1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an GDCD 9 theo chuan KTKN

90 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 166,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trách nhiệm của thanh niên trong sự ghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước : +Ra sức học tập ,tu dưỡng đạo đức ,chính trị ,sống lành mạnh .tích cực tham gia vào các hoạt động chính[r]

Trang 1

 Hiểu được thế nào là chí cơng vơ tư

 Những biểu hiện của phẩm chất chí cơng vơ tư

 Ý nghĩa của chí cơng vơ tư

 Ủng hộ, bảo vệ những hành vi thể hiện chí cơng vơ tư trong cuộc sống

 Phê phán những hành vi thể hiện vụ lợi, tham lam, thiếu cơng bằng trong giải quyếtcơng việc

 Làm được nhiều việc tốt thể hiện chí cơng vơ tư

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện chí công vô tư, máy chiếu

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

GV phổ biến chương trình, nhắc việc học sinh

3.Giảng bài mới:

GV giới thiệu bài:đưa tình huống, đặt câu

hỏi->dẫn vào bài

GV giới thiệu phần đặt vấn đề

HS đọc 2 câu chuyện SGK

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1,2:

Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như thế nào

trong việc dùng người và giải quyết công

việc? Qua đó em có suy nghĩ gì về Tô Hiến

Thành?

Nhóm 3,4:

Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp

cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Theo

em điều đó đã tác động như thế nào đến tình

I.

Đặt vấn đề

1.Tô Hiến Thành-một tấm gươngvề chí công vô tư

2.Điều mong muốn của Bác Hồ

CHÍ CƠNG VƠ TƯ

Trang 2

cảm của nhân dân ta với Bác?

Nhóm 5,6:

Qua hai câu chuyện trên, em rút ra bài học gì

cho bản thân và mọi người?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo

cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai

GV cho HS làm nhanh bài tập 1SGK/5

Qua phần bài tập cho HS rút ra bài học

Theo câu hỏi:

-Thế nào là chí công vô tư?

-Ý nghĩa?

-Rèn luyện đức tính chí công vô tư như thế

nào?

HS tự do trả lời

GV nhận xét chốt ý

GV cho HS liên hệ bản thân, lớp, trường

GV nhận xét, chuyển ý

GV phát phiếu học tập :

Nhóm 1,2: bài 2 SGK/5,6.

Nhóm 3,4: bài 3 SGK/6.

Nhóm 5,6:đóng vai tình huống:

Trong danh sách đề cử dự hội nghị “cháu

ngoan Bác Hồ”, một số bạn biết Trang hoàn

toàn xứng đáng, song lại không đồng ý cử

Trang vì Trang hay phê bình mỗi khi bạn đó

có khuyết điểm

Sau mỗi bài bập và tình huống sắm vai, có

rút ra bài học bản thân

II.Nội dung bài học.

1.Thế nào là chí công vô tư?

Là phẩm chất đạo đức của conngười, thể hiện ở sự công bằng,không thiên vị, giải quyết công việctheo lẽ phải, xuất phát từ lợi íchchung, đặt lợi ích chung lên trên lợiích cá nhân

-Được mọi người tin cậy, quý trọng

3.Rèn luyện như thế nào?

-Ủng hộ , quý trọng người chí côngvô tư

-Phê phán hành động trái chí côngvô tư

III.Bài tập.

BT2: -Tán thành:d,đ

-Không tán thành:a,b,c

BT3: HS tự trình bày

4 Củng cố và luyện tập:

Ơû phần bài tập

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Bài cũ:

-Học bài kết hợp SGK/4,5

-Làm bài tập còn lại SGK/5,6

Bài mới:

Chuần bị bài 2: Tự chủ

-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK/6,7

-Xem nội dung bài học và bài tập SGK/7,8

-Giải thích câu ca dao SGK/8

Chú ý tình huống sắm vai

V.Rút kinh nghiệm:

Trang 3

………

………

………

Tiết PPCT: 02 Ngày dạy: 30/08 Bài 2

I.M

ụ c t iêu bài học

1.Kiến thức

 HS hiểu được thế nào là tính tự chủ

 Biểu hiện của tính tự chủ

 Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống

2.Kĩ năng

 HS biết nhận xét, đánh giá hành vi của tính tự chủ

 Biết hành động đúng với đức tính tự chủ

3.Thái độ

 Tôn trọng, ủng hộ những người có hành vi tự chủ

 Có biện pháp, kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập trong các hoạt động xã hội

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện tự chủ

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu và giải quyết vấn đề ,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:-Thế nào là chí công vô tư? Để rèn luyện chí công vô tư, ta phải làm gì?

Là công bằng không thiên vị, đặt lợi ích chung lên trên hết

Phê phán kẻ vụ lợi cá nhân.Uûng hộ, quý trọng người chí công vô tư

Cho ví dụ ?

HS tự liên hệ

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

GV giới thiệu bài:Nêu tình huống cho HS giải

quyết và dẫn vào bài học

GV chuyển ý vào phần 1

HS đọc 2 câu chuyện SGK

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

Nhóm 1,2 : Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất

hạnh to lớn của gia đình?

Nhóm 3,4:Theo em bà Tâm là người mnhư thế

I Đặt vấn đề

1 Một người mẹ

2.Chuyện của N

TỰ CHỦ

Trang 4

Nhóm 5,6:N đã từ một HS ngoan đi đến chỗ

nghiện ngập và trọm cắp như thế nào? Vì sao

như vậy?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo

cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý

Chuyển ý

Đàm thoại giúp HS bước đầu nhận biết những

biểu hiện của tự chủ

-Biết làm chủ bản thân là người có đức tính gì?

- Làm chủ bản thân là làm chủ những lĩnh vực

gì?

HS trả lời, nhận xét, rút ra bài học

Tổ chức cho HS xử lí tình huống:

-Gặp bài toán khó trong giờ kiểm tra

-Bị bạn bè nghi oan

Từ đó cho HS rút ra biểu hiện của tính tự chủ

Chuyển ý

HS đàm thoại

-Có đức tính tự chủ sẽ có tác dụng gì? Ngày

nay tính tự chủ có còn quan trọng không? Vì

sao? Cho ví dụ minh họa?

HS bày tỏ quan điểm cá nhân

GV nhận xét và kết luận

HS đọc và giải thích câu ca dao SGK/8

GV nhận xét, Kết luận, yêu cầu HS tìm thêm

các câu khác

Chuyển ý

HS làm bài tập 1 SGK/8

Hs cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa bài,

các em khác nhận xét, bổ xung

GV nhận xét, đưa ra đáp án

II.Nội dung bài học.

1.Thế nào là tự chủ?

