1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án 2 – Như Hoa 6

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 37,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm x trong các bài tập dạng: x – a = b (với a, b là các số có không quá hai chỡ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ khi bi[r]

Trang 1

Tuần: 12 Từ ngày: 25 11 2019

Đến ngày: 29 11 2019

Cách ngôn: Thương người như thể thương thân

Thứ

ngày

Hai

25/11

Chào cờ

Tập đọc (T1)

Tập đọc (T2)

Toán

Chào cờ

Sự tích cây vú sữa

Sự tích cây vú sữa Tìm số bị trừ

Chiều Chính tả

TNXH

Sự tích cây vú sữa

Ba

26/11

Đạo đức

Thủ công

Âm nhạc

Thể dục

Chiều Toán

LTVC

LT

13 trừ đi một số 13 - 5

Từ ngữ về tình cảm - Dấu phẩy

Ôn luyện

27/11

Tập đọc

Toán

Chính tả

LTV

Mẹ

33 - 5 Mẹ

Ôn luyện (tiết 1)

Năm

28/11

Toán

Luyện âm nhạc

Tập viết

ATGT

NGLL

53-15

Chữ hoa I Những quy định đi bộ an toàn trên đường phố

Chúng em học tập theo tác phong anh bộ đội

Chiều Tập làm văn

Kể chuyện

Thể dục

Chia buồn – an ủi

Sự tích cây vú sữa

Sáu

29/11

Anh văn

Anh văn

Mĩ thuật

Mĩ thuật

Chiều Toán

LTV

HĐTT

Luyện tập

Ôn luyện (tiết 2) Sinh hoạt lớp

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019

Trang 2

I Mục tiêu: Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.

- Nội dung: Tình cảm thương yêu sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4) HSNK trả lời được câu hỏi 5

* Thể hiện sự cảm thông ( hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: “Cây xoài của ông em”.

B Bài mới: (Tiết 1) Giới thiệu bài

1 Luyện đọc:

a Đọc từng câu

b Đọc từng đoạn

- Giải thích thêm: mỏi mắt chờ mong

(chờ đợi, mong mỏi quá lâu), trổ ra (nhô

ra, mọc ra), đỏ hoe (màu đỏ của mắt

đang khóc), xòa cành (xòe rộng cành

bao bọc)

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (Tiết 2)

Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường

về nhà?

Câu 2: Trở về nhà không thấy mẹ, cậu

bé đã làm gì?

Câu 3: Thứ quả lạ xuất hiện trên cây

ntn?

Câu 4: Những nét nào ở cây gợi lên hình

ảnh của mẹ?

Câu 5: (HSNK)

Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ

nói gì?

3 Luyện đọc lại bài.

C Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- đọc bài, trả lời câu hỏi

- đọc câu; luyện đọc các từ: khắp nơi, chẳng nghỉ, cây vú sữa, xuất hiện, căng mịn,…

- đọc nối tiếp đoạn

- Luyện ngắt nghỉ hơi:

+ Hoa tàn/… xuất hiện/ lớn nhanh/ căng mịn/ … óng ánh/ rồi chín.//

+ Môi cậu vừa chạm / … trào ra/ … sữa mẹ//

- đọc chú giải

- các nhóm luyện đọc đoạn

- Đại diện các nhóm thi đọc

- đọc thầm đoạn 1

- Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng vùng vằng bỏ đi

- Đi la cà khắp nơi, vừa đói, vừa khát lại

bị trẻ con đánh đập, cậu nhớ đến mẹ …

- đọc đoạn 2

- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy cây xanh trong vườn mà khóc

- Lớn nhanh da căng mịn … tự rơi vào lòng cậu bé Khi môi cậu chạm vào…

- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xòa cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm, …

- VD: Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ cho con

- Các nhóm cử đại diện thi đọc lại bài

- Nói lên tình yêu thương sâu nặng của

mẹ đối với con

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019

Toán: TÌM SỐ BỊ TRỪ

Trang 3

- Tìm x trong các bài tập dạng: x – a = b (với a, b là các số có không quá hai chỡ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó

II Đồ dùng dạy học: - Tờ bìa kẻ 10 ô vuông như bài học; kéo.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Bài 2, 3/55

B Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề

1 Tìm số bị trừ:

Bài toán 1: Có 10 ô vuông, cắt đi 4 ô

vuông Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông?

