CHƯƠNG I: ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, ĐOẠN THẲNG, TIA. Tuần 1 Tiết 1: ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM A. Mục tiêu (SGK) Năng lực, phẩm chất hình thành Năng Lực Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tự học Năng lực hợp tác Năng lực tự quản bản thân Năng lực sáng tạo Phẩm chất Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên B. Chuẩn bị: Giáo viên: Tài liệu, bảng phụ, thước thẳng. Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập. C.Phương pháp Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ. D. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: Chi tiết, hay theo mô hình trường học mới nhất. Nếu có nhu cầu xin liên hệ với tôi theo địa chỉ: Ngô Văn Học số điện thoại +84972701380 Xóm 13, xã Nghĩa trụ, huyện văn Giang, Tỉnh Hưng Yên
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2017
Ngày dạy: 25/8/2017
CHƯƠNG I: ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, ĐOẠN THẲNG, TIA.
Tuần 1 - Tiết 1:
ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
A Mục tiêu (SGK)
Năng lực, phẩm chất hình thành
* Năng Lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực sáng tạo
* Phẩm chất
- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tài liệu, bảng phụ, thước thẳng
- Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập
C.Phương pháp
- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ
D Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Kiến thức cần đạt 1/ Hoạt động khởi động:
-Hoạt động nhóm: Đặt dấu chấm nhỏ trên trang
giấy
- Hạt cát trên trang giấy
- Cho học sinh hoạt động nhóm quan sát, nhận xét
- Mô tả được hình ảnh của điểm
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
1.a, Quan sát, nhận xét
- Học sinh hoạt động nhóm lớn
- Các nhóm thảo luận, quan sát hình vẽ trong sách
- Nêu những hình ảnh của điểm
- Các đại diện nhóm trình bày
b, Đọc kĩ nội dung trong sách giáo khoa
- Các nhóm trưởng cho các thành viên đọc cá nhân
c Thực hiện các hoạt động
- HS vẽ 4 điểm bất kì vào vở, đặt tên chúng theo các
chữ cái A,B,C,D
- Viết tên các điểm đó vào vở
*ví dụ:
A
B C
- những dấu chấm nhỏ ở trên
gọi là ảnh của điểm.
- Người ta dùng các chữ cái in hoa A, B, C,… để đặt tên cho điểm
*Chú ý:
Trang 22.a) Đọc và làm theo
-HS thảo luận nhóm để nêu lên cách vẽ đường
thẳng
-Bút và thước thẳng
-Bằng các chữ cái in thường: a, b, c, d,
-Đọc kĩ nội dung mục 2b)
-Thảo luận cặp đôi làm bài tập 2c) vào vở
- Kiểm tra hoạt động các nhóm
- Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo và động viên các
nhóm làm tốt
- Gv chốt kiến thức về cách đặt tên cho điểm, có thể
giới thiệu thêm những cách đặt tên khác Chẳng
hạn: điểm A’, A’’… hoặc điểm B1, B2,…
- Gv giới thiệu cho học sinh hiểu thế nào là hình,
lưu ý 1 điểm cũng là 1 một hình
- GV giới thiệu 2 điểm trùng nhau, hai điểm phân
biệt
- GV quan sát
- Trên hình các em vừa vẽ có những điểm nào? Hãy
đọc tên những điểm đó?
-Để vẽ đường thẳng em cần những dụng cụ nào?
-Người ta đặt tên cho đường thẳng bằng cách nào?
-GV lưu ý HS đường thẳng không bị giới hạn về 2
phía, và giới thiệu thêm những cách đặt tên khác
của đường thẳng:
x y
Đường thẳng xy hoặc yx
x x’
Nhận xét :
2 Đường thẳng.
