- Tìm x trong các bài tập dạng: x – a = b (với a, b là các số có không quá hai chỡ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ khi bi[r]
Trang 1Tuần: 12 Từ ngày: 25 11 2019
Đến ngày: 29 11 2019
Cách ngôn: Thương người như thể thương thân
Thứ
ngày
Hai
25/11
Chào cờ
Tập đọc (T1)
Tập đọc (T2)
Toán
Chào cờ
Sự tích cây vú sữa
Sự tích cây vú sữa Tìm số bị trừ
Chiều Chính tả
TNXH
Sự tích cây vú sữa
Ba
26/11
Đạo đức
Thủ công
Âm nhạc
Thể dục
Chiều Toán
LTVC
LT
13 trừ đi một số 13 - 5
Từ ngữ về tình cảm - Dấu phẩy
Ôn luyện
Tư
27/11
Tập đọc
Toán
Chính tả
LTV
Mẹ
33 - 5 Mẹ
Ôn luyện (tiết 1)
Năm
28/11
Toán
Luyện âm nhạc
Tập viết
ATGT
NGLL
53-15
Chữ hoa I Những quy định đi bộ an toàn trên đường phố
Chúng em học tập theo tác phong anh bộ đội
Chiều Tập làm văn
Kể chuyện
Thể dục
Chia buồn – an ủi
Sự tích cây vú sữa
Sáu
29/11
Anh văn
Anh văn
Mĩ thuật
Mĩ thuật
Chiều Toán
LTV
HĐTT
Luyện tập
Ôn luyện (tiết 2) Sinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019
Trang 2I Mục tiêu: Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.
- Nội dung: Tình cảm thương yêu sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4) HSNK trả lời được câu hỏi 5
* Thể hiện sự cảm thông ( hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: “Cây xoài của ông em”.
B Bài mới: (Tiết 1) Giới thiệu bài
1 Luyện đọc:
a Đọc từng câu
b Đọc từng đoạn
- Giải thích thêm: mỏi mắt chờ mong
(chờ đợi, mong mỏi quá lâu), trổ ra (nhô
ra, mọc ra), đỏ hoe (màu đỏ của mắt
đang khóc), xòa cành (xòe rộng cành
bao bọc)
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (Tiết 2)
Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường
về nhà?
Câu 2: Trở về nhà không thấy mẹ, cậu
bé đã làm gì?
Câu 3: Thứ quả lạ xuất hiện trên cây
ntn?
Câu 4: Những nét nào ở cây gợi lên hình
ảnh của mẹ?
Câu 5: (HSNK)
Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ
nói gì?
3 Luyện đọc lại bài.
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- đọc bài, trả lời câu hỏi
- đọc câu; luyện đọc các từ: khắp nơi, chẳng nghỉ, cây vú sữa, xuất hiện, căng mịn,…
- đọc nối tiếp đoạn
- Luyện ngắt nghỉ hơi:
+ Hoa tàn/… xuất hiện/ lớn nhanh/ căng mịn/ … óng ánh/ rồi chín.//
+ Môi cậu vừa chạm / … trào ra/ … sữa mẹ//
- đọc chú giải
- các nhóm luyện đọc đoạn
- Đại diện các nhóm thi đọc
- đọc thầm đoạn 1
- Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng vùng vằng bỏ đi
- Đi la cà khắp nơi, vừa đói, vừa khát lại
bị trẻ con đánh đập, cậu nhớ đến mẹ …
- đọc đoạn 2
- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy cây xanh trong vườn mà khóc
- Lớn nhanh da căng mịn … tự rơi vào lòng cậu bé Khi môi cậu chạm vào…
- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xòa cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm, …
- VD: Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ cho con
- Các nhóm cử đại diện thi đọc lại bài
- Nói lên tình yêu thương sâu nặng của
mẹ đối với con
Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019
Toán: TÌM SỐ BỊ TRỪ
Trang 3- Tìm x trong các bài tập dạng: x – a = b (với a, b là các số có không quá hai chỡ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó
II Đồ dùng dạy học: - Tờ bìa kẻ 10 ô vuông như bài học; kéo.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Bài 2, 3/55
B Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề
1 Tìm số bị trừ:
Bài toán 1: Có 10 ô vuông, cắt đi 4 ô
vuông Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào để biết số ô vuông còn
lại?
- Hãy nêu tên thành phần và kết quả
trong phép trừ: 10 – 4 = 6
Bài toán 2:(SGK)
- Để tìm số ô vuông ban đầu, ta làm thế
nào? Ghi bảng: x = 4 + 6 = 10
- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
- đọc lại phần tìm x trên bảng
- Vậy muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta
làm thế nào?
