+ Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở + BiÕt chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp đi[r]
Trang 1Tiết 1: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Đối với mỗi nhóm HS:
-1 dây điện trở bằng ni kê lin ( hoặc con stantan ) chiều dài 1m, đờng kính 0,3
mm dây này đợc quấn sẵn trên trụ sứ
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học.
Dựa vào sơ đồ 11 SGK, GV?: Để đo cờng độ dòng điện chạy qua bóng đèn vàhiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì? Nêu nguyên tắc
sử dụng dụng cụ đó? HS: Trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
GV: Cho HS tiến hành đo và ghi kết quả
vào bảng 1.( HS thảo luận )
GV: Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm trả lời
Trang 2bao nhiêu thì I qua dây cũng tăng hoặc
giảm bấy nhiêu
Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.
GV?: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc củc
cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế có
đặc điểm gì?
- HS: Là đờng thẳng
-HS: Làm C2
Thảo luận nhóm để rút ra nhận xét
GV: Yêu cầu 1 vài nhóm đa ra kết luận
II Đồ thi biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế.
1 Dạng đồ thị:
Nhận xét: đồ thị là đờng thẳng khi ta bỏqua sai lệch nhỏ khi đo
2 Kết luận: ( SGK) Hoạt động 4: Củng cố bài học và vận dụng.
GV: Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cờng độ dòng điện đồ thị
có mối quan hệ với nhau nh thế nào?
HS trả lời các câu hỏi cuối bài học GV cho từng HS trả lời C5
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Hoạt động1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài mới
- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện và hiệu điện thế , đồ thibiểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
- Đặt vấn đề nh SGK
Hoạt động 2: Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn
Trang 3GV: Cho cả lớp tiến hành làm câu hỏi
C2: Đối với mỗi dây dẫn thơng số U/I
có trị số không đối Đối với dây dẫnkhác nhau thì có trị số khác nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở
GV?: Tính điện trở của dây dẫn bằng
công thức nào ?
- Khi tăng hiệu điện thế đặt vào 2
đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở
tăng bao nhiêu lần ? Tại sao?
M Ω (Mê ga ôm)
-ý nghĩa :
Đặc trng cho sự cản trở dòng điện của vật dẫn
Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức của đinh luật Ôm.
GV: Cho HS viết hệ thức định luật Ôm
GV: Yêu cầu 1 vài HS phát biểu định
1, Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
2, Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng am pe kế và vôn kế
Trang 43, Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm.
II Chuẩn bị:
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc các giá trị hiệu điện thế từ 0 ->6V một cách liên tục
- 1 Am pe kế có gía trị đo 1,5A ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế GHĐ6V ĐCNN 0,1V , 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối dài mỗi đoạn 30cm , 1 HS 1 báo cáo thực hành
GV: Chuẩn bị 1 đồng hồ đo điện đa năng
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Hãy phát biểu định luật Ôm, Nêu công thức tính điện trở.
B Bài mới:
Hoạt động1: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành.
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của từng HS
GV: Yêu cầu 1 vài HS trả lời câu b) và câu c)
GV:Yêu cầu1 HS lên bảng vẽ mạch điện thí nghiệm
HS: Chuẩn bị trả lời câu hỏi khi GV yêu cầu, từng HS vẽ mạch điện TN
Hoạt động2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo.
HS: Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
GV: Theo dõi giúp đỡ , kiểm tra các nhóm mắc mạch điện đặc biệt là khi mắc vôn kế và am pe kế
HS : Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng
GV: Theo dõi nhắc nhở mọi HS đều phải tham gia hoạt động tích cực
HS: Cá nhân hoàn thành báo cáo để nộp
GV: yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành
GV: Nhận xét kết quả , tinh thần và thái độ thực hành của một vài HS
HS: Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm cho những bài thực hành sau
GV: Nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung của bài tiếp theo và chuẩn bị dụng cụ bài4
Trang 5- Viết được cụng thức tớnh điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồmnhiều nhất ba điện trở.
- 3 điện trở mầu lần lợt có giá trị 6 Ω , 10 Ω , 16 Ω
- 1 ampekế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A , 1 Vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN0,1V ; 1 nguồn điện 6V , 1 công tắc , 7 đoạn dây nối mỗi đoạn dài 30cm
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học
GV: Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn
mắc nối tiếp :
? Cờng độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn
liên hệ nh thế nào đối với cờng độ dòng điện
trong mạch chính
? Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có mối
liên hệ nh thế nào đối với hiệu điện thế giữa
hai đầu bóng đèn
I Cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch nối tiếp:
1.Nhớ lại kiến thức lớp 7:
I = I1 = I2
U = U1+ U2
Hoạt động 2: Nhận xét đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
GV?: Yêu cầu HS trả lời C1 cho biết hai
điện trở có mấy điểm chung?