- Làm thế nào để biết số ô vuông còn

lại?

- Hãy nêu tên thành phần và kết quả

trong phép trừ: 10 – 4 = 6

Bài toán 2:(SGK)

- Để tìm số ô vuông ban đầu, ta làm thế

nào? Ghi bảng: x = 4 + 6 = 10

- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?

- đọc lại phần tìm x trên bảng

- Vậy muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta

làm thế nào?

2 Thực hành:

Bài 1: (HSNK câu c, g) Tìm x

- nêu cách tìm số bị trừ; 3em lên bảng,

lớp làm trên bảng con

Bài 2: (HSNK cột 4,5) Viết số thích

hợp vào ô trống

Bài 3: HSNK

Bài 4: Yêu cầu tự vẽ, nêu tên điểm.

C Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu nêu lại cách tìm số bị trừ

- lên bảng làm bài; nêu cách tìm số hạng chưa biết

- Còn lại 6 ô vuông

- Thực hiện phép tính: 10 - 4 = 6

10 - 4 = 6

Số bị trừ Số trừ Hiệu

- Thực hiện phép tính: 4 + 6 = 10

x – 4 = 6

x = 4 + 6

Số bị trừ Số trừ Hiệu

- Lấy hiệu công với số trừ

- Nêu yêu cầu bài tập

- Lấy hiệu cộng số trừ

- 3 em lên bảng, lớp làm bài trên bảng con

- Nêu yêu cầu bài tập, làm bài vào SGK, lên bảng

- Nêu yêu cầu bài tập

- làm vào SGK

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019

Chính tả: ( Nghe- viết) SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

Trang 4

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được bài tập 2, bài tập 3 b

- Làm đúng bài tập phân biệt ng/ ngh, tr/ ch, ac/ at

II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung bài tập 2, bài tập 3, VBT.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: đọc từ khó HS viết

B Bài mới:

1 Hướng dẫn HS chuẩn bị

a Tìm hiểu đoạn viết

- đọc mẫu đoạn viết

- Từ các cành lá, những đài hoa xuất

hiện như thế nào?

- Quả trên cây xuất hiện ra sao?

- Bài chính tả có mấy câu?

- Những câu văn nào có dấu phẩy ? Em

hãy đọc lại từng câu đó

b luyện viết chữ khó trên bảng

c viết bài vào vở

d Chấm, chữa bài

2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2: Điền vào chỗ trống ng hay ngh?

- lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT

Bài 3:

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn xem lại bài, soát sửa hết lỗi

- lên bảng, lớp viết bảng con

- đọc lại đoạn viết

- Trổ ra bé tí, nở trắng như mây

- Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng óng, rồi chín

- Có 4 câu

- Câu 1, 2, 4

- Luyện viết chữ khó trên bảng con: đài hoa, trổ ra, nở trắng, căng mịn, dòng sữa

- Viết bài vào vở

- dùng bút chì chấm, chữa bài

- Đọc yêu cầu bài tập

- làm bài: người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng

- Nhắc quy tắc với ng, ngh

- Đọc yêu cầu bài tập

a/ con trai, cái chai, trồng cây, chống bát

b/ bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019

Tự nhiên xã hội: ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH

Trang 5

- Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình

- Nắm cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng, trong nhà gọn gàng, ngăn nắp

( Biết ph/l một số đồ dùng trong g/đ theo vật liệu làm ra chúng: gỗ, nhựa, sắt,

- KNS: KN làm chủ bản thân và KN hợp tác; Phát triển KN giao tiếp thông qua tham gia các h/đ học tập

II Đồ dùng dạy học: Tranh trong SGK trang 26, 27;

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học:

A Kiểm tra: Gia đình

B Bài mới:

* HĐ1: Làm việc với SGK

- Yêu cầu quan sát hình vẽ 1,2,3 trong SGK và

thảo luận

- Kể tên các đồ dùng có trong từng hình

Chúng được làm để làm gì?