2 Thực hành:
Bài 1: (HSNK câu c, g) Tìm x
- nêu cách tìm số bị trừ; 3em lên bảng,
lớp làm trên bảng con
Bài 2: (HSNK cột 4,5) Viết số thích
hợp vào ô trống
Bài 3: HSNK
Bài 4: Yêu cầu tự vẽ, nêu tên điểm.
C Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu nêu lại cách tìm số bị trừ
- lên bảng làm bài; nêu cách tìm số hạng chưa biết
- Còn lại 6 ô vuông
- Thực hiện phép tính: 10 - 4 = 6
10 - 4 = 6
Số bị trừ Số trừ Hiệu
- Thực hiện phép tính: 4 + 6 = 10
x – 4 = 6
x = 4 + 6
Số bị trừ Số trừ Hiệu
- Lấy hiệu công với số trừ
- Nêu yêu cầu bài tập
- Lấy hiệu cộng số trừ
- 3 em lên bảng, lớp làm bài trên bảng con
- Nêu yêu cầu bài tập, làm bài vào SGK, lên bảng
- Nêu yêu cầu bài tập
- làm vào SGK
Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019
Chính tả: ( Nghe- viết) SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
Trang 4- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được bài tập 2, bài tập 3 b
- Làm đúng bài tập phân biệt ng/ ngh, tr/ ch, ac/ at
II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung bài tập 2, bài tập 3, VBT.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: đọc từ khó HS viết
B Bài mới:
1 Hướng dẫn HS chuẩn bị
a Tìm hiểu đoạn viết
- đọc mẫu đoạn viết
- Từ các cành lá, những đài hoa xuất
hiện như thế nào?
- Quả trên cây xuất hiện ra sao?
- Bài chính tả có mấy câu?
- Những câu văn nào có dấu phẩy ? Em
hãy đọc lại từng câu đó
b luyện viết chữ khó trên bảng
c viết bài vào vở
d Chấm, chữa bài
2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Điền vào chỗ trống ng hay ngh?
- lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT
Bài 3:
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn xem lại bài, soát sửa hết lỗi
- lên bảng, lớp viết bảng con
- đọc lại đoạn viết
- Trổ ra bé tí, nở trắng như mây
- Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng óng, rồi chín
- Có 4 câu
- Câu 1, 2, 4
- Luyện viết chữ khó trên bảng con: đài hoa, trổ ra, nở trắng, căng mịn, dòng sữa
- Viết bài vào vở
- dùng bút chì chấm, chữa bài
- Đọc yêu cầu bài tập
- làm bài: người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng
- Nhắc quy tắc với ng, ngh
- Đọc yêu cầu bài tập
a/ con trai, cái chai, trồng cây, chống bát
b/ bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát
Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019
Tự nhiên xã hội: ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
Trang 5- Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình
- Nắm cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng, trong nhà gọn gàng, ngăn nắp
( Biết ph/l một số đồ dùng trong g/đ theo vật liệu làm ra chúng: gỗ, nhựa, sắt,
- KNS: KN làm chủ bản thân và KN hợp tác; Phát triển KN giao tiếp thông qua tham gia các h/đ học tập
II Đồ dùng dạy học: Tranh trong SGK trang 26, 27;
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học:
A Kiểm tra: Gia đình
B Bài mới:
* HĐ1: Làm việc với SGK
- Yêu cầu quan sát hình vẽ 1,2,3 trong SGK và
thảo luận
- Kể tên các đồ dùng có trong từng hình
Chúng được làm để làm gì?
- Ngoài những đồ dùng có trong SGK ở nhà
các em còn có những đồ dùng nào nữa?
* Kết luận: Mỗi gia đình có những đồ dùng
thiết yếu mỗi gia đình cũng có sự khác biệt.
* HĐ 2: Thảo luận về bảo quản, giữ gìn một số
đồ dùng trong nhà
- Yêu cầu quan sát hình vẽ 4,5,6 trong SGK và
nói các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm
của các bạn đó có tác dụng gì?
+ Muốn sử dụng các đồ dựng bằng gỗ (sứ,
thủy tinh…)bền đẹp ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi đựng hoặc rửa, dọn bát (dĩa, ấm, chén,
phích nước, lọ cắm hoa ) chúng ta cần lưu ý
điều gì?
+ Đối với bàn ghế, gường tủ trong nhà chúng
ta phải giữ gìn như thế nào?
+ Khi sử dụng những đồ dùng bằng điện chúng
ta phải chú ý điều gì?
* Kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết
cách bảo phải xếp đặt ngăn nắp Đối với đồ
dùng dễ vỡ khi sử dụng cần chú ý nhẹ nhàng,
cẩn thận
C Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Giữ sạch mt xung quanh nhà ở
- làm việc theo cặp
- chỉ, nói tên và công dụng của từng đồ dựng được vẽ trong SGK
- Kể đồ dùng trong gia đình mình
và ghi bảng nhóm
- Các nhóm thảo luận ghi bảng nhóm
- trình bày, lớp bổ sung
- Phải cẩn thận khi sử dụng để không bị rơi, vỡ
- Không viết vẽ bậy trên giường ghế tủ Lau chùi thường xuyên
- Phải chú ý để không bị điện giật
- Vài HS đọc lại
Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019
Toán: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 – 5
Trang 6- Nắm cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số.
- Giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
II Đồ dùng dạy học: Que tính.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Tìm số bị trừ
B Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề
1 Phép trừ 13 – 5
a Nêu bài toán
Có tất cả bao nhiêu que tính?
Có 13 que tính lâý đi 5 que tính Hỏi còn
lại mấy que tính?
- Để biết số que tính còn lại ta làm gì?
b Tìm kết quả:
- YC lấy 13 que tính, tìm cách bớt 5 que
tính rồi báo cáo số que tính còn lại
- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?
c Đặt tính và thực hiện phép tính
2 Bảng công thức 13 trừ đi một số.
- sử dụng que tính hội ý N2 để tìm kết
quả phép trừ trong phần bài học
3 Luyện tập – thực hành
Bài 1: (HSNK câu b) Tính nhẩm (Đố
bạn)
Bài 2: Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3: HSNK
Bài 4:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở
C Củng cố, dặn dò:
- Dặn học thuộc lòng bảng công thức 13
trừ đi một số;
- lên bảng thực hiện, nêu quy tắc tìm số
bị trừ chưa biết
- 13
- Nhắc lại bài toán
- Nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép trừ 13 – 5
- Thao tác trên que tính Trả lời: còn 8 que tính
- 13 trừ 5 bằng 8
- đặt tính và thực hiện phép tính trên bảng con, 1HS lên bảng
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả vào bài học
- học thuộc lòng bảng công thức
- Nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái
- đọc đề toán
- Cửa hàng có 13 xe đạp, đã bán 6 xe đạp
- Cửa hàng còn lại mấy xe đạp?
- làm bài vào vở, 1em lên bảng
Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019
Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM DẤU PHẨY
Trang 7- Ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số
từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (BT1, BT2); nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh (BT3)
- Đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu (BT4 – chọn 2 trong số 3 câu)
II Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2; bút dạ + băng giấy viết sẵn các câu b, c ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra
- Nêu các từ ngữ chỉ vật dụng trong gia
đình và tác dụng của mỗi đồ vật đó
B Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
Gợi ý
yêu
thương quý
mến kính
Bài 2:
- lên bảng, các HS khác làm vào VBT
Bài 3:
Gợi ý: Người mẹ đang làm gì? Bạn gái
đang làm gì? Em bé đang làm gì? Thái
độ của những người trong tranh như thế
nào?
Bài 4:
- Hướng dẫn: Các từ chăn màn, quần áo
là những bộ phận giống nhau trong câu
Giữa các bộ phận đó đặt dấu phẩy
C Củng cố, dặn dò:
- Dặn tìm thêm các từ chỉ tình cảm
- thực hiện yêu cầu
- lên bảng, lớp làm bài vào vở: yêu thương, thương yêu, yêu mến, mến yêu, yêu kính, kính yêu, yêu quý, quý yêu, thương mến, mến thương, quý mến, kính mến
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài:
+ Cháu kính yêu (yêu quý,…) ông bà + Con yêu quý (kính yêu, …) cha mẹ
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát tranh nói nối tiếp nhau VD:
Em bé đang ngủ say trong lòng mẹ Bạn gái đưa cho mẹ xem quyển vở có điểm
10 đỏ chói Một tay mẹ bế em bé, tay kia mẹ cầm quyển vở của bạn gái Mẹ khen: “Con gái mẹ học giỏi quá.” Cả hai
mẹ con đều rất vui
- Nêu yêu cầu bài tập
- làm bài:
+ Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng
+ Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn
+ Giày dép, mũ được để đúng chỗ
Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019
Luyện Toán: ÔN LUYỆN
Trang 8- Thực hiện được phép trừ có nhớ dạng 31 – 5; dạng 33 – 8; 32 – 8; 53 - 15
- Tìm x ở các dạng bài tập: x – a = b; x + c = d; (a,b,c,d là các số không có quá hai chữ số)
- Giải được bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5; dạng 53 -15
- Vẽ được hình vuông theo mẫu ( vẽ trên giấy ô li)
II Đồ dùng dạy học: Bảng con, vở ôn luyện Toán
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Đọc bảng trừ 12
- Tìm x: x + 17 = 42; 26 + x = 72
B Bài mới:
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1/61: Viết số thích hợp vào ô trống:
(Yêu cầu HS làm vở)
Yêu cầu vài HS nhắc lại muốn tìm số bị
trừ ta làm thế nào?
