Kiến thức: Học sinh: - Hiểu được định luật bảo toàn khối lượng, biết giải thích hiện tượng dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của các nguyên tử trong phản ứng - Vận dụng được định luật bả[r]
Trang 1Tuần: 11 Ngày soạn: 19/10/2012
Bài 14: Bài thực hành 3 DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được:
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm
- Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước
- Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hoá than
2 Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các TN0 nêu trên
- Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học
- Viết tường trình hoá học
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận trong phòng thí nghiệm
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm (6), kẹp ống nghiệm (6), đèn cồn (6), hộp
quẹt (6), ống thủy tinh hình chữ L (6), nút cao su có ống dẫn đầu nhọn (6 ), que đóm (6), bình nước (6), cốc thủy tinh (6), chậu (6)
- Hóa chất: KmnO4 (thuốc tím), dd Ca(OH)2; dd Na2CO3
HS: - Đọc và nghiên cứu trước bài 14
- Mỗi nhóm: Ống hút, hộp quẹt, que đóm
- K b n t ng trình vào vẻ ả ườ ở
STT Tên thí nghiệm Hóa chất Giải thích hiện tượng Phương trình chữ
1
2
III Phương pháp giảng dạy:
- Hoạt động 1: Trực quan, vấn đáp, hợp tác nhóm, thực hành.
- Hoạt động 2: Trực quan, vấn đáp, hợp tác nhóm, thực hành.
IV Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học Dấu hiệu để nhận biết
có phản ứng hóa học xảy ra?
2 Bài mới: Hôm trước các em đã biết khi chất này biến đổi thành chất khác, ta nói đó là hiện
tượng hóa học Quá trình biến đổi đó được gọi là phản ứng hóa học Hôm nay chúng ta sẽ được củng cố lại
HĐ1: TN 1 : HÒA TAN VÀ ĐUN NÓNG KALI PEMANGANAT (THUỐC TÍM)
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 (SGK)
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và y/cầu
hs thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao tàn đóm đỏ có k/năng bùng
cháy?
+ Tại sao thấy tàn đóm đỏ bùng cháy, ta
lại tiếp tục đun
+ Hiện tượng tàn đóm đỏ không bùng
cháy nữa nói lên điều gì? Vì sao ta lại
ngừng đun?
- 1 hs đọc TN1
- Hs làm TN theo nhóm, thảo luận để trả lời các câu hỏi Y/cầu nêu được:
+ Trong TN có khí oxi thoát ra?
+ Tiếp tục đun để thử p/ứng đã xảy ra h/toàn chưa + Cho biết phản ứng đã xảy ra hoàn toàn
+ Phương trình chữ: Kali pemanganat t o Kali
Trang 2+ Hãy viết ph/ trình chữ của p/ứng trên?
+ Trong TN trên có mấy q/trình biến đổi
xảy ra? Những q/trình biến đổi đó là hiện
tượng vật lý hay hiện tượng hóa học?
manganat + mangan đioxit + khí oxi
- Kết quả:
+ Ống nghiệm 1: Chất rắn tan, dd màu tím => HTVL + Ống nghiệm 2: Chất không tan hết => HTHH
- Nội dung TN 0 : sgk
- Kết luận: Thuốc tím khi bị đun nóng sinh ra Kalimanganat, Manganđioxit và Khí oxi.
HĐ2: TN 2 : THỰC HIỆN PHẢN ỨNG VỚI CANXI HIĐROXIT
+ Trong hơi thở của chúng ta có khí gì?
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2 (SGK)
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2:
+ Theo em ống nghiệm nào có phản ứng
hóa học xảy ra? Vì sao?
+ Nước vôi trong bị vẩn đục do có chất
rắn không tan được tạo thành là Canxi
cacbonat Hãy viết phương trình chữ của
phản ứng trên ?
- Khi đổ dd natri cacbonat vào ống
nghiệm 2 đựng canxi hiđroxit tạo thành
canxicacbonat và natrihiđroxit
Hãy viết phương trình chữ của phản
ứng trên ?
+ Vậy qua các thí nghiệm trên các em đã
được củng cố về những kiến thức nào?
