1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hinh hoc 8

105 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/ Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì bù nhau chúng là hai góc trong cùng phía tạo bởi hai đường thẳng song song với một cát 1/ Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì h

Trang 1

B

C D

•Naộm ủửụùc ủũnh nghúa tửự giaực, tửự giaực loài, toồng caực goực cuỷa tửự giaực loài

•Bieỏt veừ, bieỏt goùi teõn caực yeỏu toỏ, bieỏt tớnh soỏ ủo caực goực cuỷa moọt tửự giaực loài

•Bieỏt vaọn duùng caực kieỏn thửực trong baứi vaứo caực tỡnh huoỏng thửùc tieón ủụn giaỷn

II/ Phửụng tieọn daùy hoùc

SGK, thửụực thaỳng, thửụực ủo goực, baỷng phuù hỡnh 1 vaứ 2 trang 64, hỡnh 11 trang 67

III/ Quaự trỡnh hoaùt ủoọng treõn lụựp

1/ OÅn ủũnh lụựp

•Hửụựng daón phửụng phaựp hoùc boọ moõn hỡnh hoùc ụỷ lụựp cuừng nhử ụỷ nhaứ

•Chia nhoựm hoùc taọp

2/ Baứi mụựi

ễÛ lụựp 7, hoùc sinh ủaừ ủửụùc hoùc veà tam giaực, caực em ủaừ bieỏt toồng soỏ ủo caực goực trong moọt tam giaực laứ 1800 Coứn tửự giaực thỡ sao?

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hoaùt ủoọng 1 : Tửự giaực

1/ ẹũnh nghúa

Tửự giaực ABCD laứ hỡnh

goàm boỏn ủoaùn thaỳng AB,

BC, CD, DA, trong ủoự baỏt

kỡ hai ủoaùn thaỳng naứo

cuừng khoõng cuứng naốm

treõn moọt ủửụứng thaỳng

Tửự giaực loài laứ tửự giaực

luoõn luoõn trong moọt nửỷa

maởt phaỳng maứ bụứ laứ

ủửụứng thaỳng chửựa baỏt kỡ

caùnh naứo cuỷa tửự giaực

Cho hoùc sinh quan saựt hỡnh

1 (ủaừ ủửụùc veừ treõn baỷng phuù) vaứ traỷ lụứi : hỡnh 1 coự hai ủoaùn thaỳng BC vaứ CD cuứng naốm treõn moọt ủửụứng thaỳng neõn khoõng laứ tửự giaực

→ẹũnh nghúa : lửu yự_ Goàm 4 ủoaùn “kheựp kớn”._ Baỏt kỡ hai ủoaùn thaỳng naứo cuừng khoõng cuứng naốm treõn moọt ủửụứng thaỳng

Giụựi thieọu ủổnh, caùnh tửự

* Ngày soạn: ./ /2008

* Ngày giảng: / /2008

Trang 2

• N

=> Tứ giác ABCD là tứ

?2 Học sinh trả lời các câu

hỏi ở hình 2 :a/ B và C, C và D

d/ Góc : Â,Bˆ , Cˆ , Dˆ Hai góc đối nhau Bˆvà Dˆ

e/ Điểm nằm trong tứ giác :

M, P; Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q

Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác

2/ Tổng các góc của một

• P

• Q A

B

C

D Hình 2

A

B

C D

1

1 2

2

Trang 3

Bốn góc của một tứ giác có thể đều là góc vuông vì tổng số đo 4 góc vuông có số đo bằng 3600.

→ Từ đó suy ra: Trong một tứ giác có nhiều nhất 3 góc nhọn, nhiều nhất 2 góc tù

Hoạt động 3 : Bài tập

Hình 7a : Góc trong còn lại Dˆ = 3600 – (750 + 1200 + 900) = 75

Góc ngoài của tứ giác ABCD :

Trang 4

Â1 = 1800 - 750 = 1050

Bˆ 1 = 1800 - 900 = 900

Cˆ1 = 1800 - 1200 = 600

Dˆ 1 = 1800 - 750 = 1050

Hình 7b :

Ta có : Â1 = 1800 - Â

Bˆ 1 = 1800 - Bˆ

Cˆ1 = 1800 - Cˆ

Dˆ 1 = 1800 - Dˆ

Â1+Bˆ1+Cˆ1+Dˆ1= (1800-Â)+(1800-Bˆ)+(1800-Cˆ)+(1800-Dˆ)

Â1+Bˆ 1+Cˆ 1+Dˆ 1= 7200 - (Â+Bˆ + Cˆ + Dˆ ) =7200 - 3600 = 3600

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

•Về nhà học bài

•Cho học sinh quan sát bảng phụ bài tập 5 trang 67, để học sinh xác định tọa độ

•Làm các bài tập 3, 4 trang 67

•Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68

•Xem trước bài “Hình thang”

V/ Rút kinh nghiệm:

- -Tuần 1: Tiết 2: HÌNH THANG I/ Mục tiêu •Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông •Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông •Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang •Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau) II/ Phương tiện dạy học * Ngµy so¹n: ./ /2008

* Ngµy gi¶ng: / /2008

Trang 5

SGK, thước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71.

