1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an vat li 9 Ki I chuan

54 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật Lí 9 Ki I chuẩn
Tác giả Phạm Văn Khánh
Trường học Trường THCS Đông Tiến
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 185,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở + BiÕt chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp đi[r]

Trang 1

Tiết 1: Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào

hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Đối với mỗi nhóm HS:

-1 dây điện trở bằng ni kê lin ( hoặc con stantan ) chiều dài 1m, đờng kính 0,3

mm dây này đợc quấn sẵn trên trụ sứ

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học.

Dựa vào sơ đồ 11 SGK, GV?: Để đo cờng độ dòng điện chạy qua bóng đèn vàhiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì? Nêu nguyên tắc

sử dụng dụng cụ đó? HS: Trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

GV: Cho HS tiến hành đo và ghi kết quả

vào bảng 1.( HS thảo luận )

GV: Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm trả lời

Trang 2

bao nhiêu thì I qua dây cũng tăng hoặc

giảm bấy nhiêu

Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.

GV?: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc củc

cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế có

đặc điểm gì?

- HS: Là đờng thẳng

-HS: Làm C2

Thảo luận nhóm để rút ra nhận xét

GV: Yêu cầu 1 vài nhóm đa ra kết luận

II Đồ thi biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế.

1 Dạng đồ thị:

Nhận xét: đồ thị là đờng thẳng khi ta bỏqua sai lệch nhỏ khi đo

2 Kết luận: ( SGK) Hoạt động 4: Củng cố bài học và vận dụng.

GV: Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cờng độ dòng điện đồ thị

có mối quan hệ với nhau nh thế nào?

HS trả lời các câu hỏi cuối bài học GV cho từng HS trả lời C5

* Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Hoạt động1: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài mới

- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện và hiệu điện thế , đồ thibiểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?

- Đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động 2: Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn

Trang 3

GV: Cho cả lớp tiến hành làm câu hỏi

C2: Đối với mỗi dây dẫn thơng số U/I

có trị số không đối Đối với dây dẫnkhác nhau thì có trị số khác nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở

GV?: Tính điện trở của dây dẫn bằng

công thức nào ?

- Khi tăng hiệu điện thế đặt vào 2

đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở

tăng bao nhiêu lần ? Tại sao?

M Ω (Mê ga ôm)

-ý nghĩa :

Đặc trng cho sự cản trở dòng điện của vật dẫn

Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức của đinh luật Ôm.

GV: Cho HS viết hệ thức định luật Ôm

GV: Yêu cầu 1 vài HS phát biểu định

1, Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

2, Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng am pe kế và vôn kế

Trang 4

3, Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm.

II Chuẩn bị:

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị

- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc các giá trị hiệu điện thế từ 0 ->6V một cách liên tục

- 1 Am pe kế có gía trị đo 1,5A ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế GHĐ6V ĐCNN 0,1V , 1 công tắc điện

- 7 đoạn dây nối dài mỗi đoạn 30cm , 1 HS 1 báo cáo thực hành

GV: Chuẩn bị 1 đồng hồ đo điện đa năng

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Hãy phát biểu định luật Ôm, Nêu công thức tính điện trở.

B Bài mới:

Hoạt động1: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành.

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của từng HS

GV: Yêu cầu 1 vài HS trả lời câu b) và câu c)

GV:Yêu cầu1 HS lên bảng vẽ mạch điện thí nghiệm

HS: Chuẩn bị trả lời câu hỏi khi GV yêu cầu, từng HS vẽ mạch điện TN

Hoạt động2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo.

HS: Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ

GV: Theo dõi giúp đỡ , kiểm tra các nhóm mắc mạch điện đặc biệt là khi mắc vôn kế và am pe kế

HS : Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng

GV: Theo dõi nhắc nhở mọi HS đều phải tham gia hoạt động tích cực

HS: Cá nhân hoàn thành báo cáo để nộp

GV: yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành

GV: Nhận xét kết quả , tinh thần và thái độ thực hành của một vài HS

HS: Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm cho những bài thực hành sau

GV: Nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung của bài tiếp theo và chuẩn bị dụng cụ bài4

Trang 5

- Viết được cụng thức tớnh điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồmnhiều nhất ba điện trở.

- 3 điện trở mầu lần lợt có giá trị 6 Ω , 10 Ω , 16 Ω

- 1 ampekế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A , 1 Vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN0,1V ; 1 nguồn điện 6V , 1 công tắc , 7 đoạn dây nối mỗi đoạn dài 30cm

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học

GV: Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn

mắc nối tiếp :

? Cờng độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn

liên hệ nh thế nào đối với cờng độ dòng điện

trong mạch chính

? Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có mối

liên hệ nh thế nào đối với hiệu điện thế giữa

hai đầu bóng đèn

I Cờng độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch nối tiếp:

1.Nhớ lại kiến thức lớp 7:

I = I1 = I2

U = U1+ U2

Hoạt động 2: Nhận xét đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.

GV?: Yêu cầu HS trả lời C1 cho biết hai

điện trở có mấy điểm chung?

