1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA hình học 6 tuần 1 đến 8 vnen mới nhất

19 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 721,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, ĐOẠN THẲNG, TIA. Tuần 1 Tiết 1: ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM A. Mục tiêu (SGK) Năng lực, phẩm chất hình thành Năng Lực Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tự học Năng lực hợp tác Năng lực tự quản bản thân Năng lực sáng tạo Phẩm chất Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên B. Chuẩn bị: Giáo viên: Tài liệu, bảng phụ, thước thẳng. Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập. C.Phương pháp Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ. D. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: Chi tiết, hay theo mô hình trường học mới nhất. Nếu có nhu cầu xin liên hệ với tôi theo địa chỉ: Ngô Văn Học số điện thoại +84972701380 Xóm 13, xã Nghĩa trụ, huyện văn Giang, Tỉnh Hưng Yên

Trang 1

Ngày soạn: 18/8/2017

Ngày dạy: 25/8/2017

CHƯƠNG I: ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, ĐOẠN THẲNG, TIA.

Tuần 1 - Tiết 1:

ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

A Mục tiêu (SGK)

Năng lực, phẩm chất hình thành

* Năng Lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực sáng tạo

* Phẩm chất

- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tài liệu, bảng phụ, thước thẳng

- Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập

C.Phương pháp

- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.

- Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ

D Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của thày và trò Kiến thức cần đạt 1/ Hoạt động khởi động:

-Hoạt động nhóm: Đặt dấu chấm nhỏ trên trang

giấy

- Hạt cát trên trang giấy

- Cho học sinh hoạt động nhóm quan sát, nhận xét

- Mô tả được hình ảnh của điểm

2/ Hoạt động hình thành kiến thức:

1.a, Quan sát, nhận xét

- Học sinh hoạt động nhóm lớn

- Các nhóm thảo luận, quan sát hình vẽ trong sách

- Nêu những hình ảnh của điểm

- Các đại diện nhóm trình bày

b, Đọc kĩ nội dung trong sách giáo khoa

- Các nhóm trưởng cho các thành viên đọc cá nhân

c Thực hiện các hoạt động

- HS vẽ 4 điểm bất kì vào vở, đặt tên chúng theo các

chữ cái A,B,C,D

- Viết tên các điểm đó vào vở

*ví dụ:

A

B C

- những dấu chấm nhỏ ở trên

gọi là ảnh của điểm.

- Người ta dùng các chữ cái in hoa A, B, C,… để đặt tên cho điểm

*Chú ý:

Trang 2

2.a) Đọc và làm theo

-HS thảo luận nhóm để nêu lên cách vẽ đường

thẳng

-Bút và thước thẳng

-Bằng các chữ cái in thường: a, b, c, d,

-Đọc kĩ nội dung mục 2b)

-Thảo luận cặp đôi làm bài tập 2c) vào vở

- Kiểm tra hoạt động các nhóm

- Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo và động viên các

nhóm làm tốt

- Gv chốt kiến thức về cách đặt tên cho điểm, có thể

giới thiệu thêm những cách đặt tên khác Chẳng

hạn: điểm A’, A’’… hoặc điểm B1, B2,…

- Gv giới thiệu cho học sinh hiểu thế nào là hình,

lưu ý 1 điểm cũng là 1 một hình

- GV giới thiệu 2 điểm trùng nhau, hai điểm phân

biệt

- GV quan sát

- Trên hình các em vừa vẽ có những điểm nào? Hãy

đọc tên những điểm đó?

-Để vẽ đường thẳng em cần những dụng cụ nào?

-Người ta đặt tên cho đường thẳng bằng cách nào?

-GV lưu ý HS đường thẳng không bị giới hạn về 2

phía, và giới thiệu thêm những cách đặt tên khác

của đường thẳng:

x y

Đường thẳng xy hoặc yx

x x’

Nhận xét :

2 Đường thẳng.

Sợi chỉ căng thẳng, mép bàn, mép bảng,… cho ta hình ảnh của một đường thẳng đường thẳng này không giới hạn về hai phía

người dùng những chữ cái thường a, b, c, d,… để đặt tên cho các đường thẳng

3/ Hoạt động luyện tập

Làm bài tập 1, 2

4/ Hoạt động vận dụng

1 Thực hành

- Đường thẳng

- Điểm

- Tập hợp các điểm tạo thành hình

-GV cho học sinh hoạt động cặp đôi

5/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

-Nhận nhiệm vụ về nhà

- Củng cố lại nội dung bài học

-Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Đọc mục 3 và mục

D, E, làm các bài tập 1,2,3 SGK/158

NHẬT KÝ BÀI DẠY

Trang 3

………

Ngày soạn: 18/8/2017

Ngày dạy: 1/9/2017

Tuần 2 - Tiết 2:

ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM(tiếp)

A Mục tiêu (SGK)

Năng lực, phẩm chất hình thành

* Năng Lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực sáng tạo

* Phẩm chất

- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tài liệu, bảng phụ, thước thẳng

- Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập

C.Phương pháp

- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.

- Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ

D Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của thày và trò Kiến thức cần đạt 1/ Hoat động khởi động

Nhắc lại các khái niệm về điểm, đường thẳng

thông qua các hình ảnh

2/ Hoạt động luyện tập

- Đọc kĩ nội dung mục 3a,b-SGK/157

-Vẽ được duy nhất 1 đường thẳng

-Thảo luận cặp đôi làm bài tập 3c) sau đó báo cáo

kết quả

Bài 1:

- Điểm A thuộc các đường thẳng k, i

- Điểm D không thuộc đường thẳng k, i

- Đường thẳng m, đường thẳng i đi qua điểm C

Bài 2:

- Học sinh thực hiện

-Có vô số các điểm khác điểm N mà thuộc đường

3.Điểm thuộc đường thẳng điểm không thuộc đường thẳng

ví dụ:

- hai điểm A và C nằm trên đường thẳng a

Trang 4

thẳng m.

-Có vô số các điểm khác điểm M mà không thuộc

đường thẳng m

Bài 3:

- Thế nào là điểm, biểu diễn điểm bằng các chữ

cái in hoa

- Thế nào là đường thẳng, cách đặt tên cho đường

thẳng Điểm thuộc đường thẳng, điểm không

thuộc đường thẳng và kí hiệu

GVVới 2 điểm phân biệt cho trước ta có thể vẽ

được mấy đường thẳng?

GV nhấn mạnh: Có một và chỉ một đường thẳng

đi qua 2 điểm phân biệt cho trước và ta cũng

dùng tên của 2 điểm đó để gọi tên đường thẳng

-Giáo viên theo dõi các nhóm đôi báo cáo

- Cho học sinh xem hình 9 và trả lời theo câu hỏi

a Vẽ hình ghi vào vở:

b Trả lời câu hỏi? Lấy ví dụ minh họa trên bảng

- Qua bài hôm nay các em biết học được những

kiến thức nào?

- hai điểm B và D nằm ngoài đường thẳng a

do đó:

- điểm A, điểm C gọi là các điểm thuộc đường thẳng a hoặc đường thẳng a chứa (đi qua) hai điểm A, C

kí hiệu: A a, C a

kí hiệu: B  a ;D  a

3/ Hoạt động vận dụng

1 Thực hành

- Đường thẳng

- Điểm

- Tập hợp các điểm tạo thành hình

-GV cho học sinh hoạt động cặp đôi

4/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

1 Luyện tập

-Học sinh thực hiện

2 Đọc thêm

-Học sinh thực hiện

-Gv yêu cầu học sinh làm vào vở

-Gọi 1 vài học sinh lên thực hiện trên bảng

- Cho học sinh đọc bài

-Nhận nhiệm vụ về nhà

- Củng cố lại nội dung bài học

- Giao nhiệm vụ về nhà: Học lí thuyết, tập vẽ lại

các hình trong bài học, đọc trước bài: “Ba điểm

thẳng hàng Đoạn thẳng”

NHẬT KÝ BÀI DẠY

Trang 5

………

………

Ngày soạn: 29/8/2017

Ngày dạy : 8/9/2017

TUẦN 3 - Tiết 3: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG ĐOẠN THẲNG

A Mục tiêu (SGK)

Năng lực, phẩm chất hình thành

* Năng Lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực sáng tạo

* Phẩm chất

- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, thước thẳng

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập

C.

Phương pháp

- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.

- Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ

D

Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

PP-KT

và các

HTTC

DH

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

Định hướng NL-PC 1/ Hoạt động khởi động

ĐVĐ

nhóm

-Hoạt động nhóm thực hiện

mục 1a)-SGK/160

Câu 1: Vẽ hình theo diễn đạt

sau:

a) Vẽ đường thẳng mn

b) Vẽ đường thẳng MN

Câu 2:

-Vẽ 3 điểm M, N, P Vẽ các

đường thẳng đi qua các cặp

điểm Có tất cả bao nhiêu

NL tự học, hợp tác, tư duy

Trang 6

đường thẳng? kể tên?

?Đường thẳng YZ có đi qua

điểm V không?

GVĐường thẳng WX có đi

qua điểm V không?