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp:
GV? Thế nào là điện trở tơng đơng của
C3: Rtđ = R1 + R2
Hoạt động 4: Thí nghiệm kiểm tra
GV: Hớng dẫn HS làm TN trong SGK
GV: Yêu cầu một vài HS phát biểu KL
3 Thí nghiệm kiểm tra: (SGK)
4 Kết luận: Rtđ = R1 + R2
Trang 6Tổng quát: Rtđ = R1 +R2 +R3 + +Rn
Hoạt động 5: Củng cố - Vận dụng
GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5 và đọc ghi nhớ, dặn HS về nhà làm BT trong SBT.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5: Bài tập
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về đoạn mạch nối tiếp, định luật ôm cho đoạn mạch, và định
luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản
II Chuẩn bị: BTVL 9, chuyên đề bồi dỡng vật lí 9.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Viết các công thức định luật ôm cho đoạn mạch, và địnhluật ôm cho đoạn mạch nối tiếp ?
B Bài mới:
- GV đọc đề BT1 cho HS chép:
Có hai điện trở R 1 = 4 Ω ; R 2 = 8 Ω đợc
mắc nối tiếp vào nguồn điện 12V Tính cờng độ
dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế đặt
vào hai đầu mỗi điện trở ?
- HS tóm tắt đề và trả lời câu hỏi của GV: Cờng
độ dòng điện qua mỗi điện trở có đặc điểm gì ?
Vì sao ? Cờng độ dòng điện trong mạch chính
tính nh thế nào ? Hiệu điện thế hai đầu mỗi
điện trở tính nh thế nào ?
-1 HS lên bảng trình bày bài giải, GV cho HS
khác nhận xét, bổ sung, sau đó cho cả lớp chép
bài vào vở ?
- GV đọc đề BT2 cho HS chép:
Có ba điện trở R 1 = 4 Ω ; R 2 = 6 Ω ; R 3 =
8 Ω đợc mắc nối tiếp vào nguồn điện 9V.
Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở và
hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi điện trở ?
- GV hớng dẫn HS giải tơng tự bài 1.
- GV đọc đề BT3 cho HS chép:
Có ba điện trở R 1 ; R 2 =2.R 1 ; R 3 = 1,5.R 2 đợc
mắc nối tiếp vào nguồn điện 18V Tính cờng độ
dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế đặt
vào hai đầu mỗi điện trở ? Biết cờng độ dòng
* Bài tập 1:
Tóm tắt: R 1 = 4 Ω ; R 2 = 8 Ω ; U = 12V
I 1 = ? I 2 = ? U 1 = ? U 2 = ? Giải:
Vì 3 điện trở nối tiếp nên:
Trang 7điện trong mạch chính là 1A.
- HS tóm tắt đề và trả lời câu hỏi của GV: Cờng
độ dòng điện qua mỗi điện trở có đặc điểm gì ?
Vì sao ?
Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở tính nh thế
nào ? Để tính nó ta phải tính cái gì ? Để tính các
điện trở ta phải tính cái gì ? Điện trở tơng đơng
tính theo những cách nào ? Vẽ sơ đồ luận giải
để tính toán ?
-1 HS lên bảng trình bày bài giải, GV cho HS
khác nhận xét, bổ sung, sau đó cho cả lớp chép
bài vào vở ?
- GV đọc đề BT4 cho HS chép:
Có hai điện trở R 1 ; R 2 đợc mắc nối tiếp vào
nguồn điện 6V Biết R 1 = 2 Ω ; Vôn kế mắc
song song với R 2 chỉ 4V Tính R 2 ?
- GV ?: R 2 tính nh thế nào ? U 2 = ? I 2 tính nh thế
nào ? I 1 tính nh thế nào ? U 1 tính nh thế nào ?
Vẽ sơ đồ luận giải để tính toán ?
Ta có: I1 = I 2 =I 3 = I = 1A ⇒ R tđ = U
III Hoạt động dạy học
A.Bài cũ:
- Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp đợc tính nh thé nào?
Trang 8- Hiệu điện thế và cờng độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp đợc tính nh thế nào?
B.Đặt vấn đề: Nh SGK -> Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học
Hoạt động của GV và HS
GV?: Trong đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc song song U và I của mạch
chính có liên quan nh thế nào đối với U
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7:
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
Hoạt động 2: Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
HS: R1 mắc song song với R2 , am pekế
dùng để đo cờng độ dòng điện trong
mạch chính , vôn kế dùng để đo hiệu
điện thế ở hai đầu của mỗi điện trở
GV: Hớng dẫn HS vận dụng kiến thức
vừa ôn tập và hệ thức của định luật Ôm
để trả lời câu hỏi C2
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song :
đơng của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song.
Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra
GV: Hớng dẫn , theo dõi kiểm tra các nhóm
tiến hành thí nghiệm SGK
HS: Tiến hành TN kiểm tra
GV: Yêu cầu một vài HS phát biểu KL
Trang 9- Cờng độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song nh thế nào?
- Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch mắc song song nh thế nào?
- Điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc song song nh thế nào?