Là làm chủ bản thân.Người biết tựchủ là người làm chủ được suy nghĩ,tình cảm,hành vi của mình trong mọihoàn cảnh, điều kiện cuộc sống

2 Biểu hiện của tính tự chủ

-Thái độ bình tĩnh, tự tin

-Biết tự điều chỉnh hành vi, tự kiểmtra, đánh giábản thân

3.Ý nghĩa của tính tự chủ

-Là đức tính quý giá

-Con người sống đúng đắn, cư xử cóđạo đức, có văn hóa

-Giúp ta vượt qua khó khăn, thửthách , cám dỗ

4.Rèn luyện tính tự chủ như thế nào? -Suy nghĩ kĩ trước khi nói và hànhđộng

-Xem xét thái độ, lời nói hành độngcủa mình đúng hay sai

-Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa

III Bài tập

Đồng ý: a,b,d,e

4 Củng cố và luyện tập:

Tổ chức cho HS đóng vai:chia lớp làm 2 nhóm

GV đưa ra tình huống:Hai bạn HS đi xe đạp ngược chiều va vào nhau, 1bạn xe bị hỏngvà người bị xây xát

HS diễn tểu phẩm,lớp nhận xét,rút ra bài học bản thân

Trang 5

GV kết luận toàn bài.

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài cũ:

-Học bài kết hợp SGK/7,8

-Làm bài tập còn lại SGK/8

Bài mới:

Chuần bị bài 3:Dân chủ và kỉ luật

-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK/9,10

-Xem nội dung bài học và bài tập SGK/10,11

-Tìm vd ở lớp, trường…

Chú ý tình huống sắm vai

V.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 3

Ngày dạy: 06/09 Bài: 3

I.M

ụ c t iêu bài học

1.Kiến thức

 Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật

 Biểu hiện của dân chủ, kỉ luật

 Ý nghĩa của dân chủ, kỉ luật trong nhà trường và xã hội

2.Kĩ năng

 Biết giao tiếp, ứng xử và thực hiện tốt dân chủ, kỉ luật

 Biết phân tích, đánh giá các tình huống trong cuộc sống xã hội về tính dân chủ và kỉ luật

 Biết tự đánh giá bản thân, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật

3.Thái độ

 Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập, các hoạt động(gia đình, nhà trường và xã hội)

 Học tập, noi gương những việc tốt, những người thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật Biết góp ý, phê phán đúng mức những hành vi vi phạm dân chủ và kỉ luật

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện dân chủ và kỉ luật, máy chiếu.

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ.

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT

Trang 6

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tự chủ? Nêu biểu hiện của tính tự chủ?

=> Là làm chủ bản thân.Người biết tự chủ là người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm,hành vi củamình trong mọi hoàn cảnh, điều kiện cuộc sống

-Nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp và nêu cách ứng xử phù hợp

=> HS nêu tự do

3.Gảng bài mới:

GV giới thiệu bài:đưa tình huống, đặt câu hỏi->dẫn vào bài

GV giới thiệu phần đặt vấn đề

HS đọc phần đặt vấn đề SGK

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc

làm phát huy dân chủ và thiếu dân chủ trong hai

câu chuyện trên

Nhóm 2: Hãy phân tích sự kết hợp biện pháp

phát huy dân chủ và kỉ luật của lớp 9A

Nhóm 3:Hãy nêu tác dụng của việc phát huy

dân chủ và kỉ luật của lớp 9A dưới sự chỉ đạo

của thầy giáo chủ nhiệm

Nhóm 4:Việc làm của ông giám đốc ở câu

chuyện 2 đã có tác hại như thế nào? Vì sao?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo

cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai

GV đàm thoại giúp HS hiểu được:

- Thế nào là dân chủ?

- Thế nào là kỉ luật?

- Tác dụng của dân chủ và kỉ luật?

- Vì sao trong cuộc sống chúng ta cần phải có

dân chủ và kỉ luật?

- Chúng ta cần rèn luyện dân chủ và kỉ luật

như thế nào?

HS tự do trả lời

GV nhận xét chốt ý

GV cho HS liên hệ bản thân, lớp, trường

HS ghi vào vở

GV chuyển ý

GV cho HS làm bài tập SGK

HS làm bài tập bằng phiếu học tập bài tập 1

SGK trang 11

GV cho 1 HS trả lời nhanh

HS :Nhận xét, bổ sung

I Đặt vấn đề.

1 Chuyện của lớp 9A

2 Chuyện ở một công ti

II.Nội dung bài học.

1 Thế nào là dân chủ, kỉ luật?

a/ Dân chủ là:Mọi người làm chủcông việc, được biết, cùng tham gia,góp phần thực hiện kiểm tra, giám sátnhững công việc chung

b/ Kỉ luật là : Tuân theo những quy

định chung của cộng đồng( tập thể)nhằm tạo ra sự thống nhất hành độngđể đạt chất lượng cao

3 Rèn luyện như thế nào?

- Tự giác chấp hành

- Cán bộ lãnh đạo:tạo điều kiện cho

Trang 7

GV: Yêu cầu HS giải thích vì sao đúng, sai.

GV: Đưa ra đáp án đúng

GV: Cho HS sắm vai tình huống thể hiện thiếu

dân chủ và kỉ luật trong lớp

HS: Tự đưa ra lời thoại, phân vai và diễn tình

huống

HS: cả lớp nhận xét, rút ra bài học bản thân

GV: nhận xét, chốt ý

cá nhân phát huy dân chủ và kỉ luật

III.Bài tập.

Đáp án:

- Hoạt động thể hiện dân chủ:a,c,đ

- Thiếu dân chủ:b

-Thiếu kỉ luật:d

4

Củng cố và luyện tập : Đã lồng ghép ở phần bài tập

5

Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK / trang 10 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 11 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 5: “Bảo vệ hòa bình” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang12 -Xem phần nội dung BH, BT và tư liệu tham khảo SGK trang 1416 V.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Trang 8

 HS hiểu được hòa bình là khát vọng của toàn nhân loại.

 Hòa bình mang lại hạnh phúc cho con người

 Hậu quả, tác hại của chiến tranh

 Trách nhiệm bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại

 Quan hệ tốt với bạn bè và mọi người xung quanh mình

 Biết yêu hòa bình, ghét chiến tranh

 Góp phần nhỏ tùy theo sức của mình để bảo vệ hòa bình chống chiến tranh

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện bảo vệ hòa bình,

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

*Thế nào là dân chủ?thế nào là kỉ luật?

*Hành vi nào có tính kỉ luật?

a.Đi học đúng giờ

b.Đi học về biết chào bố mẹ

c.Góp ý kiến xây dựng tập thể lớp

d.Học và làm bài trước khi đến lớp

=>

* Dân chủ:Là làm chủ công việc,được biết, được cùng tham gia, góp phần thực hiện kiểmtra, giám sát

*Kỉ luật: Là tuân theo những quy định chung nhằm tạo sự thống nhất trong hành động

* Đáp án: a,d

3.Giảng bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

GV giới thiệu bài:đưa tình huống, đặt

câu hỏi->dẫn vào bài

GV giới thiệu phần đặt vấn đề

HS đọc phần đặt vấn đề SGK I Đặt vấn đề.