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc nối tiếp:

GV? Thế nào là điện trở tơng đơng của

C3: Rtđ = R1 + R2

Hoạt động 4: Thí nghiệm kiểm tra

GV: Hớng dẫn HS làm TN trong SGK

GV: Yêu cầu một vài HS phát biểu KL

3 Thí nghiệm kiểm tra: (SGK)

4 Kết luận: Rtđ = R1 + R2

Trang 6

Tổng quát: Rtđ = R1 +R2 +R3 + +Rn

Hoạt động 5: Củng cố - Vận dụng

GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5 và đọc ghi nhớ, dặn HS về nhà làm BT trong SBT.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 5: Bài tập

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về đoạn mạch nối tiếp, định luật ôm cho đoạn mạch, và định

luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản

II Chuẩn bị: BTVL 9, chuyên đề bồi dỡng vật lí 9.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Viết các công thức định luật ôm cho đoạn mạch, và địnhluật ôm cho đoạn mạch nối tiếp ?

B Bài mới:

- GV đọc đề BT1 cho HS chép:

Có hai điện trở R 1 = 4 Ω ; R 2 = 8 Ω đợc

mắc nối tiếp vào nguồn điện 12V Tính cờng độ

dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế đặt

vào hai đầu mỗi điện trở ?

- HS tóm tắt đề và trả lời câu hỏi của GV: Cờng

độ dòng điện qua mỗi điện trở có đặc điểm gì ?

Vì sao ? Cờng độ dòng điện trong mạch chính

tính nh thế nào ? Hiệu điện thế hai đầu mỗi

điện trở tính nh thế nào ?

-1 HS lên bảng trình bày bài giải, GV cho HS

khác nhận xét, bổ sung, sau đó cho cả lớp chép

bài vào vở ?

- GV đọc đề BT2 cho HS chép:

Có ba điện trở R 1 = 4 Ω ; R 2 = 6 Ω ; R 3 =

8 Ω đợc mắc nối tiếp vào nguồn điện 9V.

Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở và

hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi điện trở ?

- GV hớng dẫn HS giải tơng tự bài 1.

- GV đọc đề BT3 cho HS chép:

Có ba điện trở R 1 ; R 2 =2.R 1 ; R 3 = 1,5.R 2 đợc

mắc nối tiếp vào nguồn điện 18V Tính cờng độ

dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế đặt

vào hai đầu mỗi điện trở ? Biết cờng độ dòng

* Bài tập 1:

Tóm tắt: R 1 = 4 Ω ; R 2 = 8 Ω ; U = 12V

I 1 = ? I 2 = ? U 1 = ? U 2 = ? Giải:

Vì 3 điện trở nối tiếp nên:

Trang 7

điện trong mạch chính là 1A.

- HS tóm tắt đề và trả lời câu hỏi của GV: Cờng

độ dòng điện qua mỗi điện trở có đặc điểm gì ?

Vì sao ?

Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở tính nh thế

nào ? Để tính nó ta phải tính cái gì ? Để tính các

điện trở ta phải tính cái gì ? Điện trở tơng đơng

tính theo những cách nào ? Vẽ sơ đồ luận giải

để tính toán ?

-1 HS lên bảng trình bày bài giải, GV cho HS

khác nhận xét, bổ sung, sau đó cho cả lớp chép

bài vào vở ?

- GV đọc đề BT4 cho HS chép:

Có hai điện trở R 1 ; R 2 đợc mắc nối tiếp vào

nguồn điện 6V Biết R 1 = 2 Ω ; Vôn kế mắc

song song với R 2 chỉ 4V Tính R 2 ?

- GV ?: R 2 tính nh thế nào ? U 2 = ? I 2 tính nh thế

nào ? I 1 tính nh thế nào ? U 1 tính nh thế nào ?

Vẽ sơ đồ luận giải để tính toán ?

Ta có: I1 = I 2 =I 3 = I = 1A R tđ = U

III Hoạt động dạy học

A.Bài cũ:

- Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp đợc tính nh thé nào?

Trang 8

- Hiệu điện thế và cờng độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp đợc tính nh thế nào?

B.Đặt vấn đề: Nh SGK -> Bài mới

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học

Hoạt động của GV và HS

GV?: Trong đoạn mạch gồm hai bóng

đèn mắc song song U và I của mạch

chính có liên quan nh thế nào đối với U

1 Nhớ lại kiến thức lớp 7:

I = I1 + I2 (1)

U = U1 = U2 (2)

Hoạt động 2: Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

HS: R1 mắc song song với R2 , am pekế

dùng để đo cờng độ dòng điện trong

mạch chính , vôn kế dùng để đo hiệu

điện thế ở hai đầu của mỗi điện trở

GV: Hớng dẫn HS vận dụng kiến thức

vừa ôn tập và hệ thức của định luật Ôm

để trả lời câu hỏi C2

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song :

đơng của đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc song song.

Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra

GV: Hớng dẫn , theo dõi kiểm tra các nhóm

tiến hành thí nghiệm SGK

HS: Tiến hành TN kiểm tra

GV: Yêu cầu một vài HS phát biểu KL

Trang 9

- Cờng độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song nh thế nào?

- Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch mắc song song nh thế nào?

- Điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc song song nh thế nào?