+Vận dụng:
GV : Yêu cầu HS trả lời câu C4
HS : Đèn và quạt mắc song song
+ Dặn dò:
Về nhà đọc lại bài và làm bài tập trong SBT
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Đối với giáo viên:
Bảng liệt kê các giá trị U và I định mức của một số đồ dùng điện trong gia
đình, hai loại nguồn điện 110V và 220V ( nếu có đk )
III Hoạt động dạy học
1.Bài cũ : Nêu công thức tính điên trở của đoạn mạch song song
0,5 A = 12 Ω
b) Điện trở R2
Từ : Rtđ = R1 +R2
=> R2 = Rtđ - R1 = 12 Ω - 5 Ω = 7
Ω
Hoạt động 2: Bài 2
? Hãy cho biết R1, R2 đợc mắc với nhau nh
thế nào? Các am pe kế đo những đại lợng
nào trong mạch điện?
Bài 2:
a) Vì R1// R2 nên U ở hai đầu
R1bằng UAB.
Mà U1 = I1 R1
Trang 10HS: R1//R2 ampe kÕ1®o I qua R1.
V.DÆn dß: HS vÒ nhµ lµmBT trong SBTcña bµi 6
* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
Trang 11+ Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 nguồn điện 3V, 1công tắc , 1 Am pe kế GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ10V ĐCNN 0,1V
- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và làm cùng một loại vật liệu : một dây dài
l1(R=4 Ω ), l2= 2l, l3 = 3l mỗi dây đợc quấn quanh một lõi cách điện phẳng , dẹt
và dễ xác định số vòng dăy
- 8 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện mỗi đoạn dài khoảng 30cm
+ Đối với cả lớp :
- 1đoạn dây đồng có vỏ bọc cách điện , dài 80cm
- 1 đoạn dây thép dày 50cm tiết diện 3mm2
- 1 đoạn dây hợp kim dài 10m tiết diện 0.1mm2
Đây là khâu chuẩn bị bài học , còn nếu dụng cụ và vật liệu có sẵn thì GV có thể chỉlàm thí nghiệm sẵn có
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề
1 Kiểm tra bài cũ: Để tính điện trở của dây dẫn trong mạch điện ta phải làmthế nào?
2 ĐVĐ: Nh SGK -> Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn thờng sử dụng
GV?: Dây dẫn đợc dùng để làm gì?
HS: Dùng để cho dòng điện chạy qua
?: Chúng ta quan sát thấy dây dẫn
thờng có ở những đâu trong thực tế ?
I Xác định sự phụ thuộc của dây dây dẫn vào một trong những yếu
tố khác nhau:
?: Các cuộn dây trong hình 7.1 SGK có
những đặc điểm nào khác nhau? HS: Làm
bằng các chất khác nhau, chiều dài và tiết
diện khác nhau
GV?: Để xác định điện trở của dây dẫn có
phụ thuộc vào yếu tố x nào đó hay không
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc và những yếu tố nào?
GV: Yêu cầu HS các nhóm đọc phần II.1
HS: Đọc II.1
GV: Yêu cầu HS trả lời C1
HS: Nếu dây dẫn cùng loại có chiều dài là 2l
thì điện trở là 2R, nếu chiều dài là 3l thì điện
- Củng cố ? Điện trở phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn nh thế nào?
? Để kiểm tra xem R có phụ thuộc vào l hay không ta làm thế nào?
- Vận dụng
GV: Hớng dẫn HS làm các câu hỏi C2, C3, C4 , đọc có thể em cha biết
Trang 12IV Dặn dò:
Về nhà đọc lại bài và làm các bài tập trong bài 7SBT, Đọc trớc bài 8 SGK
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Đối với mỗi nhóm HS :
- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại , có cùng chiều dài nhng tiết diện lần lợtlàs1,s2
- Một nguồn điện 6V , 1 công tắc
- 1 am pe kế có GHĐ1,5A, ĐCNN 0,1 , 1 GHĐ 10V, ĐCNN 0,1V
- 7 đoạn dây nối bằng lõi đồng dài 30cm , 2 chốt kẹp nối dây dẫn
III CáC hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
Hãy cho biết cách làm TN để chứng minh điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài
2 Bài mới :
Hoạt động 1: HS trình bày bài tập ở nhà
Hoạt động 2: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
GV:Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn
vào tiết diện thì cần phải sử dụng các loại dây
dẫn nào?
HS: Các nhóm thảo luận để tìm dây dẫn
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu các mạch điện trong
I Dự đoán sự phụ thuộc của
điện trở vào tiết diện dây dẫn
Điện trở dây dẫn có cùng
chiều dài và làm từ cùng mộtloại vật liệu thì tỉ lệ nghịch vớitiết diện của nó
Hoạt động 3: Tiến hành TN kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu của C2
-GV: yêu cầu HS lắp mạch điện nh hình vẽ
8.3 SGK
HS: Lắp mạch điện
GV: Theo dõi , kiểm tra, giúp đỡ
ii Thí nghiệm kiểm tra :
1 Mắc mạch điện nh sơ đồ
2 Thay dây dẫn có tiết diện lớn hơn
Trang 13HS:Đọc kết quả đo và ghi vào bảng1
HS: Các nhóm thay dây dẫn khác có cùng
chiều dài , bản chất nhng tiết diện khác
nhau,TN ghi bảng
GV: Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả
thu đợc với dự đoán mà mỗi nhóm đã nêu
GV: Yêu cầu HS nêu kết luận
3 Nhận xét Tiết diện của dây lớn thì điện trởnhỏ
4 Kết luận:
Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch vớitiết diện của dây
Hoạt động 4: Củng cố - vận dụng
+ Củng cố: GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
? Để thí nghiệm xem điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào tiết diện hay khôngchúng ta làm nh thế nào?