Chấm một số bài và nhận xét
Bài 2/61: Tìm x:
x – 3 = 7; x – 7 = 13
- Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần
của phép tính?
- Nhắc lại muốn tìm số bị trừ ta làm thế
nào?
- Cho HS làm bài bảng con
Nhận xét
Bài 3/61: Tính: ( Yêu cầu HS tính
nhẩm)
* Muốn thực hiện được các phép trừ
trong bài tập này ta phải làm gì?
- Cho HS nhẩm và nêu kết quả
Nhận xét
Bài 5/62: Gọi HS đọc và phân tích đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết nhà em nuôi mấy con vịt ta
làm thế nào?
- Chấm bài và nhận xét
C Củng cố, dặn dò:
- HSNK làm thêm phần vận dụng.
- 2 HS thực hiện yêu cầu, lớp làm bảng con
- Đọc và nêu yêu cầu đề
- Trả lời
- Thực hiện làm bài vào vở
- Đọc và nêu yêu cầu đề
- 2 – 3 HS trả lời
- Trả lời
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
- Đọc và nêu yêu cầu đề
- ta phải dùng bảng trừ 13 trừ đi một số
- Nhẩm và trả lời
- Đọc đề toán
- Nhà em nuôi 13 con gà và con vịt, trong đó có 5 con gà
- Hỏi nhà em nuôi mấy con vịt?
- Ta thực hiện phép trừ
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2019
Tập đọc: MẸ
Trang 9- Đọc ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4; riêng dòng 7, 8 ngắt 3/3 và 3/5)
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng 6 dòng thơ cuối)
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: “Sự tích cây vú sữa”
B Bài mới
1 Luyện đọc
- đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc
a Đọc từng câu
- phát âm từ khó đọc: lặng rồi, nắng oi,
giấc tròn, lặng gió, …
b Đọc từng đoạn trước lớp
- đọc đoạn giải nghĩa từ
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Cả lớp đọc đồng thanh
2 Tìm hiểu bài:
Câu 1: Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất
oi bức?
Câu 2: Mẹ làm gì để con ngủ ngon
giấc?
Câu 3: Người mẹ được so sánh với
những hình ảnh nào?
3 Học thuộc lòng bài thơ:
- Y/c các nhóm cử đại diện đọc thuộc
bài thơ
C Củng cố, dặn dò:
- Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ thế
nào?
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?
Vì sao?
- nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ hoặc liền 2 dòng
- Luyện đọc từ khó
- nối tiếp nhau đọc từng đoạn (đoạn 1: 2 dòng đầu; đoạn 2: 6 dòng tiếp theo;đoạn 3: 2 dòng còn lại)
- Theo SGK
- luyện đọc theo nhóm
- 1 số nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh cả bài
- Đọc đoạn 1
- Tiếng ve lặng đi vì ve cũng mệt trong
hè nắng oi
- đọc đoạn 2
- Mẹ vừa đưa võng hát ru vừa quạt cho con mát
- đọc toàn bài
- Người mẹ được so sánh với những ngôi sao “thức” trên bầu trời đêm; ngọt gió mát lành
- tự nhẩm 2, 3 lượt
- Từng cặp HS: 1 em nhìn bảng đọc thuộc lòng từng đoạn, em kia nghe và kiểm tra, sau đó đổi vai
- Mẹ luôn vất vả để nuôi con và dành cho con tình yêu thương bao la
Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2019
Toán: 33 – 5
Trang 10- Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 5.
- Tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 5)
II Đồ dùng dạy học: Que tính.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Bài 2, 3/57
B Bài mới:
1 Phép trừ 33 – 5
a Nêu bài toán
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
b Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 33 que tính, bớt 5 que
tính, nêu kết quả
- Vậy 33 trừ 5 bằng bao nhiêu?
c Đặt tính và thực hiện phép tính
2 Thực hành:
Bài 1: Tính
- nêu cách tính của phép tính
Bài 2: (HSNK câu b, c)
- Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
- Gọi 1HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài 3: ( HSNK câu c) Tìm x
- làm bài nêu cách thực hiện
Bài 4: HSNK
- đọc đề bài, thảo luận tìm cách vẽ
Hướng dẫn:
C Củng cố, dặn dò: nêu lại cách đặt
tính và thực hiện 33 - 5
- 2HS lên bảng làm bài
- Nghe, phân tích đề
- Thực hiện phép trừ 33 – 5
- 33 que tính, bớt 5 que tính, còn 28 que tính
- 33 trừ 5 bằng 28
- Đặt tính rồi thực hiện tính từ phải sang trái
- lên bảng, lớp làm trên bảng con
- Nêu yêu cầu bài tập
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- lên bảng, lớp làm vở
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài, nhắc lại cách tìm số hạng
- Đọc đề bài, thảo luận tìm cách vẽ theo cặp
Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2019
Chính tả: ( Tập chép) MẸ