- Ngoài những đồ dùng có trong SGK ở nhà

các em còn có những đồ dùng nào nữa?

* Kết luận: Mỗi gia đình có những đồ dùng

thiết yếu mỗi gia đình cũng có sự khác biệt.

* HĐ 2: Thảo luận về bảo quản, giữ gìn một số

đồ dùng trong nhà

- Yêu cầu quan sát hình vẽ 4,5,6 trong SGK và

nói các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm

của các bạn đó có tác dụng gì?

+ Muốn sử dụng các đồ dựng bằng gỗ (sứ,

thủy tinh…)bền đẹp ta cần lưu ý điều gì?

+ Khi đựng hoặc rửa, dọn bát (dĩa, ấm, chén,

phích nước, lọ cắm hoa ) chúng ta cần lưu ý

điều gì?

+ Đối với bàn ghế, gường tủ trong nhà chúng

ta phải giữ gìn như thế nào?

+ Khi sử dụng những đồ dùng bằng điện chúng

ta phải chú ý điều gì?

* Kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết

cách bảo phải xếp đặt ngăn nắp Đối với đồ

dùng dễ vỡ khi sử dụng cần chú ý nhẹ nhàng,

cẩn thận

C Củng cố, dặn dò:

- Bài sau: Giữ sạch mt xung quanh nhà ở

- làm việc theo cặp

- chỉ, nói tên và công dụng của từng đồ dựng được vẽ trong SGK

- Kể đồ dùng trong gia đình mình

và ghi bảng nhóm

- Các nhóm thảo luận ghi bảng nhóm

- trình bày, lớp bổ sung

- Phải cẩn thận khi sử dụng để không bị rơi, vỡ

- Không viết vẽ bậy trên giường ghế tủ Lau chùi thường xuyên

- Phải chú ý để không bị điện giật

- Vài HS đọc lại

Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019

Toán: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 – 5

Trang 6

- Nắm cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số.

- Giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5

II Đồ dùng dạy học: Que tính.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Tìm số bị trừ

B Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề

1 Phép trừ 13 – 5

a Nêu bài toán

Có tất cả bao nhiêu que tính?

Có 13 que tính lâý đi 5 que tính Hỏi còn

lại mấy que tính?

- Để biết số que tính còn lại ta làm gì?

b Tìm kết quả:

- YC lấy 13 que tính, tìm cách bớt 5 que

tính rồi báo cáo số que tính còn lại

- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?

c Đặt tính và thực hiện phép tính

2 Bảng công thức 13 trừ đi một số.

- sử dụng que tính hội ý N2 để tìm kết

quả phép trừ trong phần bài học

3 Luyện tập – thực hành

Bài 1: (HSNK câu b) Tính nhẩm (Đố

bạn)

Bài 2: Tính

- Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3: HSNK

Bài 4:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở

C Củng cố, dặn dò:

- Dặn học thuộc lòng bảng công thức 13

trừ đi một số;

- lên bảng thực hiện, nêu quy tắc tìm số

bị trừ chưa biết

- 13

- Nhắc lại bài toán

- Nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép trừ 13 – 5

- Thao tác trên que tính Trả lời: còn 8 que tính

- 13 trừ 5 bằng 8

- đặt tính và thực hiện phép tính trên bảng con, 1HS lên bảng

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả vào bài học

- học thuộc lòng bảng công thức

- Nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện theo yêu cầu

- Thực hiện phép tính từ phải sang trái

- đọc đề toán

- Cửa hàng có 13 xe đạp, đã bán 6 xe đạp

- Cửa hàng còn lại mấy xe đạp?

