Mục tiêu: Qua bài này, từ tập hợp những hình do giáo viên tạo ra, hướng dẫn học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tự tìm ra tính chất tổng các góc trong một tam giác.. Hoạt
Trang 1Chương I TỨ GIÁC
§1 TỨ GIÁC
I Mục tiêu:
Qua bài này, từ tập hợp những hình do giáo viên tạo ra, hướng dẫn học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tự tìm ra tính chất tổng các góc trong một tam giác
- Học sinh biết vẽ, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ vẽ hình 1, hình 3, hình 5, hình 8 SGK trang 64, 65, 66 Giáo án, thước thẳng.
- HS: SGK, tập ghi chép, thước thẳng.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu chương I (3phút)
Ở chương trình lớp 7, các em đã học những nội dung cơ bản về tam giác Lên lớp 8 các em sẽ học về các hình tứ giác, đa giác Chương I của hình học 8 sẽ cho chúng ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với các nội dung như : … (Yêu cầu học sinh mở SGK phần mục lục và đọc các nội dung của chương I phần hình học) Các kỹ năng như vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện - kỹ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng
Hoạt động 2 : Định nghĩa (20phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Các em quan sát các hình vẽ
và trả lời câu hỏi:
* Trong những hình vẽ ở bên,
những hình nào thoả mãn tính
chất:
a/ Hình tạo bởi bốn đoạn
thẳng
b/ Bất kỳ hai đoạn thẳng nào
cũng không nằm trên một
đường thẳng
- Nhận xét sự khác nhau cơ
bản giữa hình 1e và các hình
còn lại?
* Một hình thoả mãn tính chất
a và b đồng thời " khép kín" ta
gọi là một hình tứ giác
? Vậy tứ giác ABCD là hình
như thế nào?
* Ta có: tứ giác ABCD là hình
Hình thành khái niệm tứ giác
Các em thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận và một học sinh đại diện trình bày ý kiến nhóm của nhóm mình
(- H 1a, 1b,1c
- Hình 1e các đoạn thẳng không khép kín)
- Tứ giác ABCD là hình tạo bởi bốn đoạn thẳng AB, BC,
CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường
TỨ GIÁC
1 Định nghĩa: (SGK)
Tuần:
01
Tiết :
A B C
D
H 1c
D
H 1a
B A
D C
H 1b
° Q Q
B D
A
C
H 1d
D
A B C
H 1e
Trang 2BC, CD, DA trong đó bất kỳ
hai đoạn thẳng nào cũng
không cùng nằm trên một
đường thẳng
Mỗi em hãy vẽ một hình tứ
giác vào vở và tự đặt tên
? Một học sinh lên bảng vẽ
hình
? Tương tự như cách gọi tên
của tam giác ta cũng cách gọi
tên của tứ giác như thế nào?
* Trong đó A, B, C, D là các
đỉnh của tứ giác Các đoạn
thẳng AB, BC, CD, DA là các
cạnh của tứ giác
?1 Các em quan sát và trả lời
? Trong tất cả các tứ giác nêu
ở trên, tứ giác nào thoả mãn
thêm tính chất: " Nằm trên
cùng một nửa mặt phẳng bờ là
đường thẳng chứa bất kỳ cạnh
nào của tam giác"
Tứ giác ABCD ở hình 1a là tứ
giác lồi
? Vậy tứ giác lồi là tứ giác
phải thoả mãn điều kiện gì?
* Vậy tứ giác lồi là tứ giác …
Chú ý: từ đây về sau, nếu gọi
tứ giác mà không nói gì thêm
thì hiểu rằng đó là tứ giác lồi
- Treo bảng phụ cho học sinh
quan sát: các em thực hiện ?2
SGK trang 65
Yêu cầu học sinh hiểu các
định nghĩa mà không cần học
sinh thuộc: Hai đỉnh kề nhau,
hai đỉnh đối nhau, hai cạnh kề
nhau, hai cạnh đối nhau
* Hoàn chỉnh bài làm cho học
sinh
a) Hai đỉnh kề nhau :A và B,
B và C, C và D, D và A
Hai đỉnh đối nhau: A và C,
- Thực hiện:
- Tứ giác ABCD hoặc Tứ giác BCDA, hay tứ giác CDBA, ………
- Học sinh quan sát và trả lời: Hình 1a
- Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
- Các nhóm nhỏ cùng quan sát và thực hiện Đại diện nhóm ghi vào bảng phụ ý kiến của nhóm
- Hai đỉnh cùng thuộc một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau
- Hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau
- Hai cạnh cùng xuất phát tại một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau
- Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau
Tứ giác ABCD là hình tạo bởi bốn đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.Đọc tên: Tứ giác ABCD hay tứ giác BCDA, hay tứ giác CDBA,
………
- A, B, C, D là các đỉnh của tứ giác
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA là các cạnh của tứ giác
(Bảng phụ)
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng, có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
Bài tập ?2 SGK
Trang 3
B và D.
b) Đường chéo: AC, BD
c) Hai cạnh kề nhau: AB và
BC, BC và CD, CD và DA
Hai cạnh đối nhau: AB và
Yêu cầu học sinh thực hiện ?3
SGK trang 65
? Nhắc lại định lý tổng các
góc trong của một tam giác?
? Vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý
Dựa vào định lý về tổng ba
góc của một tam giác, hãy
tính tổng:
µ µ µ µA B C D+ + +
? Vậy tổng các góc trong một
tứ giác có bằng 1800 không?
Có thể bằng bao nhiêu độ?
( Có thể hướng dẫn học sinh
thực hiện)
Ta có thể chia tứ giác ABCD
thành hai tam giác nào?
? Tìm tổng các góc trong hai
tam giác đó?
? Để tìm tổng các góc của tứ
giác ABCD thông qua hai tam
giác ta thực hiện như thế nào?
? Vậy tổng các góc trong tam
giác bằng bao nhiêu độ?
