1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 11 DAI SO 9 1213 BON COT

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động nhóm 2.Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh ôn tập:Làm các bài tập,nắm định nghĩa và tính chất của hàm số bậc 1 - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi,[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23.10.2012

Tuần 11

Tiết 21 LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

1-Kiến thức: Củng cố các kiến thức về khái niệm hàm số bậc nhất, nhận biết được hàm số đồng biến,

hàm số nghịch biến

2-Kĩ năng: HS vận dụng được tính chất của hàm số bậc nhất để nhận biết hàm số bậc nhất đồng biến,

nghịch biến , vẽ đồ thị hàm số, giải bài tóan liên quan

3-Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và biến đổi căn thức.

II.CHUẨN BỊ :

1- Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học : BP1: mặt phẳng tọa độ; BP2: bài tập 14, BP3: kiểm tra bài cũ.

- Phương án tổ chức tiết dạy: Hoạt động nhóm .Nêu và giải quyết vấn đề

2- Chuẩn bị của học sinh :

- Nội dung kiến thức : Chuẩn bị bài tập ở nhà, nắm vững các kiến thức cần vận dụng,

- Dụng cụ học tập : Thước thẳng ,bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp (1’)

+ Điểm danh học sinh trong lớp.

+ Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điểm

Cho hàm số:

a) y = 2x

b)

1 3

2

x

y 

c)

- Hàm số nào là hàm số bậc nhất?

- Hàm số nào đồng biến, hàm số nào nghịch

biến.?

- Các hàm số bậc nhất:

a) y = 2x (a = 2) b)

1 3 2

x

y  1 3

2 2x

 

(

3 2

a 

)

- Hàm số y = 2x đồng biến trên R (a > 0)

- Hàm số

y x

nghịch biến trên R.(a < 0)

- Gọi HS nhận xét , bổ sung- GV nhận xét, bổ sung , đánh giá , ghi điểm

3 Giảng bài mới

a/ Đặt vấn đề: Vận dụng tính chất của hàm số bậc nhất để giải một số dạng toán liên quan

b/ Tiến trình bài dạy:

10’ Hoạt động 1 : Dạng bài tập nhận biết hàm số bậc nhất

Bài 1 ( Bài 6 SBT.tr57)

Trong các hàm số sau hàm số

nào là hàm số bậc nhất? Xác

định hệ số a, b hàm số nào

đồng biến? Hàm số nào nghịch

biến?

a) y 3 0,5x

b) y = 5 – 2x 2

c) y 3(x 2)

d) y 2 x 3

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

giải bài tập 6

- Các nhóm hoạt động + Các hàm số bậc nhất:

3 0,5 ( 0,5; 3)

+ Các hàm số đồng biến:

3( 2)

yx

( 3 2)

y x   + Hàm số nghịch biến:

3 0,5

y  x

Bài 1 ( Bài 6 SBT.tr57) + Các hàm số bậc nhất:

3 0,5

a b

 

+ Các hàm số đồng biến:

c) y 3(x 2) d) y 2  x 3

Trang 2

- Yêu cầu HS nhóm khác nhận

xét kết quả của nhóm.bạn

- Nhận xét, bổ sung

- Chốt lại :

Hàm số y = ax + b (a 0)

nếu a > 0 => hàm số đồng biến

nếu a <0 => hàm số nghịch biến

Áp dụng tìm điều kiện để hàm số

đồng biến, nghịch biến

+ Các hàm số nghịch biến: a) y 3 0,5x

10’ Hoạt động 2 : Dạng bài tập thông hiểu

Bài 2 ( Bài 7 SBT.tr57)

Cho hàm số bậc nhất

y = (m + 1)x + 5

a) Tìm giá trị m để hàm số y là

hàm số đồng biến.

b) Tìm giá trị m để hàm số y là

hàm số nghịch biến.

- Cho biết hệ số a của hàm số

y = (m + 1)x + 5

- Hàm số y = (m + 1)x + 5

đồng biến khi nào ? nghịch

biến.khi nào?

Bài 3 ( Bài 12 SGK.tr 48)

Cho hàm số: y = ax + 3.

Tìm hệ số a, biết rằng khi

x = 1 thì y = 2,5.