BẢO VỆ HÒA BÌNH

Trang 9

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì khi xem

ảnh và đọc các thông tin?

Nhóm 2: Chiến tranh đã gây ra những

hậu quả như thế nào?

Nhóm 3: Cần phải làm gì để ngăn chặn

chiến tranh,bảo vệ hòa bình?

Nhóm 4: Để bảo vệ hòa bình, ngay từ

khi ngồi trên ghế nhà trường, học sinh

cần phải làm gì?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm

báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ

xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang

phần hai

GV đàm thoại giúp HS hiểu được hòa

bình là gì? Biết được những biểu hiện

của hòa bình và các hoạt động nhằm

bảo vệ hòa bình, từ đó biết liên hệ

trách nhiệm của bản thân

GV trao đổi cùng HS các câu hỏi sau:

- Thế nào là hòa bình?

-Biểu hiện của lòng hòa bình?

-Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ

hòa bình?

HS tự do trả lời

GV nhận xét chốt ý

GV cho HS liên hệ bản thân, lớp,

trường

GV chuyển ý

GV cho HS làm bài tập SGK

Em có tán thành với từng ý kiến dưới

đây không? Vì sao?

a Mọi người đều có quyền sống trong

hòa bình

b Chỉ có các nước lớn, nước giàu mới

ngăn chặn được chiến tranh

c Bảo vệ hòa bình, ngăn chặn chiến

tranh là trách nhiệm của toàn nhân

loại

HS cùng nhau làm bài tập, đại diện lớp

sửa bài, nhận xét

II.Nội dung bài học.

-Không để xảy ra chiến tranh hay xungđột

3 Chúng ta phải làm gì?

- Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòabình

-Lòng yêu hòa bình thể hiện mọi lúc,mọi nơi, giữa con người với con người-Tham gia đấu tranh vì hòa bình và công

lí trên thế giới

III.Bài tập.

Trang 10

GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.

Đáp án:a,c

4 Củng cố và luyện tập:

GV tổ chức cho HS sắm vai tình huống:

“Đi học về, thấy một bạn người nước ngoài đang hỏi thăm đường, Tâm chế giễu, rồi bỏ đi.”

HS tham gia sắm vai, nhận xét

GV nhận xét, đánh giá Kết luận toàn bài

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK / trang 14-15 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 16 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 5: “Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giơí” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 17,18 -Xem phần nội dung bài học, bài tập và tư liệu tham khảo SGK trang 18,19 V.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Trang 11

 HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc.

 Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc

 Những biểu hiện, việc làm cụ thể của tình hữu nghị giữa các dân tộc

2.Kĩ năng

 Tham gia tốt các hoạt động vì tình hữu nghị giữa các dân tộc

 Thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước trong cuộc sốnghàng ngày

3.Thái độ

 Hành vi xử sự có văn hóa với bạn bè, khách nước ngoài

 Tuyên truyền chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và nhà nước ta

 Góp phần giữ gìn, bảo vệ tình hữu nghị với các nước

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện tình hữu nghị, máy chiếu

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

-Hòa bình là gì? Thế nào là bảo vệ hòa bình?

-Nêu các hoạt động vì hòa bình mà em biết?

=>

- Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang

-Bảo vệ hòa bình là giữ gìn cuộc sống bình yên, dùng thương lượng, đàm phán để giảiquyết mâu thuẫn, không để xảy ra chiến tranhg hay xung đột

3.Giảng bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

GV giới thiệu bài:Cho HS hát bài

“Trái đất này là của chúng em”

GV: đặt câu hỏi:

-Bài hát nói lên điều gì?

HS: trả lời

GV: nhận xét, dẫn vào bài

GV chuyển ý

GV giới thiệu phần đặt vấn đề

HS đọc phần đặt vấn đề SGK I Đặt vấn đề.

TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI

Trang 12

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1,2: Qua quan sát ảnh và

đọc các thông tin, sự kiện, em có

suy nghĩ gì về tình hữu nghị giữa

nhân dân ta với nhân dâncác

nước khác ?

Nhóm 3,4: Quan hệ hữu nghị

giữa các dân tộc có ý nghĩa như

thế nào đối với sự phát triển của

mỗi nước và của toàn nhân loại?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện

nhóm báo cáo, các nhóm khác

nhận xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển

sang phần hai

GV đàm thoại giúp HS hiểu

được:

Thế nào là tình hữu nghị giữa các

nước trên thế giới?Ví dụ?

Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa

các nước trên thế giới?Ví dụ

minh hoạ?

Chính sách của Đảng ta đối với

hoà bình hữu nghị?

HS chúng ta phải làm gì để góp

phần xây dựng tình hữu nghị?

HS tự do trả lời

GV nhận xét chốt ý

GV cho HS liên hệ bản thân, lớp,

trường và với bạn bè các nước

HS ghi vào vở

GV: Kết luận chuyển ý

GV cho HS làm bài tập SGK

trang 19

HS: Đại diện một số em lên làm

bài, các em khác nhận xét, bổ

sung

GV nhận xét, đưa ra đáp án

đúng

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm tình hữu nghị:

Là quan hệ bạn bè thân thiệngiữa nước này với nước khác

3 Chính sách của Đảng

-Chủ động tạo racác mối quan hệquốc tế thuận lợi

-Đảm bảo thúc đẩy quá trìnhphát triển

-Hoà nhập trong quá trình tiếnlên của nhân loại

III Bài tập.

4 Củng cố và luyện tập

GV: Tổ chức cho HS chơi trò “ai nhanh hơn”

Đội A:Tìm các hoạt động về tình hữu nghịcủa nước ta mà em được biết

Đội B:Tìm công việc cụ thể của các hoạt động về tình hữu nghị của nước ta mà em đượcbiết

Trang 13

Sau 3 phút, đội nào tìm được nhiều sẽ là đội thắng cuộc.

HS: rút ra bài học bản thân

GV: giáo dục ý thức, tình cảm cho HS và kết luận

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK / trang 18 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 19 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 6: “Hợp tác cùng phàt triển” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 20 -Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 22,23 V.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 6 Bài 6

Ngày dạy: 28/09

I.M

ụ c t iêu bài học

1.Kiến thức

 Hiểu được thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác

 Đường lối của của Đảng và Nhà nước trong vấn đề hợp tác với các nước khác

 Trách nhiệm của chúng ta trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác cùng phát triển

2.Kĩ năng

 Có nhiều việc làm cụ thể về sự hợp tác trong học tập, lao động và các hoạt động xã hội

 Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung

3 Thái độ

 Tuyên truyền, vận động mọi người ủng hộ chủ trương, chính sách của Đảng về sự hợp tác cùng phát triển

 Bản thân phải thực hiện tốt yêu cầu của sự hợp tác cùng phát triển

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện hợp tác cùng phát triển

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN

Trang 14

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS.

