1. Trang chủ
  2. » Truyện người lớn 18+

giao an Vật Lý 9 kì 2

45 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 76,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Neâu caâu hoûi:ta ñaõ bieát caùch duøng ampe keá vaø voân keá moït chieàu(coù kí hieäu DC)ñeå ño cöôøng ñoä doøng ñieän vaø hieäu ñieân theá cuûa maïch ñieân moät chieàu.coù theå duøn[r]

Trang 1

Tuần:19 Ngày soạn:

Tiết: 37 Ngày dạy:

ĐÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.

I- MỤC TIÊU :

1 Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây.

2 Phát biểu được dặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi.

3 Bố trí thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây kín theo hai cách, cho nam châm quay hoặc cho cuộn dây quay Dùng đền LED để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện.

4 Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.II/ CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm học sinh

 1 cuộn dây kín có hai bóng đèn LED mắc song song, ngược chiều vào mạch điện

 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng

1 mô hình cuộn dây quay trong từ trường của nam châm.

Đối với GV : Một bộ thí nghiệm dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín có mắc hai bóng đèn LED song song, ngược chiều có thể quay trong từ trường của một nam châm

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LÊN LỚP:

1/Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh.

2/ Các hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động 1:(6phút) phát hiện vấn đề mới cần nghiên cứu:Có một dòng điện khác với dòng điện một chiều không đổi do pin hoăc acquy tạo ra.

Quan sát GV làm thí nghiệm trả lời câu hỏi của

GV.phát hiện ra dòng điện trên lưới điểntong nhà

không phải là dòng điện một chiều.

Đưa ra cho HS xem một bộ pin hay acquy3Vvà một nguồn điện 3V lấy từ lưới điện trong phòng.lắp bóng đèn vào hai nguồn điện trên,đèn đều sáng chứng tỏ cả hai nguồn đều cho dòng điện.

Mắc vôn kế một chiều vào hai cực pin,kim vôn kế quay.

Đặt câu hỏi:mắc vôn kế một chiều vào nguồn điện lấy từ lưới điện trong nhà,kim vôn kế có quay không? Mắc vôn kế vào mạch, kim vôn kế không quay.đổi chỗ hai chốt cắm vào ổ lấy điện,kim vôn kế vẫn không quay.

Đặt câu hỏi: tại sao trong trường hợp thứ haikim vôn kế không quay dù vẫn có dòng điện?hai dòng điện có giống nhau không?dòng điện lấy từ mạng điện trong nhàcó phải là dòng điện một chièu không?

Giới thiệu dòng điêïn mới phát có tên là dòng điện xoay chiều.

Hoạt động 2:(10phút) ph dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu trong trường hợp nào thì dòng

điện cảm ứng đổi chiều

Trang 2

Hoạt động 3:(3phút) Tìm hiểu khái niệm mới dòng điện xoay chiều.

Cá nhân tự đọc mục 3 trong SGK.

Trả lời câu hỏi của GV.

Nêu câu hỏi:dòng diện xoay chiều có chiều biến đổi như thế nào?

Hoạt động 4:( 10 phút) Tìm hiểu hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều.

Tiến hành TN như hình 33.2 SGK.

Nhóm HS thảo luận và nêu dự đoãnem khi cho nam

châm trong cuộn dây quay thì dòng điêïn cảm ứng

trong cuộn dây có chiều biến đổi như thế nào?vì sao?

Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán.

Quan sát thí nghiệm như hình 33.3 SGK.

Nhóm HS thảo luận ,phân tích xem số đường sức

xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi như thế

nàokhhi cuộn dây quay trong từ trường.từ đó nêu lên

dự đoán về chiều của dòng diẹn cảm ứng trong cuộn

dây.

Quan sát GV biễu diễn TN kiểm tra như hình 33.4

SGK.

Từng HS quan sát kết quả phân tích xem có phù hợp

với dự đoán không.

Rút ra kết luận chung.

Có những cách nào đẻ tạo ra dòng điện cảm ứng xoay

chiều?

Thảo luận chung ở lớp.

Yêu cầu HS phân tích xem,khi cho nam châm quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S biến đổi như thế nào.từ đố suy ra chiều của dòng điện cảm ứngcó đặc điểm gì.sau đó mới phát dụng cụ để làmthí nghiệm kiểm tra.