+ Vận dụng: GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời cấc câu hỏi C3,C4.
HS : Trả lời C3, C4
GV? : Tiết diện của dây 2 lớn gấp mấy lần dây thứ nhất?
C5 , C6 về nhà
+ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập trong SBT của bài học này
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 14III các Hoạt động dạy và học:
HĐ1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
GV: Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn có
cùng chiều dài,cùng tiết diện nhng làm bằng
các vật liệu khác nhau và đề nghị 1 hoặc 2 HS
trả lời C1
- Từng HS quan sát và trả lời C1
- GV: Cho HS tiến hành thí nghiệm, theo dõi
và giúp đỡ các nhóm
- HS: Các nhóm trao đổi vẽ sơ đồ mạch điện
- Mỗi nhóm lập bảng ghi kết quả đo đợc đối
với 3 lần thí nghiệm xác định điện trở
- Tiến hành đo
- GV: Đề nghị các nhóm nêu nhận xét
và rút ra kết luận: Điện trở day dãn có phụ
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không?
I.Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
- C1: Để xác định điện trở phụthuộc vào vật liệu làm dây dẫn thìphải tiến hành đo điện trở của cácdây dẫn có cùng diện tích, chiềudài làm bằng các vật liệu khácnhau
Hoạt động2: Tìm hiểu về điện trở suất
- GV?: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn đợc đặc trng bằng đại lợng nào?
Đại lợng này có tự số xác định nh thế nào? Đơn
vị của đại lợng này là gì?
HS : Đọc nghiên cứu phần1
- GV? Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất
của kim loại và hợp kim có trong bảng1
- GV? Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω m
có nghĩa là gì? Trong số các chất đợc nêu trong
bảng thì chất nà dẫn điện tốt nhất? Tại sao đồng
thờng đợc dùng làm dây dẫn điện trong mạch
s
Hoạt động 4 : Củng cố và vận dụng
IV Củng cố:
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Điện trở súât là gì?
V Vận dụng: GV: Yêu cầu HS làm C4
HD: - công thức tính tiết diện trong của dây dẫn? ( s=π r2=π d
Trang 15+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân làm tỏa nhiệt trên dây Nhiệt lợng tỏa ra trên dây dẫn là nhiệt vô ích, làm hao phí điện năng.
+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ chịu đợc một cờng độ dòng điện xác định Nếu sử dụng dây dẫn không đúng cờng độ dòng điện cho phép có thể làm dây dẫn nóng chảy, gây ra hỏa hoạn và những hậu quả môi trờng nghiêm trọng
- Biện pháp GDBVMT : Để tiết kiệm năng lựơng, cần sử dụng dây dẫn có điện trởsuất nhỏ Ngày nay, ngời ta đã phát hiện ra một số chất có tính chất đặc biệt, khi giảm nhiệt độ của chất thì điện trở suất của chúng giảm về giá trị bằng không ( siêudẫn ) Nhng hiện nay việc ứng dụng vật siêu dẫn vào trong thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do các vật liệu đó chỉ là siêu dẫn khi nhiệt độ rất thấp ( dới 00C rất nhiều )
Bài tập về nhà : C5, C6
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
Tiết 11: Ngày soạn:
Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 Ω và chịu đợc dòng điện có cờng
độ lớn nhất là 2A
- 1 biến trở than C chiết áp, có các trị số kĩ thuật nh biến trở con chạy nói trên , 1nguồn điện 3V , bóng đèn 2,5 - 1W
- 1 công tắc , 1 đoạn dây nối có vỏ cách điện một đoạn dài khoảng 30cm
- 3 điện trở kĩ thuật có ghi số , 3 điện trở kim loại loại có đèn màu
III các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Công thức tính điện trở?- Từ công thức trên muốn thay đổi trị số của điện trở thì ta làm nh thế nào?
2 Bài mới : ĐVĐ nh SGK
HĐ1 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
GV: Cho HS quan sát hình 10.1 SGK.và chỉ
những biến trở đang có thuộc loại nào?
GV: Yêu cầu HS đọc nghiên cứu và trả lời C1
I Biến trở.
1 Tìm hiểu hoạt động và cấu
Trang 16? cấu tạo của biến trở nh thế nào?
? Nếu mắc hai đầu A,A nối tiếp với mạch điện
thì khi dịch chuyển C biến trở có tác dụng thay
đổi điện trở không? Tại sao?
GV: Yêu cầu HS trả lời C3
HS : Trả lời C3
Hãy mô tả hoạt động của biến trở a,b,c
tạo của biến trở.
* Cấu tạo:
Gồm con chạy ( tay quay) cuộn dây dẫn bằng hợp kim có
điện trở suất lớn đợc quấn dọc theo lõi sứ
HĐ2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện
GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện hình 10.3
SGK ; Yêu cầu HS thực hiện C6
GV: Để đèn sáng mạnh nhất thì phải dịch
chuyển con chạy về phía nào? Vì sao ?