Ta có định lý tổng các góc
trong một tứ giác bằng 3600
Các nhóm thực hiện, đại diện nhóm trả lời
- Tổng ba góc của một tam giác bằng 3600
- Vẽ tứ giác ABCD
- Tổng các góc trong một tứ giác có không bằng
- Cộng các góc của hai tam giác trên lại
- Tổng các góc trong của một tứ giác bằng 3600
2 Tổng các góc trong của một tứ giác
A A+ + + +B C C + =D +hay µ µ µ µA B C D+ + + =3600
Định lý: Tổng các góc trong của
một tứ giác bằng 3600
A
B
CD
A
B
CD
12
12
Trang 4Hoạt động 4: (13 phút) LUYỆN TẬP CỦNG CỐ.
- Các em xem H 6 SGK trang
66 ( treo bảng phụ cho học
sinh quan sát)
? Bốn góc của một tứ giác có
thể đều nhọn hoặc đều tù
hoặc đều vuông không?
- Cho học sinh thực hiện bài
tập 2a SGK trang 66
( Đề bài đưa vào bảng phụ)
Lưu ý học sinh: góc ngoài là
- Các nhóm cùng quan sát
và thực hiện Đại diện mỗi nhóm học sinh trả lời miệng, mỗi học sinh làm từng phần
a/
x=3600-(1100+1200+800)
=500.b/
x=3600-(900+900+900)
=900c/
x=3600-(900+900+650)
=1150d/
- Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều tù vì như thế thì tổng bốn góc lớn hơn 3600, trái với định lý
- Một tứ giác có thể có cả bốn góc vuông, khi đó thì tổng số đo các góc bằng
3600 thoả mãn định lý
- Các học sinh làm bài tập theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày bảng cách tìm góc D
Bài tập 1 SGK trang 66
- Ta có: Tứ giác ABCD có
µ µ µ µ 3600
A B C D+ + + =Nên: 750 + 900+1200+µD=3600
2850 + µD = 3600
µD = 3600-2850
µD = 750.Có µD+Dµ1= 1800
A
CB
xx
60 0
1050x
a
3x 2x
4x x b
1
1
a
Trang 5góc kề bù với một góc của tứ
giác
Nêu câu hỏi củng cố:
- Định nghĩa tứ giác ABCD
- Thế nào gọi là tứ giác lồi?
- Phát biểu định lý về tổng
các góc của một tứ giác
- Cho học sinh nhận xét bài
làm trên bảng
- Tứ giác lồi là tứ giác…
- Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
- Học sinh nhậbn xét bài làm của học sinh trên bảng
Dµ1 = 1800- µD = 1800- 750
Dµ1 = 1050.Các góc ngoài khác tìm tương tự như trên
Hoạt động 5:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- Các em học thuộc các định nghĩa, định lý trong bài
- Chứng minh được định lý Tổng các góc của tứ giác
- Làm các bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5 SGK trang 66, 67
- Đọc bài " Có thể em chưa biết" giới thiệu về tứ giác Long Xuyên trang 68
- Xem trước bài mới: Hình thang
Trang 6
§2 HÌNH THANG
I Mục tiêu:
Qua bài học này học sinh cần:
- Nắm chắc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang
- Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông Nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau một cách linh hoạt
- Biết vẽ một hình thang, hình thang vuông, biết vận dụng định lý tổng số đo của các góc trong trường hợp hình thang, hình thang vuông
- Biết vận dụng toán học vào thực tế: kiểm tra một tứ giác là hình thang dựa vào Eâke
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, giáo án, thước, SGK
HS: phiếu học tập, SGK
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi phần nội dung
Đáp án:
Phát biểu đúng định lý : 2đ
Phát biểu đúng định nghĩa:
2đ
Vẽ hình đúng: 2đ
Chỉ ra đúng các yếu tố: 2đ
Có làm bài tập về nhà: 2đ
Yêu cầu học sinh nhận xét
phần trả bài của bạn và bài
làm trên bảng
- Hoàn chỉnh và cho điểm
- Học sinh trả lời theo định nghĩa SGK
Tứ giác ABCD có:
- Các đỉnh: A, B, C, D
- Các góc của tứ giác: µ µ µ µA B C D, , ,
- Các cạnh : AB, BC, CD, DA
- Các đường chéo: AC, BDHọc sinh nhận xét bài làm trên bảng
1 Phát biểu định lý về tổng các góc trong một tứ giác
2 Phát biểu định nghĩa về tứ giác lồi? Vẽ tứ giác lồi ABCD chỉ ra các yếu tố của nó.( Đỉnh, cạnh, góc, đường chéo)
GV : Giới thiệu bài mới: Tứ giác ABCD có AB // CD là một hình thang Vậy thế nào là
một hình thang? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay: bài HÌNH THANG
Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA (18 phút).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Cho học sinh quan sát H14
SGK
? Một học sinh đọc định nghĩa
hình thang SGK trang 69.
Học sinh quan sát hình vẽ
- Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
- Vẽ hình vào vở
Trang 7GV: Vẽ hình lên bảng và hướng
dẫn học sinh vẽ hình vào vở
Ta có hình thang ABCD có
- AB // CD
- Các đoạn thẳng AB và CD
gọi là các cạnh đáy
- BC, AD là các cạnh bên
- AH là đường vuông góc kẻ từ
A đến đường thẳng CD, gọi là
một đường cao
Học sinh làm bài tập ?1 SGK
( GV chuẩn bị sẳn hình 15 SGK
trong bảng phụ).
a) Tìm các tứ giác là hình
thang
b) Có nhận xét gì về hai góc kề
một cạnh bên của hình thang?
SGK trong bảng phụ).
Học sinh làm bài tập ?2 SGK
Hình thang ABCD có đáy AB,
Đại diện nhóm học sinh đứng tại chổ trả lời
a) Tứ giác ABCD là hình thang vì có BC // AD (do hai góc ở vị trí sole trong bằng nhau)
- Tứ giác EHGF là hình thang vì có EH // FG do có hai góc trong cùng phía bù nhau
- Tứ giác IHKM không phải là hình thang vì không có hai cạnh đối nào song song
b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau vì đó là hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song
- Các nhóm cùng thực hiện.
( các nhóm thuộc tổ 1 và nửa tổ 2 thực hiện câu a, các nhóm thuộc tổ 3 và nửa tổ 2 còn lại làm câu b).