III/ Quá trình hoạt động trên lớp

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

•Định nghĩa tứ giác EFGH, thế nào là tứ giác lồi ?

•Phát biểu định lý về tổng số đo các góc trong một tứ giác

•Sửa bài tập 3 trang 67

a/ Do CB = CD ⇒ C nằm trên đường trung trực đoạn BD

AB = AD ⇒ A nằm trên đường trung trực đoạn BD

Vậy CA là trung trực của BD

•Sửa bài tập 4 trang 67

- Đây là bài tập vẽ tứ giác dựa theo cách vẽ tam giác đã được học ở lớp 7

- Ở hình 9 lần lượt vẽ hai tam giác với số đo như đã cho

- Ở hình 10 (vẽ đường chéo chia tứ giác thành hai tam giác) lần lượt vẽ tam giác thứ nhất với số đo góc 700, cạnh 2cm, 4cm, sau đó vẽ tam giác thứ hai với độ dài cạnh 1,5cm và 3cm

3/ Bài mới

Cho học sinh quan sát hình 13 SGK, nhận xét vị trí hai cạnh đối AB và

CD của tứ giác ABCD từ đó giới thiệu định nghĩa hình thang

Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hoạt động 1 : Hình thang

Giới thiệu cạnh đáy,

cạnh bên, đáy lớn, đáy

nhỏ, đường cao

?1 Cho học sinh quan

sát bảng phụ hình 15

bên

Cạnh bên

Trang 6

thang vì có GF // EH

Tứ giác INKM không là

hình thang vì IN không

song song MK

b/ Hai góc kề một cạnh

bên của hình thang thì

bù nhau (chúng là hai

góc trong cùng phía tạo

bởi hai đường thẳng

song song với một cát

1/ Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau

2/ Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau

Hoạt động 2 : Hình thang vuông

Xem hình 14 trang 69

cho biết tứ giác ABCH

có phải là hình thang

không ?

Cho học sinh quan sát

hình 17 Tứ giác ABCD

là hình thang vuông

Cạnh trên AD của hình

2/ Hình thang vuông Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy

C D

Trang 7

thang có vị trí gì đặc

biệt ?

→ Giới thiệu định

nghĩa hình thang vuông

Yêu cầu một học sinh

đọc dấu hiệu nhận biết

hình thang vuông Giải

thích dấu hiệu đó

Dấu hiệu nhận biết :

Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông

Hoạt động 3 : Bài tập

Bài 7 trang 71

Hình a: Hình thang ABCD (AB // CD) có Â + Dˆ= 1800

x+ 800 = 1800 ⇒x = 1800 – 800 = 1000

Hình b: Â = Dˆ(đồng vị) mà Dˆ= 700 Vậy x=700

Bˆ= Cˆ(so le trong) mà Bˆ= 500 Vậy y=500

Hình c: x=Cˆ= 900

 +Dˆ= 1800 mà Â=650

⇒Dˆ= 1800 – Â = 1800 – 650 = 1150

Bài 8 trang 71

Hình thang ABCD có : Â -Dˆ = 200

Mà Â +Dˆ = 1080

⇒ Â =

2

20

180 0 + = 1000; Dˆ= 1800 – 1000 = 800

Bˆ+Cˆ=1800 và Bˆ=2Cˆ

Do đó : 2Cˆ+Cˆ= 1800 ⇒ 3Cˆ= 1800

Vậy Cˆ=

3

180 0

= 600; Bˆ=2 600 = 1200

Bài 9 trang 71

Các tứ giác ABCD và EFGH là hình thang

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

•Về nhà học bài

•Làm bài tập 10 trang 71

•Xem trước bài “Hình thang cân”

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 8

- -Tuần 2:

Tiết 3,4:

HÌNH THANG CÂN I/ Mục tiêu

- Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II/ Phương tiện dạy học

SGK, thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ hình 23 trang 72, hình

30, 31, 32 trang 74, 75 (các bài tập 11, 14, 19)

III/ Quá trình hoạt động trên lớp

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

•Định nghĩa hình thang vuông, nêu dấu hiệu nhận biết hình thang vuông

•Sửa bài tập 10 trang 71

Tam giác ABC có AB = AC (gt)

Nên ∆ABC là tam giác cân ⇒ Â1 = Cˆ 1

Ta lại có : Â1 = Â2 (AC là phân giác Â)

Do đó : Cˆ 1 = Â2

Mà Cˆ 1 so le trong Â2

Vậy ABCD là hình thang

3/ Bài mới

Cho học sinh quan sát hình 23 SGK, nhận xét xem có gì đặc biệt Sau đó giới thiệu hình thang cân

Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hoạt động 1 : Định nghĩa hình thang cân

?1 Hình thang ABCD ở

hình bên có gì đặc biệt?

Hình 23 SGK là hình

thang cân

Thế nào là h/thang cân ?