- Khi biết giá trị của biến x và giá

trị hàm số y làm thế nào để tìm a?

a = m + 1

- hàm số đồng biến : a > 0

=> m + 1 > 0

=> m > -1

- hàm số nghịch biến: a < 0

=> m + 1< 0

=> m < -1

- Khi biết giá trị biến x và gía trị hàm số của y.Ta thay các giá trị vào hàm số y = ax + 3 rồi tính a

Bài 2 ( Bài 7 SBT.tr57)

+ Hàm số y = (m + 1)x + 5

đồng biến khi và chỉ khi

a > 0  m + 1 > 0  m > -1

+ Hàm số y = (m + 1)x + 5

nghịch biến khi và chỉ khi

a < 0  m + 1 < 0  m < -1

Bài 3 ( Bài 12 SGK.tr 48)

Cho hàm số y = ax + 3 Khi x = 1; y = 2,5

Ta có: 2,5 = a.1 + 3  2, 5 = a + 3  a = 2,5 – 3  a = - 0,5

Bài 4 ( Bài 14 SGK.tr 48)

- Treo bảng phụ nêu nội dung

Cho hàm số: y 1 5x1

a) Hàm số trên là hàm số đồng

biến hay nghịch biến trên R? Vì

sao?

b) Tính giá trị của y khi

x =1 5

c) Tính giá trị của x khi y  5.

- Gợi ý : Với y 1 5x1

Hãy cho biết a = ?

- So sánh a với 0 rồi kết luận

hàm số đồng biến hay nghịch

biến

- Hãy thay x = 1 5 vào hàm

số rồi tính y = ?

- Gọi HS lên bảng trình bày , cả

lớp cùng làm bài vào vở

- Yêu cầu vài HS nhậ xét , bổ

- Ta có a  1 5

1 5 < 0 Vậy hàm số nghịch biến trên R

- HS.TB lên bảng thực hiện Thay x = 1 5 vào hàm số

Bài 4 ( Bài 14 SGK.tr 48)

a) Với y 1 5x1

ta có: a  1 5 < 0 Vậy hàm số đã cho nghịch biến.trên R

b) Thay x = 1 5 vào hàm số

y  x

Ta cóy  1 5 1   51

y  5 c) Thay y  5 vào hàm số

y  x

Ta có :

Trang 3

sung, sửa chữa

- Thay y  5vào hàm số rồi

tính x = ?

- Gọi HS lên bảng trình bày , cả

lớp cùng làm bài vào vở

- Nhận xét, bổ sung

Bài 4 (Bài 11 SGK)

Biểu diễn các điểm sau lên mặt

phẳng tọa độ A(-3;0); B(-1;1);

C(0;3); D(1;1); E(3;0)

- Làm thế nào để biểu diễn tọa độ

của các điểm trên cùng mặt

phẳng tọa độ

- Treo bảng phụ có vẽ sẵn hệ trục

tọa độ yêu cầu HS biểu diễn tọa

độ các điểm trên mặt phẳng tọa

độ

- Gọi vài HS lần lượt biểu diễn

- Biểu diễn tọa độ của một điểm

lên mặt phẳng tọa độ giúp ta có

thể biểu diễn tập hợp các điểm là

đồ thị của hàm số cho trước

y  x

ta có:

- HS.TBK lên bảng thực hiện Tahy y  5 vào hàm số

y  x

ta có

5  1 5x 1

2

( 5 1) (1 5)

5 1

1 5 ( 5 1) 4 2(3 5) 3 5

x x x

x x

Bài 4 (Bài 11 SGK)

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

- Ra bài tập về nhà:

+ Làm bài tập 13 SGK; Bài 8 10;11SBT tr57,58

+ HD: Bài tập 13 SGK: Với giá trị nào của m thì mỗi hàm số sau là hàm số bậc nhất

a) y 5 m x( 1) b)

1 3,5 1

m

m

 Theo định nghĩa hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b (a 0)

Vậy y 5 m x( 1)

y 5 m x.  5 m là hàm số bậc nhất

 5 m 0  5 m0 m5

Câu b) Làm tương tự như câu a Chú ý 0 0

a

a

b    và b 0

- Chuẩn bị bài mới: + Ôn lại các kiến thức về hàm số bậc nhất

+ Chuẩn bị thước,máy tính bỏ túi.- Đọc nghiên cứu trước §3

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

Ngày soạn: 31.10.2012

Tiết 22

§3 ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax+ b ( a0)

I MỤC TIÊU:

Trang 4

1.Kiến thức:Giúp HS hiểu được đồ thị của hàm số y = ax + b (a0) là một đường thẳng luôn cắt trục

tung tại điểm có tung độ là b song song với đường thẳng y = ax nếu b0, hoặc trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0

2.Kỹ năng : HS biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a0) bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị

3.Thái độ: HS nhận thấy được mối liên hệ mật thiết giữa đại số và hình học.Rèn cho HS tính cẩn thận,

suy luận và làm việc khoa học

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: Phấn màu – Thước thẳng.BP1: ?1; BP2: ?2, BP3: đáp án ?3.