Đại diện hai học sinh của hai nhóm lên bảng thực hiệnb)
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Hình thang ABCD (AB//CD)
- Các đoạn thẳng AB và CD gọi là các cạnh đáy
- BC, AD là các cạnh bên
- AH là một đường cao
?1 Cho hình 15
a) Tứ giác ABCD là hình thang vì có BC // AD (do hai góc ở vị trí sole trong bằng nhau)
- Tứ giác EHGF là hình thang vì có EH // FG do có hai góc trong cùng phía bù nhau
- Tứ giác I HKM không phải là hình thang vì không có hai cạnh đối nào song song
b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau vì đó là hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song
?2 a)
Hình thang ABCD
115 0 c)
G105 H
0 75 0 b)
cạnh bên
1 2
21
Trang 8- Hai học sinh lên ghi GT và
KL câu a và b
- Hai học sinh khác trình bày
phần chứng minh của nhóm
mình
GV ghi trình bày lên bảng phụ
Từ kết quả ?2 các em hãy điền
tiếp vào (…) để được câu đúng:
- Nếu một hình thang có hai
cạnh bên bằng nhau thì …
- Nếu một hình thang có hai
cạnh đáy bằng nhau thì …
Đó chính là nhận xét mà chúng
ta cần ghi nhớ để áp dụng làm
bài tập, thực hiện các phép
chứng minh sau này
Một học sinh nhắc lại phần
nhận xét SGK trang 70.
Hình thang ABCD
⇒ ∆DAC=∆BCA ( c.g.c)
2 2
A C= (hai góc tương ưng
⇒ AD // BC vì có hai góc sole trong bằng nhau
và AD = BC (hai cạnh tương ứng)
Học sinh điền vào dấu …
- thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
- thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
- Học sinh nhắc lại.
Nối AC Xét ∆DAC và
- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
Hoạt động 3: HÌNH THANG VUÔNG ( 7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hãy vẽ một hình thang có một
góc vuông và đặt tên cho hình
thang đó
? Hãy đọc phần nội dung ở mục 2
và cho biết hình thang bạn vừa vẽ
là hình thang gì?
? Vậy thế nào là hình thang
Học sinh vẽ vào vở, Một học sinh lên bảng vẽ
Hình thang vuông.
- Hình thang vuông là hình
2 Hình thang vuông.
Hình thang ABCD có AB //
CD, µA=900 Ta gọi ABCD là hình thang vuông
Trang 9Đó chính là định nghĩa của hình
thang vuông
? Vậy để chứng minh một tứ giác
là hình thang ta cần chứng minh
điều gì?
? Để chứng minh một tứ giác là
hình thang vuông ta cần chứng
minh điều gì?
thang có một góc vuông
- Ta cần chứng minh tứ giác đó có hai cạnh đối song song.
- Ta cần chứng minh tứ giác đó có hai cạnh đối song song và và có một góc bằng 900.
Định nghĩa:
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
Hoạt động 4: CỦNG CỐ (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Học sinh thực hiện bài tập 6
trong 3 phút
Cho học sinh quan sát Hình 19
SGK trang 70 và cho học sinh
tiến hành kiểm tra hai đường
thẳng có song song với nhau
không
Gợi ý: Các em có thể vẽ thêm
một đường thẳng vuông góc
với cạnh có thể là đáy của hình
thang rồi dùng êke kiểm tra
cạnh đối của nó
GV ghi sẳn bài tập 7a SGK
trên bảng phụ.
- Các nhóm học sinh cùng thực
- Quan sát hình và các nhóm
nhỏ cùng thực hiện và trả lời
- Tứ giác ABCD và tứ giác INMK là hình thang
- Tứ giác EFGH không là hình thang
- Học sinh quan sát hình 21 SGK, đại diện học sinh trả lời:
ABCD là hình thang đáy AB;
CD có AB // CD, suy ra x+800= 1800 và y + 400= 1800 (hai góc trong cùng phía)
⇒ x=1000 ; y = 1400.Bài tập 8 SGK
Ta có: µ µA D− =200
⇒ µA D= +µ 200 (1)mà µ µA D+ =1800(2)thế (1) và (2):
F
G
H b)
a)
Trang 10Từ µB=2Cµ , các nhóm tìm ra µB ,
µC
Hoàn chỉnh bài giải
- Các em nhắc lại định nghĩa
hình thang
- Các em nhắc lại định nghĩa
hình thang và hình thang
vuông
⇒ Dµ =800và µD=800-Ta có Bµ =2Cµ và B Cµ µ+ =1800
⇒ Bµ =1200 và Cµ =600
- Hình thang là tứ giác có hai
cạnh đối song song.
- Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- Các em nắm vững định nghĩa hình thang, hình thang vuông, và nhận xét SGK trang 70
- Xem lại định nghĩa và các tính chất của tam giác cân đã học
- Làm các bài tập về nhà: 9, 10 SGK trang 71
Trang 11II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, SGK, giáo án
HS: SGK, tập ghi chép
III/ Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Các em trả lời hai câu hỏi
sau:
1 Phát biểu định nghĩa về hình
thang, vẽ hình và nêu rõ các
cạnh đáy, cạnh bên, đường cao
của hình thang
- Nêu nhận xét về hình thang
có hai cạnh bên song song,
hình thang có hai cạnh đáy
- Nêu tên các cạnh đáy, cạnh
bên, đường cao đúng: 1đ
- Nêu nhận xét thứ I đúng: 2đ
- Nêu nhận xét thứ II đúng: 2đ
- Có thực hiện BT về nhà: 2đ
Một học sinh nhận xét bài làm
của bạn
Đánh giá, cho điểm
- Hình thang là tứ giác có hai
cạnh đối song song.
Cạnh đáy: AB và CD
Cạnh bên: AC và BD
Đường cao: AH
Nếu một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
- Học sinh nhận xét
1 Phát biểu định nghĩa về hình thang và nêu rõ các khái niệm cạnh đáy, cạnh bên, đường cao, chiều cao hình thang
2 Nêu nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song, hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Cho học sinh quan sát H.23
SGK
? Hình 23 có gì đặc biệt
? Hình thang cân là hình như
-Vẽ hình thang vào vở học -Trả lời
-Hình hình thang cân là
Trang 12thế nào?