+Vận dụng:

GV : Yêu cầu HS trả lời câu C4

HS : Đèn và quạt mắc song song

+ Dặn dò:

Về nhà đọc lại bài và làm bài tập trong SBT

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Đối với giáo viên:

Bảng liệt kê các giá trị U và I định mức của một số đồ dùng điện trong gia

đình, hai loại nguồn điện 110V và 220V ( nếu có đk )

III Hoạt động dạy học

1.Bài cũ : Nêu công thức tính điên trở của đoạn mạch song song

0,5 A = 12 Ω

b) Điện trở R2

Từ : Rtđ = R1 +R2

=> R2 = Rtđ - R1 = 12 Ω - 5 Ω = 7

Ω

Hoạt động 2: Bài 2

? Hãy cho biết R1, R2 đợc mắc với nhau nh

thế nào? Các am pe kế đo những đại lợng

nào trong mạch điện?

Bài 2:

a) Vì R1// R2 nên U ở hai đầu

R1bằng UAB.

Mà U1 = I1 R1

Trang 10

HS: R1//R2 ampe kÕ1®o I qua R1.

V.DÆn dß: HS vÒ nhµ lµmBT trong SBTcña bµi 6

* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Trang 11

+ Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 nguồn điện 3V, 1công tắc , 1 Am pe kế GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế có GHĐ10V ĐCNN 0,1V

- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và làm cùng một loại vật liệu : một dây dài

l1(R=4 Ω ), l2= 2l, l3 = 3l mỗi dây đợc quấn quanh một lõi cách điện phẳng , dẹt

và dễ xác định số vòng dăy

- 8 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện mỗi đoạn dài khoảng 30cm

+ Đối với cả lớp :

- 1đoạn dây đồng có vỏ bọc cách điện , dài 80cm

- 1 đoạn dây thép dày 50cm tiết diện 3mm2

- 1 đoạn dây hợp kim dài 10m tiết diện 0.1mm2

Đây là khâu chuẩn bị bài học , còn nếu dụng cụ và vật liệu có sẵn thì GV có thể chỉlàm thí nghiệm sẵn có

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề

1 Kiểm tra bài cũ: Để tính điện trở của dây dẫn trong mạch điện ta phải làmthế nào?

2 ĐVĐ: Nh SGK -> Bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn thờng sử dụng

GV?: Dây dẫn đợc dùng để làm gì?

HS: Dùng để cho dòng điện chạy qua

?: Chúng ta quan sát thấy dây dẫn

thờng có ở những đâu trong thực tế ?

I Xác định sự phụ thuộc của dây dây dẫn vào một trong những yếu

tố khác nhau:

?: Các cuộn dây trong hình 7.1 SGK có

những đặc điểm nào khác nhau? HS: Làm

bằng các chất khác nhau, chiều dài và tiết

diện khác nhau

GV?: Để xác định điện trở của dây dẫn có

phụ thuộc vào yếu tố x nào đó hay không

Hoạt động 3: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc và những yếu tố nào?

GV: Yêu cầu HS các nhóm đọc phần II.1

HS: Đọc II.1

GV: Yêu cầu HS trả lời C1

HS: Nếu dây dẫn cùng loại có chiều dài là 2l

thì điện trở là 2R, nếu chiều dài là 3l thì điện

- Củng cố ? Điện trở phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn nh thế nào?

? Để kiểm tra xem R có phụ thuộc vào l hay không ta làm thế nào?

- Vận dụng

GV: Hớng dẫn HS làm các câu hỏi C2, C3, C4 , đọc có thể em cha biết

Trang 12

IV Dặn dò:

Về nhà đọc lại bài và làm các bài tập trong bài 7SBT, Đọc trớc bài 8 SGK

* Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Đối với mỗi nhóm HS :

- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại , có cùng chiều dài nhng tiết diện lần lợtlàs1,s2

- Một nguồn điện 6V , 1 công tắc

- 1 am pe kế có GHĐ1,5A, ĐCNN 0,1 , 1 GHĐ 10V, ĐCNN 0,1V

- 7 đoạn dây nối bằng lõi đồng dài 30cm , 2 chốt kẹp nối dây dẫn

III CáC hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

Hãy cho biết cách làm TN để chứng minh điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài

2 Bài mới :

Hoạt động 1: HS trình bày bài tập ở nhà

Hoạt động 2: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

GV:Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn

vào tiết diện thì cần phải sử dụng các loại dây

dẫn nào?

HS: Các nhóm thảo luận để tìm dây dẫn

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu các mạch điện trong

I Dự đoán sự phụ thuộc của

điện trở vào tiết diện dây dẫn

Điện trở dây dẫn có cùng

chiều dài và làm từ cùng mộtloại vật liệu thì tỉ lệ nghịch vớitiết diện của nó

Hoạt động 3: Tiến hành TN kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu của C2

-GV: yêu cầu HS lắp mạch điện nh hình vẽ

8.3 SGK

HS: Lắp mạch điện

GV: Theo dõi , kiểm tra, giúp đỡ

ii Thí nghiệm kiểm tra :

1 Mắc mạch điện nh sơ đồ

2 Thay dây dẫn có tiết diện lớn hơn

Trang 13

HS:Đọc kết quả đo và ghi vào bảng1

HS: Các nhóm thay dây dẫn khác có cùng

chiều dài , bản chất nhng tiết diện khác

nhau,TN ghi bảng

GV: Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả

thu đợc với dự đoán mà mỗi nhóm đã nêu

GV: Yêu cầu HS nêu kết luận

3 Nhận xét Tiết diện của dây lớn thì điện trởnhỏ

4 Kết luận:

Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch vớitiết diện của dây

Hoạt động 4: Củng cố - vận dụng

+ Củng cố: GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

? Để thí nghiệm xem điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào tiết diện hay khôngchúng ta làm nh thế nào?