2.Kiểm tra bài cũ:

1 Khái niệm tình hữu nghị:

=>Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác

2 Ý nghĩa:

=>-Tạo cơ hội, điều kiện hợp tác cùng phát triển mọi mặt

-Tạo sự hiểu biết, tránh gay mâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến chiến tranh

3 Chính sách của Đảng

=>-Chủ động tạo racác mối quan hệ quốc tế thuận lợi

-Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển

-Hoà nhập trong quá trình tiến lên của nhân loại

4 Câu hỏi trắc nghiệm:

Đánh dấu x vào hành vi mà em đồng ý:

a.Chăm chỉ họic tốt moan ngoại ngữ

b.Giúp đỡ khách nước ngoài du lịch sang Việt Nam

c.Tham gia thi vẽ tranh vì hoà bình

d.Ném đá trêu chọc trẻ em nước ngoài

=> a,b,c

3.Giảng bài mới

GV giới thiệu bài:

GV: Đặt câu hỏi: Loài người ngày nay đang đứng trước những vấn đề nóng bỏng nào, có liênquan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại

HS: trả lời

GV: nhận xét, dẫn vào bài.GV chuyển ý

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

GV giới thiệu phần đặt vấn đề.HS đọc phần đặt

vấn đề SGK,Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Qua thông tin về Việt Nam tham gia các

tổ chức quốc tế, em có suy nghĩ gì?

Nhóm 2: Bức ảnh về trung tướng phi công Phạm

Tuân nói lên ý nghĩa gì ?

Nhóm 3: Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu tượng nói

lean điều gì?

Nhóm 4: Bức ảnh các bác sĩ Việt Nam và Mỹ đang

làm gì và có ý nghĩa như thế nào?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo cáo,

các nhóm khác nhận xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai

GV đàm thoại giúp HS hiểu được:

-Thế nào là hợp tác?

-Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?

-Ý nghĩa của hợp tác?

-Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong công

tác đối ngoại

-Trách nhiệm của bản thân em trong việc rèn luyện

tinh thần hợp tác?

I Đặt vấn đề

II Nội dung bài học.

1 Thế nào là hợp tác

Là cùng chung sức làm việc,giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau vì lợiích chung

2 Ý nghĩa

-Cùng nhau giải quyết nhữngvấn đề bức xúc có tính toàn cầu

Trang 15

HS tự do trả lời

GV nhận xét chốt ý

GV cho HS liên hệ bản thân, lớp, trường và với bạn

bè các nước

HS ghi vào vở

GV: Kết luận chuyển ý

GV cho HS làm bài tập SGK trang 23

HS: Đại diện một số em lên làm bài, các em khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng

GV: Cho HS sắm vai tình huống: Giới thiệu về

thành quả hợp tác tốt ở địa phương

HS diễn tểu phẩm,lớp nhận xét,rút ra bài học bản

thân

GV kết luận

-Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển

-Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại

3 Chủ trương của Đảng và Nhà nước

Coi trọng tăng cường hợp tác nhưng phải đúng nguyên tắc

4 Trách nhiệm

-Rèn luyện tinh thần hợp tác -Giữ gìn phẩm chất người Việt Nam

-Học tập, lao động tốt

III Bài tập.

4 Củng cố và luyện tập

GV: Giao phiếu học tập

Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

a Học tập là việc của từng người, phải tự cố gắng

b Cần trao đổi, hợp tác với bạn bè những lúc gặp khó khăn

c Không nên ỷ lại người khác

d Lịch sự văn minh với khách nước ngoài

e Dùng hàng ngoại tốt hơn hàng nội

f Tham gia tốt các hoạt động từ thiện

GV: Gọi HS trả lời nhanh nhất lên trình bày

HS: Cả lớp nhận xét

GV: Gợi ý HS giải thích vì sao đúng, vì sao sai

GV: Nhận xét , kết luận

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK trang 22 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 23 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 7: “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 23 -Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 25,26

V.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

Trang 16

 Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CỦA DÂN TỘC

(2 TIẾT)

Trang 17

 Biết phê phán những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa rời truyền thống dântộc.

 Có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện truyền thống tốt đẹp của mdân tộc

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm, Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là hợp tác?

-Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?

-Ý nghĩa của hợp tác?

=>-Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau vì lợi ích chung

-Ý nghĩa

+Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu

+Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển

+Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại

* Đánh dấu x vào việc làm hợp tác quốc tế bảo vệ môi trường:

a Đầu tư phát triển cho việc bảo vệ rừng, tài nguyên

b Giao lưu bạn bè quốc tế, tham gia trại hè chủ đề môi trường

c Thi hùng biện về môi trường

=> a,b,c

3.Giảng bài mới

Giới thiệu bài:GV kể câu chuyện về ngày 20/11 , đặt câu hỏi

Câu chuyện trên nói lên đức tính gì ? Biểu hiện truyền thống đạo đức gì?

HS: trả lời

GV: nhận xét, dẫn vào bài

GV chuyển ý

GV giới thiệu phần đặt vấn đề

HS đọc phần đặt vấn đề SGK

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Truyền thống yêu nước của dân

tộc ta thể hiện như thế nào qua lời nói của

Bác?

Nhóm 2: Em có nhận xét gì về cách cư xử

của học trò cụ Chu Văn An ? cách cư xử đó

thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta?

Nhóm 3: Em hãy kể những truyền thống tốt

đẹp của dân tộc Việt Nam

Nhóm 4: Chúng ta cần phải làm gì để kế

thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của

dân tộc?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo

I Đặt vấn đề.

1 Bác Hồ nói về lòng yêu nước của dântộc ta

2 Chuyện về một người thầy

II Nội dung bài học.

Trang 18

cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung.

GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai

.GV: Truyền thống là gì? Cho ví dụ

GV: Cho HS quan sát tranh

HS: Quan sát tranh và cho biết dân tộc ta có

những truyền thống gì?

GV: Nhận xét, rút ra nội dung bài học

1 khái niệm truyền thống

Là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài, truyền từ đời này sang đời khác

2 Dân tộc ta có những truyền thống:

Yêu nước, chống giặc, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu học, tôn sư trọng đạo,hiếu thảo, văn hoá, nghệ thuật…

4 Củng cố và luyện tập

GV: Thế nào là phong tục? Thế nào là hủ tục? Cho ví dụ và sắm vai tình huống về hủ tục HS: Cùng thảo luận, phân vai và diễn đại diện 1 hoặc 2 nhóm

Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, kết luận

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK trang 25 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 7: “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc” phần còn laiï -Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 25,26 V.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

Trang 19

-Qua bài kiểm tra đánh giá khả năng lĩnh hội tri thức GDCD của học sinh.

-Từ đó thấy dược những ưu khuyết điểm nhằm có những biện pháp dạy và học thích hợp

1.Giáo viên:Tranh thể hiện tính siêng năng, kiên trì, máy chiếu

2.Học sinh: Học bài, dụng cụ làm bài

Trang 20

1 Ổn định.