HS: Về phía M
? Biến trở là gì ? Có thể đợc dùng để làm gì ? 2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện: * Kết luận: Biến trở có thể đợcdùng để điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó HĐ3: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kim loại. GV:Yêu cầu HS trả lời C7 Gợi ý: Nếu lớp than hay lớp kim loại cấu tạo điện trở rất mỏng thì lớp này có tiết diện nhỏ hay lớn? HS:Trả lời C7 GV:Cho HS quan sát hình 10.4, a,b SGKđể nhận dạng hai cách ghi trị số điện trở GV:Có thể cho HS quan sát vòng màu ở bìa 3SGK II Các loại điện trở dùng trong kĩ thuật: - Điện trở có ghi số - Điện trở thể hiện bằng vòng màu HĐ4: Củng cố và vận dụng +Củng cố: - Biến trở đợc dùng để làm gì ? tại sao ? - Ngời ta nhận biết đợc các giá trị của điện trở thông qua điều gì ?
+Vận dụng: GV: Yêu cầu HS cá nhân hoàn thành C9 , Cho HS làm C10 HS: - Tính chiều dài dây, tính chiều dài một vòng , số vòng, tính C10 Chiều dài của dây hợp kim : l = R S ρ = 20 0,5 10−6 1,1 10−6 = ¿ 9,091m Số vòng dây biến trở: N = l πd= 9 , 091 π 0 , 02=¿ 145V GV: Đề nghị HS về nhà làm 10.2, 10.4 SBT *Rút kinh nghiệm giờ dạy : ………
………
………
………
Tiết 12: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 11: bài tập vận dụng định luật ôm
và công thức tính điện trở của dây dẫn
I.Mục tiêu:
Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đợc các đại
Trang 17lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếphỗn hợp , song song.
II Chuẩn bị:
- Ôn tập định luật ôm đối với đoạn mạch nối tiếp ,song song.
- Ôn tập công thức tính điện trở dây dẫn theo chiều dài ,tiết diện và điện trởsuất
III Các hoạt động dạy học:
GV: Đề nghị HS nêu rõ các dữ kiện
mà đầu bài đã cho.Muốn tìm I thì ta
phải tìm đại lợng nào ? áp dụng
công thức hay định luật nào để tính
I = U
R=
220
110=¿ 2A.
Hoạt động 2: Giải bài 2.
a,Tính Rtđ của mạch điện ->R2 = Rtđ - R1
b,Từ công thức R = ρ l
s -> R = …
Hoạt động 3: Giải bài 3.
a, RMA nối tiếp ( R1// R2) nối tiếp RBN ->
Rtđ..b,I = U
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về định luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp và song
song, về công thức điện trở và biến trở
- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập định luật ôm và
công thức điện trở
II Chuẩn bị: Bài tập VL 9, chuyên đề bồi dỡng VL 9
Trang 18III Các hoạt động dạy học:
- GV đọc cho HS ghi BT1:
R 3
R 2
R 1 A
_ +
Cho mạch điện như hỡnh vẽ , biết R 1 = 8 ,
R 2 = 3, R 3 = 6 , R A 0 , R d 0
a Tớnh điện trở tương đương của cả đoạn mạch.
b Biết Ampe kế chỉ 1,2A.Tỡm cường độ dũng
- GV cho HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Đoạn mạch có đặc điểm gì ? Tìm mối quan hệ
giữa I, I A , I 1 , I 2 , I 3 , giữa U, U 1 , U 2 , U 3 , U 23 và viết
công thức tính R tđ ?
+ Đa ra phơng án tính I2 và I 3 ? U 23 tính nh thế nào ?
U toàn mạch tính nh thế nào ?
- GV cho HS vẽ sơ đồ luận giải với từng câu, sau đó
cho HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp nhận xét,
bổ sung rồi ghi vào vở.
- GV đọc cho HS ghi BT2:
Cho đoạn mạch điện như hỡnh vẽ :
U AB = 40V Khi di chuyển con chạy từ đầu này sang
đầu kia của biến trở thỡ số chỉ của Ampe kế thay đổi
trong khoảng 0,5A - 2A
B C
N M
Rb
R1A
a Tớnh giỏ trị của R 1
b Tớnh giỏ trị điện trở lớn nhất của biến trở
- GV cho HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Đoạn mạch có đặc điểm gì ? Tìm mối quan hệ
giữa I, I A , I 1 , I b ; giữa U AB , U 1 , U b ; giữa R AB , R 1 ,
+ Đa ra phơng án tính R1 ? R1 có thể tính đợc khi giá
trị R b của biến trở là nhỏ nhất, hay lớn nhất ? Vì
sao ? Vẽ sơ đồ luận giải để tính R 1 ?
+ Giá trị điện trở lớn nhất của biến trở ứng với số chỉ
ampekế bằng bao nhiêu ? Đa ra các phơng án tính
giá trị lớn nhất đó, rồi lựa chọn ?
- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp nhận
xét, bổ sung rồi ghi vào vở.
- GV đọc cho HS ghi BT3:
* Bài tập 1:
a) Điện trở tơng đơng của cả mạch là:
Rtđ = R1 + R2 R3
R2+R3=¿ 8 +2 = 10()
b) Vì RAnt R1nt(R2 // R3) nên:
I = IA = I1 = I23 = 1,2A Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch song song là:
U23 = I23.R23 = 1,2 2 = 2,4(V)Cờng độ dòng điện qua R2 và R3 lầnlợt là:
U = I.Rtđ = 1,2.10 = 12(V)
* Bài tập 2:
Từ sơ đồ ta thấy ampekế đo cờng
độ dòng điện trong mạch chính a) Khi con chạy C ở M thì Rb = 0 ,
điện trở của mạch là nhỏ nhất, mà
UAB không đổi, nên số chỉ ampekế
là lớn nhất, tức là ta có IA = 2A ⇒ I1 = IA = 2A
Rb lớn nhất, nên điện trở của mạch lớn nhất, mà UAB không đổi, nên số chỉ ampekế là nhỏ nhất, tức là ta có
IA = 0,5A
⇒ Cờng độ dòng điện trong mạch chính là I = IA = 0,5A
⇒ Điện trở tơng đơng của mạch là: RAB = UAB
I =
40 0,5=80 ()
⇒ Điện trở lớn nhất của biến trở là:
A
Trang 19Hai dây dẫn cùng chất, dây thứ nhất có chiều dài
gấp 4 lần chiều dài dây thứ hai, nhng có tiết diện
nhỏ hơn tiết diện dây thứ hai là 4 lần Dây nào có
điện trở lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ?
- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp nhận
xét, bổ sung rồi ghi vào vở.
- Nờu được ý nghĩa cỏc trị số vụn và oat cú ghi trờn cỏc thiết bị tiờu thụ điện năng
- Viết được cỏc cụng thức tớnh cụng suất điện của một đoạn mạch
pe kế, khoá, dây nối, biến thế nguồn, biến trở,
III Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài: HS đọc thắc mắc phần mở bài.
Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện
- GV cho học sinh quan sát 2 bóng
1- Số vôn và số W ghi trên dụng cụ:
Cùng một hiệu điện thế mắc vào mạch, số W ghitrên dụng cụ càng lớn thì đèn sáng càng mạnh.
2 ý nghĩa số (V) và số (W) ghi trên dụng cụ:
- Số vôn ghi trên dụng cụ cho biết hiệu điện thế
định mức của dụng cụ.
- Số W ghi trên dụng cụ cho biết hiệu công suất
định mức của dụng cụ.
Trang 20là cờng độ dòng điện đo bằng A, p là công suất đo bằng W ( 1W = 1VA )c/m: p = I2R = U2
Hoạt động 3: Vận dụng củng cố
+Vận dụng:
GV: Yêu cầu HS làm các câu hỏi C6,C7, C8 HD nếu HS gặp khó khăn Giải: - Khi đèn sáng bình thờng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn là 220V
- Công suất tiêu thụ của đèn là: p = UI
⇒ Cờng độ dòng điện qua đèn là: I = p
- Khi sử dụng các dụng cụ điện trong gia đình cần thiết sử dụng đúng công suất
định mức Để sử dụng đúng công suất định mức cần đặt vào dụng cụ điện đó hiệu
điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức
- Biện pháp GDBVMT:
+ Đối với một số dụng cụ điện thì việc sử dụng đúng hiệu điện thế nhỏ hơnhiệu điện thế định mức không gây ảnh hởng nghiêm trọng, nhng đối với một số
Trang 21dụng cụ khác nếu sử dụng dới hiệu điện thế định mức có thể làm giảm tuổi thọ của chúng.
+ Nêú đặt vào dụng cụ điện hiệu điện thế lớn hơn hiẹu điện thế định mức, dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công suất định mức Việc sử dụng nh vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ điện hoặc gây ra cháy nổ rất nguy hiểm
+Sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị điện
+Củng cố:
1 Số oát ghi trên các dụng cụ điện có nghĩa là gì?
2 Công suất điện đợc tính nh thế nào
+Dặn dò: Về nhà làm các bài tập trong sách bài tập Đọc trớc bài Điện năng.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Viết được cỏc cụng thức tớnh điện năng tiờu thụ của một đoạn mạch
- Nờu được một số dấu hiệu chứng tỏ dũng điện mang năng lượng
- Chỉ ra được sự chuyển hoỏ cỏc dạng năng lượng khi đốn điện, bếp điện, bàn là, nam chõm điện, động cơ điện hoạt động
Kĩ năng:
Vận dụng được cụng thức A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiờu thụ điện năng
II Chuẩn bị: Công tơ điện
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
HS1: ý nghĩa số oát ghi trên dụng cụ điện ? VD ?
+Dòng điện cung cấp nhiệt lợng trong hoạt động của mỏ hàn,bàn là,nồi cơm
điện
*Dòng điện có mang năng lợng vì nó
có khả năng thực hiện công cũng nh có
Trang 22hay thiết bị này?