+ Vận dụng: GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời cấc câu hỏi C3,C4.

HS : Trả lời C3, C4

GV? : Tiết diện của dây 2 lớn gấp mấy lần dây thứ nhất?

C5 , C6 về nhà

+ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập trong SBT của bài học này

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 14

III các Hoạt động dạy và học:

HĐ1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

GV: Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn có

cùng chiều dài,cùng tiết diện nhng làm bằng

các vật liệu khác nhau và đề nghị 1 hoặc 2 HS

trả lời C1

- Từng HS quan sát và trả lời C1

- GV: Cho HS tiến hành thí nghiệm, theo dõi

và giúp đỡ các nhóm

- HS: Các nhóm trao đổi vẽ sơ đồ mạch điện

- Mỗi nhóm lập bảng ghi kết quả đo đợc đối

với 3 lần thí nghiệm xác định điện trở

- Tiến hành đo

- GV: Đề nghị các nhóm nêu nhận xét

và rút ra kết luận: Điện trở day dãn có phụ

thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không?

I.Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

- C1: Để xác định điện trở phụthuộc vào vật liệu làm dây dẫn thìphải tiến hành đo điện trở của cácdây dẫn có cùng diện tích, chiềudài làm bằng các vật liệu khácnhau

Hoạt động2: Tìm hiểu về điện trở suất

- GV?: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu

làm dây dẫn đợc đặc trng bằng đại lợng nào?

Đại lợng này có tự số xác định nh thế nào? Đơn

vị của đại lợng này là gì?

HS : Đọc nghiên cứu phần1

- GV? Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất

của kim loại và hợp kim có trong bảng1

- GV? Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω m

có nghĩa là gì? Trong số các chất đợc nêu trong

bảng thì chất nà dẫn điện tốt nhất? Tại sao đồng

thờng đợc dùng làm dây dẫn điện trong mạch

s

Hoạt động 4 : Củng cố và vận dụng

IV Củng cố:

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Điện trở súât là gì?

V Vận dụng: GV: Yêu cầu HS làm C4

HD: - công thức tính tiết diện trong của dây dẫn? ( s=π r2=π d

Trang 15

+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân làm tỏa nhiệt trên dây Nhiệt lợng tỏa ra trên dây dẫn là nhiệt vô ích, làm hao phí điện năng.

+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ chịu đợc một cờng độ dòng điện xác định Nếu sử dụng dây dẫn không đúng cờng độ dòng điện cho phép có thể làm dây dẫn nóng chảy, gây ra hỏa hoạn và những hậu quả môi trờng nghiêm trọng

- Biện pháp GDBVMT : Để tiết kiệm năng lựơng, cần sử dụng dây dẫn có điện trởsuất nhỏ Ngày nay, ngời ta đã phát hiện ra một số chất có tính chất đặc biệt, khi giảm nhiệt độ của chất thì điện trở suất của chúng giảm về giá trị bằng không ( siêudẫn ) Nhng hiện nay việc ứng dụng vật siêu dẫn vào trong thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do các vật liệu đó chỉ là siêu dẫn khi nhiệt độ rất thấp ( dới 00C rất nhiều )

Bài tập về nhà : C5, C6

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

Tiết 11: Ngày soạn:

Đối với mỗi nhóm HS :

- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 Ω và chịu đợc dòng điện có cờng

độ lớn nhất là 2A

- 1 biến trở than C chiết áp, có các trị số kĩ thuật nh biến trở con chạy nói trên , 1nguồn điện 3V , bóng đèn 2,5 - 1W

- 1 công tắc , 1 đoạn dây nối có vỏ cách điện một đoạn dài khoảng 30cm

- 3 điện trở kĩ thuật có ghi số , 3 điện trở kim loại loại có đèn màu

III các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ :

- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Công thức tính điện trở?- Từ công thức trên muốn thay đổi trị số của điện trở thì ta làm nh thế nào?

2 Bài mới : ĐVĐ nh SGK

HĐ1 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở

GV: Cho HS quan sát hình 10.1 SGK.và chỉ

những biến trở đang có thuộc loại nào?

GV: Yêu cầu HS đọc nghiên cứu và trả lời C1

I Biến trở.

1 Tìm hiểu hoạt động và cấu

Trang 16

? cấu tạo của biến trở nh thế nào?

? Nếu mắc hai đầu A,A nối tiếp với mạch điện

thì khi dịch chuyển C biến trở có tác dụng thay

đổi điện trở không? Tại sao?

GV: Yêu cầu HS trả lời C3

HS : Trả lời C3

Hãy mô tả hoạt động của biến trở a,b,c

tạo của biến trở.