2 Tiến hành kiểm tra

Đề:

Phần I: Trắc nghiệm (2,5 điểm)

Câu 1:Hành vi nào thể hiện phẩm chất chí công vô tư?

a Bỏ qua khuyết điểm cho bạn thân

b Xử lí nghiêm những trường hợp vi phạm

c Cả a,b đúng

Câu 2:Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả

a Đúng

b Sai

Câu 3:Điền từ thiếu cho phù hợp

Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là………giữa nước nàyvới nước khác

Câu 4:Tìm ô chữ gồm 7 chữ cái:Đây là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũtrang

Câu 5:Không có truyền thống , mỗi dân tộc và cá nhân vẫn phát triển

a Tán thành

b Không tán thành

Phần II:Tự luận(7,5 điểm)

Câu 1:Thế nào là chí công vô tư? Để rèn luyện chí công vô tư, chúng ta cần phải làmgì? Cho ví dụ.(3 điểm)

Câu 2:Thế nào là dân chủ và kỉ luật? Hãy phân tích và chứng minh nhận định “Dân chủvà kỉ luật là sức mạnh của moat tập thể”(3 điểm)

Câu 3:Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì? Dân tộc Việt Nam có những truyền thốngnào đáng tự hào? Cho ví dụ.(2 điểm)

Phần II:Tự luận(7,5 điểm)

Câu 1: Là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị,giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung, đặt lợi ích chung lên trên lợiích cá nhân

-Ủng hộ , quý trọng người chí công vô tư

-Phê phán hành động trái chí công vô tư

HS tự cho ví dụ

a/ Dân chủ là:Mọi người làm chủ công việc, được biết, cùng tham gia, góp phần thực hiệnkiểm tra, giám sát những công việc chung

Trang 21

b/ Kỉ luật là : Tuân theo những quy định chung của cộng đồng( tập thể) nhằm tạo ra sự

thống nhất hành động để đạt chất lượng cao

HS tự chứng minh

Câu 3:Là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trìnhlịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Truyền thống yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa,

… các truyền thống về văn hoá, về nghệ thuật

HS tự cho ví dụ

V.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 22

 Hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo.

 Ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo

 Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo

1.2 Kĩ năng

Kỹ năng tư duy sáng tạo trong học tập lao động và rèn luyện

Có kĩ năng phân tích, đáng giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống.

Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyện tính năng động sáng tạo.

1.3 Thái độ

 Tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

 Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2.Kiểm tra miệng:

GV cùng HS sửa và phát bài bài kiểm tra

4.3.Giảng bài mơiù

NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO

(2 TIẾT)

Trang 23

Hoạt động 1: Vào bài

GV đưa tình huống cho HS giải quyết -> dẫn vào

bài học.( Có thể cho HS quan sát và nhận xét

tranh) GV chuyển ý vào phần 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

HS đọc phần đặt vấn đề SGK

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( Sử dụng kỷ

thuật “Lược đồ tư duy” để trình bày.

Nhóm 1,2: Em có nhận xét gì về việc làm của

Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng, biểu hiện những khía

cạnh khác nhau của tính năng động, sáng tạo?

Nhóm 3,4: Những việc làm năng động, sáng tạo

đã đem lại thành quả gì cho Ê-đi-xơn và Lê Thái

Hoàng?

Nhóm 5,6: Em học tập được gì qua việc làm

năng động, sáng tạo của Ê-đi-xơn và Lê Thái

Hoàng?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo cáo,

các nhóm khác nhận xét bổ xung

GV nhận xét , giáo dục thái độ, tình cảm HS và

kỹ năng sống cho học sinh.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Qua nội dung đã phân tích GV yêu cầu HS

trả lời những câu hỏi sau:

- Thế nào là năng động, sáng tạo?

- Biểu hiện của năng động, sáng tạo?

HS trả lời Các em khác nhận xét, bổ sung, lấy ví

dụ thực tế bản thân, lớp, trường…

GV nhận xét, chốt lại nội dung

GV: Cho HS quan sát tranh

HS: Quan sát tranh và cho biết ý nghĩa của tranh

GV: gợi ý cho HS đưa ra ví dụ chứng minh tính

năng động, sáng tạo biểu hiện ở nhiều khía cạnh

khác nhau trong cuộc sống, đồng thời chỉ ra

những hành vi thiếu năng động, sáng tạo( có thể

kể chuyện)và giáo dục kỹ năng sống cho hs

HS trả lời

GV nhận xét, chốt ý

I Đặt vấn đề.

1 Nhà bác học Ê-đi-xơn

2 Lê Thái Hoàng một học sinh năngđộng, sáng tạo

II Nội dung bài học.

2 Biểu hiện:

Say mê, tìm tòi, phát hiện và linh hoạtxử lí các tình huống trong học tập, laođộng, cuộc sống…

4.4 Câu hỏi và bài tâp củng cố

GV: Yêu cầu HS tự đưa ra tình huống, phân vai và diễn

HS: Cùng thảo luận, phân vai và diễn đại diện 1 hoặc 2 nhóm

Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, kết luận

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :

Trang 24

*Bài cũ :

-Học bài kết hợp SGK trang 29

*Bài mới :

-Chuẩn bị bài 8 “Năng động, sáng tạo” phần còn lại

-Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 29,30,31

5.Rút kinh nghiệm:

Nội dung………

………Phương pháp:………

……….Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:………

 Hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo

 Ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo

NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO

(TT)

Trang 25

 Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo

1.2 Kĩ năng

Kỹ năng tư duy sáng tạo trong học tập lao động và rèn luyện

Có kĩ năng phân tích, đáng giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống.

Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyện tính năng động sáng tạo.

1.3 Thái độ

 Tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

 Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo

2.Trọng tâm

Nắm và hiểu rõ ý nghĩa và cách rèn luyện tính năng động sáng tạo

3.Chuẩn bị.

3.1.Giáo viên: Câu chuyện , bài báo, tấm gương về năng động sáng tạo

3.2.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ, tình huống về năng động sáng tạo

4.Tiến trình:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2.Kiểm tra miệng:

* Thế nào là năng động, sáng tạo?

=>_ Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm

_ Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra giá trị mới, tìm ra cái mới, cách giảiquyết mới

* Biểu hiện của năng động, sáng tạo?

=>Say mê, tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động, cuộcsống Cho ví dụ

4.3.Giảng bài mới

Hoạt động 1: Vào bài

GV dựa vào phần bài cũ dẫn vào bài học

Hoạt động 2: GV chuyển ý vào phần II.

GV yêu cầu HS trả lời những câu hỏi sau:

- Hãy cho biết ý nghĩa của năng động,

sáng tạo trong học tập, lao động và cuộc

sống?

