1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Đại số 10 CB 4 cột tiết 49, 50: Số trung bình cộng - Số trung vị - Mốt

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 109,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tìm công thức tính số * Hs phaùt bieåu trung bình coäng cuûa caùc soá lieäu thoáng keâ trong 2 TH: + Baûng phaân boá taàn soá, taàn suaát + Baûng phaân boá taàn soá, tần suất ghép lớp [r]

Trang 1

Tuần 27 28

Tiết 49 + 50 : Số trung bình cộng - Số trung vị - Mốt

Số tiết: 2

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

Biết được một số đặc trưng của dãy số liệu: số trung bình, số trung vị, mốt và ý nghĩa của chúng

2 Về kĩ năng:

Tìm được số trung bình cộng, số trung vị, mốt của dãy số liệu thống kê (trong những tình huống đã học)

3 Về tư duy, thái độ:

-Biết quy lạ về quen; cẩn thận, chính xác;

- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

1 Thực tiễn: Các em đã biết tìm trung bình cộng của các số, đã học về bảng phân bố tần số và tần suất

2 Phương tiện:

+ GV: Chuẩn bị các bảng phụ, SGK,

+ HS: Đọc bài trước ở nhà, SGK,

III Gợi ý về PPDH: Cơ bản dùng PP gợi mở, vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy.

IV Tiến trình bài học và các hoạt động:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: + Vẽ biểu đồ tần suất hình cột và đường gấp khúc tần suất thể hiện nội dung của bảng 8

+ Vẽ biểu đồ tần số hình cột và đường gấp khúc tần số thể hiện nội dung của bảng 8

3 Bài mới:

Tiết 49:

HĐ1: Ôn tập và bổ sung công thức tìm số trung bình

cộng của một bảng số liệu:

I Số trung bình cộng (hay số trung bình):

VD1:

a) Aùp dụng công thức tính số trung bình cộng đã học

ở lớp 7, ta tính được chiều cao trung bình của 36 x

học sinh trong kết quả điều tra được trình bày ở bảng

3 của §1 là 161 cm.x

b) Sử dụng bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp,

ta tính gần đúng chiều cao trung bình của 36 học x

sinh trong kết quả điều tra được trình bày ở bảng 4

của §1 theo hai cách như sau:

Cách 1: Sử dụng bảng phân bố tần số ghép lớp:

Nhân giá trị đại diện của mỗi lớp với tần số của lớp

đó, cộng các kết quả lại rồi chia cho 36, ta được:

(cm) 162 36

171

* 5 165

* 13 159

* 12 153

*

Kết quả này có nghĩa là: chiều cao trung bình của 36

học sinh là 162 cm.x

Cách 2: Sử dụng bảng phân bố tần suất ghép lớp:

Nhân giá trị đại diện của mỗi lớp với tần suất của lớp

đó, cộng các kết quả lại, ta cũng được:

171

* 100

9 13 165

* 100

1 36 159

* 100

3 33 153

*

100

7

x

162 cm

x

Vậy, ta có thể tính số trung bình cộng của các số liệu

* Nêu đn trung bình cộng đã học ở lớp 7 ?

* Để tìm trung bình cộng của bảng 3 ta làm như thế nào?

* Gv giới thiệu

* Đối với bảng tần suất ghép lớp thì ta làm như thế nào?

* Hs phát biểu

* Hs xem lại bảng 3

* Cộng tất cả các giá trị lại rồi chia cho 36

* Hs nghe, hiểu

* Thay tần số bằng tần suất nhưng không chia cho n

Lop10.com

Trang 2

thống kê theo các công thức sau đây:

Trường hợp bảng phân bố tần số, tần suất:

n x n x n k x k

n

x1 1 1  2 2  

= f1x1 + f2x2 + + fkxk

trong đó ni, fi lần lượt là tần số, tần suất của giá trị xi,

n là số các số liệu thống kê (n1+n2 + + nk = n)

Trường hợp bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp:

n c n c n k c k

n

x 1 1 1  2 2  

= f1c1 + f2c2 + + fkck

trong đó ci, ni, fi lần lượt là giá trị đại diện, tần số, tần

suất của lớp thứ i, n là số các số liệu thống kê (n1 +

n2 + + nk = n)

* Tìm công thức tính số trung bình cộng của các số liệu thống kê trong 2 TH:

+ Bảng phân bố tần số, tần suất

+ Bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp

GV dán bảng phụ

Þ

* Hs phát biểu

Hs ghi nhận kiến thức

HĐ2: Rèn luyện kĩ năng tìm số trung bình cộng của

một bảng số liệu:

VD (HĐ1): Cho bảng phân bố tần số và tần suất ghép

lớp sau:

Nhiệt độ trung bình của tháng 2 tại thành phố Vinh từ

1961 đến hết 1990 (30 năm)

Lớp nhiệt độ (0C) Tần số Tần suất

[12;14)

[14;16)

[16;18)

[18;20)

[20;22]

1 3 12 9 5

3.33 10.00 40.00 30.00 16.67

Bảng 8 a) Hãy tính số trung bình cộng của bảng 6 và bảng 8

b) Từ kết quả đã tính được ở câu a), có nhận xét gì

về nhiệt độ ở thành phố Vinh trong tháng 2 và tháng

12 (của 30 năm được khảo sát)

Giải:

a) Số trung bình cộng của bảng 8 (tháng 2)là:

Ta có: c1 = = 13

2

14

12 tương tự: c2 = 15, c3 = 17, c4 = 19, c5 = 21

= ( n1c1 + n2c2 + n3c3 + n4c4 + n5c5)

1

x

n

1

= (1.13+ 3.15 + 12.17 + 9.19 + 5.21) 17,90C

1

x

30

Số trung bình cộng của bảng 6 (tháng 12) là:

Ta có: c1 = = 16

2

17

15

tương tự: c2 = 18, c3 = 20, c4 = 22

= f1c1 + f2c2 + f3c3 + f4c4

2

x

2

100

3 3 20

* 100

7 36 18

* 100

3 43 16

*

100

7

16

* Xem HĐ1 sgk

* Đối với bảng 8, để tìm trung bình cộng ta làm như thế nào?

+ Tính các ci ở bảng 8?

+ Nhiệt độ trung bình là?

* Để tìm trung bình cộng của bảng 6 ta làm như thế nào?

+ Tính các giá trị ci ở bảng 6?

+ Tính trung bình cộng của bảng 6?

* Hs tìm hiểu đề

* Tìm các giá trị đại diện rồi sử dụng công thức đối với bảng phân bố tần số ghép lớp

Ta có: : c1 = 13

c2 = 15 c3 = 17

c4 = 19 c5 = 21

= (1.13+ 3.15 +

x

30 1

12.17 + 9.19 + 5.21)  17,90C

* Tìm các giá trị đại diện rồi sử dụng công thức đối với bảng phân bố tần suất ghép lớp

c 1 = 16 c2 = 18

c3 = 20 c4 = 22

= f1c1 + f2c2 + f3c3 +

2

x

f4c4 18,5 0C Lop10.com

Trang 3

b) Vì < nên tại thành phố Vinh trong 30 năm x 1 x2

được khảo sát, nhiệt độ trung bình của tháng 12 cao

hơn nhiệt độ trung bình của tháng 2

* Nhận xét? * Nhiệt độ trung bình

của tháng 12 cao hơn tháng2

Tiết 50:

HĐ1: Giới thiệu khái niệm số trung vị:

II Số trung vị:

VD2: Điểm thi Toán cuối năm của một nhóm 9 học

sinh lớp 6 là: 1 ; 1 ; 3 ; 6 ; 7 ; 8 ; 8 ; 9 ; 10

Điểm trung bình của cả nhóm là: 5.9.x

+ Ta thấy hầu hết học sinh (6 hs) có điểm vượt

điểm trung bình và có em vượt rất xa Vậy điểm trung

bình không đại diện được cho trình độ học lực của x

các em trong một nhóm

+ Khi số liệu có sự chênh lệch lớn thì số trung bình

cộng không đại diện được cho các số liệu đó Khi đó

ta chọn số đặc trưng khác đại diện thích hợp hơn, đó

là số trung vị

Định nghĩa: Sắp thứ tự các số liệu thống kê thành dãy

không giảm (hoặc không tăng) Số trung vị (của các

số liệu thống kê đã cho) kí hiệu Melà số đứng giữa

dãy nếu số phần tử là lẻ và là trung bình cộng của hai

số đứng giữa dãy nếu số phần tử là chẵn.

Trong VD2 ta có M e = 7

* Tìm trung bình cộng các điểm thi?