* Cấu tạo:

Gồm con chạy ( tay quay) cuộn dây dẫn bằng hợp kim có

điện trở suất lớn đợc quấn dọc theo lõi sứ

HĐ2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện

GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện hình 10.3

SGK ; Yêu cầu HS thực hiện C6

GV: Để đèn sáng mạnh nhất thì phải dịch

chuyển con chạy về phía nào? Vì sao ?

HS: Về phía M

? Biến trở là gì ? Có thể đợc dùng để làm gì ? 2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện: * Kết luận: Biến trở có thể đợcdùng để điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó HĐ3: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kim loại. GV:Yêu cầu HS trả lời C7 Gợi ý: Nếu lớp than hay lớp kim loại cấu tạo điện trở rất mỏng thì lớp này có tiết diện nhỏ hay lớn? HS:Trả lời C7 GV:Cho HS quan sát hình 10.4, a,b SGKđể nhận dạng hai cách ghi trị số điện trở GV:Có thể cho HS quan sát vòng màu ở bìa 3SGK II Các loại điện trở dùng trong kĩ thuật: - Điện trở có ghi số - Điện trở thể hiện bằng vòng màu HĐ4: Củng cố và vận dụng +Củng cố: - Biến trở đợc dùng để làm gì ? tại sao ? - Ngời ta nhận biết đợc các giá trị của điện trở thông qua điều gì ?

+Vận dụng: GV: Yêu cầu HS cá nhân hoàn thành C9 , Cho HS làm C10 HS: - Tính chiều dài dây, tính chiều dài một vòng , số vòng, tính C10 Chiều dài của dây hợp kim : l = R S ρ = 20 0,5 10−6 1,1 10−6 = ¿ 9,091m Số vòng dây biến trở: N = l πd= 9 , 091 π 0 , 02=¿ 145V GV: Đề nghị HS về nhà làm 10.2, 10.4 SBT *Rút kinh nghiệm giờ dạy : ………

………

………

………

Tiết 12: Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 11: bài tập vận dụng định luật ôm

và công thức tính điện trở của dây dẫn

I.Mục tiêu:

Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đợc các đại

Trang 17

lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếphỗn hợp , song song.

II Chuẩn bị:

- Ôn tập định luật ôm đối với đoạn mạch nối tiếp ,song song.

- Ôn tập công thức tính điện trở dây dẫn theo chiều dài ,tiết diện và điện trởsuất

III Các hoạt động dạy học:

GV: Đề nghị HS nêu rõ các dữ kiện

mà đầu bài đã cho.Muốn tìm I thì ta

phải tìm đại lợng nào ? áp dụng

công thức hay định luật nào để tính

I = U

R=

220

110=¿ 2A.

Hoạt động 2: Giải bài 2.

a,Tính Rtđ của mạch điện ->R2 = Rtđ - R1

b,Từ công thức R = ρ l

s -> R = …

Hoạt động 3: Giải bài 3.

a, RMA nối tiếp ( R1// R2) nối tiếp RBN ->

Rtđ..b,I = U

- Kiến thức: Củng cố kiến thức về định luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp và song

song, về công thức điện trở và biến trở

- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập định luật ôm và

công thức điện trở

II Chuẩn bị: Bài tập VL 9, chuyên đề bồi dỡng VL 9

Trang 18

III Các hoạt động dạy học:

- GV đọc cho HS ghi BT1:

R 3

R 2

R 1 A

_ +

Cho mạch điện như hỡnh vẽ , biết R 1 = 8 ,

R 2 = 3, R 3 = 6 , R A 0 , R d 0

a Tớnh điện trở tương đương của cả đoạn mạch.

b Biết Ampe kế chỉ 1,2A.Tỡm cường độ dũng

- GV cho HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Đoạn mạch có đặc điểm gì ? Tìm mối quan hệ

giữa I, I A , I 1 , I 2 , I 3 , giữa U, U 1 , U 2 , U 3 , U 23 và viết

công thức tính R tđ ?

+ Đa ra phơng án tính I2 và I 3 ? U 23 tính nh thế nào ?

U toàn mạch tính nh thế nào ?

- GV cho HS vẽ sơ đồ luận giải với từng câu, sau đó

cho HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp nhận xét,

bổ sung rồi ghi vào vở.

- GV đọc cho HS ghi BT2:

Cho đoạn mạch điện như hỡnh vẽ :

U AB = 40V Khi di chuyển con chạy từ đầu này sang

đầu kia của biến trở thỡ số chỉ của Ampe kế thay đổi

trong khoảng 0,5A - 2A

B C

N M

Rb

R1A

a Tớnh giỏ trị của R 1

b Tớnh giỏ trị điện trở lớn nhất của biến trở

- GV cho HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Đoạn mạch có đặc điểm gì ? Tìm mối quan hệ

giữa I, I A , I 1 , I b ; giữa U AB , U 1 , U b ; giữa R AB , R 1 ,

+ Đa ra phơng án tính R1 ? R1 có thể tính đợc khi giá

trị R b của biến trở là nhỏ nhất, hay lớn nhất ? Vì

sao ? Vẽ sơ đồ luận giải để tính R 1 ?