Sợi chỉ căng thẳng, mép bàn, mép bảng,… cho ta hình ảnh của một đường thẳng đường thẳng này không giới hạn về hai phía
người dùng những chữ cái thường a, b, c, d,… để đặt tên cho các đường thẳng
3/ Hoạt động luyện tập
Làm bài tập 1, 2
4/ Hoạt động vận dụng
1 Thực hành
- Đường thẳng
- Điểm
- Tập hợp các điểm tạo thành hình
-GV cho học sinh hoạt động cặp đôi
5/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
-Nhận nhiệm vụ về nhà
- Củng cố lại nội dung bài học
-Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Đọc mục 3 và mục
D, E, làm các bài tập 1,2,3 SGK/158
NHẬT KÝ BÀI DẠY
Trang 3………
Ngày soạn: 18/8/2017
Ngày dạy: 1/9/2017
Tuần 2 - Tiết 2:
ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM(tiếp)
A Mục tiêu (SGK)
Năng lực, phẩm chất hình thành
* Năng Lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực sáng tạo
* Phẩm chất
- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tài liệu, bảng phụ, thước thẳng
- Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập
C.Phương pháp
- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ
D Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Kiến thức cần đạt 1/ Hoat động khởi động
Nhắc lại các khái niệm về điểm, đường thẳng
thông qua các hình ảnh
2/ Hoạt động luyện tập
- Đọc kĩ nội dung mục 3a,b-SGK/157
-Vẽ được duy nhất 1 đường thẳng
-Thảo luận cặp đôi làm bài tập 3c) sau đó báo cáo
kết quả
Bài 1:
- Điểm A thuộc các đường thẳng k, i
- Điểm D không thuộc đường thẳng k, i
- Đường thẳng m, đường thẳng i đi qua điểm C
Bài 2:
- Học sinh thực hiện
-Có vô số các điểm khác điểm N mà thuộc đường
3.Điểm thuộc đường thẳng điểm không thuộc đường thẳng
ví dụ:
- hai điểm A và C nằm trên đường thẳng a
Trang 4thẳng m.
-Có vô số các điểm khác điểm M mà không thuộc
đường thẳng m
Bài 3:
- Thế nào là điểm, biểu diễn điểm bằng các chữ
cái in hoa
- Thế nào là đường thẳng, cách đặt tên cho đường
thẳng Điểm thuộc đường thẳng, điểm không
thuộc đường thẳng và kí hiệu
GVVới 2 điểm phân biệt cho trước ta có thể vẽ
được mấy đường thẳng?
GV nhấn mạnh: Có một và chỉ một đường thẳng
đi qua 2 điểm phân biệt cho trước và ta cũng
dùng tên của 2 điểm đó để gọi tên đường thẳng
-Giáo viên theo dõi các nhóm đôi báo cáo
- Cho học sinh xem hình 9 và trả lời theo câu hỏi
a Vẽ hình ghi vào vở:
b Trả lời câu hỏi? Lấy ví dụ minh họa trên bảng
- Qua bài hôm nay các em biết học được những
kiến thức nào?
- hai điểm B và D nằm ngoài đường thẳng a
do đó:
- điểm A, điểm C gọi là các điểm thuộc đường thẳng a hoặc đường thẳng a chứa (đi qua) hai điểm A, C
kí hiệu: A a, C a
kí hiệu: B a ;D a
3/ Hoạt động vận dụng
1 Thực hành
- Đường thẳng
- Điểm
- Tập hợp các điểm tạo thành hình
-GV cho học sinh hoạt động cặp đôi
4/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
1 Luyện tập
-Học sinh thực hiện
2 Đọc thêm
-Học sinh thực hiện
-Gv yêu cầu học sinh làm vào vở
-Gọi 1 vài học sinh lên thực hiện trên bảng
- Cho học sinh đọc bài
-Nhận nhiệm vụ về nhà
- Củng cố lại nội dung bài học
- Giao nhiệm vụ về nhà: Học lí thuyết, tập vẽ lại
các hình trong bài học, đọc trước bài: “Ba điểm
thẳng hàng Đoạn thẳng”
NHẬT KÝ BÀI DẠY
Trang 5………
………
Ngày soạn: 29/8/2017
Ngày dạy : 8/9/2017
TUẦN 3 - Tiết 3: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG ĐOẠN THẲNG
A Mục tiêu (SGK)
Năng lực, phẩm chất hình thành
* Năng Lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực sáng tạo
* Phẩm chất
- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, thước thẳng
2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập
C.
Phương pháp
- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ
D
Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
PP-KT
và các
HTTC
DH
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
Định hướng NL-PC 1/ Hoạt động khởi động
ĐVĐ
HĐ
nhóm
-Hoạt động nhóm thực hiện
mục 1a)-SGK/160
Câu 1: Vẽ hình theo diễn đạt
sau:
a) Vẽ đường thẳng mn
b) Vẽ đường thẳng MN
Câu 2:
-Vẽ 3 điểm M, N, P Vẽ các
đường thẳng đi qua các cặp
điểm Có tất cả bao nhiêu
NL tự học, hợp tác, tư duy
Trang 6đường thẳng? kể tên?
?Đường thẳng YZ có đi qua
điểm V không?
GVĐường thẳng WX có đi
qua điểm V không?