Nhắc lại định nghĩa hình thang
cân
Chú ý ABCD là hình thang cân
(đáy BA, CD) thì µA=µD và µC=
µB
-Cho học sinh thực hiện ?2
Các em quan sát hình 24 (SGK)
(GV vẽ sẳn trên bảng phụ)
? Qua bài tập khái quát được
vấn đề gì về các góc đối của
hình thang cân?
Trình bài hoàn chỉnh ?2
Nhắc lại định nghĩa
- Các nhóm cùng thực hiện
-Xem hình vẽ để trả lời 3 câu hỏi có ở SGK
- Nêu nhận xét
Hình thang cân là thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
ABCD là hình thang cân (đáy
BA, CD) AB//CD
Hoạt động 3: TÍNH CHẤT (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tìm tính chất hai
cạnh bên của hình thang cân
- Hãy vẽ một hình thang cân,
có nhận xét gì về hai cạnh bên
của hình thang cân? Đo đạc để
kiểm tra nhận xét đó? (GV yêu
cầu HS làm trên phiếu học
tập), GV sẽ chấm một số bài,
nhận xét kết quả
-Yêu cầu HS rút ra được kết
luận qua kết quả tìm được
Phát biểu định lý SGK
? Yêu cầu học sinh chứng
minh nhận xét trên
GV: Một hình thang có hai
cạnh bên bằng nhau có phải là
một hình thang cân không?
- Nêu chú ý SGK
Các em có nhận xét gì về hai
đường chéo của hình thang
HS: Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau
HS: Chứng minh nhận xét trên
HS: Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau
Chú ý: Có những hình thang
có hai cạnh bên bằng nhau nhưng không là hình thang cân
Trang 13- Hướng dẫn học sinh CM định
lý 2
SGK
Hoạt động 4: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (7phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
(Tìm kiếm dấu hiệu nhận biết
hình thang cân)
GV: Cho HS làm trên phiếu
học tập do GV chuẩn bị trước:
Vẽ các điểm A,B thuộc đường
thẳng m sao cho hình thang
ABCD có hai đường chéo AC =
-Đo, nhận thấy: góc A và góc
B có cùng số đo
Kết luận: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
3 Dấu hiệu nhận biết
Hoạt động 5: CỦNG CỐ (3phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Cho hình thang cân ABCD
(AB//CD chứng minh:
a) ACD BDC· =·
b) Cho hai đường chéo cắt nhau
ở E, Chứng minh ED = EC
Hướng dẫn bài tập ở nhà:
Chứng minh định lý 3 (SGK)
B 11: Tính độ dài AD bằng
cách nào?
B 12: Các trường hợp bằng
nhau của tam giác vuông
B 13: Tính chất hình thang cân
và phương pháp chứng minh
- Thực hiện
HS: làm các bài tập 11, 12,
13, 15 ở nhà
- Ghi nhận
Trang 14B 15: Các phương pháp chứng
minh hai đường thẳng song
song?
B 18: Vẽ thêm một cách hợp lý
một đoạn thẳng bằng một trong
hai đường chéo làm trung gian?
Chẳng hạn vẽ qua F tia Fx//
EG? (Xem hình vẽ ở bảng)
LUYỆN TẬP
Tuần : 02
Tiết : 04
Trang 15- HS: Tập ghi chép, SGK.
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ ( 10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Ghi phần kiểm tra bài cũ vào
bảng phụ
1 Phát biểu định nghĩa về hình
thang cân và các tính chất của
hình thang cân
2 Muốn chứng minh một hình
thang nào đó là hình tang cân
thì ta phải chưng minh thêm
điều kiện nào?
Đánh giá, cho điểm
Học sinh lên bảng trả lời
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (33 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: : Luyện tập
Cho HS thực hiện Bài tập 16
SGK
- Yêu cầu các nhóm cùng vẽ
hình và ghi giả thiết, kết luận
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
từng bước
? Để chứng minh DEDC là
hình thang cân ta phải chứng
minh gì?
Hoạt động 2 (Luyện tập vận dụng dấu hiệu nhận biết hình thang cân)
- Các nhóm cùng thực hiện trên vở nháp
Đại diện nhóm lên bảng thực hiện
- Trả lời
LUYỆN TẬP
Bài tập 16 SGK
A
E D
B C
∆ABC cân tại A
GT DB là đường phân giác
CE là đường phân giác
Trang 16- Trình bày hoàn chỉnh.
Yêu cầu học sinh thực hiện bài
17 SGK
Cho hình thang ABCD
(AB//CD) có ·ACD = ·BDC
Chứng minh ABCD là hình
thang cân có đáy nhỏ bằng
cạnh bên
Yêu cầu học sinh trả lời một số
câu hỏi để hoàn chỉnh bài 17
2
B =µB1 (BD là pgµB)Vậy µD1= µB1
⇒ ∆BEDcân tại E
⇒ EB = ED Bài 17 SGK
Trang 17Bài 18 SGK.
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- Xem lại các bài tập đãlàm
- Bài tập về nhà: bài 19 SGK
………
Trang 18- GV: Giáo án, bảng phụ.
- HS: SGK, vở nháp, tập ghi chép
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ ( 5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Đưa bài kiểm tra vào bảng phụ
Các câu sau đây, câu nào
đúng? Câu nào sai? Hãy giải
thích rõ hoặc chứng minh cho
điều kết luận của mình
1 Hình thang có hai góc kề
một đáy bằng nhau là hình
thang cân
2 Tứ giác có hai đường chéo
bằng nhau là hình thang cân
3 Tứ giác có hai góc kề một
cạnh bù nhau và có hai đường
chéo bằng nhau là hình thang
cân
4 Tứ giác có hai góc kề một
cạnh bằng nhau là hình thang
cân
5 Tứ giác có hai góc kề một
cạnh bù nhau và có hai góc đối
bù nhau là hình thang cân
Học sinh trả lời tuần tự
Hoạt động 2: ĐỊNH LÝ 1 (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Hoạt động phát
hiện tính chất, khái niệm
Hoạt động 2:
- Thực hiện vẽ hình theo
Bài 4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
Tuần: 03
Tiết : 05
Trang 19đường trung bình của tam giác
Cho ∆ABC tùy ý, nếu cho D là
trung điểm của cạnh AB, qua D
vẽ đường thẳng // với BC, tia
Dx có đi qua trung điểm E của
- Qua định lý 1 hình thành định
nghĩa đường trung bình của
- Ghi định nghĩa vào vở
-Các nhóm cùng thực hiện ?2 vẽ hình và thực hành đo
1 Đường trung bình của tam giác.