+ Giá trị điện trở lớn nhất của biến trở ứng với số chỉ

ampekế bằng bao nhiêu ? Đa ra các phơng án tính

giá trị lớn nhất đó, rồi lựa chọn ?

- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp nhận

xét, bổ sung rồi ghi vào vở.

- GV đọc cho HS ghi BT3:

* Bài tập 1:

a) Điện trở tơng đơng của cả mạch là:

Rtđ = R1 + R2 R3

R2+R3=¿ 8 +2 = 10()

b) Vì RAnt R1nt(R2 // R3) nên:

I = IA = I1 = I23 = 1,2A Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch song song là:

U23 = I23.R23 = 1,2 2 = 2,4(V)Cờng độ dòng điện qua R2 và R3 lầnlợt là:

U = I.Rtđ = 1,2.10 = 12(V)

* Bài tập 2:

Từ sơ đồ ta thấy ampekế đo cờng

độ dòng điện trong mạch chính a) Khi con chạy C ở M thì Rb = 0 ,

điện trở của mạch là nhỏ nhất, mà

UAB không đổi, nên số chỉ ampekế

là lớn nhất, tức là ta có IA = 2A I1 = IA = 2A

Rb lớn nhất, nên điện trở của mạch lớn nhất, mà UAB không đổi, nên số chỉ ampekế là nhỏ nhất, tức là ta có

IA = 0,5A

Cờng độ dòng điện trong mạch chính là I = IA = 0,5A

Điện trở tơng đơng của mạch là: RAB = UAB

I =

40 0,5=80 ()

Điện trở lớn nhất của biến trở là:

A

Trang 19

Hai dây dẫn cùng chất, dây thứ nhất có chiều dài

gấp 4 lần chiều dài dây thứ hai, nhng có tiết diện

nhỏ hơn tiết diện dây thứ hai là 4 lần Dây nào có

điện trở lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ?

- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp nhận

xét, bổ sung rồi ghi vào vở.

- Nờu được ý nghĩa cỏc trị số vụn và oat cú ghi trờn cỏc thiết bị tiờu thụ điện năng

- Viết được cỏc cụng thức tớnh cụng suất điện của một đoạn mạch

pe kế, khoá, dây nối, biến thế nguồn, biến trở,

III Các hoạt động dạy học:

Giới thiệu bài: HS đọc thắc mắc phần mở bài.

Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện

- GV cho học sinh quan sát 2 bóng

1- Số vôn và số W ghi trên dụng cụ:

Cùng một hiệu điện thế mắc vào mạch, số W ghitrên dụng cụ càng lớn thì đèn sáng càng mạnh.

2 ý nghĩa số (V) và số (W) ghi trên dụng cụ:

- Số vôn ghi trên dụng cụ cho biết hiệu điện thế

định mức của dụng cụ.

- Số W ghi trên dụng cụ cho biết hiệu công suất

định mức của dụng cụ.

Trang 20

là cờng độ dòng điện đo bằng A, p là công suất đo bằng W ( 1W = 1VA )c/m: p = I2R = U2

Hoạt động 3: Vận dụng củng cố

+Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS làm các câu hỏi C6,C7, C8 HD nếu HS gặp khó khăn Giải: - Khi đèn sáng bình thờng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn là 220V

- Công suất tiêu thụ của đèn là: p = UI

Cờng độ dòng điện qua đèn là: I = p

- Khi sử dụng các dụng cụ điện trong gia đình cần thiết sử dụng đúng công suất

định mức Để sử dụng đúng công suất định mức cần đặt vào dụng cụ điện đó hiệu

điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức

- Biện pháp GDBVMT:

+ Đối với một số dụng cụ điện thì việc sử dụng đúng hiệu điện thế nhỏ hơnhiệu điện thế định mức không gây ảnh hởng nghiêm trọng, nhng đối với một số

Trang 21

dụng cụ khác nếu sử dụng dới hiệu điện thế định mức có thể làm giảm tuổi thọ của chúng.

+ Nêú đặt vào dụng cụ điện hiệu điện thế lớn hơn hiẹu điện thế định mức, dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công suất định mức Việc sử dụng nh vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ điện hoặc gây ra cháy nổ rất nguy hiểm

+Sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị điện

+Củng cố:

1 Số oát ghi trên các dụng cụ điện có nghĩa là gì?

2 Công suất điện đợc tính nh thế nào

+Dặn dò: Về nhà làm các bài tập trong sách bài tập Đọc trớc bài Điện năng.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Viết được cỏc cụng thức tớnh điện năng tiờu thụ của một đoạn mạch

- Nờu được một số dấu hiệu chứng tỏ dũng điện mang năng lượng

- Chỉ ra được sự chuyển hoỏ cỏc dạng năng lượng khi đốn điện, bếp điện, bàn là, nam chõm điện, động cơ điện hoạt động

Kĩ năng:

Vận dụng được cụng thức A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiờu thụ điện năng

II Chuẩn bị: Công tơ điện

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

HS1: ý nghĩa số oát ghi trên dụng cụ điện ? VD ?

+Dòng điện cung cấp nhiệt lợng trong hoạt động của mỏ hàn,bàn là,nồi cơm

điện

*Dòng điện có mang năng lợng vì nó

có khả năng thực hiện công cũng nh có

Trang 22

hay thiết bị này?