* Gv giảng

* Đưa ra định nghĩa

Tìm M e ở VD2

* x  5.9

* Hs nghe, hiểu

* Hs nghe, hiểu

M e = 7

HĐ2: Rèn luyện kĩ năng tìm số trung vị của một bảng

số liệu:

* VD3: Điểm thi Toán của 4 học sinh lớp 6 được xếp

thành dãy không giảm là: 1 ; 2,5 ; 8 ; 9,5 Tìm số

trung vị của dãy

Giải Trong dãy này có hai số đứng giữa là: 2,5 và 8

Khi đó, số trung vị là: Me = 5,25

2

8 5 , 2

* VD(HĐ2): Trong bảng phân bố tần số, các số liệu

thống kê đã được sắp thứ tự thành dãy không giảm

theo các giá trị của chúng

Hãy tìm số trung vị của các số liệu thống kê cho ở

bảng 9

Số áo bán được trong một quý ở một cửa hàng bán áo

sơ mi nam

Cỡ áo 36 37 38 39 40 41 42 Cộng

Tần số

(số áo bán được)

Bảng 9

Giải:

Từ bảng phân bố tần số đã cho, các giá trị đã được

sắp thứ tự thành dãy không giảm gồm 465 số liệu

Số liệu đứng giữa là số liệu thứ = 233

2

1

465

Do đó, số trung vị là giá trị của số liệu thứ 233

hay Me = 39

* Dãy gồm bao nhiêu giá trị?

Số đứng giữa là?

Số trung vị là?

* Xem HĐ2 sgk + Dãy đã sắp thứ tự chưa?

Dãy gồm bao nhiêu số liệu?

+ Số liệu đứng giữa là?

+ Số trung vị của dãy là giá trị nào? Tại sao ? + Gv giải thích rỏ hơn + Gọi hs lên bảng trình bày

* 4 giá trị

2,5 và 8

Me = 5,25

2

8 5 , 2

* Tìm hiểu đề + Rồi, có 465 số liệu

= 233

2

1

465

Me = 39

+ Hs ghi nhận kiến thức

+ Hs lên bảng

Lop10.com

Trang 4

HĐ3: Ôn tập về mốt của bảng phân bố tần số và bổ

sung trường hợp có 2 mốt:

III Mốt

Định nghĩa: Mốt của bảng phân bố tần số là giá trị có

tần số lớn nhất và được kí hiệu là: M0

Nếu trong bảng phân bố tần số có hai giá trị có tần

số bằng nhau và lớn hơn những tần số của các giá trị

khác thì ta coi rằng bảng đó có hai mốt là (1) và

0

M

(2)

0

M

VD: Tìm mốt của bảng 9 ở HĐ2?

Giải:

Trong bảng 9 có hai giá trị là 38 và 40 cùng có tần số

lớn nhất là: 126 Vậy bảng 9 có hai mốt là:

= 38 và = 40

)

1

(

0

0

M

Kết quả vừa thu được cho thấy rằng trong kinh

doanh, cửa hàng nên ưu tiên nhập hai cỡ áo số 38 và

40 nhiều hơn

* Các em đã học khái niệm này ở lớp 7

* Gv bổ sung trường hợp có 2 mốt

* Gv cho VD

Trong bảng 9 giá trị có tần số cao nhất là?

Tìm Mốt của bảng 9?

* Hs phát biểu

* Hs nghe hiểu

* Hs tìm hiểu đề

Có hai giá trị là 38 và

40 cùng có tần số lớn nhất là: 126

Vậy bảng 9 có hai mốt là:

= 38 và = 40

) 1 ( 0

0

M

4 Củng cố:

* Nắm vững định nghĩa và cách tìm số trung bình cộng, số trung vị, mốt của của bảng số liệu

* Điểm thi HKII môn toán của 1 tổ hs lớp 10A ( quy ước rằng điểm kiểm tra học kì có thể làm tròn đến 0,5 điểm) được liệt kê như sau: 2; 5; 7,5; 8; 5; 7; 6,5; 9; 4,5; 10

a) Tính điểm trung bình của 10 hs đó ( chỉ lấy đến 1 chữ số thập phân sau khi đã làm tròn)

b) Tính số trung vị của dãy số liệu trên

5 Dặn dò:

* Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 122, 123 SGK

* Đọc bài : “Phương sai và độ lệch chuẩn”

Lop10.com

Ngày đăng: 03/04/2021, 01:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w