B C
?2 Vẽ hình và thực hiện
Hoạt động 3: ĐỊNH LÝ 2 ( 12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hình thành định lý 2 SGK
-Yêu cầu học sinh nhắc lại
định lý 2
- Cho học sinh lên bảng ghi
GT và KL dựa theo định lý 2
- Hướng dẫn học sinh các bước
F
ED
E
Trang 20câu hỏi để CM định lý 2.
- Trình bày CM hoàn chỉnh
- Cho học sinh thực hiện ?3
SGK
Vẽ hình 33 và nội dung vào
bảng phụ cho học sinh thực
Bài giải
………
Hoạt động 4: CỦNG CỐ (11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 3: Củng cố
- Một học sinh nhắc lại định
nghĩa đường trung bìng của tam
giác
- Hai học sinh nhắc lại định lý
1 và định lý 2
- Vẽ H.41 lên bảng phụ Yêu
cầu học sinh thực hiện
Hoàn chỉnh bài giải của học
sinh
- Ghi bài tập 21 vào bảng phụ
cho học sinh quan sát và thực
hiện
- Nhắc lại định nghĩa đường trung bình của tam giác
- Nhắc lại các định lý
- Các nhóm nhỏ cùng thực hiện Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Cả lớp cùng thực hiện
- Một học sinh trình bày bảng
Hoạt động 5: DẶN DÒ (2 phút)
Hoạt động 4: Dặn dò
- Bài tập về nhà: bài 22 SGK
- Học thuộc các nội dung bài học
Trang 21§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG (TT).
I Mục tiêu:
- Về kiến thức cơ bản, học sinh nắm vững định nghĩa về đường trung bình của hình thang; nắm vững nội dung định lý 3, định lý 4 (thuộc định lý, viết được giả thiết và kết luận của định lý)
- Về kỹ năng, vận dụng định lý tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn thẳng
- Về tư duy, thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lý về đường trung bình trong tam giác và trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của đường trung bình trong hình thang
II Đồ dùng dạy học:
Giáo án, bảng phụ, SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: KIỂM TRA (5phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
GV: (đưa đề kiểm tra với nội
dung sau):
1 Phát biểu định nghĩa về
đường trung bình của tam giác
2 Phát biểu, ghi giả thiết và
kết luận của định lý 1, định lý 2
có kèm theo hình vẽ
Nhận xét, đánh giá, cho điểm
Hoạt động 2: ĐỊNH LÝ 3(10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Cho học sinh thực hiện ?4
SGK
Hình thành định lý 3 SGK
Hai học sinh nhắc lại định lý 3
Dựa vào nội dung định lý yêu
cầu học sinh ghi GT và KL của
định lý
-Nhắc lại đường trung bình của
Học sinh: ( làm theo yêu cầu của GV ):
Học sinh 1: lên bảng trả lời câu hỏi và giải bài toán
Học sinh còn lại (nghe và làm bài tại chỗ)
Các nhóm cùng thực hiện
Bài 4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
Trang 22- Hướng dẫn học sinh CM.
Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi nhằm CM định lý 3
SGK
Hoàn chỉnh bài CM
3
- Nhắc lại định lý
- Ghi GT và KL của định lý 3
- Nhắc lại
- Các nhóm cùng thực hiện
Trả lời các câu hỏi của giáo viên
ABCD là hình thang
Hoạt động 3: ĐỊNH NGHĨA (7phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Hình thành cho học sinh định
nghĩa đường trung bình của
Hoạt động 4: ĐỊNH LÝ 4 (15phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Giới thiệu định lý 4
- Cho học sinh nêu nội dung
- Vẽ Hình 40 SGK trên bảng
phụ Cho học sinh thực hiện ?
Trang 23Hoạt động 5: CỦNG CỐ (6phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
định nghĩa đường trung bình
của hình thang
- Hai học sinh nhắc lại các
định lý
- Yêu cầu học sinh thực hiện
các bài tập 23, 25 SGK
- Đường trung bình của hình thang là ………
- Phát biểu các định lý
- Các nhóm cùng thực hiện bài tập 23, 25 SGK Đại diện nhóm lên bảng thực hiện
Hoạt động 6:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút).
- Bài tập về nhà: bài tập 24, 26, 27, 28 SGK
- Học thuộc nội dung bài học sinh học
………
Trang 24II Đồ dùng dạy học:
Giáo án, SGK, bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 KTBC : (7 phút)
GV: (đưa đề kiểm tra)
1 Phát biểu định nghĩa về
đường trung bình của tam
giác, của hình thang cân
2 Phát biểu tính chất của
đường trung bình trong tam
giác, trong hình thang (định
lý 2 và ( định lý 4)
3 Tính x trên hình vẽ sau (H
44
2 Tiến hành luyện tập :
(35 phút)
- Treo bảng phụ Hình 45
SGK và nội dung bài tập 26
- Yêu cầu học sinh tính x=?
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Một học sinh lên ghi GT và
KL của bài
Hai học sinh lên làm câu
27a và 27b
- Cho học sinh nhận xét và
hoàn chỉnh bài giải
- Các nhóm cùng thực hiện
Hai học sinh lên trình bày bảng
- Học sinh nhận xét
- Các nhóm cùng thực hiện
- Một học sinh vẽ hình
- Ghi GT và KL
- Hai học sinh đại diện nhóm lên thực hiện
- Nhận xét
- Các nhóm cùng thực hiện
- Một học sinh vẽ hình
………
Bài tập 27 SGK.
Hình vẽ
Giải ………
Bài tập 28 SGK.
Tuần: 04
Tiết : 07
Trang 25Bài tập 28 SGK.