?2 Cho học sinh quan sát

bảng phụ hình 23 tr/72

a/ Các hình thang cân

là : ABCD, IKMN,

1/ Định nghĩa

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau

⇒ BC // AD

1

1 2

Trang 9

b/ Các góc còn lại :Cˆ=

1000, Iˆ= 1100, Nˆ=700, Sˆ

= 900

c/ Hai góc đối của hình

thang cân thì bù nhau

AB // CD

Cˆ=Dˆ(hoặc  =Bˆ)

Trang 10

Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết

Hoạt động 2 : Các định lý

b/ Xét trường hợp AD //

BC (k0 có giao điểm O)

Khi đó AD = BC (hình

thang có hai cạnh bên

song song thì hai cạnh

bên bằng nhau)

Chứng minh định lý 2:

Căn cứ vào định lý 1, ta

có hai đoạn thẳng nào

bằng nhau ?

Quan sát hình vẽ rồi dự

đoán xem còn có hai

đoạn thẳng nào bằng

nhau nữa?

Hai tam giác ADC và

BDC có: CD là cạnh

chung: ADC = BCD

AD = BC (đ/lý 1)

Suy ra AC = BD

2/ Tính chất : Định lý 1 : Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau

(c-g-c)

C D

C D

Trang 11

?3

Dùng compa vẽ các

Điểm A và B nằm trên

m

sao cho: AC = BD (các

đoạn AC và BD phải

cắt nhau) Đo các góc ở

3/ Dấu hiệu nhận biết

Định lý 3: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

Dấu hiệu nhận biết :a/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

b/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

Trang 12

TuÇn 2:

TiÕt 4:

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu

- Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II/ Phương tiện dạy học

SGK, thước chia khoảng, thước đo góc,

III/ Quá trình hoạt động trên lớp

Hai tam giác vuông AED và BFC có :

•Dˆ = Cˆ (2 góc kề đáy hình thang cân ABCD)

Vậy ∆ AED = ∆ BFC (cạnh huyền – góc nhọn)

Bài 13 trang 74

Hai tam giác ACD và BDC có :

•DC là cạnh chung

Trang 13

Học sinh quan sát bảng phụ trang 79

Tứ giác ABCD là hình thang cân (dựa vào dấu hiệu nhận biết)

Tứ giác EFGH là hình thang

Bài 15 trang 75

a/ Tam giác ABC cân tại A nên :

2

Aˆ 180

Dˆ1 = 0 −

Do đó Bˆ = Dˆ 1

Mà Bˆđồng vịDˆ 1

Nên DE // BC

Vậy tứ giác BDEC là hình thang

Hình thang BDEC có Bˆ = Cˆ nên là hình thang cân

b/ Biết Â= 500 suy ra:

0 0

Cˆ1 = (CE là phân giác Cˆ)

Mà Bˆ = Cˆ(∆ ABCcân)

Hai tam giác ABD và ACE có :

•Â là góc chung

Gọi E là giao điểm của AC và BD

Tam giác ECD có : Dˆ 1 = Cˆ 1 (do ACD = BDC)

Nên ∆ ECDlà tam giác cân ⇒ED = EC (1)

Trang 14

Mà Dˆ 1 = Cˆ 1 (cmt)

1

1 Bˆ

Aˆ =

Từ (1) và (2) ⇒ AC = BD

Vậy hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà

•Về nhà học bài

•Làm bài tập 18 trang 75

•Xem trước bài “Đường trung bình của tam giác, của hình thang”

V/ Rút kinh nghiệm:

- -Tuần 3: Tiết 5,6: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG I/ Mục tiêu •Nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang •Biết vận dụng các định lý về đường trung bình cùa tam giác, của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song II/ Phương tiện dạy học SGK, thước thẳng, êke III/ Quá trình hoạt động trên lớp 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ: * Định nghĩa hình thang cân? Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta phải làm sao ? * Sửa bài tập 18 trang 75 a/ Hình thang ABEC (AB // CE) có hai cạnh bên AC, BE song song nên chúng bằng nhau : AC = BE mà AC = BD (gt) b/ Do AC // BE ⇒ Cˆ1 = Eˆ(đồng vị) mà Dˆ1 = Eˆ (∆ BDEcân tại B) Tam giác ACD và BCD có : AC = BD (gt) ⇒BE = BD do đó BDE∆ cân 1 1 Cˆ Dˆ = ⇒ * Ngµy so¹n: ./ /2008

* Ngµy gi¶ng: / /2008

Trang 15

Dˆ1 = Cˆ1 (cmt)

DC là cạnh chung

Vậy ∆ACD= ∆BDC (c-g-c)

Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân

•Sửa bài tập 19 trang 75 (Xem SGV trang 106)

3/ Bài mới

Ghi bảng Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hoạt động 1 : Đường trung bình của tam giác

?1 Dự đoán E là trung

điểm AC → Phát biểu

dự đoán trên thành định

Chứng minh

Kẻ EF // AB (F ∈BC)