- Phương án tổ chức lớp học,nhóm học:Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập:Làm các bài tập,nắm định nghĩa và tính chất của hàm số bậc 1

- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi, bảng nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp:(1’)

+ Điểm danh học sinh trong lớp

+ Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2.Kiểm tra bài cũ: (7’)

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến hương án trả lời của học sinh Biểu điểm

Cho hàm số y = 2x

a) Hàm số trên đồng biến hay nghịch biến

trên R

b) Vẽ đô thị hàm số y = 2x trên mặt phẳng

tọa độ

a Hàm số y = 2x có a = 2 > 0

Nên hàm số đã cho đồng biến trên R

b Đồ thị hàm số y = 2x là một đường thẳng luôn đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và A(1; 2)

4

6

- Gọi nhận xét, đánh giá - GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá, ghi điểm

3.Giảng bài mới :

a) Giới thiệu bài(1) Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta có thể xác định được dạng đồ thị hàm số

y = ax + b hay không, và vẽ đồ thị hàm số như thế nào, đó là nội dung bài học hôm nay

b)Tiến trình bài dạy

10’ HĐ 1 : Tìm hiểu đồ thị hàm số y = ax + b (a0).

-Treo bảng phụ ghi ?1,

Biểu diễn các điểm sau trên

cùng một mặt phẳng tọa độ

A(1 ; 2), B(2 ; 4), C(3 ; 6),

A’ (1 ; 2 +3), B’(2 ; 4 +3),

C’(3 ; 6 + 3)

- Yêu cầu HS biểu diễn 6 điểm

trên hệ tọa độ

- Gọi HS lên bảng biểu diễn 6

điểm trên hệ tọa độ Oxy đã vẽ

sẵn trên bàng có lưới ô vuông

- Em có nhận xét gì về vị trí các

điểm A, B, C Tại sao?

- Em có nhận xét gì về vị trí các

điểm A’, B’, C’?

- Hãy chứng minh nhận xét đó?

- HS Khá lên bảng biểu diễn

6 điểm trên hệ tọa độ

- HS.TB nhận xét: Ba điểm A,

B, C thẳng hàng.vì A, B, C có

hệ toạ độ thỏa mãn y = 2x nên

A, B, C cùng nằm trên đồ thị

1 Đồ thị của hàm số y = ax +b (a0)

Biểu diễn các điểm sau trên mặt phẳng tọa độ.

A(1; 2); B(2;4); C(3;6);

A’(1;2+3);B’(2;4+3);C’(3;6+3)

Trang 5

- Gợi ý : Chứng minh các tứ

giác AA’B’B, BB’C’C là hình

bình hành

- Từ đó suy ra nếu A,B,C nằm

trên đường thẳng d thì A’,B’,C’

cùng nằm trên đường thẳng d’

thế nào với d ?

- Yêu cầu HS làm ?2

- Yêu cầu HS biểu diễn các cặp

giá trị (x,y) trên cùng một mặt

phẳng tọa độ?

- Nhận xét đồ thị của hàm số

y = 2x và y = 2x+3?

- Đồ thị của hàm số y = 2x + 3

cắt trục tung ở điểm nào ?

- Đồ thị của hàm số y = ax + b

(a0) là một đường thẳng như

thế nào ?

- Chốt lại và ghi bảng

- Vậy đồ thị của hàm số

y = ax + b (a0) được vẽ như

thế nào?

hàm số y = 2x hay cùng nằm trên 1 đường thẳng

- HS.Khá chứng minh:

Có A’A // B’B (vì cùng  Ox) A’A = B’B = 3 (đơn vị)

 Tứ giác AA’B’B là hình bình hành ( vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

 A’B’ // AB

Chứng minh tương tự

 B’C’ // BC

A, B, C thẳng hàng

 A’, B’, C’ thẳng hàng theo tiên đề Ơclít

HS.K lên bảng biểu diễn các cặp giá trị (x,y) trên cùng một mặt phẳng tọa độ?

- Đồ thị của hàm số y = 2x và

y = 2x+3 là hai dườngthẳng song song

- Đườngthẳng y = 2x + 3 cắt trục tung tại điểm:

x = 0; y = 3  B(0;3)

- Vài HS trả lời

- HS theo dõi , ghi phần tổng quát SGK vào vở

Ta có: A’B’//AB và B’C’//BC

Vì tứ giác AA’B’B và BB’C’C

là hình bình hành

Suy ra:

Nếu A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng (d) thì A’, B’, C’ cũng nằm trên mọt đường thẳng (d’) song song với (d)

Tổng quát:

Đồ thị của hàm số y = ax + b (a

0) là một đường thẳng

- cắt trục tung tại điểm có tung

độ bằng b

- song song với đường thẳng y =

ax nếu b0, trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0 12’ Hoạt động2:Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a0).

- Cho hàm số y = ax + b (a0)

+ Nếu b = 0 thì đồ thị của hàm

số học ở lớp 7?

+ Nếu b0 thì đồ thị là một

đường thẳng luôn đi qua 2 điểm

Do đó khi vẽ đồ thị hàm số :

y = ax + b (a0).ta nên làm

như thế nào ?