+ Trong hơi thở có khí cacbon đioxit
- 1 hs đọc TN2
- Các nhóm làm TN0, quan sát hiện tượng, nêu được:
a Ở ống 1 kg có hiện tượng gì Ở ống 2 có PƯHH
Vì có chất mới tạo thành (nước vôi bị vẫn đục) Canxihiđroxit + khí cacbonic Canxi cacbonat + nước
b.Ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì
Ống nghiệm 2: Nước vôi trong bị vẩn đục
Canxihiđroxit + natricacbonat Canxi cacbonat + natri hiđroxit
- Hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
3 Củng cố:
- Gv nhận xét ý thức, thái độ hs giờ thực hành Tuyên dương nhóm làm tốt, nhắc nhở, động viên nhóm làm chưa tốt
- Thu bài thực hành về chấm
- Cho hs vệ sinh phòng, dụng cụ thực hành
4 Dặn dò:
- Ôn lại các kiến thức về phản ứng hóa học
- Soạn trước bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Trang 3Tuần: 11 Ngày soạn: 19/10/2012
Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh:
- Hiểu được định luật bảo toàn khối lượng, biết giải thích hiện tượng dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của các nguyên tử trong phản ứng
- Vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng, tính được khối lượng của 1 chất khi biết khối lượng các chất khác trong phản ứng
2 Kỹ năng:Rèn kĩ năng quan sát, tính toán
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể
Tính được m của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn, lòng yêu thích môn học
- Giáo dục thế giới quan khoa học.
II Chuẩn bị:
GV: - Dụng cụ: cân bàn, 2 cốc thủy tinh nhỏ, các loại quả cân
- Hóa chất: dd BaCl2; dd Na2SO4
HS: Xem lại bài 13 Đọc và nghiên cứu trước bài 15
III Phương pháp giảng dạy:
- Hoạt động 1: Trực quan, vấn đáp, thí nghiệm biểu diễn.
- Hoạt động 2: Thuyết trình, vấn đáp.
- Hoạt động 3: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận, động não.
IV Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học Dấu hiệu để nhận biết
có phản ứng hóa học xảy ra?
2 Bài mới: Trong phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất có được bảo toàn không
HĐ1: THÍ NGHIỆM
- Gv tiến hành TN0: Đặt 2 cốc chứa dd
BaCl2 và Na2SO4 lên đĩa A Đĩa B đặt các
quả cân sao cho thăng bằng
+ Y/cầu hs xác định vạch kim
- Đổ cốc 1 vào cốc 2 Y/cầu hs q.sát hiện
tượng
+ Phản ứng hóa học là gì? Viết phương
trình chữ của phản ứng hóa học trên
+ Y/cầu hs xác định kim cân sau p/ứng
và cho biết: trước và sau phản ứng hóa
học vị trí của kim cân ntn?
Nội dung thí nghiệm: sgk
- HS chú ý quan sát
+ Kim cân thăng bằng
- Hs tiếp tục quan sát, nhận xét: có chất mới tạo ra
+ HS nêu được khái niệm phản ứng hóa học
+ Phương trình chữ: Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
- HS xác định vị trí của kim cân Nêu được:
+ Trước và sau phản ứng kim cân vẫn giữ nguyên
HĐ2: ĐỊNH LUẬT
nguyên Từ TN0trên có thể rút ra điều gì?
- GV: Đó là ý cơ bản của định luật
+ Vậy định luật bảo toàn khối lượng có
thể phát biểu như thế nào?
+ Tổng Kl chất t/gia bằng tổng KL chất sản phẩm
Kết luận: Trong 1 phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các
Trang 4+ Trong phản ứng hóa học các nguyên tử
hay phân tử thay đổi?
- Giải thích vì sao trong 1 phản ứng thì
khối lượng các nguyên tử được bảo toàn?
chất tham gia phản ứng
+ Trong phản ứng chỉ liên kết giữa các phân tử thay đổi
+ Hs đọc giải thích sgk
HĐ3: ÁP DỤNG
- Gv giả sử có phản ứng giữa A và B tạo
ra C và D Hãy viết phương trình chữ?
+ Từ phản ứng trên vận dụng định luật
bảo toàn KL hãy viết công thức về KL?
+ Hãy viết công thức về khối lượng của
phản ứng trong TN trên?
GV: Nếu trong phản ứng có n chất, nếu
biết khối lượng của n-1 chất có tính
được khối lượng của chất còn lại không?
- HS viết được phương trình chữ:
A + B C + D
- HS vận dụng định luật viết được:
mA + mB mC + mD
- HS thảo luận, thống nhất đáp án Y/cầu viết được:
mBaCl2 mNa SO2 4 mBaSO4 mNaCl
+ Tính được
3 Củng cố: Gv hướng dẫn hs làm bài tập 2,3 sgk/54:
- Viết phương trình chữ của phản ứng
- Viết công thức tính khối lượng của phản ứng
- Thay các giá trị đã biết vào công thức và tính khối lượng của chất cần tìm
4 Dặn dò:
- Học và làm các bài tập cuối bài
- Đọc và soạn trước bài 16
Long Hòa, ngày 23/10/2012
Kí duyệt tổ trưởng
Trần Hồng Nhi