Hình thang DEFB có

hai cạnh bên song song

⇒ E là trung điểm AC

Học sinh làm ?2

Học sinh làm ?1

Học sinh làm ?2

1/ Đường trung bình của tam

giác Định lý 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba

Định lý 2: Đường trung bình của tam giác thì song song

Trang 16

1 DE

Vậy BC = 2DE = 100m

Học sinh làm ?3

với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy

Hoạt động 2 : Bµi tËp

Bài tập 20 trang 79

Tam giác ABC có Kˆ = Cˆ = 50 0

Mà Kˆđồng vị Cˆ

Do đó IK // BC

Ngoài ra KA = KC = 8

⇒ IA = IB mà IB = 10 Vậy IA = 10

Bài tập 21 trang 79

Do C là trung điểm OA, D là trung điểm OB

⇒ CD là đường trung bình ∆ OAB

cm 6 cm 3 2 CD 2 AB AB

2

1

Hoạt động 3 : Đường trung bình của hình thang

?4 Nhận xét : I là trung

điểm của AC, F là trung

Trang 17

Gọi I là giao điểm của

AC và EF

Tam giác ADC có :

E là trung điểm

Tam giác ADK có E; F

lần lượt là trung điểm

của AD và AK nên EF

là đường trung bình

x

24

Vậy x = 40

điểm cạnh bên thứ hai

ABCD là hình thang(đáy AB, CD)

Định lý 2 : Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy

Hình thang ABCD (đáy AB, CD)

GT AE = ED; BF = FC

KL EF // AB; EF // CD

2

CD AB

Hoạt động 4 : Bµi tập

Trang 18

Bài 22 trang 80

Tam giác BDC có :

DE = EB

BM = MC

Tam giác AEM có :

AD = DE

EM // DI

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

− Về nhà học bài

− Làm bài tập 26, 28 trang 80

V/ Rút kinh nghiệm:

- -Tuần 4: Tiết 7: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu •Cịng cè kû n¨ng vận dụng các định lý về đường trung bình cùa tam giác, của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song •Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế II/ Phương tiện dạy học SGK, thước thẳng, êke III/ Quá trình hoạt động trên lớp 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ Hoạt động 1 : Sưa Bµi tËp 24 trang 80? => Khoảng cách từ trung điểm C của AB đến đường thẳng xy bằng : 16 cm 2 20 12 = + 3/ Bài mới: ⇒ EM là đường trung bình ⇒AI = IM (định lý) * Ngµy so¹n: ./ /2008

* Ngµy gi¶ng: / /2008

Trang 19

Hoạt động 2 : LuyƯn tËp

Bài 25 trang 80

Tam giác ABD có :

E, F lần lượt là trung điểm của AD và BD

nên EF là đường trung bình

Mà AB // CD

⇒ EF // CD (1)

Tam giác CBD có :

K, F lần lượt là trung điểm của BC và BD

nên KF là đường trung bình

⇒ KF // CD (2)

Từ (1) và (2) ta thấy : Qua F có FE và FK cùng

song song với CD nên theo tiên đề Ơclit E, F, K

thẳng hàng

Bài 27 trang 80

a/ Tam giác ADC có :

E, K lần lượt là trung điểm của AD và AC

nên EK là đường trung bình

2

CD

Tam giác ADC có :

K, F lần lượt là trung điểm của AC và BC

nên KF là đường trung bình

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học ở nhà

− Tự ôn lại các bài toán dựng hình đã biết ở lớp 7 :

1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước

2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước

3/ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước

4/ Dựng tia phân giác của một góc cho trước

5/ Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước

6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

Trang 20

7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 21

- -Tuần 4:

Tiết 8:

DỰNG HÌNH THANG DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA

I/ Mục tiêu

•Học sinh biết dùng thước và compa để dựng hình, chủ yếu là dựng hình thang theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh

•Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng hình vào thực tế

II/ Phương tiện dạy học

SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa

III/ Quá trình hoạt động trên lớp

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

•Thế nào là đường trung bình của tam giác Phát biểu định lý về đường trung bình của tam giác

•Thế nào là đường trung bình của hình thang Phát biểu định lý về đường trung bình của hình thang

•Sửa bài 26 trang 80

Hình thang ABFE có CD là đường trung bình nên:

12 2

16 8 2

EF AB

Vậy x =12

Hình thang CDHG có EF là đường trung bình nên:

20 12 16 2 CD EF 2 GH

EF 2 GH CD 2

GH CD

+

=

Vậy y = 20

•Sửa bài 28 trang 80

a/ Do EF là đường trung bình của hình thang nên:

EF // AB // CDTam giác ABC có :

Trang 22

8 2

10 6 2

CD AB

2

6 2

Trong bài này ta chỉ xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và compa, chúng được gọi là các bài toán dựng hình

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hoạt động 1 : Các bài toán dựng hình đã biết

I/ Dùng h×nh b»ng thíc vµ com pa:

1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng

cho trước

2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước

3/ Dựng đường trung trực của một

đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm

của một đoạn thẳng cho trước

4/ Dựng tia phân giác của một góc

cho trước

5/ Qua một điểm cho trước dựng đường

thẳng vuông góc với một đường thẳng

cho trước

6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường

thẳng cho trước, dựng đường thẳng song

song với một đường thẳng cho trước

7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai

cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai

Trang 23

Hoạt động 2 : Dựng hình thang

Ví dụ : Dựng hình thang ABCD biết đáy

AB = 3cm, đáy CD = 4cm, cạnh bên

- Dựng tia Ax // CD (tia Ax và điểm C

nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ

AD)

- Dựng đường tròn tâm A bán kính 3cm,

cắt tia Ax tại B

- Kẻ đoạn thẳng BC

−Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD

−Hình thang ABCD có CD = 4cm, Dˆ = 70 0,

AD = 2cm, AB = 3cm nên thỏa mãn yêu

cầu bài toán

thẳng có các độ dài 3cm, 2cm, 4cm

KL Dùng thước và compa dựng hình thang

ABCD (AB // CD) có:

AB = 3cm, CD = 4cm

AD = 2cmGiáo viên vẽ phác một hình thang và điền đầy đủ các giá trị đã cho vào

hình vẽ, phân tích bài toán bằng các câu hỏi :

- Tam giác nào có thể dựng được ngay? (∆ ADC)Vì sao? (biết hai cạnh và góc xen giữa).