2/ Hoạt động hình thành kiến thức
Thảo
luận
cặp đôi
Gợi
mở,
vấn
đáp,
thuyết
trình
- Đọc kĩ nội dung mục 1b)
SGK/161
-HS trả lời như SGK
-Thảo luận cặp đôi làm bài
tập mục 1c) –SGK/161
+ Các bộ ba điểm không
thẳng hàng: (U,X,T),(U,V,T)
+ Hai điểm U và X nằm
cùng phía đối với điểm V
+Hai điểm U và V nằm khác
phía đối với điểm X
-Thảo luận nhóm mục
2a)-SGK/162
-HS trả lời
-Thảo luận cặp đôi mục
2b)-SGK/162
-Hai đường thẳng song song
là hai đường thẳng không có
điểm chung
-Hai đường thẳng cắt nhau là
hai đường thẳng có duy nhất
một điểm chung
-Hai đường thẳng trùng nhau
là hai đường thẳng có vô số
điểm chung
-2 HS lên bảng vẽ hình
-Thảo luận cặp đôi làm bài
tập 2d)-SGK/163
-GV giới thiệu hình vẽ
đường thẳng cắt đoạn thẳng
và đoạn thẳng cắt đoạn
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng.
hình 1 hình 2
hình 1: ba điểm A,D, C a, ta nói
ba điểm thẳng hàng
hình 2: ba điểm R S, T bất kì một đường thẳng nào, ta nói ba điểm đó không thẳng hàng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng
hàng
ví dụ:
- hai điểm D và C nằm cùng phía đối với điểm a
- hai điểm A và Dnằm cùng phía đối với điểm C
- hai điểm A và C nằm khác phía đối với điểm D
NL tự học, hợp tác
NL tư duy, tự học
Trang 7-Yêu cầu HS lên bảng vẽ
hình biểu diễn đường thẳng
cắt đoạn thẳng và đoạn
thẳng cắt đoạn thẳng
- điểm D nằm giữa hai điểm Avà C
nhận xét:
3/ Hoạt động luyện tập vận
dụng
a/ Vẽ ba điểm A, B ,C thẳng
hàng sao cho điểm C nằm
giữa hai điểm còn lại
b/ Vẽ ba điểm M, N, Q thẳng
hàng sao cho điểm Q nằm
giữa hai điểm còn lại
4/ Hoạt động tìm tòi mở
rộng
-Nhận nhiệm vụ về nhà
-Củng cố lại nội dung bài học
-Giao nhiệm vụ về nhà: Học
thuộc lý thuyết, làm các bài
tập của mục C, đọc nội dung
mục D, E
NHẬT KÝ BÀI DẠY
………
………
………
Trang 8Ngày soạn: 29/8/2017
Ngày dạy : 15/9/2017
TUẦN 4 - Tiết 4: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu (SGK)
Năng lực, phẩm chất hình thành
* Năng Lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực sáng tạo
* Phẩm chất
- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, thước thẳng
2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập
C.Phương pháp
- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, vấn đáp, giao nhiệm vụ
D
Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
PP-KT
và các
HTTC
DH
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt hướng Định
NL-PC 1/ Hoạt động khởi động
Nêu
VĐ
Câu 1: Thế nào là 3 điểm thẳng
hàng? Ba điểm không thẳng hàng?
Câu 2: Vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng
sao cho điểm B nằm giữa A và C
Nêu mối quan hệ giữa 3 điểm thẳng
hàng A, B, C?
Câu 3: Thế nào là hai đường thẳng
trùng nhau, cắt nhau, song song?
NL giải quyết VĐ, giao tiếp
2/ Hoạt động luyện tập
Giao
-Hoạt động cá nhân làm các bài tập
Bài 1:
ví dụ:
NL tự
Trang 9vụ
Thảo
luận
nhóm
a) Học sinh thực hiện vẽ vào vở
b) Trả lời câu hỏi theo SGK
c) Vẽ hình vào vở
Các đoạn thẳng là: QM, QN, QP,
MN, MP, NP
Các đường thẳng phân biệt là: QM,
QN, QP, MP
Bài 2: Bạn Ân, Bình, Cảnh nói chưa
đúng
Bài 3: HS trả lời theo ý hiểu
-Quan sát, theo dõi, giúp đỡ học sinh
a, các cặp ba điểm thẳng hàng:
A,G,E; E, F, I; A, D, F
b, các cặp ba điểm không thẳng hàng
A,G,D; G,D,F; …
có tất cả 56 cặp ba điểm không thẳng
học
NL hợp tác, tư duy, sáng tạo
3/ Hoạt động vận dụng
Bài 1: Thực hành
Bài 2: Quan sát, tìm hiểu:
Hs trả lời theo ý hiểu
-Yêu cầu HS về nhà thực hiện
4/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng
-Nhận nhiệm vụ về nhà
-Củng cố lại nội dung bài học
-Giao nhiệm vụ về nhà: Học thuộc lý
thuyết, làm các bài tập còn lại của
mục mục D, E
NHẬT KÝ BÀI DẠY
………
……… Ngày soạn: 13/9/2017
Ngày dạy : 22/9/2017
TUẦN 5 - Tiết 5:
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
Trang 10A Mục tiêu (SGK)
Năng lực, phẩm chất hình thành
* Năng Lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực sáng tạo
* Phẩm chất
- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, thước thẳng
2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập
C.Phương pháp
- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ
D
Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
PP-KT
và các
HTTC
DH
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt hướng Định
NL-PC 1/ Hoạt động khởi động
Nêu
VĐ
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
(Mỗi HS có một kết quả đo khác
nhau)
-Đọc và thảo luận mục 1a
-Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB
vào vở Dùng thước đo độ dài đoạn
thẳng vừa vẽ Nêu cách đo?