- làm bài vào vở, 1em lên bảng

Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM DẤU PHẨY

Trang 7

- Ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số

từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (BT1, BT2); nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh (BT3)

- Đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu (BT4 – chọn 2 trong số 3 câu)

II Đồ dùng dạy học:

- Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2; bút dạ + băng giấy viết sẵn các câu b, c ở bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra

- Nêu các từ ngữ chỉ vật dụng trong gia

đình và tác dụng của mỗi đồ vật đó

B Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

Gợi ý

yêu

thương quý

mến kính

Bài 2:

- lên bảng, các HS khác làm vào VBT

Bài 3:

Gợi ý: Người mẹ đang làm gì? Bạn gái

đang làm gì? Em bé đang làm gì? Thái

độ của những người trong tranh như thế

nào?

Bài 4:

- Hướng dẫn: Các từ chăn màn, quần áo

là những bộ phận giống nhau trong câu

Giữa các bộ phận đó đặt dấu phẩy

C Củng cố, dặn dò:

- Dặn tìm thêm các từ chỉ tình cảm

- thực hiện yêu cầu

- lên bảng, lớp làm bài vào vở: yêu thương, thương yêu, yêu mến, mến yêu, yêu kính, kính yêu, yêu quý, quý yêu, thương mến, mến thương, quý mến, kính mến

- Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài:

+ Cháu kính yêu (yêu quý,…) ông bà + Con yêu quý (kính yêu, …) cha mẹ

- Nêu yêu cầu bài tập

- Quan sát tranh nói nối tiếp nhau VD:

Em bé đang ngủ say trong lòng mẹ Bạn gái đưa cho mẹ xem quyển vở có điểm

10 đỏ chói Một tay mẹ bế em bé, tay kia mẹ cầm quyển vở của bạn gái Mẹ khen: “Con gái mẹ học giỏi quá.” Cả hai

mẹ con đều rất vui

- Nêu yêu cầu bài tập

- làm bài:

+ Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng

+ Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn

+ Giày dép, mũ được để đúng chỗ

Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019

Luyện Toán: ÔN LUYỆN

Trang 8

- Thực hiện được phép trừ có nhớ dạng 31 – 5; dạng 33 – 8; 32 – 8; 53 - 15

- Tìm x ở các dạng bài tập: x – a = b; x + c = d; (a,b,c,d là các số không có quá hai chữ số)

- Giải được bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5; dạng 53 -15

- Vẽ được hình vuông theo mẫu ( vẽ trên giấy ô li)

II Đồ dùng dạy học: Bảng con, vở ôn luyện Toán

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Đọc bảng trừ 12

- Tìm x: x + 17 = 42; 26 + x = 72

B Bài mới:

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1/61: Viết số thích hợp vào ô trống:

(Yêu cầu HS làm vở)

Yêu cầu vài HS nhắc lại muốn tìm số bị

trừ ta làm thế nào?

Chấm một số bài và nhận xét

Bài 2/61: Tìm x:

x – 3 = 7; x – 7 = 13

- Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần

của phép tính?

- Nhắc lại muốn tìm số bị trừ ta làm thế

nào?

- Cho HS làm bài bảng con

Nhận xét

Bài 3/61: Tính: ( Yêu cầu HS tính

nhẩm)

* Muốn thực hiện được các phép trừ

trong bài tập này ta phải làm gì?

- Cho HS nhẩm và nêu kết quả

Nhận xét

Bài 5/62: Gọi HS đọc và phân tích đề

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết nhà em nuôi mấy con vịt ta

làm thế nào?

- Chấm bài và nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- HSNK làm thêm phần vận dụng.