- Sau đó dựng tiếp cạnh nào ? (dựng tia Ax // DC)

- Điểm B cần dựng phải thỏa điều kiện gì? (thuộc tia Ax và cách A một khoảng bằng 3cm)

Giải thích vì sao hình thang vừa dựng thỏa mãn yêu cầu của đề bài?

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

•Về nhà học bài

•Làm bài tập 31, 32, 34 trang 83

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 24

II/ Phửụng tieọn daùy hoùc

SGK, thửụực thaỳng, thửụực ủo goực, compa

III/ Quaự trỡnh hoaùt ủoọng treõn lụựp

1/ OÅn ủũnh lụựp:

2/ Kieồm tra baứi cuừ:

Các bài toán dựng hình đã biết?

Trang 25

(Ay và C cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AD)

- Để dựng điểm B có hai cách : hoặc đựng Cˆ = 80 0

(hoặc dựng đường chéo DB = 4cm)

Chứng minh :

- Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD

- Hình thang ABCD còn có Dˆ = Cˆ = 80 0nên là hình thang cân

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

•Về nhà học bài

•Xem trước bài “Đối xứng trục”

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 26

- -Tuần 5,6:

Tiết 10,11:

ĐỐI XỨNG TRỤC

I/ Mục tiêu

thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông

• Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông

• Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang

• Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)

II/ Phương tiện dạy học

- SGK, thước thẳng, eke, bảng phụ hình 53, 54, 58, 59 trang 85, 87

- Giáo viên cắt sẵn sàng bìa các hình chữ A, chữ H, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân

III/ Quá trình hoạt động trên lớp

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

•Sửa bài tập 31 trang 83

Cách dựng :

-Dựng tam giác ACD có :

DA = 2cm, DC = AC = 4cm

-Dựng tia Ax // CD (tia Ax và điểm C nằm

trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)

-Dựng hình tròn tâm A bán kính 2cm, nó cắt

tia Ax tại B

-Kẻ đoạn thẳng BC

Chứng minh :

Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD

Hình thang ABCD có AB = AD = 2cm, DC = AC = 4cm nên thỏa mãn yêu cầu

•Sửa bài tập 32 trang 83

-Dựng tam giác đều bất kì để có góc 600

(chẳng hạn ∆ ABCnhư hình bên)

-Dựng tia phân giác của góc 600

(tia phân giác của  chẳng hạn)

-Ta được góc 300 (BAx hoặc CAx)

•Sửa bài tập 34 trang 83

* Ngµy so¹n: ./ /2008

* Ngµy gi¶ng: / /2008

Trang 27

(Xem SGV)

3/ Bài mới:

Cho học sinh quan sát hình 49 trang 84 Hỏi : Muốn cắt chữ H như trong hình

49 ta có thể gấp tờ giấy làm tư Tại sao vậy ?

Câu trả lời sẽ được giải đáp trong bài học sau đây

Tiết 10 : A/ Hai hình đối xứng qua một đường thẳng.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hoạt động 1 : Phần bài học

1/ Hai điểm đối xứng qua một đường

thẳng

Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua

một đường thẳng d nếu d là đường trung

trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó

2/ Hai hình đối xứng qua một đường thẳng

Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với

nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm

thuộc hình này đối xứng qua d với một

điểm thuộc hình kia và ngược lại

?1 Vẽ d là đường trung trực của đoạn AA’ → hai điểm A, A’ gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d

→ Khi nào hai điểm A, A’ gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d ?

Quy ước :Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng với B qua d cũng là điểm B

?2 Hai học sinh lên bảng, mỗi em làm1 trường hợp

Làm bài tập 35, 36 trang 87

đối xứng qua đường thẳng d của mỗi điểm C thuộc đoạn thẳng AB đều thuộc đoạn A’B’ và ngược lại

Ta gọi hai đoạn thẳng AB và A’B’

A

A ’

B

Trang 28

Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối

xứng với nhau qua một đường thẳng thì

chúng bằng nhau

là đối xứng với nhau qua đường thẳng d

Cho ∆ ABCvà đường thẳng d vẽ các đoạn thẳng đối xứng với các cạnh của∆ ABCqua trục d

Hai đoạn thẳng (góc, tam giác ) đối xứng với nhau qua một trục thì chúng bằng nhau