- Chúng ta cần phải rèn luyện tính năng

động, sáng tạo như thế nào?Giáo dục kỹ

năng sống cho hs

HS trả lời Các em khác nhận xét, bổ sung,

lấy ví dụ thực tế bản thân, lớp, trường…

HS quan sát và nhận xét tranh

GV nhận xét, chốt lại nội dung, giáo dục

thái độ, tình cảm HS

Hoạt động 3: Luyện tập

GV: chuyển ý

HS làm bài tập 1 SGK trang 29,30

HS cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa

II Nội dung bài học.

3 Ý nghĩa:

_ Là phẩm chất cần thiết của người lao động._ Giúp vượt qua khó khăn, rút ngắn thời gianđể đạt mục đích

_ Làm nên kì tích vẻ vang, mang lại niềmvinh dự cho bản thân, gia đình, đất nước

4 Cách rèn luyện:

_ Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chămchỉ

_ Biết vượt qua khó khăn, thử thách

_ Tím ra cái tốt nhất, khoa học để đạt mụcđích

III Bài tập.

Đáp án:

* Bài 1:

 Năng động, sáng tạo: b, đ, e, h

Trang 26

bài, các em khác nhận xét, bổ xung.

GV nhận xét, đưa ra đáp án

Bài 6 SGK trang 30

Gv hướng dẫn cụ thể để HS có thể tự xây

dựng kế hoạch khắc phục khó khăn: cần

đến sự giúp đỡ của ai? Thời gian khắc

phục? Kết quả?

GV: Giúp HS chỉ ra những khó khăn trong

lao động và cuộc sống hàng ngày

GV: Rút ra bài học

 Không năng động, sáng tạo: a, c, d, g

* Bài 6:

 Học kém Văn, Tiếng Anh

 Cần sự giúp đỡ của các bạn, thầy cô…

 Cùng với sự nỗ lực cá nhân

4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố

GV:Tổ chức cho HS chơi trò “Ai nhanh hơn”: Tìm ca dao, tục ngữ… nói về năng động, sáng tạo.HS: Được chia thành 2 đội A, B Sau 3 phút đội nào tìm nhiều hơn sẽ là đội thắng cuộc

GV: Nhận xét, kết luận

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :

*Bài cũ :

-Học bài kết hợp SGK trang 29

-Làm bài tập còn lại SGK trang 30,31

……….Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:………

 Nêu được thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

 Hiểu ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

 Nêu được các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

1.2 Kĩ năng

Kỹ năng tư duy sáng tạo.

Kỹ năng tư duy phê phán , đánh giá những hiện tượng lười lao động, lười học tập, học đối phó , thụ động.

Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các tấm gương học tập lao động có năng suất chất lượng và hiệu quả.

LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ

Trang 27

Kỹ năng ra quyết định và giải quyết các vấn đề phù hợp trong tình huống học tập , lao động

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2.Kiểm tra miệng:

* Ý nghĩa của sống năng động sáng tạo?

=>_ Là phẩm chất cần thiết của người lao động

_ Giúp vượt qua khó khăn, rút ngắn thời gian để đạt mục đích

_ Làm nên kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình, đất nước

* Cách rèn luyện tính năng động sáng tạo? Cho ví dụ?

=>_ Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ

_ Biết vượt qua khó khăn, thử thách

_ Tìm ra cái tốt nhất, khoa học để đạt mục đích

* HS tự cho ví dụ

3.Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Vào bài

GV đưa ra tình huống: “ Đi Hội chợ hàng Việt

Nam chất lượng cao” ( Có thể giới thiệu tranh)

HS cùng tranh luận

GV nhận xét, dẫn vào bài học

Chuyển ý.HS đọc phần đặt vấn đề SGK trang

31,32.Giới thiệu tư liệu về bác sĩ Lê thế Trung

và chân dung của ông.Tổ chức cho HS tham gia

trò chơi”Bông hoa may mắn”:

Bông hoa số 1: Em có nhận xét gì về việc làm

của giáo sư Lê Thế Trung?

Bông hoa số 2: ( Sẽ là bông hoa may mắn)

Bông hoa số 3: Hãy tìm những chi tiết trong

truyện chứng tỏ Giáo sư Lê Thế Trung là người

làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

Bông hoa số 4: Việc làm của ông được Nhà

nước ghi nhận như thế nào

Bông hoa số 5: Em học được gì ở Giáo sư Lê

Thế Trung

Bông hoa số 6: ( Sẽ là bông hoa may mắn)

HS cùng nhau tham gia trò chơi, nhận xét bổ

xung

I Đặt vấn đề.

Chuyện về bác sĩ Lê Thế Trung

Trang 28

GV nhận xét , chốt ý, tuyên dương học sinh thực

hiện tốt

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

GV : Cùng trao đổi, đàm thoại với HS

_ Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng,

hiệu quả?

_ Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất

lượng, hiệu quả?

Trách nhiệm của mọi người nói chung và bản

thân HS nói riêng để làm việc có năng suất,

chất lượng, hiệu quả?

HS: Phát biểu ý kiến, cả lớp góp ý

GV: Tổng kết lại nội dung cần ghi nhớ

GV: Bổ sung tầm quan trọng và giáo dục tư

tưởng, tình cảm HS, kết hợp quan sát tranh

HS: Tìm những gương tốt về làm việc có năng

suất, chất lượng, hiệu quả trong các lĩnh vực

GV: Chuyển ý

Hoạt động 3: Luyện tập

HS làm bài tập 1 SGK trang 33

Đại diện lớp làm bài, các em khác nhận xét, bổ

sung

GV: hướng dẫn HS giải thích đúng, sai

GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng ( Cho điểm

động viên HS có ý kiến tốt)

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm:

Làm việc có năng suất, chất lượng,hiệu quả là tạo ra được nhiều sảnphẩm có giá trị cao về nội dung vàhình thức trong một thời gian nhấtđịnh

_ Lao động tự giác, kỉ luật

_ Luôn năng động, sáng tạo

_ Tích cực nâng cao tay nghề, rènluyện sức khoẻ

*HS:

_ Học tập, rèn luyện ý thức kỉ luậttốt

_ Tìm tòi, sáng tạo trong học tập

_ Sống lành mạnh, vượt khó khăn,tránh xa tệ nạn xã hội

III Bài tập.

