thành tổng
các số hạng bằng nhau rồi tính tích đó
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân ?
Bài 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài.
-Khi tính tích em nên lưu ý tính nhẩm các tổng tương
ứng.-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố – Dặn dò:
- Nêu tên gọi thành phần trong phép nhân
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng nhân 2
-Làm tương tự như phần a
-Học sinh làm bài
-Thừa số, thừa số, tích
-Học bảng nhân 2
Trang 25
Tuần 19
Thứ ngày tháng năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ ngữ về các mùa.
Đặt và trả lời câu hỏi khi nào ?
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
•-Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa
• -Xếp được các ýtheo lời bà Đất rong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm
-Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào
2.Kĩ năng : Đặt câu và trả lời cạu hỏi thành thạo
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bảng phụ viết nội dung BT1 Mô hình kiểu câu BT2 2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Kiểm tra miệng
-Tìm 3 từ chỉ đặc điểm về hình dáng của một người ?
-Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).
Mục tiêu : Biết gọi tên các tháng trong năm và các
tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa Xếp được các
ýtheo lời bà Đất rong Chuyện bốn mùa phù hợp với
từng mùa trong năm
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-Giáo viên phát giấy, bút
-GV chia bảng lớp ra làm 4 phần, mời 4 em lên bảng
mỗi em viết tên 3 tháng liên tiếp nhau theo thứ tự
trong năm
-Giáo viên ghi bảng theo 4 cột dọc Nhận xét
-GV truyền đạt : Tháng giêng không gọi là tháng một,
vì tháng một là tháng mười một, tháng tư không gọi là
tháng bốn, tháng bảy không gọi là tháng bẩy Tháng
muời hai còn gọi là tháng chạp
-Nói tên tháng bắt đầu và kết thúc của từng mùa trong
năm
-HS trả lời
-Gầy, mập mạp cao lớn
-Bạn Nam rất thông minh
-HS nhắc tựa bài
-1 em đọc , cả lớp đọc thầm
-Nhận giấy bút
-HS trao đổi theo nhóm
-Đại diện nhóm lên bảng, mỗi nhómviết tên 3 tháng liên tiếp nhau theothứ tự trong năm
-Nhận xét
-Đại diện các nhóm nêu : Thánggiêng, tháng hai, tháng ba (mùa
Trang 265’
-Giáo viên ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên
tháng
-Che bảng
-Giảng thêm : Cách chia mùa như trên là cách chia
theo lịch Thực tế thời tiết mỗi vùng mỗi khác Ở miền
Nam nước ta chỉ có 2 mùa là mùa mưa (từ tháng năm
đến tháng mười) và mùa khô (từ tháng mười một đến
tháng tư năm sau)
Bài 2 : (viết).
-Hướng dẫn : Các em hãy xếp ý a,b,c,d,e vào bảng cho
đúng lời bà Đất
-Phát giấy to
-Hướng dẫn sửa
Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
-Trò chơi : Ai nhanh nhất
-Hướng dẫn cách chơi (SGV/tr 15)
Hoạt động 2 : Làm bài miệng
Mục tiêu : Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi
nào
-Trao đổi theo cặp
-Hướng dẫn HS trả lời nhiều cách
-Nhận xét
-Hướng dẫn sửa chữa
-Nhận xét Cho điểm
3.Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học bài, làm bài
xuân), 1-2 em nhìn bảng nói tên các tháng vàtháng bắt đầu kết thúc của từng mùa.-Học sinh xung phong nói lại
-1 em đọc BT2 Lớp đọc thầm
-Chia nhóm, nhóm trưởng nhận giấykhổ to 3-4 em làm bài, sau đó lêndán
-Nhận xét, điều chỉnh
-Đại điện các nhóm lên dán bảng.-Nhận xét
-2 Đội tham gia
-Từng cặp học sinh thực hành-Khi nào học sinh được nghỉ hè ?-Học sinh được nghỉ hè vào đầu thángsáu./ Đầu tháng sáu học sinh đượcnghỉ hè
-Viết vào vở BT 1 câu hỏi - câu đáp.-Ôn lại tên các tháng và mùa
Trang 271.Kiến thức : Ôn tập củng cố tên gọi các thành phần trong phép nhân.
2.Kĩ năng : Làm tính nhân đúng chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Cho học sinh làm bài tập ôn
1.Viết các tổng sau dưới dạng tích :
a/ 5 + 5 + 5 + 5 + 5 =
b/ 8 + 8 + 8 + 8 =
c/ 7 + 7 + 7 =
2.Viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau
rồi tính : (theo mẫu)
3.Viết phép nhân :
a/Các thừa số là 7 và 4, tích là 28, vậy ………
b/Các thừa số là 6 và 3, tích là 18, vậy ………
c/Các thừa số là 10 và 5, tích là 50, vậy ………
d/Các thừa số là 3 và 8, tích là 24, vậy ………
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- học bảng nhân.
-Ôn tập : Thừa số – thừa số – tích.-Làm phiếu bài tập
1 Viết các tổng sau dưới dạng tích :a/ 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 5
b/ 8 + 8 + 8 + 8 = 8 x 4c/ 7 + 7 + 7 = 7 x 3
2 Viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi tính
a/7 + 7 + 7 = 21, vậy 7 x 3 = 21b/3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21,vậy .c/8 + 8 + 8 = 24, vậy 8 x 3 = 24d/2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 ……
3.Viết phép nhân :a/ 7 x 4 = 28b/ 6 x 3 = 18c/ 10 x 5 = 50d/ 3 x 8 = 24-Học bảng nhân