Điều gì chứng tỏ nhiệt lợng đợc cung

cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay

GV chuẩn lại kiến thức cho HS

GV yêu cầu HS tiếp tục trả lời C3 vào vở

.Năng lợng có ích và năng lợng vô ích ở

từng dụng cụ của bảng 1 SGK

Hiệu suất là gì?

Hoạt động 4: Tìm hiểu công của dòng

điện.Công thức tính và dụng cụ đo

Hãy nêu công thức tính công qua công

suất và ý nghĩa của các đại lợng trong

công thức?

Công đợc đo bằng đơn vị gì? Đổi từ đơn

vị KWh ra đơn vị Jun và ngợc lại

Hoạt động 5: Vận dụng.

GV yêu cầu HS trả lời C7,C8 và trả lời

câu hỏi nêu ra ở đầu bài

Hãy tính công mà bếp điện sử dụng?

Tính công suất của bếp điện?Từ đó tính

cờng độ dòng điện chạy qua bếp

khả năng làm thay đổi nhiệt năng của các vật.Năng lợng của dòng điện gọi là

C4: P = A

t

C5: Từ C4 => A = P.t = U.I.t Trong đó: U(V), I(A), t(s)Thì công A của dòng điện đo bằng Jun(J)

1J=1ws=1VAsNgoài ra công của dòng điện còn đợc đobằng KWh

1kWh = 1000W.3600000s = 3,6.106J

3 Đo công của dòng điện: SGK III.Vận dụng:

C7: A = 0,075.4 = 0,3 (kWh) => Số đếm của công tơ là 0,3 số.C8: A = 1,5KWh = 5,4.106J => P = A

+Tại sao dòng điện có mang năng lợng?

+Công của dòng điện là gì? Công thức?Cách đổi đơn vị

+Yêu cầu một số HS đọc ghi nhớ trớc lớp

D Dặn dò:

GV dặn HS về nhà học bài, đọc “có thể em cha biết” và làm BT trong SBT

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 23

Câu1(1,5đ): Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì:

A Cờng độ dòng điện qua đèn càng lớn

B Cờng độ dòng điện qua đèn càng nhỏ

C Đèn sáng càng mạnh

D Câu A và C đều đúng

Câu2(1,5đ): Có thể xác định điện trở của một vật dẫn bằng dụng cụ nào sau đây:

A Ampe kế B Ampe kế và Vônkế

C Vônkế D Câu A,B,C đều sai

Câu3(1,5đ): Chọn câu trả lời đúng:

A Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với tiết diện của dây

B Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với chiều dài của dây

C Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với cờng độ dòng điện qua dây

D ở nhiệt độ xác định, điện trở của dây dẫn không thay đổi

Câu4(1,5đ): Hai dây dẫn bằng nhôm Dây thứ nhất có tiết diện gấp ba lần dây thứ

hai nhng có chiều dài nhỏ hơn chiều dài dây thứ hai là ba lần Chọn câu trả lời

đúng:

A Dây thứ hai có điện trở lớn hơn điện trở dây thứ nhất 9 lần

B Dây thứ nhất có điện trở nhỏ hơn điện trở dây thứ hai 6 lần

C Dây thứ hai có điện trở nhỏ hơn điện trở dây thứ nhất 6 lần

D Dây thứ nhất có điện trở lớn hơn điện trở dây thứ hai 9 lần

Câu5(4đ): Hai điện trở R1 = 4,5  ; R2 = 3 mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu

điện thế là 7,5 V

a) Vẽ sơ đồ mạch điện

b) Tính điện trở tơng đơng của mạch

c) Tính cờng độ dòng điện qua các điện trở

d) Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở

b) Điện trở tơng đơng của mạch nối tiếp là :

Rtd = R1 + R2 = 4,5 + 3 = 7,5 () (1đ)

c) Vì R1 nối tiếp R2 nên cờng độ dòng điện qua mạch chính bằng cờng độ dòng

điện qua mỗi điện trở Ta có :

Trang 24

I1 = I2 = I = td

U

R =

7,5 7,5 = 1 (A) (1đ)

d) Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở R1 và R2 lần lợt là :

U1 = I1 R1 = 1 4,5 = 4,5 (V) (0,5đ)

U2 = I2 R2 = 1 3 = 3 (V) (0,5đ)

B.Bài mới:

Hoạt động 1: Giải bài 1.

GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu

Hoạt động 2: Giải bài 2.

GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu

bài

HS đọc và tóm tắt đầu bài

Đèn sáng bình thờng thì số chỉ của

ampekế là bao nhiêu?

Cờng độ dòng điện qua biến trở có

bằng cờng độ dòng điện của đoạn

mạch không?

Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở

và điện trở của biến trở đợc tính

bằng công thức nào?

Công suất tiêu thụ của biến trở và

công suất của toàn đoạn mạch đợc

tính bằng công thức nào?

Hoạt động 3: Giải bài 3.

GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu

Tính điện trở của đoạn mạch?