Vẽ các hình vào tập rồi vẽ hình đối xứng

theo yêu cầu đề bài

Bài 36 trang 87a/ Do Ox là đường trung trực của AB

Trang 29

Tiết 11 : B/ Hình có trục đối xứng

Hoạt động 1 : Phần bài học

1/ Trục đối xứng của một hình

Định nghĩa: Đường thẳng d gọi là trục

đối xứng của hình F, nếu điểm đối

xứng qua d của mỗi điểm thuộc hình F

cũng thuộc hình F

2/ Bài toán

Chứng minh rằng :

Hình thang cân nhận đường thẳng đi

qua trung điểm hai đáy làm trục đối

xứng

?3 Điểm đối xứng của các đỉnh A,

B, C qua AH là : A, C, B

Do đó điểm đối xứng qua AH của mỗi đỉnh của ∆ ABC

cũng là đỉnh của∆ ABC

Ta nói∆ ABClà hình có trục đối xứng

?4 Sử dụng các tấm bìa cắt sẵn các hình chữ A, tam giác đều, hình tròna/ Chữ cái in hoa A có một trục đối xứng

b/ Tam giác đều có ba trục đối xứngc/ Hình tròn có vô số trục đối xứngNếu gấp các tấm bìa theo trục đối xứng thì hai phần của tấm bìa bằng nhau

Giáo viên gấp tấm bìa hình thang cân ABCD (AB // CD) sao cho A trùng B, D trùng C Nếu gấp đi qua trung điểm hai đáy của hình thang Hỏi :

Nhận xét vị trí của hai phần tấm bìa sau khi gấp ? (trùng nhau)

BCK ADK = ∆

Nên KA = KB

→ K thuộc trung trực của AB

do đó A và B đối xứng nhauqua đường thẳng HK

Chứng minh tương tự C và Dđối xứng với nhau qua

đường thẳng KH

→ Kết luận

Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài tập 37 trang 88

Hình 59h không có trục đối xứng, còn tất cả các hình khác đều có trục đối xứngBài tập 42 trang 92

Trang 30

a/ Trục đối xứng của tam giác ABC là đường phân giác của góc B

b/ Hình đối xứng qua d :

của đỉnh A là Ccủa đỉnh B là Bcủa đỉnh C là Acủa cạnh AB là cạnh CBcủa cạnh AC là cạnh ACBài 39 trang 88

a/ Do C đối xứng với A qua d nên d là đường trung trực của AC

Các câu đúng là a, b, c

Câu d sai : Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng (là chính nó và đường trung trực của nó)

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 31

- -Tuần 6:

Tiết 12:

HÌNH BÌNH HÀNH I/ Mục tiêu:

- HS nắm định nghĩa và các tính chật của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

- Rèn luyện kỹ năng vẽ một hình bình hành, rèn luyện khả năng chứng minh hai đoạn thẳng, hai góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, chứng minh hai đường thẳng song song

II/ Phương pháp :

- Nêu vấn đề

III/ Chuẩn bị :

- GV: SVG, thước, compa, bảng phụ hình 66, 67, 70 & 71, bảng phụ ghi dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ, bút lông

IV/ Các bước :

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

Phát biểu nhận xét ở bài hình thang (Hình thang có hai cạnh bên song song thì có tính chất gì?)

CD AB

//

//

-HS hoạt động nhóm

-GV giới thiệu khái niệm hình bình hành vậy ta có thể định nghĩa hìanh bình hành như thế nào ?

? 1 Làm ở bảng phụ -Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song.

* Ngµy so¹n: ./ /2008

* Ngµy gi¶ng: / /2008

Trang 32

Hoạt động 2:

II/ Tính chất:

Định lí: (SGK Trang 90)

- Cho tứ giác ABCD là hình bình hành, chứng

minh các cạnh đối bằng nhau, và giao điểm của

hai đường chéo.

Hoạt động 3:

III/ Dấu hiệu nhận biết:

-HS thảo luận đưa ra dấu hiệu nhận biết hình

bình hành.

( Học SGK trang 91)

-Cho HS thảo luận theo nhóm

-GV cho HS đọc lại định nghĩa và tính chất của hình bình hành, rút ra dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

? 3 HS trả lời miệng.

3/ Củng cố: 8 phút

-Cho HS đọc lại các dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành.

-Làm bài tập 43 SGK trang 92.

4/ Hướng dẫn HS học ở nhà: 2 phút

- Học bài, ôn bài

-Làm bài tập 44, 45 SGK trang 92

-Chuẩn bị cho tiết luyện tập.

V/ Rút kinh nghiệm:

I

Trang 33

TuÇn 7:

Tiết 13:

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- HS củng cố vững chắc các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

- HS biết sử dụng những tính chất cả hình bình hành để chứng minh một bài toán liên quan.

II/ Phương pháp :

- Luyện tập

- HS hoạt động theo nhóm

III/ Chuẩn bị :

- GV: Thước, compa, bảng phụ hình 72, SGK.

- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ, bút lông.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

; 2

Vậy:D∧ =F∧ ⇒DE//BF(hai góc đồng vị bằng

HĐ1: Kiểm tra bài cũ :(7’)

? Nêu dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành, sửa bài tập 44 SGK.

? Phát biểu định nghĩa và tính chất hình bình hành, sửa bài tập 45 SGK.