Ghi nội dung bài tập lên
bảng phụ
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Một học sinh lên ghi GT và
KL của bài
Hai học sinh lên làm câu a
và b
- Cho học sinh nhận xét và
hoàn chỉnh bài giải
3 Củng cố và dặn dò :
(3 phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
định nghĩa đường trung bình
của tam giác và của hình
thang
- Xem lại các bài tập đã làm
Xem trước bài mới
- Hai học sinh đại diện nhóm lên thực hiện
- Nhận xét
- Phát biểu định nghĩa
Ghi nhận lại
Hình vẽ
Giải:
………
Trang 26LUYỆN TẬP TỨ GIÁC VÀ HÌNH THANG
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố lại khái niệm tứ giác và hình thang
- Củng cố việc nắm các định nghĩa tính chất của tứ giác, hình thang vào giải bài tập.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị nội dung cơ bản cần nắm của tiết dạy
HS: Thước thẳng, thước đo góc…
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (5’)
GV: Cho HS nêu lại các định nghĩa và
tính chất của tứ giác, hình thang đã học.
Hoạt động 2: Tính các góc của tứ giác(10’)
Bài 1: Cho tứ giác ABCD có Aˆ =1300,
GV: Để tính được Dˆ ta cần phảo biết
được số đo của góc nào
HS: Ta cần biết them số đo của góc C
Bài 2: Hình thang ABCD ( AB // CD) có
C A D
Hoạt động 3: Tính các cạnh của hình thang (10’)
Bài 3: Cho hình thang vuông ABCD có
Ta có: HC = 132 −122 =5cm
DC = DH + HC = 10cm
A
B A
H
?
13cm 12cm
5cm
B A
Trang 27Hoạt động 4: Bài toán chứng minh (10’)
Bài 4: Hình thang ABCD ( AB // CD) có
của tứ giác, hình thang.
-Xem lại các dạng bài tập
3cm
D 2cm E
2cm
C B
A
Trang 28LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình thang cân ,đường trung bình của tam giác, của hình thang
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất hình thang cân, đường trung bình vào giải các bài tốn
- Rèn kỹ năng chứng minh cho HS
Hoạt động 1: Ơn tập lý thuyết(5’)
GV: Cho HS nhắc lại nội dung định nghĩa và
tính chất hình thang cân,đường trung bình của
tam giác, hình thang
Hoạt động 2: Sử dụng đường trung bình của tam giác(18’)
Bài 2: Cho hình thang cân ABCD cĩ AB //
CD, AB = 4cm; CD = 10cm AD = 5cm trên
tia đối của tia BD lấy điểm E sao cho BE =
BD Gọi H là chân đường vuơng gĩc kẻ từ E
Kẻ BK ⊥ DC Ta tính được
)(32
410
AB CD
Nên DK = DC – KC = 10 – 3 = 7 cm
Hoạt động 3: Sử dụng đường trung bình của hình thang(20’)
Bài 3: Cho hình thang ABCD ( AB//CD)
E là trung điểm của AD, F là trung điểm của
B A
K
E
B A
Trang 29a/ EF là đường trung bình của hình thang ABCD nên EF//AB//CD.
Tam giác ABC có BF = CF và FK //AB Nên AK = KC
Tam giác ABD có AE = ED và EI//ABNên BI = ID
b/ EF = ( AB + CD):2 = ( 6 + 10): 2 = 8cm
EI = AB:2= 6 : 2 = 3cm
KF = AB:2= 6: 2 = 3cm
IK = EF – AI – KF = 8 – 3 – 3 = 2 cm
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà(2’)
-Học và nắm chắc định nghĩa tính chất hình
thang cân, đường trung bình của tam giác và
của hình thang
-Xem lại các bài tập đã làm
-Vận dụng vào các bài tập trong SGK
Trang 30§6 ĐỐI XỨNG TRỤC
I Mục tiêu:
- HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng; nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa về hình có trục đối xứng và qua đó nhận biết được hình thang cân là hình có trục đối xứng
- HS biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng
- HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào việc vẽ hình gấp hình
II Đồ dùng dạy học:
Giáo án, SGK, bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 KTBC : (5’)
GV: (cho HS lên bảng làm bài
tập):
Dựng hình thang cân ABCD,
(AB//CD), biết hai đáy AB =
2cm, CD = 4cm, đường cao
AH = 2cm
2 Bài mới : (30’)
- Cho học sinh thực hành ?1
- Chốt lại vấn đề và nêu định
Hình thành hai hình đối xứng
qua một điểm
- Ta đã biết hai điểm đối xứng
với nhau qua d Vậy thì:
- Hai hình H và H' khi nào
được gọi là hai hình đối xứng
HS: lên bảng trình bày:
- Các nhóm cùng thực hiện
- Học sinh lên bảng thực hiện
- Học sinh nêu lại định nghĩa
Các nhóm cùng thực hiện
Đại diện nhóm lên bảng thực hiện
B
2 Hai hình đối xứng qua
một đường thẳng.
?2 H.51 SGKd
Tuần : 05
Tiết : 10
Trang 31với nhau qua đường thẳng
đoạn thẳng?
Cả lớp cùng thực hiện ?2
- Ngưới ta chứng minh được
rằng: Nếu A đối xứng với A
qua đường thẳng đoạn thẳng,
B đối xứng B qua đường thẳng
đoạn thẳng d thì mỗi điểm
trên đoạn thẳng AB có điểm
đối xứng với nó qua đường
thẳng d là một điểm thuộc
đoạn thẳng AB có điểm đối
xứng với nó qua đường thẳng
d là một điểm thuộc đoạn
thẳng AB Khi đó ta nói rằng
AB và AB là hai đoạn thẳng
đối xứng với nhau qua đường
thẳng d
Ta có định nghĩa hai hình đối
xứng qua một đường thẳng
Chú ý: Đường thẳng d gọi
trục đối xứng của hai hình
Treo bảng phụ có vẽ sẳn hình
53 và 54 trong SGK lên bảng
cho học sinh nhận xét các hình
đối xứng với nhau
(Hình có trục đối xứng)
Cho học sinh thực hiện ?3
trên bảng phụ
Hình thành định nghĩa hình có
tâm đối xứng
Yêu cầu học sinh phát biểu
lại
Hình thang cân có trục đối
xứng không? Đó là đường
thẳng nào?
Chốt lại vấn đề:
Người ta chứng minh được
định lý sau:
- Đướng thẳng đi qua ………
Yêu cầu học sinh phát biểu
lại định lý
Quan sát và trả lời câu hỏi mà giáo viên đề ra
- Phát biểu định nghĩa ………
- Phát biểu định nghĩa ………
Quan sát và trả lời câu hỏi mà giáo viên đề ra
Các nhóm cùng thực hiện Đại diện nhóm trả lời
- Phát biểu
- Phát biểu
Cả lớp thực hiện
Một học sinh lên bảng phụ
Trang 32Treo bảng phụ bài 35 SGK.