- 2 HS thực hiện yêu cầu, lớp làm bảng con

- Đọc và nêu yêu cầu đề

- Trả lời

- Thực hiện làm bài vào vở

- Đọc và nêu yêu cầu đề

- 2 – 3 HS trả lời

- Trả lời

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con

- Đọc và nêu yêu cầu đề

- ta phải dùng bảng trừ 13 trừ đi một số

- Nhẩm và trả lời

- Đọc đề toán

- Nhà em nuôi 13 con gà và con vịt, trong đó có 5 con gà

- Hỏi nhà em nuôi mấy con vịt?

- Ta thực hiện phép trừ

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2019

Tập đọc: MẸ

Trang 9

- Đọc ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4; riêng dòng 7, 8 ngắt 3/3 và 3/5)

- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng 6 dòng thơ cuối)

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: “Sự tích cây vú sữa”

B Bài mới

1 Luyện đọc

- đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

a Đọc từng câu

- phát âm từ khó đọc: lặng rồi, nắng oi,

giấc tròn, lặng gió, …

b Đọc từng đoạn trước lớp

- đọc đoạn giải nghĩa từ

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

e Cả lớp đọc đồng thanh

2 Tìm hiểu bài:

Câu 1: Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất

oi bức?

Câu 2: Mẹ làm gì để con ngủ ngon

giấc?

Câu 3: Người mẹ được so sánh với

những hình ảnh nào?

3 Học thuộc lòng bài thơ:

- Y/c các nhóm cử đại diện đọc thuộc

bài thơ

C Củng cố, dặn dò:

- Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ thế

nào?

- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?

Vì sao?

- nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ hoặc liền 2 dòng

- Luyện đọc từ khó

- nối tiếp nhau đọc từng đoạn (đoạn 1: 2 dòng đầu; đoạn 2: 6 dòng tiếp theo;đoạn 3: 2 dòng còn lại)

- Theo SGK

- luyện đọc theo nhóm

- 1 số nhóm thi đọc

- Đọc đồng thanh cả bài

- Đọc đoạn 1

- Tiếng ve lặng đi vì ve cũng mệt trong

hè nắng oi

- đọc đoạn 2

- Mẹ vừa đưa võng hát ru vừa quạt cho con mát

- đọc toàn bài

- Người mẹ được so sánh với những ngôi sao “thức” trên bầu trời đêm; ngọt gió mát lành

- tự nhẩm 2, 3 lượt

- Từng cặp HS: 1 em nhìn bảng đọc thuộc lòng từng đoạn, em kia nghe và kiểm tra, sau đó đổi vai

- Mẹ luôn vất vả để nuôi con và dành cho con tình yêu thương bao la

Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2019

Toán: 33 – 5

Trang 10

- Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 5.

- Tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 5)

II Đồ dùng dạy học: Que tính.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Bài 2, 3/57

B Bài mới:

1 Phép trừ 33 – 5

a Nêu bài toán

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm gì?

b Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 33 que tính, bớt 5 que

tính, nêu kết quả

- Vậy 33 trừ 5 bằng bao nhiêu?

c Đặt tính và thực hiện phép tính

2 Thực hành:

Bài 1: Tính

- nêu cách tính của phép tính

Bài 2: (HSNK câu b, c)

- Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?

- Gọi 1HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài 3: ( HSNK câu c) Tìm x

- làm bài nêu cách thực hiện

Bài 4: HSNK

- đọc đề bài, thảo luận tìm cách vẽ

Hướng dẫn:

C Củng cố, dặn dò: nêu lại cách đặt

tính và thực hiện 33 - 5

- 2HS lên bảng làm bài

- Nghe, phân tích đề

- Thực hiện phép trừ 33 – 5

- 33 que tính, bớt 5 que tính, còn 28 que tính

- 33 trừ 5 bằng 28

- Đặt tính rồi thực hiện tính từ phải sang trái

- lên bảng, lớp làm trên bảng con

- Nêu yêu cầu bài tập

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- lên bảng, lớp làm vở

- Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài, nhắc lại cách tìm số hạng

- Đọc đề bài, thảo luận tìm cách vẽ theo cặp

Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2019

Chính tả: ( Tập chép) MẸ

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:37

w