-GV nhận xét bài sửa của HS và nhắc lại cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành.

-HS1: Phát biểu dấu hiệu vẽ hình sửa bài tập 44 SGK.

-HS2: Phát biểu và sửa bài tập 45 SGK.

Trang 34

=> DEBF là hình bình hành (do DE // BF ; EB //

DF)

Giải bài 46:

Câu a,b đúng; c,d sai

-HS thảo luận theo nhóm và đại diện trả lời.

-HS thảo luận theo nhóm và trình bài theo nhóm

-HS nêu dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác là hình

bình hành.

Giải bài 47:

a) Δ AHD = Δ CKB (cạnh huyền – góc nhọn)

=> AH = CK và AH // CK

=> Tứ giác AHCK là HBH

b) O là trung điểm của HK

và AC là đường chéo của hình bình hành AHCK

=> O là trung điểm AC

=> O, A, C thẳng hàng

-HS làm vào vở và thi đua lấy điểm.

Giải bài 48:

Tứ giác EFGH là HBH

( EF // GH ( cùng // với AC)

-GV yêu cầu HS nêu lại dấu hiệu nhận biết

1 tứ giác là hình bình hành.

-GV nhận xét bài làm của nhóm và cho điểm.

-GV chốt lại cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào tính chất đường chéo HBH -Cho HS làm bài tập 48 (lấy điểm cá nhân) gọi HS lên bảng vẽ hình

-Hướng dẫn HS làm bài tập 49 SGK

HĐ4: Hướng dẫn về nhà(2’)

-Học lại bài hình bình hành.

-Làm bài tập 49 SGK -Làm bài 82, 84 SBT

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 35

- HS hiểu định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm.

- Nhận biết hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua 1 điểm, nhận biết một số hình có tâm đối xứng.

- Biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước qua 1 điểm, đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm.

II/ Phương pháp :

- Nêu vấn đề

- HS thảo luận hoạt động theo nhóm.

III/ Chuẩn bị :

- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ hình 76, 77.

- HS : SGK, thước, compa, ôn bài đối xứng trục

IV/ Các bước :

Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: KTBC ( 5 phút)

? Nêu định nghĩa hình bình hành, tính chất hai đường chéo hình bình hành, vẽ hình minh hoạ?

? HS trả bài & vẽ hình theo yêu cầu.

HĐ 2 : Bài mới (30 phút)

I/ Hai điểm đối xứng qua

một điểm:

A A'

* / * /

Hai điểm A và A’ là 2 điểm

đối xứng nhau qua điểm O.

Định nghĩa:

Hai điểm gọi là đối xứng

nhau qua điểm O nếu O là

trung điểm của đoạn

thẳng nối hai điểm đó.

Điểm đối xứng với điểm O

qua điểm O cũng chính là

-Vậy ta có thể rút ra định nghĩa 2 điểm đối xứng nhau qua 1 diểm khác.

-Cho HS nêu những điểm đối xứng trong hình bình hành ở phần trả bài cũ.

-HS vẽ hình

-HS nêu định nghĩa như SGK trang 93, viết định nghĩa vào vở (đọc theo nhóm)

Trang 36

Định nghĩa:

Hai hình gọi là đối xứng

với nhau qua điểm O nếu

mỗi điểm thuộc hình này

đối xứng với một điểm

thuộc hình kia qua điểm O

và ngược lại Điểm O gọi

là tâm đối xứng của hai

hình đó.

Chú ý: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng với

nhau qua một điểm thì

chúng bằng nhau.

-HS hoạt động theo nhóm làm câu hỏi 2 vào bảng phụ.

-GV trình bày bảng phụ hình

76 và yêu cầu HS nêu những điểm đối xứng với nhau qua O.

-GV giới thiệu hai đoạn thẳng AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua O.

-Tổng quát ta có thể định nghĩa hai hình đối xứng qua một điểm.

-GV đưa bảng phụ hình 77, yêu cầu HS nêu các hình đối xứng qua tâm O.

-Cho Hs đọc định nghĩa theo nhóm.

-Treo bảng phụ hình 77 cho

HS nhận xét và rút ra nội dung phần chú ý.

-HS vẽ hình và trình bày bảng phụ theo từng nhóm.

-HS trả lời theo SGK

-HS thảo luận nhóm và trả lời.

-HS ghi định nghĩa vào vở.

-HS kiểm tra theo hình vẽ 77 SGK (bằng cách đo)

III/ Hình có tâm đố xứng:

Định nghĩa: SGK trang 95

Định lí: SGK trang 95

-Cho HS thảo luận nhóm ?3 (chọn nhóm nào nhanh nhất) -GV giới thiệu khái niệm hình có tâm đối xứng.

-GV đặc câu hỏi tâm đối xứng của hình bình hành.

-HS thảo luận và trả lời.

-HS trình bày tâm đối xứng của hình bình hành.

-Làm ?4 trả lới miệng.

HĐ 3 : Củng cố bài (7 phút)

Cho HS làm bài tập 50 SGK.

HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà (3 phút)

Học bài theo vở ghi và trong SGK.