Yêu cầu học sinh thực hiện
Treo bảng phụ bài 37 SGK
Một học sinh lên bảng trình
bày bài tập 36 SGK
Các nhóm cùng thực hiện
Đại diện nhóm lên bảng trình bài
Trang 33§7 HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu:
- HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song (hai cặp cạnh đối song song), nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành; nắm vững 5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
II Đồ dùng dạy học:
Giáo án, SGK, bảng phụ, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 KTBC : (5’)
GV: (đưa ra các câu hỏi kiểm
tra)
1 Phát biểu định nghĩa về
hình thang, hình thang vuông,
hình thang cân
2 Nêu các tính chất của hình
thang, hình thang cân
2 Bài mới : (30’)
GV: Trong bài cũ về hình
thang, nếu hình thang có thêm
hai cạnh bên song song thì
hình thang có tính chất gì?
GV: Giới thiệu khái niệm
hình bình hành Như vậy, có
thể định nghĩa hình bình hành
cách khác không?
GV: bằng các phép đo góc,
các em có nhận xét gì về các
góc đối cũa hình bình hành?
Chứng minh nhận xét đó?
(HS làm bài tập trên phiếu
HS: Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song
HS: Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau
Hoạt động : (Tìm tòi tính chất về góc đối của hình bình hành)
HS tiến hành vẽ hình bình hành, đo góc, dự đoán mối liên hệ, chứng minh dự đoán về các góc đối của hình bình hành
AD // BC
⇔
AB // CD
2 Tính chất: trong hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau
- Các góc đối của hình bình hành bằng nhau
- Hai đường chéo cắt nhau tại
O
Tuần : 06
Tiết : 11
Trang 34Nhận xét gì về giao điểm hai
đường chéo của hình bình
hành? Chứng minh nhận xét
đó?
HS làm trên phiếu học tập do
GV chuẩn bị sẵn Dựa vào
hình vẽ nêu giả thiết, kết luận
và chứng minh bài toán đó
(xem phần ghi bảng)
(Tìm, khái quát các dấu hiệu
nhận biết hình bình hành)
GV: Những dấu hiệu nào đã
biết để nhận biết một tứ giác
là hình bình hành?
GV: Lập mệnh đề đảo của
tính chất a Chứng minh
GV: Trong phần hình thang,
nếu có thêm hai cạnh đáy của
hình thang đó bằng nhau thì
đã rút ra được tính chất gì? Từ
đó rút ra dấu hiệu nhận biết
hình bình hành
GV: Yêu cầu HS đọc thêmcác
dầu hiệu nhận biết hình bình
hành khác ở SGK, phần
chứng minh xem như bài tập ở
nhà
3 Củng cố : (9’)
1 Xem hình vẽ 65 SGK và trả
lời câu hỏi: Khi hai đĩa cân
nâng lên, hạ xuống, ABCD
luôn là hình gì? Vì sao?
HS: Chứng minh ∆AOB = ∆COD, ⇒ hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của đường
HS làm bài tập củng cố phần 1 trên phiếu học tập
- Dựa vào định nghĩa
- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
Xem hình vẽ 65 SGK, trả lời:
HS: Ta luôn có: AB // CD và
AB = CD nên ta luôn có ABCD là hình bình hành
HS làm bài tập miệng
Bài tập:
Chứng minh DEFB là hình bình hành
3 Dấu hiệu nhận biết:
- Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
- Tứ giác có các cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành
- Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
- Tứ giác có hai đường chéo giao nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
A
B
Trang 35II Đồ dùng dạy học:
Giáo án, SGK, bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 KTBC : (5’)
GV: (đưa câu hỏi kiểm tra)
1 Phát biểu định nghĩa hình
bình hành và nêu các tính chất
của hình bình hành
2 Chứng minh rằng nếu một
tứ giác có các cạnh đối bằng
nhau thì các cạnh đối song
song với nhau và ngược lại
một tứ giác có cạnh đối song
song thì các cạnh đối bằng
nhau
2 Ôn tập chuẩn bị cho luyện
tập: (15’)
Các câu sau đúng hay sai?
- Hình thang có hai đáy bằng
nhau là hình bình hành
- Hình thang có hai cạnh bên
song song là hình bình hành
- Tứ giác có hai cạnh đối bằng
nhau là hình bình hành
- Hình thang có hai cạnh bên
bằng nhau là hình bình hành
Hoạt động 2:
GV: cho HS làm bài tập 47
SGK theo nhóm 2 bàn Mỗi
nhóm sẽ cử một đại diện
trình bày trước lớp
HS 1: lên bảng trả lời câu hỏi và làm theo yêu cầu của GV
HS còn lại làm bài tập số 2 vào vở bài tập
- Trình bày dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Đúng (đã chứng minh)
- Đúng (đã chứng minh)
- Sai (còn thiếu yếu tố song song)
- Sai (Ví dụ hình thang có hai cạnh bên không song song)
Hoạt động 2: (luyện tập theo nhóm)
1 nhóm trình bày lời giải câu a
E
GH
F
Tuần: 06
Tiết : 12
Trang 36trình bày ở bảng lời giải câu a
và b, cho các nhóm khác nhận
xét, GV hoàn chỉnh lời giải
hoặc đề nghị một phương
pháp giải khác
3 Luyện tập : (15’)
Yêu cầu từng HS làm bài tập
48 vào phiếu học tập
4 Củng cố : (8’)
Bài tập 49 SGK (HS làm theo
cá nhân)
- Để chứng minh AI // CK cần
chứng minh như thế nào?
- Nhận xét gì về điểm N đối
với đoạn thẳng BM Vì sao có
nhận xét đó?
- Tương tự nhận xét điểm M
đối với đoạn thẳng DN?