Đáp án:

_ Hành vi thể hiện làm việc cónăng suất, chất lượng, hiệu quả: c,

đ, e

_ Hành vi ngược lại: a, b, d

4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố

Tổ chức trò chơi sắm vai tình huống: Một HS luôn cố gắng học tập, được tặng danh hiệu

HS giỏi xuất sắc

HS được chia làm 4 nhóm, tự phân vai, viết lời thoại, xây dựng kịch bản

Đại diện 2 nhóm thể hiện tiểu phẩm

Các Nhóm còn lại nhận xét

GV: Nhận xét, kết luận

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :

Bài cũ:

-Học bài kết hợp SGK trang 33

-Làm bài tập còn lại SGK trang 33

Bài mới:

Trang 29

- Chuẩn bị bài 10: Lí tưởng sống của thanh niên.Sử dụng kỷ thuật “Khăn trải bàn “ để thảo

luận cho tiết dạy chuyên đề

- Xem trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 34.Mỗi nhóm phân công và chuẩn bịkỹ theo yêu cầu

- Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 35, 36

5.Rút kinh nghiệm:

Nội dung………

………Phương pháp:………

……….Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học:………

Trang 30

1.Ki ế n th ứ c

 Nêu được thế nào là lí tưởng sống

 Giải thích được vì sao thanh niên cần sống có lí tưởng

 Nêu được lí tưổng sống của thanh niên hiện nay

1.Giáo viên:Tranh những tấm gương người tốt, việc tốt, máy chiếu

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu và giải quyết vấn đề

Tổ chức thảo luận nhóm

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

* Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

=>Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị caovề nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định

* Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

=>_ Là yêu cầu cần thiết của người lao động hiện nay

_ Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

* Trách nhiệm của mọi người nói chung và bản thân HS nói riêng để làm việc có năng suất,chất lượng, hiệu quả?

=>_ Lao động tự giác, kỉ luật

_ Luôn năng động, sáng tạo

_ Tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ

* Tìm câu tục ngữ nói về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Mỗi HS tìm 2-> 3câu khác nhau

3.Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Giới thiệu bài:

GV: Cho biết lứa tuổi của thanh

niên là từ bao nhiêu đến bao

nhiêu tuổi? Ý nghĩa của lứa tuổi

này?

HS trả lời, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, dẫn vào bài học

Chuyển ý

HS đọc phần đặt vấn đề SGK

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1, 2: Trong cuộc cách

I Đặt vấn đề.

Trang 31

mạng giải phóng dân tộc, thế hệ

trẻ chúng ta phải làm gì? Lí

tưởng của thanh niên trong giai

đoạn đó là gì?

Nhóm 3,4: Trong thời kì đổi mới

đất nước hiện nay thanh niên

chúng ta đã đóng góp gì? Lí

tưởng sống của thanh niên thời

đại ngày nay là gì?

Nhóm 5, 6: Suy nghĩ của em về lí

tưởng sống của thanh niên qua 2

giai đoạn trên? Em học tập được

gì?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện

nhóm báo cáo, các nhóm khác

nhận xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển

sang phần hai

GV đặt câu hỏi:

Lí tưởng sống là gì? Biểu hiện

của lí tưởng sống?

HS trả lời câu hỏi, các em khác

nhận xét, bổ sung

GV: Lí tưởng sống của Bác Hồ là

gì? Sưu tầm câu nói, lời dạy của

Bác Hồ với thanh niên Việt nam

GV yêu cầu HS liên hệ thực tế

bản thân

Gv nhấn mạnh: ước mơ, hoài bão

của các em trước heat là vì lợi ích

cho bản thân mình và gia đình

nhưng cuối cùng vẫn là phục vụ

cho lí tưởng “Xây dựng nước Việt

Nam độc lập, dân giàu, nước

mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,

văn minh”

II Nội dung bài học.

1/ Khái niệm: Lí tưởng sống là

cái đích của cuộc sống mà mỗingười khát khao muốn đạt được

4 Củng cố và luyện tập

GV tổ chức cho HS sắm vai tình huống:

Ngày chủ nhật, Nam đang chơi với bạn, đột nhiên có 2 bạn cùng lớp đến rủ Nam họcnhóm Nam phân vân thì một bạn cùng chơi với Nam bảo: Học thì ngày nào mà chả học, chỉ cóngày chủ nhật chúng ta dành thời gian giải trí

HS cùng nhau thảo luận

Đại diện 1, 2 nhóm thể hiện tiểu phẩm

Các Nhóm còn lại nhận xét

GV: Nhận xét, kết luận

Trang 32

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học bài kết hợp SGK/35

-Chuẩn bị phần còn lại

+ Ý nghĩa của lí tưởng sống và lí tưởng sống của thanh niên ngày nay

+Làm bài tập còn lại SGK/ 36

+ Sưu tầm thêm gương lao động, học tập sáng tạo của thời kì đổi mới

V.Rút kinh nghiệm:

1.Giáo viên: Câu hỏi thực hành, phiếu học tập

2.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

*Ý nghĩa của việc xác định lí tưởng sống?

=>Khi lí tưởng sống phù hợp:

- Góp phần thực hiện nhiệm vụ chung

- Xã hội tạo mọi điều kiện

- Luôn được mọi người tôn trọng

THỰC HÀNH, NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC

Trang 33

*Lí tưởng sống của thanh niên ngày nay là gì?HS rèn luyện như thế nào?

=>Lí tưởng của thanh niên ngày nay:

- Xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh

HS: Ra sức học tập, rèn luyện, tích cực tham gia các hoạt động xã hội…

3 Thực hành

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Giới thiệu bài: Dựa vào bài cũ để

gới thiệu bài mới

Chuyển ý

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1,2: Dân chủ, kỉ luật là gì?

Học sinh cần phải làm gì? Em và

các bạn đã thực hiện như thế

nào? Kể việc làm cụ thể?

Nhóm 3,4: Hoà bình là gì? Hãy

kể một số hoạt động bảo vệ hoà

bình, chống chiến tranh do lớp,

trường, địa phương tổ chức Viết

1 tiểu phẩm

Nhóm 5,6: Tình hữu nghị giữa

các dân tộc trên thế giới là gì?

Quan hệ hữu nghị có ý nghĩa như

thế nào đối với sự phát triển của

nhân loại? Một số việc làm cụ

thể?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện

nhóm báo cáo, các nhóm khác

nhận xét bổ xung

GV nhận xét

* Dân chủ là:Mọi người làm chủcông việc, được biết, cùng thamgia, góp phần thực hiện kiểm tra,giám sát những công việc chung

* Kỉ luật là : Tuân theo những

quy định chung của cộngđồng( tập thể) nhằm tạo ra sựthống nhất hành động để đạt chấtlượng cao

* Rèn luyện:

- Tự giác chấp hành

- Cán bộ lãnh đạo:tạo điềukiện cho cá nhân phát huy dânchủ và kỉ luật

*Hòa bình là :-Là không có chiến tranh hayxung đột vũ trang

-Là mối quan hệ hiểu biết, tôntrọng, bình đẳng và hợp tác lẫnnhau

-Là khát vọng của toàn nhânloại

Trang 34

GV yêu cầu HS liên hệ thực tế ở

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Xem bài từ tiết 1 đến tiết 14 chuẩn bị tiết 16 ôn tập HKI

V.Rút kinh nghiệm:

Rèn kĩ năng liên hệ thực tế cho HS

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Trang 35

3 Thái độ.

Giáo dục tính tự giác, sáng tạo,…trong học tập

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên: Câu hỏi ôn tập, phiếu học tập

2.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Ôn tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Giới thiệu bài: GV Gới thiệu tiết

ôn tập

Chuyển ý

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Năng động, sáng tạo là

gì? Biểu hiện của năng động,

sáng tạo?