Điều gì chứng tỏ nhiệt lợng đợc cung
cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay
GV chuẩn lại kiến thức cho HS
GV yêu cầu HS tiếp tục trả lời C3 vào vở
.Năng lợng có ích và năng lợng vô ích ở
từng dụng cụ của bảng 1 SGK
Hiệu suất là gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu công của dòng
điện.Công thức tính và dụng cụ đo
Hãy nêu công thức tính công qua công
suất và ý nghĩa của các đại lợng trong
công thức?
Công đợc đo bằng đơn vị gì? Đổi từ đơn
vị KWh ra đơn vị Jun và ngợc lại
Hoạt động 5: Vận dụng.
GV yêu cầu HS trả lời C7,C8 và trả lời
câu hỏi nêu ra ở đầu bài
Hãy tính công mà bếp điện sử dụng?
Tính công suất của bếp điện?Từ đó tính
cờng độ dòng điện chạy qua bếp
khả năng làm thay đổi nhiệt năng của các vật.Năng lợng của dòng điện gọi là
C4: P = A
t
C5: Từ C4 => A = P.t = U.I.t Trong đó: U(V), I(A), t(s)Thì công A của dòng điện đo bằng Jun(J)
1J=1ws=1VAsNgoài ra công của dòng điện còn đợc đobằng KWh
1kWh = 1000W.3600000s = 3,6.106J
3 Đo công của dòng điện: SGK III.Vận dụng:
C7: A = 0,075.4 = 0,3 (kWh) => Số đếm của công tơ là 0,3 số.C8: A = 1,5KWh = 5,4.106J => P = A
+Tại sao dòng điện có mang năng lợng?
+Công của dòng điện là gì? Công thức?Cách đổi đơn vị
+Yêu cầu một số HS đọc ghi nhớ trớc lớp
D Dặn dò:
GV dặn HS về nhà học bài, đọc “có thể em cha biết” và làm BT trong SBT
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 23Câu1(1,5đ): Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì:
A Cờng độ dòng điện qua đèn càng lớn
B Cờng độ dòng điện qua đèn càng nhỏ
C Đèn sáng càng mạnh
D Câu A và C đều đúng
Câu2(1,5đ): Có thể xác định điện trở của một vật dẫn bằng dụng cụ nào sau đây:
A Ampe kế B Ampe kế và Vônkế
C Vônkế D Câu A,B,C đều sai
Câu3(1,5đ): Chọn câu trả lời đúng:
A Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với tiết diện của dây
B Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với chiều dài của dây
C Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với cờng độ dòng điện qua dây
D ở nhiệt độ xác định, điện trở của dây dẫn không thay đổi
Câu4(1,5đ): Hai dây dẫn bằng nhôm Dây thứ nhất có tiết diện gấp ba lần dây thứ
hai nhng có chiều dài nhỏ hơn chiều dài dây thứ hai là ba lần Chọn câu trả lời
đúng:
A Dây thứ hai có điện trở lớn hơn điện trở dây thứ nhất 9 lần
B Dây thứ nhất có điện trở nhỏ hơn điện trở dây thứ hai 6 lần
C Dây thứ hai có điện trở nhỏ hơn điện trở dây thứ nhất 6 lần
D Dây thứ nhất có điện trở lớn hơn điện trở dây thứ hai 9 lần
Câu5(4đ): Hai điện trở R1 = 4,5 ; R2 = 3 mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu
điện thế là 7,5 V
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Tính điện trở tơng đơng của mạch
c) Tính cờng độ dòng điện qua các điện trở
d) Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
b) Điện trở tơng đơng của mạch nối tiếp là :
Rtd = R1 + R2 = 4,5 + 3 = 7,5 () (1đ)
c) Vì R1 nối tiếp R2 nên cờng độ dòng điện qua mạch chính bằng cờng độ dòng
điện qua mỗi điện trở Ta có :
Trang 24I1 = I2 = I = td
U
R =
7,5 7,5 = 1 (A) (1đ)
d) Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở R1 và R2 lần lợt là :
U1 = I1 R1 = 1 4,5 = 4,5 (V) (0,5đ)
U2 = I2 R2 = 1 3 = 3 (V) (0,5đ)
B.Bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài 1.
GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu
Hoạt động 2: Giải bài 2.
GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu
bài
HS đọc và tóm tắt đầu bài
Đèn sáng bình thờng thì số chỉ của
ampekế là bao nhiêu?
Cờng độ dòng điện qua biến trở có
bằng cờng độ dòng điện của đoạn
mạch không?
Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở
và điện trở của biến trở đợc tính
bằng công thức nào?
Công suất tiêu thụ của biến trở và
công suất của toàn đoạn mạch đợc
tính bằng công thức nào?
Hoạt động 3: Giải bài 3.
GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu
Tính điện trở của đoạn mạch?