5 Hướng dẫn bài tập ở nhà
(2’)
Bài tập 48, nếu cho thêm giả
thiết AC = BD thì em có nhận
xét gì về hình bình hành
EFGH? Hay nếu cho AC
vuông góc với BD thì hình
bình hành EFGH có gì đặc
Hoạt động 4: (Củng cố)
- Cần chứng minh AICK là hình bình hành
Trang 37II Đồ dùng dạy học:
Thước, giáo án, SGK, bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : (10’)
GV: (đưa câu câu hỏi kiểm
tra)
1 Phát biểu định nhĩa hai
điểm đối xứng với nhau qua
một đường thẳng
2 Hia hình H và H ' khi nào
thì được gọi là hai hình đối
xứng với nhau qua một đường
thẳng cho trước
3 Cho trước tam giác ABC
và đường thẳng d Hãy vẽ
hình đối xứng với tam giac
ABC qua đường thẳng d
2 Bài mới : (25’)
- GV: Ở hình vẽ trên, đoạn
thẳng AB được gọi là đối
xứng với đoạn thẳng CD và
đoạn thẳng AD được gọi là
đối xứng vối đoạn thẳng BC
qua O
Hãy lấy điểm E tuỳ ý trên
đoạn thẳng AB Lấy E' đối
xứng với E qua O Thử kiểm
tra xem, E' có hay không thộc
đoạn thẳng CD? (Bằng
thước)?, kết luận?
HS 1: lên bảng trả lới câu hỏi và vẽ hình
HS còn lại làm bài tập 3 vào vở bài tập
Hoạt động 1: (Vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một trục)
HS trình bày cách vẽ dựa vào định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm cho trước
Bài 8 ĐỐI XỨNG TÂM
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
a Định nghĩa:
Hai điểm gọi là đối xứng qua
O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng tạo bởi hai điểm đó
b Quy ước: Điểm đối xứng
với điểm O qua điểm O cũng là điểm O
A
BO
Tuần : 7
Tiết : 13
Trang 38ở nhà cho HS)
Cho tam giác ABC và một
điểm O tuỳ ý, vẽ điểm đối
xứng của A, B, C qua O
Nhận xét gì về hai tam giác
ABC và A'B'C'?
Từ đó có thể rút ra kết luận
gì? (GV có thể gợi ý nếu HS
không nhận xét được)
- Qua nội dung từ đầu bài
học, em có nhận xét gì về
hình bình hành (về giao điểm
hai đường chéo của nó đối
với phép đối xứng tâm?)
- Giới thiệu khái niệm hình
có tâm đối xứng
Định lý rút ra từ những nhận
xét trên cho hình bình hành?
Trên hình 80 SGK chỉ ra chữ
cái N, S là những hình có tâm
đối xứng HS tìm thêm vài
chữ cái in hoa khác cũng có
tâm đối xứng?
3 Củng cố : (5’)
Bài tập 52 SGK, HS làm trên
phiếu học tập, GV thu chấm
điểm một số bài
Hoạt động 2: (Bằng thực nghiệm, kiểm tra dự đoán tính chất thẳng hàng của 3 điểm qua phép đối xứng tâm)
Vẽ hình theo yêu cầu GV
Kiểm tra bằng thước thẳng về sự thẳng hàng của C, E', D
Mọi điểm trên đoạn thẳng AB khi lấy đối xứng qua O đều thuộc đoạn thẳng CD
Hoạt động 3: (Tìm kiếm thêm tính chất của một hình qua phép đối xứng tâm)
- Vẽ trên giấy
- Rút ra kết luận:
∆ABC =∆A'B'C' (c-c-c), suy ra: nếu hai góc, hai đoạn thẳng, hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì bằng nhau
- Mọi điểm trên hình bình hành, lấy đối xứng qua giao điểm hai đường chéo, các điểm đó cũng thuộc hình bình hành
- Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
Hoạt động 4: (Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế)
- Tìm chữ cái in hoa có tâm đối xứng
- Làm trên phiếu học tập
Trong tam giác EDF, A là trung điểm ED, AB // DF (gt)
Nên AB đi qua trung điểm B' của EF và AB' = DC, mà AB //
DC và AB = DC nên B trùng B' (trung điểm EF) hay nói
2 Hai hình đối xứng qua một điểm:
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua một điểm O, nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với mỗi điểm thuộc hình kia qua O và ngược lại Điểm
O gọi là tâm đối xứng của hình đó
Chú ý: nếu hai đoạn thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng qua một điểm thì bằng nhau
3 Hình có tâm đối xứng:
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng mội điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H
Hình H trong trường hợp này gọi là hình có tâm đối xứng.Định lý:
Giao điểm hai đường chéo hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó.Bài tập 52 SGK
FC
D
BE
A
Trang 40LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố các khái niệm về tâm đối xứng (hai điểm đối xứng qua tâm, hai hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng)
- Luyện tập cho HS kỹ năng chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, giáo án, SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :(10’)
GV: (đưa ra câu hỏi kiểm tra)
1 Hãy phát biểu định nghĩa về:
Hai điểm đối xứng qua một điểm,
hai hình đối xứng qua một điểm
2 Cho đoạn thẳng AB và điểm O
(O không thuộc đường thẳng AB)
a) Hãy vẽ điểm A' đối xứng với A
qua O và B' đối xứng với B qua O
rồi chứng minh AB = A'B' và AB //
A'B'
b) Qua điểm C thuộc đoạn thẳng
AB và điểm O vẽ đường thẳng d
cắt A'B' tại C' Chứng minh hai
điểm C và C' đối xứng với nhau
qua O
2 Tổ chức luyện tập : (25’)
Cho học sinh vẽ hình bài tập 54
SGK
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
Hoàn chỉnh bài giải của học sinh
Cho học sinh thực hiện tiếp bài tập
55 SGK
Hoàn chỉnh bài chứng minh
HS 1: lên bảng làm theo yêu cầu của GV
HS còn lại làm bài tập 2 vào vở bài tập
- Một học sinh lên bảng vẽ hình
Các nhóm cùng thực hiện giải bài tập 54
- Một học sinh ghi GT
- Một học sinh ghi KL
- Một học sinh trình bày bài giải
- Một học sinh lên bảng vẽ hình
Các nhóm cùng thực hiện giải bài tập 55
- Một học sinh ghi GT
- Một học sinh ghi KL
- Một học sinh trình bày bài giải
LUYỆN TẬP Bài tập 54 SGK.