Tính điện năng tiêu thụ?

a.Điện trở của bóng đèn là:

Rđ = U/I = 220/0,341 = 645 ( Ω )Công suất của bóng đèn là:

P = U.I = 220.0,341 = 75 (W)b.Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày là: A = U.I.t = 32400000(J) = 9(KWh)Vậy số đếm của công tơ là 9 số

Ab = Ub.I.t = 3.0,75.600 = 1350 (J)Công của dòng điện sản ra trên toàn mạch là: A = U.I.t = 9.0,75.600 = 4050 (J)

Bài 3:

Đ: 220V- 100W, bàn là: 220V- 1000W.

a.Vẽ sơ đồ mạch điện và tính R = ? b.A = ? J = ? KWh, với t =1h Giải:

A = U2

R .t = 3960000 (J) =1,1 (kWh)

C Củng cố: GV chốt lại kiến thức, nếu còn thời gian cho HS làm BT14.6-SBT

D Dặn dò:

Trang 25

GV dặn HS về nhà làm BT 14.2 đến 14.5 SBT, chuẩn bị mẫu báo cáo TH.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Ngày soạn:

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

Hoạt động 1: Trình bày việc báo cáo

thực hành,trả lời câu hỏi chuẩn bị

của HS.

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở phần 1

cảu mẫu báo cáo

GV yêu cầu HS nêu cách làm TN,

theo dõi HS làm TN và giúp đỡ các

nhóm yếu

I.Chuẩn bị:

a P=U.I b.Đo hđt bằng vôn kế,mắc vôn kế song song với mạch điện muốn đo c.Đo I bằng ampekế ,mắc ampekế với mạch điện cần đo

d Hoàn thành báo cáo

C Củng cố:

GV đánh giá giờ thực hành và yêu cầu HS hoàn thành báo cáo

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 26

Bài 16: định luật jun-len xơ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Phỏt biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ

+ Nờu được tỏc hại của đoản mạch và tỏc dụng của cầu chỡ

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ: Lồng trong bài học.

Hãy kể tên 3 dụng cụ 1 phần điện năng

chuyển hoá thành nhiệt năng và năng

l-ợng ánh sáng?

Hãy kể tên 3 dụng cụ 1 phần điện năng

chuyển hoá thành nhiệt năng và cơ

năng?

Kể tên 3 dụng cụ mà điện năng chuyển

hoá hoàn toàn thành nhiệt năng?

So sánh điện trở suất của dây hợp kim

với dây đồng?

Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu

thị định luật Jun-Len xơ.

GV yêu cầu HS đọc SGK

Hãy viết hệ thức định luật Jun-Len xơ

và nêu ý nghĩa các đại lợng trong công

thức?

*GVthông báo cho HS biết :Đối với

các thiết bị đốt nóng nh bàn là,bếp điện,

…toả nhiệt là có ích vì vậy biện pháp

GDBVMT là phải tiết kiệm điện năng

thì cần giảm sự toả nhiệt hao phí đó

bằng cách giảm điện trở nội của chúng

Hoạt động 4: Xử lí kết quả TN kiểm

tra hệ thức biểu thị định luật Jun-Len

Hoạt động 4: Phát biểu định luật.

GV yêu cầu HS phát biểu định luật trớc

I.Trờng hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

1.Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng

a.Nồi cơm điện,bóng đèn dây tóc,dèn LED

b.Quạt điện,máy bơm nớc,máy khoan

II.Định luật Jun-Len xơ.

1.Hệ thức định luật.

Q = I 2 Rt

Trong đó:

I(A), R( Ω ),t(s), Q(J)

2.Xử lí kết quả TN kiểm tra.

C1.Điện năng của dòng điện là:

A = I2.R.t = 8640JC2 Q 1= m 1 c1 t1 = 4200.0,2.9.5 = 7980J

Q2 = m2c2 t2 = 0,078.880.9,5 = 652,08J

Q = Q1+Q2 = 8632,08JC3 Q = A nếu tính cả phần nhiệt l-ợng toả ra môi trờng

3 Phát biểu định luật:

SGK

Trang 27

C5.Theo định luật bảo toàn năng lợng

A = Q Hay P.t = cm(t2-t1) => t = cm(t2-t1)/P = = 4200.2.80/1000 = 672 s

C Củng cố:

+ Hãy nêu quá trình biến đổi năng lợng của các dụng cụ điện

+ Hãy phát biểu định luật Jun-Len xơ, đọc ghi nhớ SGK

Môi trờng:

- Đối với các thiết bị đốt nóng nh : Bàn là, bếp điện, lò sởi việc toả nhiệt là có ích Nhng một số thiết bị khác nh : Động cơ điện, các thiết bị điện tử gia dụng khác việc toả nhiệt là vô ích

- Biện pháp GDBVMT: Để tiết kiệm điện năng, cần giảm sự toả nhiệt hao phí đó bằng cách giảm điện trở nội của chúng

D Dặn dò: GV dặn HS đọc “Có thể em cha biết”, làm BT trong SBT.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

II các hoạt động dạy học:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 1 HS khác lắng nghe đọc lại và tóm tắtđầu bài

HS: Cá nhân giải bài tập 1

GV: Có thể gợi ý khi HS gặp khó khăn

GV?: Để tính nhiệt lợng toả ra chúng ta vận dụng công thức nào?

GV?: Nhiệt lợng cung cấp để làm sôi nớc (Q1)đợc tinh nh thế nào?

Ngày đăng: 08/06/2021, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w