-Làm bài tập 51, 52 SGK

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 37

- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK.

- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ.

IV/ Các bước :

Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: KTBC ( 5 phút)

? Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm?

? Làm bài tập 57 SGK?

? HS trả bài theo yêu cầu.

HĐ 2 : Luyện tập (30 phút)

AE= BC (AE = AD,AD= BC)

=>AEBC là hình bình hành

=>E đối xứng F qua B.

-Cho HS sửa bài tập 52 SGK

-Nhận biết tứ giác AEBC là hình bình hành (nêu dấu hiệu nhận biết)

-GV nhận xét cách chứng minh và cổ cố lại cách chứng minh 2 điểm đối xứng.

-HS quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

-HS chứng minh tứ giác AEBC là hình bh và cách giài bài toán.

* Ngµy so¹n: ./ /2008

* Ngµy gi¶ng: / /2008

Trang 38

Bài 56:

a) Hình a, c có tâm đối xứng

b) Hình b, d không có tâm đối

=>M đối xứng với N qua O

-Cho HS vẽ hình bài 55 và cách chứng minh 2 điểm đối xứng qua 1 điểm.

-HS vẽ hình, làm vào vở, 1

HS phát biểu cách chứng minh.

HĐ 3 : Củng cố bài (7 phút)

Treo bảng phụ bài tập:

-Trong các hình sau hình nào có tâm đối xứng? Với các hình đó hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình:

a) Đoạn thẳng AB b) ∆ ABC đều c) Đường tròn tâm O

-HS thảo luận nhóm và trả lời nhanh.

HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà (3 phút)

-HS học lại định nghĩa, định

lí, tâm đối xứng.

-Làm bài tập 97, 102 SBT

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 39

II/ Phương pháp :

- Nêu vấn đề

- HS thảo luận hoạt động theo nhóm.

III/ Chuẩn bị :

- GV: Thước êke, compa, bút lông, bảng phụ hình 86, 87.

- HS : SGK, thước êke, compa,

IV/ Các bước :

Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

? Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm?

? Cho hbh ABCD có Â = 90 0

Tính các góc còn lại của hbh đó.

-HS trả bài -HS làm vào vở bài tập

Hoạt động 2 : Định nghĩa HCN

Trang 40

Hoạt động 3 : Tính chất & dấu hiệu nhận biết HCN

II/ Tính chất:

Tính chất : SGK trang 97 -GV rút từ nhận xét của HS

qua ?1 (phần I) và yêu cầu

III/ Dấu hiệu nhận biết:

Dấu hiệu : SGK trang 97 CH1: Từ Đ/n HCN hãy nêu

dấu hiệu nhận biết HCN?

-GV cho chứng minh dấu hiệu nhận biết 4

-Cho HS làm ?2 trên giấy nháp

-HS nêu dấu hiệu & chứng minh, giải thích dấu hiệu 1;2;3.

-HS kiểm tra 1 HCN có sẵn trên bảng bằng compa

-Ghi dấu hiệu vào vở

Hoạt động 4 : Aùp dụng vào hình tam giác

IV/ Aùp dụng vào tam giác:

-HS trình bày bằng miệng và đưa ra tính chất.

-HS ghi định lí

Hoạt động 5 : củng cố bài

Làm bài tập 60 SGK

Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà

Học bài và làm bài tập 58,

59, 61 SGK trang 99.

V/ Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 30/10/2014, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11  trang 67. - GA Hinh hoc 8
th ước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11 trang 67 (Trang 1)
SGK, thước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71. - GA Hinh hoc 8
th ước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71 (Trang 5)
Hình thang vì IN khoâng - GA Hinh hoc 8
Hình thang vì IN khoâng (Trang 6)
Hình thang vuông. Giải - GA Hinh hoc 8
Hình thang vuông. Giải (Trang 7)
HÌNH THANG CAÂN - GA Hinh hoc 8
HÌNH THANG CAÂN (Trang 8)
Hình thang caân) - GA Hinh hoc 8
Hình thang caân) (Trang 10)
Hình thang BDEC có  Bˆ = Cˆ  nên là hình thang cân - GA Hinh hoc 8
Hình thang BDEC có Bˆ = Cˆ nên là hình thang cân (Trang 13)
Hình   thang   DBCF   có - GA Hinh hoc 8
nh thang DBCF có (Trang 16)
Hình thang ABCD              (đáy AB, CD) - GA Hinh hoc 8
Hình thang ABCD (đáy AB, CD) (Trang 17)
Hình thang cân nhận đường thẳng đi - GA Hinh hoc 8
Hình thang cân nhận đường thẳng đi (Trang 29)
HÌNH BÌNH HÀNH - GA Hinh hoc 8
HÌNH BÌNH HÀNH (Trang 31)
HÌNH CHỮ NHẬT - GA Hinh hoc 8
HÌNH CHỮ NHẬT (Trang 39)
HÌNH VUOÂNG - GA Hinh hoc 8
HÌNH VUOÂNG (Trang 51)
Hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA - GA Hinh hoc 8
Hình g ồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA (Trang 60)
Hình theo điều kiện cho trước) - GA Hinh hoc 8
Hình theo điều kiện cho trước) (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w