Kiến thức: - Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lý về các đường thẳng song song cách đều, tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một kho[r]
Trang 1Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu tính chất và các dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật
2 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất của hình chữ nhật để chứng minh các góc, các đoạn thẳng
bằng nhau
3 Thái độ: Rèn kĩ năng liên hệ thực tế
II.
Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, êke
- HS: SGK, thước thẳng, êke
III.Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số HS lớp 8A4 : ………
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
Hãy nêu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (10’)
GV vẽ hình
Tứ giác AECH có hai
đường chéo như thế nào?
Như vậy, tứ giác AECH
là hình gì?
Hình bình hành AECH
có điểm gì đặc biệt nữa?
Hình bình hành có một
góc bằng 900 thì hình bình hành
đó là hình gì?
HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào vở
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm I của mỗi đường
Hình bình hành
H 90
Hình chữ nhật
Bài 61:
Giải:
Tứ giác AECH có hai đường chéo AC và
EH cắt nhau tại trung điểm I của mỗi đường nên AECH là hình bình hành
Mặt khác: H 90 0
Do đó: tứ giác AECH là hình chữ nhật
Ngày Soạn: 15 – 10 – 2012 Ngày dạy: 17 – 10 - 2012
Tuần: 8
Tiết: 15
LUYỆN TẬP §9
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (10’)
GV vẽ hình
Kẻ BEDC, thì tứ giác
ABED là hình gì? Vì sao?
Như vậy x = đoạn nào?
Trong tam giác vuông
BCE ta biết được cạnh nào?
EC biết chưa?
Vì sao?
GV hướng dẫn HS áp
dụng định lý Pitago và tính
Hoạt động 3: (15’)
GV vẽ hình
GV hướng dẫn HS
chứng minh tứ giác EFGH là
hình bình hành Bài tập này đã
được chứng minh rồi, GV cho
HS lên bảng trình bày
Hai cạnh EF và AC; EH
và BD như thế nào với nhau?
Hai đoạn thẳng AC và
BD như thế nào với nhau?
Suy ra được điều gì về
hai đoạn thẳng EF và EH?
HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở
Là hình chữ nhật
T.giác có
3 góc vuông x = BE
Cạnh huyền BC
EC = 5cm
DE = AB = 10cm
HS lên bảng giải
HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở
HS lên bảng trình bày, các em khác làm vào trong vở, theo dõi và nhận xét bài làm trên bảng
EF//AC; EH//BD
ACBD
EFEH
Bài 63: Tìm x
Giải:
Kẻ BEDC, tứ giác ABED có 3 góc vuông nên ABED là hình chữ nhật
Dó đó: DE = AB = 10cm; x = BE
EC = DC – DE = 15 – 10 = 5cm Áp dụng định lý Pitago cho BCE ta có:
BE2 = BC2 – EC2
BE2 = 132 – 52
BE2 = 144
BE = 12cm Vậy: x = 12cm
Bài 65:
Giải:
EF là đường trung bình của ABC
GH là đường trung bình của ADC
Từ (1) và (2) ta suy ra EF//GH (3) Tương tự ta cũng ch.minh được EH//FG (4) Từ (3) và (4) ta suy ra tứ giác EFGH là hình bình hành
Mặt khác: EF//AC; EH//BD mà ACBD nên EFEH
Vậy, hình bình hành EFGH là hình ch.nhật
4 Củng Cố:
- Xen vào lúc làm bài tập.
5 Dặn Dò: (2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải Làm tiếp các bài tập còn lại.
6 Rút kinh nghiệm
Ngày Soạn: 15 – 10 – 2012 Ngày dạy: 17 – 10 - 2012
Tuần: 8
Tiết: 16
§10 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG
THẲNG CHO TRƯỚC
Trang 3Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song
song, định lý về các đường thẳng song song cách đều, tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng định lý về các đường thẳng song song cách đều để chứng
minh các đoạn thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng // với một đường thẳng cho trước
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận chính xác trong giải toán
II.
Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, êke, phấn màu
- HS: SGK, thước thẳng, êke
III.Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số HS lớp 8A4 : ………
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hãy nêu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình bình hành và hình chữ nhật
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Khoảng cách
giữa hai đường thẳng //: (10’)
Từ đây, GV giới thiệu
cho HS biết như thế nào là
khoảng cách giữa hai đường
thẳng song song a và b
Như vậy như thế nào là
khoảng cách giữa hai đường
thẳng song song?
Hoạt động 2: Tính chất của
các điểm cách đều một
đường thẳng cho trước (18’)
Cho đường thẳng b; a,
a’//b và cách b một khoảng h
(I) và (II) là hai nửa mặt phẳng
có bờ là b M, M’ là các điểm
cách đường thẳng b một
khoảng bằng h (M(I); M’
HS suy nghĩ trả lời
HS chú ý theo dõi
HS trả lời
HS chứng minh theo sự hướng dẫn của GV
1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng //:
Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tuỳ ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kai.
2 Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước:
Trang 4Hướng dẫn: chứng minh
các tứ giác AMKH và
A’M’KH là các hình chữ nhật
GV giới thiệu tính chất
HS chú ý theo dõi và nhắc lại tính chất trong SGK
Tính chất: Các điểm cách đều đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và cách
b một khoảng bằng h.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
Cho ABC có cạnh BC
cố định, đường cao tương ứng
với cạnh BC luôn bằng 2cm
Đỉnh A của ABC nằm trên
đường nào? HS thảo luận
GV nhận xét câu trả lời
của các nhóm và rút ra nhận
xét như trong SGK
HS thảo luận
HS chú ý theo dõi và nhắc lại nhận xét trong SGK
HS chú ý theo dõi và nhìn vào hình vẽ trong SGK
Nhận xét: Tập hợp các điểm cách một đường thẳng cố định một khoảng bằng h không đổi là hai đường thẳng song song với đường thẳng đó và cách đường thẳng đó một khoẳng bằng h.
4 Củng Cố: (7’)
5 Dặn Dò: (2’)
- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK
- Làm các bài tập 68, 70 SGK trang 102 và 103
6 Rút kinh nghiệm.