2/ Hoạt động hình thành kiến thức

Thảo

luận

cặp đôi

Gợi

mở,

vấn

đáp,

thuyết

trình

- Đọc kĩ nội dung mục 1b)

SGK/161

-HS trả lời như SGK

-Thảo luận cặp đôi làm bài

tập mục 1c) –SGK/161

+ Các bộ ba điểm không

thẳng hàng: (U,X,T),(U,V,T)

+ Hai điểm U và X nằm

cùng phía đối với điểm V

+Hai điểm U và V nằm khác

phía đối với điểm X

-Thảo luận nhóm mục

2a)-SGK/162

-HS trả lời

-Thảo luận cặp đôi mục

2b)-SGK/162

-Hai đường thẳng song song

là hai đường thẳng không có

điểm chung

-Hai đường thẳng cắt nhau là

hai đường thẳng có duy nhất

một điểm chung

-Hai đường thẳng trùng nhau

là hai đường thẳng có vô số

điểm chung

-2 HS lên bảng vẽ hình

-Thảo luận cặp đôi làm bài

tập 2d)-SGK/163

-GV giới thiệu hình vẽ

đường thẳng cắt đoạn thẳng

và đoạn thẳng cắt đoạn

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng.

hình 1 hình 2

hình 1: ba điểm A,D, C  a, ta nói

ba điểm thẳng hàng

hình 2: ba điểm R S, T  bất kì một đường thẳng nào, ta nói ba điểm đó không thẳng hàng

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng

hàng

ví dụ:

- hai điểm D và C nằm cùng phía đối với điểm a

- hai điểm A và Dnằm cùng phía đối với điểm C

- hai điểm A và C nằm khác phía đối với điểm D

NL tự học, hợp tác

NL tư duy, tự học

Trang 7

-Yêu cầu HS lên bảng vẽ

hình biểu diễn đường thẳng

cắt đoạn thẳng và đoạn

thẳng cắt đoạn thẳng

- điểm D nằm giữa hai điểm Avà C

nhận xét:

3/ Hoạt động luyện tập vận

dụng

a/ Vẽ ba điểm A, B ,C thẳng

hàng sao cho điểm C nằm

giữa hai điểm còn lại

b/ Vẽ ba điểm M, N, Q thẳng

hàng sao cho điểm Q nằm

giữa hai điểm còn lại

4/ Hoạt động tìm tòi mở

rộng

-Nhận nhiệm vụ về nhà

-Củng cố lại nội dung bài học

-Giao nhiệm vụ về nhà: Học

thuộc lý thuyết, làm các bài

tập của mục C, đọc nội dung

mục D, E

NHẬT KÝ BÀI DẠY

………

………

………

Trang 8

Ngày soạn: 29/8/2017

Ngày dạy : 15/9/2017

TUẦN 4 - Tiết 4: LUYỆN TẬP

A Mục tiêu (SGK)

Năng lực, phẩm chất hình thành

* Năng Lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực sáng tạo

* Phẩm chất

- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, thước thẳng

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập

C.Phương pháp

- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.

- Gợi mở, vấn đáp, giao nhiệm vụ

D

Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

PP-KT

và các

HTTC

DH

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt hướng Định

NL-PC 1/ Hoạt động khởi động

Nêu

Câu 1: Thế nào là 3 điểm thẳng

hàng? Ba điểm không thẳng hàng?

Câu 2: Vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng

sao cho điểm B nằm giữa A và C

Nêu mối quan hệ giữa 3 điểm thẳng

hàng A, B, C?

Câu 3: Thế nào là hai đường thẳng

trùng nhau, cắt nhau, song song?

NL giải quyết VĐ, giao tiếp

2/ Hoạt động luyện tập

Giao

-Hoạt động cá nhân làm các bài tập

Bài 1:

ví dụ:

NL tự

Trang 9

vụ

Thảo

luận

nhóm

a) Học sinh thực hiện vẽ vào vở

b) Trả lời câu hỏi theo SGK

c) Vẽ hình vào vở

Các đoạn thẳng là: QM, QN, QP,

MN, MP, NP

Các đường thẳng phân biệt là: QM,

QN, QP, MP

Bài 2: Bạn Ân, Bình, Cảnh nói chưa

đúng

Bài 3: HS trả lời theo ý hiểu

-Quan sát, theo dõi, giúp đỡ học sinh

a, các cặp ba điểm thẳng hàng:

A,G,E; E, F, I; A, D, F

b, các cặp ba điểm không thẳng hàng

A,G,D; G,D,F; …

có tất cả 56 cặp ba điểm không thẳng

học

NL hợp tác, tư duy, sáng tạo

3/ Hoạt động vận dụng

Bài 1: Thực hành

Bài 2: Quan sát, tìm hiểu:

Hs trả lời theo ý hiểu

-Yêu cầu HS về nhà thực hiện

4/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng

-Nhận nhiệm vụ về nhà

-Củng cố lại nội dung bài học

-Giao nhiệm vụ về nhà: Học thuộc lý

thuyết, làm các bài tập còn lại của

mục mục D, E

NHẬT KÝ BÀI DẠY

………

……… Ngày soạn: 13/9/2017

Ngày dạy : 22/9/2017

TUẦN 5 - Tiết 5:

ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

Trang 10

A Mục tiêu (SGK)

Năng lực, phẩm chất hình thành

* Năng Lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực sáng tạo

* Phẩm chất

- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, thước thẳng

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập

C.Phương pháp

- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.

- Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ

D

Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

PP-KT

và các

HTTC

DH

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt hướng Định

NL-PC 1/ Hoạt động khởi động

Nêu

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

(Mỗi HS có một kết quả đo khác

nhau)

-Đọc và thảo luận mục 1a

-Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB

vào vở Dùng thước đo độ dài đoạn

thẳng vừa vẽ Nêu cách đo?

-Cho HS đọc mục 1a

NL giải quyết VĐ

2/ Hoạt động hình thành kiến thức

Thảo

luận

cặp đôi

-Đọc kĩ nội dung mục 1b

-Thảo luận cặp đôi làm bài tập 1c

1 Đo đoạn thẳng.

Ví dụ:

ta đó được:

khoảng cách hai điểm A, B

NL tự học, hợp tác

Trang 11

hình 23

-Điền kí hiệu vào chỗ chấm:

HG>HK, HK<GK, GL=HK,

GK=LH

-Thảo luận nhóm thực hiện mục

2a

-Đo độ dài các đoạn thẳng hình

24

MN=… , NP=… , MP=……

MN+NP=…… , MP=………

MN+NP=MP

-Giới thiệu khoảng cách giữa 2

điểm A và B, cách so sánh hai

đoạn thẳng

-Quan sát, theo dõi, giúp đỡ học

sinh

là 5,00 cm, khi đó người ta

nói đó cũng chính là độ dài

đoạn thẳng AB.

kí hiệu: AB = 5,00 cm.

đơn vị: mm, cm ,dm, m, km, inch,…

Nhận xét: mỗi đoạn thẳng

có một độ dài độ dài đoạn thẳng là một số dương.

2 so sánh độ dài:

Ví dụ: so sánh các đoạn thẳng sau:

suy ra:

AB = CD

AB < EG CD< EG

kết luận: sgk

NL hợp tác

- Thực hiện yêu cầu

Ta có: AC+CB=AB

-Với 3 điểm A,B, C thẳng hàng

mà điểm C nằm giữa A và B Hãy

đo và so sánh AC+CB và AB?

-Đọc nội dung mục 2b

-Yêu cầu HS học thuộc mục 2b

Thảo

luận

nhóm

3/ Hoạt động luyện tập vận

dụng

-Thảo luận nhóm làm mục 2c

NL hợp tác

Trang 12

-Cho HS làm vào phiếu học tập

các bài tập sau:

Bài 1: Cho điểm I nằm giữa 2

điểm A và B Biết IA=2cm,

AB=4cm

a) Tính IB=?

b) So sánh IA và IB?

4/ Hoạt động tìm tòi mở rộng

Nhận nhiệm vụ về nhà

Giao nhiệm vụ về nhà: Học lí

thuyết, đọc trước mục 2d, 2e, mục

D,E

NHẬT KÝ BÀI DẠY

………

………

………

Ngày soạn: 17/9/2017

Ngày dạy : /9/2017

Tuần 6 - Tiết 6

ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG(tiếp) A/ Mục tiêu (SGK)

Năng lực, phẩm chất hình thành

* Năng Lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 13

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực sáng tạo

* Phẩm chất

- Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và MT tự nhiên

B/ Chuẩn bị

1 Giáo viên: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập, thước thẳng

2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, vở, đồ dùng học tập

C/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp hoạt động nhóm, Phương pháp luyện tập thực hành

D/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

PP-KT

và các

HTTC

DH

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt hướng Định

NL-PC

Phươn

g pháp

đặt và

giải

quyết

vấn đề

1/ Hoạt động khởi động

Trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ

-Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

GV: Khi nào điểm M nằm giữa hai

điểm A và B?

?Nếu AO+OB=AB thì điểm nào

nằm giữa 2 điểm còn lại?

2/ Hoạt động hình thành kiến

thức

-Đọc kĩ nội dung mục 2d

-Điểm I nằm giữa hai điểm A, B và

cách đều A và B(tức là IA=IB)

I nằm giữa A và B I là trung

IA=IB điểm của AB

?Điểm I là trung điểm của đoạn

thẳng AB khi nào?

-Thảo luận cặp đôi mục 2e

-Theo dõi giúp đỡ học sinh

1 Trung điểm của đoạn

thẳng.

ví dụ:

vậy:

trung điểm của đoạn thẳng

AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB)

chú ý:

2.Cách vẽ trung điểm của

đoạn thẳng.

- Năng lực giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 05/10/2017, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w