- Nêu hai bước giải như SGK

- Chốt lại cho HS:

Muốn vẽ đồ thị hàm số

y = ax + b có hai cách:

Cách 1:

- Lập bảng các cặp giá trị (x,y)

cùa hàm số y = ax + b

- Biểu diễn các cặp giá trị (x,y)

- là một đường thẳng luôn đi qua góc tọa độ O(0; 0) và A(1;

y)

- Khi vẽ đồ thị hàm số :

y = ax + b (a0).ta nên chọn hai điểm tùy ý: A(0; y);B(x;0)

2 Cách vẽ đồ thị hàm số

y = ax + b (a0)

Bước1:

- Cho x = 0 thì y = b

Ta có:P(0; b) thuộc trục tung Oy

- Cho y = 0 thì

b x a

Ta có : Q(

b a

; 0) thuộc trục hoành Ox

Bước 2:

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

P, Q ta được đồ thị của hàm số

y = ax + b

-0, 5

Trang 6

trên mặt phẳng tọa độ , rồi nối

các điểm biểu diễn các cặp giá

trị (x,y) ta có đồ thị hàm số

y = ax + b

Cách 2: Thực hiện 2 bước như

SGK trang 51

Bài 1

- Vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) y = 2x - 3

b) y = -2x + 3

- Làm mẫu bài a,

- Với hàm số y = 2x – 3

- Cho x = 0 => y =? => tọa độ

của điểm thứ nhất

- Cho y = 0 => x =? => tọa độ

của điểm thứ hai?

- Vẽ hệ trục tọa độ và biểu diễn

hai điểm đó trên hệ trục

- Vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm A, B, đường thẳng đó là

đồ thị của hàm số y = 2x -3

- Yêu cầu HS làm câu b

- Gọi HS lên bảng giải

- Tóm lại muốn vẽ đồ thị hàm số

dạng y = ax + b (a0) Ta phải

xác định hai điểm thuộc

đường thẳng đó

Bài 2 ( Bài 15 SGK.tr51)

Tương tự cách giải như trên yêu

cầu HS(khá - giỏi) lên bảng thực

hiện câu a.

- Tiến hành vẽ trên cùng môt

hệ truc tọa độ

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3

phút vẽ bản đồ tư duy tóm tắc

kiến thức về : Đồ thị hàm số

- Cho x = 0 => y = -3,

ta được: P (0; -3)

- Cho y = 0 => x = 1,5,

ta được: Q (1,5; 0)

+ Đồ thị hàm số y = -2x +3

- Cho x = 0 => y = 3,

ta có: A(0; 3)

- Cho y = 0 => x = 1,5

ta có: B(1,5; 0)

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B ta được đồ thị hàm

số y = -2x + 3

* Đồ thị hàm số y = 2x đi qua O(0;0) và K(1; 2)

* Đồ thị hàm số y = 2x + 5 đi qua hai điểm H(0; 5) và

G(-2,5; 0)

* Đồ thị hàm số y =

2 3

x đi qua O(0;0) và F(3; -2)

* Đồ thị hàm số y =

2 3

 x+ 5

đi qua hai điểm D(0; 5) và E(7,5; 0)

- HS thảo luận nhóm vẽ bản đồ

tư duy tóm tắc kiến thức

Bài 1

+ Đồ thị hàm số y = 2x -3

- Cho x = 0 => y = -3, ta được:

P (0; -3)

- Cho y = 0 => x = 1,5, ta được: Q(1,5; 0)

- Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

P, Q, ta được đồ thị của hàm số

y = 2x -3

Bài 2 ( Bài 15 SGK.tr51)

* Đồ thị hàm số y = 2x là đường thẳng đi qua O(0;0) và K(1; 2)

* Đồ thị hàm số y = 2x + 5

là đường thẳng đi qua hai điểm H(0; 5) và G(-2,5; 0)

* Đồ thị hàm số y =

2 3

x

là đường thẳng đi qua O(0;0) và F(3; -2)

* Đồ thị hàm số y =

2 3

 x+ 5 là đường thẳng đi qua hai điểm D(0; 5) và E(7,5; 0)

Trang 7

y = ax + b , ( a  0 )

- Nhận xét bài các nhóm

- Treo bảng phụ đã vẽ sẵn Bản

đồ tư duy cho học sinh tham

khảo

- Nhận xét bài của nhóm khác

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

+ Ra bài tập về nhà

- Về nhà làm bài tập 16, 17, 18/SGK

- Riêng HS khá – giỏi làm thêm bài tập trong SBT và STK

+ Chuẩn bị bài mới:

- Ôn lại các kiến thức định nghĩa hàm số bậc nhất y=ax+b và cách vẽ đồ thị

- Chuẩn bị thước,máy tính bỏ túi

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:43

w