Nhóm 2: Ý nghĩa, Cách rèn

luyện năng động, sáng tạo?

Nhóm 3: Làm việc có năng suất,

chất lượng, hiệu quả là gì? Ý

nghĩa ? Trách nhiệm?

1 * Năng động là tích cực, chủđộng, dám nghĩ, dám làm

_ Sáng tạo là say mê nghiên cứu,tìm tòi để tạo ra giá trị mới, tìm

ra cái mới, cách giải quyết mới

* Biểu hiện:

Say mê, tìm tòi, phát hiện và linhhoạt xử lí các tình huống tronghọc tập, lao động, cuộc sống…2.*Ý nghĩa:

_ Là phẩm chất cần thiết củangười lao động

_ Giúp vượt qua khó khăn, rútngắn thời gian để đạt mục đích_ Làm nên kì tích vẻ vang, manglại niềm vinh dự cho bản thân,gia đình, đất nước

* Cách rèn luyện:

_ Rèn luyện tính siêng năng, cầncù, chăm chỉ

_ Biết vượt qua khó khăn, thửthách

_ Tím ra cái tốt nhất, khoa họcđể đạt mục đích

3 *Làm việc có năng suất, chấtlượng, hiệu quả là tạo ra đượcnhiều sản phẩm có giá trị cao vềnội dung và hình thức trong một

Trang 36

Nhóm 4: Lí tưởng sống là gì?

Biểu hiện? Lí tưởng của thanh

niên ngày nay là gì?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện

nhóm báo cáo, các nhóm khác

nhận xét bổ xung

GV yêu cầu HS liên hệ thực tế ở

lớp, trường

GV nhận xét , kết luận

thời gian nhất định

_ Lao động tự giác, kỉ luật

_ Luôn năng động, sáng tạo._ Tích cực nâng cao tay nghề,rèn luyện sức khoẻ

4 *Lí tưởng sống là cái đích củacuộc sống mà mỗi người khátkhao muốn đạt được

- HS: Ra sức học tập, rèn luyện,tích cực tham gia các hoạt độngxã hội…

Trang 37

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Xem từ bài 8 đến bài 10 chuẩn bị tiết 17 thực hành…

- Chú ý những vấn đề ở dịa phương có liên quan đến nội dung bài học

V.Rút kinh nghiệm:

Trang 38

ụ c t iêu bài học

1.Ki ế n th ứ c

-Qua bài kiểm tra đánh giá khả năng lĩnh hội tri thức GDCD của học sinh

-Từ đó thấy dược những ưu khuyết điểm nhằm có những biện pháp dạy và học thích hợp

1.Giáo viên:Tranh thể hiện tính siêng năng, kiên trì, máy chiếu

2.Học sinh: Học bài, dụng cụ làm bài

Phần I: Trắc nghiệm(2,5 điểm)

Câu 1: Em tán thành với quan điểm nào sau đây:

a Học sinh nhỏ tuổi chưa thể sáng tạo được

b Năng động, sáng tạo là phẩm chất riêng của những thiên tài

c Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của người lao động trong mọi thời đại

Câu 2: Hành vi thể hiện việc làm có năng suất, chất lượng, hiệu quả:

a Trong giờ kiểm tra, cố gắng làm thật nhanh, không cần đọc kĩ đề

b Tranh thủ thời gian để hoàn thành tốt công việc trong thời gian ngắn nhất

b Không tán thành

Phần II: Tự luận(7,5 điểm)

Câu 1: Lí tưởng sống là gì? Nêu biểu hiện, ý nghĩa của lí tưởng sống? Lí tưởng sống của thanhniên ngày nay là gì? Học sinh phải rèn luyện như thế nào?(3 điểm)

Câu 2: Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Để làm việc có năng suất, chấtlượng, hiệu quả chúng ta cần phải làm gì?(2 điểm)

Câu3: Thế nào là năng động, sáng tạo? Ý nghĩa của năng động, sáng tạo trong học tập, lao độngvà cuộc sống? Chúng ta cần rèn luyện tính năng động, sáng tạo như thế nào?(2,5 điểm)

Đáp án:

Phần I: Trắc nghiệm(2,5 điểm)

Trang 39

Luôn suy nghĩ và hành động không mệt mỏi

Luôn vươn tới sự hoàn thiện bản thân về mọi mặt

Mong muốn cống hiến trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp chung

* Ý nghĩa của lí tưởng sống:

Khi lí tưởng sống phù hợp:

- Góp phần thực hiện nhiệm vụ chung

- Xã hội tạo mọi điều kiện

- Luôn được mọi người tôn trọng

* Lí tưởng của thanh niên ngày nay:

- Xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

- HS: Ra sức học tập, rèn luyện, tích cực tham gia các hoạt động xã hội…

Câu 2: (2 điểm)

* Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao vềnội dung và hình thức trong một thời gian nhất định

* Trách nhiệm:

_ Lao động tự giác, kỉ luật

_ Luôn năng động, sáng tạo

_ Tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ

_ Học tập, rèn luyện ý thức kỉ luật tốt

_ Tìm tòi, sáng tạo trong học tập

_ Sống lành mạnh, vượt khó khăn, tránh xa tệ nạn xã hội

Câu 3: (2,5 điểm)

* _ Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm

_ Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra giá trị mới, tìm ra cái mới, cách giải quyếtmới

* Ý nghĩa:

_ Là phẩm chất cần thiết của người lao động

_ Giúp vượt qua khó khăn, rút ngắn thời gian để đạt mục đích

_ Làm nên kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình, đất nước

* Cách rèn luyện:

_ Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ

_ Biết vượt qua khó khăn, thử thách

_ Tím ra cái tốt nhất, khoa học để đạt mục đích

V.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 40

1.Giáo viên: Câu hỏi thực hành, phiếu học tập.

2.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra

3 Thực hành

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Giới thiệu bài: Dựa vào bài cũ để

gới thiệu bài mới

Chuyển ý

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1,2: Hợp tác là gì? Giới

thiệu những tấm gương hợp tác

tốt ở lớp, trường và địa phương

em?

Nhóm 3,4: Truyền thống là gì?

Vài việc mà em và các bạn đã

làm để góp phần giữ gìn, phát

huy truyền thống tốt đẹp của dân

tộc

Nhóm 5,6: Năng động, sáng tạo

là gì? Giới thiệu một số tấm

gương năng động, sáng tạo

Ơû trường, lớp, địa phương em

HS cùng nhau thảo luận, đại diện

1 Hợp tác: Cùng chung sức làmviệc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau

HS hiên hệ tìm gương

2 Truyền thống: Những giá trịtinh thần, hình thành trong quátrình lịch sử lâu dài, truyền từ đờinày sang đời khác

HS tự liên hệ

THỰC HÀNH, NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC

Ngày đăng: 09/06/2021, 01:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w