Tính điện năng tiêu thụ?
a.Điện trở của bóng đèn là:
Rđ = U/I = 220/0,341 = 645 ( Ω )Công suất của bóng đèn là:
P = U.I = 220.0,341 = 75 (W)b.Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày là: A = U.I.t = 32400000(J) = 9(KWh)Vậy số đếm của công tơ là 9 số
Ab = Ub.I.t = 3.0,75.600 = 1350 (J)Công của dòng điện sản ra trên toàn mạch là: A = U.I.t = 9.0,75.600 = 4050 (J)
Bài 3:
Đ: 220V- 100W, bàn là: 220V- 1000W.
a.Vẽ sơ đồ mạch điện và tính R = ? b.A = ? J = ? KWh, với t =1h Giải:
A = U2
R .t = 3960000 (J) =1,1 (kWh)
C Củng cố: GV chốt lại kiến thức, nếu còn thời gian cho HS làm BT14.6-SBT
D Dặn dò:
Trang 25GV dặn HS về nhà làm BT 14.2 đến 14.5 SBT, chuẩn bị mẫu báo cáo TH.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
Ngày soạn:
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
Hoạt động 1: Trình bày việc báo cáo
thực hành,trả lời câu hỏi chuẩn bị
của HS.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở phần 1
cảu mẫu báo cáo
GV yêu cầu HS nêu cách làm TN,
theo dõi HS làm TN và giúp đỡ các
nhóm yếu
I.Chuẩn bị:
a P=U.I b.Đo hđt bằng vôn kế,mắc vôn kế song song với mạch điện muốn đo c.Đo I bằng ampekế ,mắc ampekế với mạch điện cần đo
d Hoàn thành báo cáo
C Củng cố:
GV đánh giá giờ thực hành và yêu cầu HS hoàn thành báo cáo
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 26Bài 16: định luật jun-len xơ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Phỏt biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
+ Nờu được tỏc hại của đoản mạch và tỏc dụng của cầu chỡ
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Lồng trong bài học.
Hãy kể tên 3 dụng cụ 1 phần điện năng
chuyển hoá thành nhiệt năng và năng
l-ợng ánh sáng?
Hãy kể tên 3 dụng cụ 1 phần điện năng
chuyển hoá thành nhiệt năng và cơ
năng?
Kể tên 3 dụng cụ mà điện năng chuyển
hoá hoàn toàn thành nhiệt năng?
So sánh điện trở suất của dây hợp kim
với dây đồng?
Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu
thị định luật Jun-Len xơ.
GV yêu cầu HS đọc SGK
Hãy viết hệ thức định luật Jun-Len xơ
và nêu ý nghĩa các đại lợng trong công
thức?
*GVthông báo cho HS biết :Đối với
các thiết bị đốt nóng nh bàn là,bếp điện,
…toả nhiệt là có ích vì vậy biện pháp
GDBVMT là phải tiết kiệm điện năng
thì cần giảm sự toả nhiệt hao phí đó
bằng cách giảm điện trở nội của chúng
Hoạt động 4: Xử lí kết quả TN kiểm
tra hệ thức biểu thị định luật Jun-Len
Hoạt động 4: Phát biểu định luật.
GV yêu cầu HS phát biểu định luật trớc
I.Trờng hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
1.Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng
a.Nồi cơm điện,bóng đèn dây tóc,dèn LED
b.Quạt điện,máy bơm nớc,máy khoan
II.Định luật Jun-Len xơ.
1.Hệ thức định luật.
Q = I 2 Rt
Trong đó:
I(A), R( Ω ),t(s), Q(J)
2.Xử lí kết quả TN kiểm tra.
C1.Điện năng của dòng điện là:
A = I2.R.t = 8640JC2 Q 1= m 1 c1 t1 = 4200.0,2.9.5 = 7980J
Q2 = m2c2 t2 = 0,078.880.9,5 = 652,08J
Q = Q1+Q2 = 8632,08JC3 Q = A nếu tính cả phần nhiệt l-ợng toả ra môi trờng
3 Phát biểu định luật:
SGK
Trang 27C5.Theo định luật bảo toàn năng lợng
A = Q Hay P.t = cm(t2-t1) => t = cm(t2-t1)/P = = 4200.2.80/1000 = 672 s
C Củng cố:
+ Hãy nêu quá trình biến đổi năng lợng của các dụng cụ điện
+ Hãy phát biểu định luật Jun-Len xơ, đọc ghi nhớ SGK
Môi trờng:
- Đối với các thiết bị đốt nóng nh : Bàn là, bếp điện, lò sởi việc toả nhiệt là có ích Nhng một số thiết bị khác nh : Động cơ điện, các thiết bị điện tử gia dụng khác việc toả nhiệt là vô ích
- Biện pháp GDBVMT: Để tiết kiệm điện năng, cần giảm sự toả nhiệt hao phí đó bằng cách giảm điện trở nội của chúng
D Dặn dò: GV dặn HS đọc “Có thể em cha biết”, làm BT trong SBT.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
II các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Giải bài tập 1
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 1 HS khác lắng nghe đọc lại và tóm tắtđầu bài
HS: Cá nhân giải bài tập 1
GV: Có thể gợi ý khi HS gặp khó khăn
GV?: Để tính nhiệt lợng toả ra chúng ta vận dụng công thức nào?
GV?: Nhiệt lợng cung cấp để làm sôi nớc (Q1)đợc tinh nh thế nào?