-Cho HS đọc mục 1a
NL giải quyết VĐ
2/ Hoạt động hình thành kiến thức
Thảo
luận
cặp đôi
-Đọc kĩ nội dung mục 1b
-Thảo luận cặp đôi làm bài tập 1c
1 Đo đoạn thẳng.
Ví dụ:
ta đó được:
khoảng cách hai điểm A, B
NL tự học, hợp tác
Trang 11hình 23
-Điền kí hiệu vào chỗ chấm:
HG>HK, HK<GK, GL=HK,
GK=LH
-Thảo luận nhóm thực hiện mục
2a
-Đo độ dài các đoạn thẳng hình
24
MN=… , NP=… , MP=……
MN+NP=…… , MP=………
MN+NP=MP
-Giới thiệu khoảng cách giữa 2
điểm A và B, cách so sánh hai
đoạn thẳng
-Quan sát, theo dõi, giúp đỡ học
sinh
là 5,00 cm, khi đó người ta
nói đó cũng chính là độ dài
đoạn thẳng AB.
kí hiệu: AB = 5,00 cm.
đơn vị: mm, cm ,dm, m, km, inch,…
Nhận xét: mỗi đoạn thẳng
có một độ dài độ dài đoạn thẳng là một số dương.
2 so sánh độ dài:
Ví dụ: so sánh các đoạn thẳng sau:
suy ra:
AB = CD
AB < EG CD< EG
kết luận: sgk
NL hợp tác
- Thực hiện yêu cầu
Ta có: AC+CB=AB
-Với 3 điểm A,B, C thẳng hàng
mà điểm C nằm giữa A và B Hãy
đo và so sánh AC+CB và AB?
-Đọc nội dung mục 2b
-Yêu cầu HS học thuộc mục 2b
Thảo
luận
nhóm
3/ Hoạt động luyện tập vận
dụng
-Thảo luận nhóm làm mục 2c
NL hợp tác
Trang 12-Cho HS làm vào phiếu học tập
các bài tập sau:
Bài 1: Cho điểm I nằm giữa 2
điểm A và B Biết IA=2cm,
AB=4cm
a) Tính IB=?
b) So sánh IA và IB?
4/ Hoạt động tìm tòi mở rộng
Nhận nhiệm vụ về nhà
Giao nhiệm vụ về nhà: Học lí
thuyết, đọc trước mục 2d, 2e, mục
D,E
NHẬT KÝ BÀI DẠY
………
………
………
Ngày soạn: 17/9/2017
Ngày dạy : /9/2017
Tuần 6 - Tiết 6
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG(tiếp) A/ Mục tiêu (SGK)
Năng lực, phẩm chất hình thành
* Năng Lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 13- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực sáng tạo
* Phẩm chất
- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên
B/ Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, thước thẳng
2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập
C/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp hoạt động nhóm, Phương pháp luyện tập thực hành
D/ Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
PP-KT
và các
HTTC
DH
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt hướng Định
NL-PC
Phươn
g pháp
đặt và
giải
quyết
vấn đề
1/ Hoạt động khởi động
Trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ
-Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
GV: Khi nào điểm M nằm giữa hai
điểm A và B?
?Nếu AO+OB=AB thì điểm nào
nằm giữa 2 điểm còn lại?
2/ Hoạt động hình thành kiến
thức
-Đọc kĩ nội dung mục 2d
-Điểm I nằm giữa hai điểm A, B và
cách đều A và B(tức là IA=IB)
I nằm giữa A và B I là trung
IA=IB điểm của AB
?Điểm I là trung điểm của đoạn
thẳng AB khi nào?
-Thảo luận cặp đôi mục 2e
-Theo dõi giúp đỡ học sinh
1 Trung điểm của đoạn
thẳng.
ví dụ:
và
vậy:
trung điểm của đoạn thẳng
AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB)
chú ý:
2.Cách vẽ trung điểm của
đoạn thẳng.
- Năng lực giải quyết vấn đề