Gọi một HS trình bày lập luận rút ra dự đoán.các HS khác nhận xét bổ sung chỉnh lại lập luận cho chặt chẽ.

GV biễu diễn TN gọi một số HS trình bày điều quan sát được (hai đèn vạch ra hai nữa vòng sángkhi cuộn dây quay).

Hiện tượng tren chứng tỏ điều gì?(dòng điện trong cuọn day luân phiên đổi chiều).

TN có phù hợp với dự đoán không?

Yêu câu HS phát biểu kết luận và giải thích một lần nữa,vì sao khi nam châm (hay cuộn dây) quay thì trong cuộn dây lại xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.

Hoạt động 5:( 5 phút) Vận dụng kết luận trong bài để tìm xem có trường hợp nào cho nam châm quay trươvs một cuộn dây đẫn kín mà trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

Cá nhân chuẩn bị.

Thảo luận chung ở lớp. Hướng dẫn HS thao tác,cầm nam châm quay quanh những trụckhác nhãuem có trường hợp nào số đường sức từ qua Skhông

luân phiên tăng giảm không.

Hoạt động 6:( 5 phút) Củng cố.

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

Cá nhân tự đọc phần ghi nhớ trong SGK.

Trả lời cáccâu hỏi củng cố của GV.

Nêu một số câu hỏi củng cố:

Trong trưòng hợp nào thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

 Làm việc theo nhóm

 Làm TN như ở hình 33.1 SGK

 Thảo luận nhóm,rút ra kết luận,chỉ rõ khi

nào dòng điện cảm ứng đổi chiều(khi số

đường sức từ qua tiết diên S của cuộn

dâydẫnđang tăng mà chuyển sang giảm

hoặc ngược lại)

Hướng dẫn HS làm TN,động tác đưa nam châm vào ống dây,rút nam châm ra nhanh và dứt khoát.

Nêu câu hỏi:

Có phải cứ mắc đèn LED vào nguồn điện là no sẽ phát sáng hay không?

Vì sao lại dùng hai đèn LED mắc cong song ngược chiều? Yêu cầu HS trình bày lập luận, kết hợp hai nhận xét về sự tăng hay giảm của số đường sức từ qua tiết diện S của cuôn

Trang 4

Tuần:19 Ngày soạn:

Tiết: 38 Ngày dạy:

MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU.

I- MỤC TIÊU :

 Nhận biết được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra được Rôto và Stato của mỗi loại máy

 Trình bày nguyên tắc hoạt động của máy phát điễnoay chiều

 Nêu được cách làm cho máy phát điện xoay chiều có thể phát điện liên tục

II/ CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm học sinh Mô hình máy phát điện xoay chiều.

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LÊN LỚP:

1/Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh.

2/ Các hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động 1:(5phút) xác định vấn đề cần nghiên cứu:Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các máy phát điện xoay chiều loại khác nhau.

Một vài HS phát biểu ý kiến phỏng

đoán.không thảo luận

Nêu câu hỏi:trong các bài trước ,chúng ta đãbiết nhiều cách tạo ra dòng điện xoaychiều.dòng điện ta dùng trong nhà là do cácnhà máy điện rất lớn như Hòa Bình,Yali tạora,dòng điện dùng để thắp sáng đèn xe đạp là

do đinamo tạo ra

Vậy đinamô xe đạp và máy phát điện khổnglồ trong các nhà máy có gì giống nhau ,khácnhau?

Hoạt động 2:(12 phút) Tìm hiểu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều và hoạt động của chún khi phát điện

Làm việc theo nhóm

Quan sát hai loại máy phát điện nhỏ trên bàn

GV và các hình 34.1,34.2 SGK ;trả lờiC1,C2

Thảo luận chung ở lớp.chỉ ra là hai máy tuy có

cấu tạo khác nhau ,nhưng nguyên tắc hoạt

động lại giống nhau

Rút ra cấu tạo về cấu tạo và nguyên tắc hoạt

động chung cho cả hai loại máy

Yêu cầu HS quan sát hình 34.1 và 34.2 SGK.Gọi một số HS lên bàn GV quan sát máy phátđiện thật,nêu lên các bộ phận chính và hoạtđộng của máy

Tổ chức cho HS thảo chung ở lớp

Trang 5

Hoạt động 3:(10phút) Tìm hiểu một số đăc điểm của máy phát điện trong kỹ thuật và trong sản xuất.

Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV

Tự đọc SGK để tìm hiểu một số đặc điểm kĩ

thuật :

Cường độ dòng điện

Hiệu điện thế

Tần số

Kích thước

Cách làm quay rôto của máy phát điện

Sau khi HS đã tự nghiên cứu mục ‘’II.Máyphát điện xoay chièu trong kĩ thuật điện’’,yêucầu một vài HS nêu lên những đặc điểm kĩthuật của máy

Hoạt động 4:( 5 phút) Tìm hiểu bộ góp điện trong máy phát điện có cuộn dây quay.

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

Thảo luận chung ở lớp về cấu tạo của máy Nêu câu hỏi:

Trong máy phát điệïn loại nào cần phải có bộgóp điện?

Bộ góp điện có tác dụng gì?

Hoạt động 5:( 3phút) Vận dụng Dựa vào những thông tin thu thập được trong bài học, trả lời C3.

Làm việc cá nhân

Thảo luâïn chung ở lớp

Yêu cầu HS đối chiếu từng bộ phận củađinamô xe đạp với các bộ phận tương ứng củamáy phát điện trong kĩ thuật,các thông số kĩthuật tương ứng

Hoạt động 6:( 4 phút) Củng cố.

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

Tự đọc phần ghi nhớ

Trả lời câu hỏi củng cố của GV Nêu một số câu hỏi củng cố như:Trong mỗi loại máy phát điện xoay chiều,rôto

là bộ phận nào,stato là bộ phận nào?

Vì sao bắt buộc phảicó một bộ phận quay thìmáy mới phát điện?

Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoaychiều?

3/ Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)

Học bài trong SGK

Làm các bài tập 10.2 và 10.4trong SBT

Trang 6

Tuần:20 Ngày soạn:

Tiết: 39 Ngày dạy:

CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

- ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU.

I- MỤC TIÊU :

Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang , từ của dòng điện xoay chiều .

Bố trí thí nghiệm chứng tỏ lợc từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.

Nhận biết được ký hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đo cường độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LÊN LỚP:

1/Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh.

2/ Các hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động 1:(5phút) phát hiện dòng điện xoay chiều có cả tác dụng giống và tác dụng khác với dòng điện một

chiều.

 Cá nhân suy nghĩ ,trả lời câu hỏi của

GV.nhắc lại tác dụng của dòng điện một

chiều và nêu những tác dụng của dòng

điện xoay chiều đã biết

 Không thảo luận

 Nêu câu hỏi đặt vấn đề :trong các bài trước đã biết một số tính chất của dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều ,hãy nêu lên những tác dụng giống nhau,khác nhau của hai dòng điện đó.

 Nhiều HS sẽ nhận ra được nhứng tính chất giống nhau như tác dụng nhiệt,tác dụng quang.có thể HS không phát hiên được chỗ khác nhauvì không phát hiện được tác dụng từ.

 GV gợi ý:dòng điên xoay chiều luôn đổi chiều.vậy liệu có tác dụng nào phụ thuộc vào chiều dòng điện không?khi dòng điên đổi chiều thì các tác dụng đó có thay đổi?trong bài này sẽ xét kĩ.

Hoạt động 2:(5 phút) Tìm hiểu những tác dụng của dòng điện xoay chiều

 Quan sát GV làm ba TN ở hình 35.1

SGK.trả lời câu hỏi của GV và C1.

 Nêu lên những thông tin biết được

về hiện tượng bị điện giật khi dùng điện

lấy từ lưới điện quốc gia.

 Nghe GV thông báo.

 Lần lượt biểu diễn ba TN ở hình 35.1 SGK.yêu cầu HS quan sát những TN đó nêu rõ mỗi TN chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng gì ?

 GV nêu thêm:ngoài ba tác dụng trên ,ta đã biết dòng điên một chiều còn có tác dụng sinh lí.vậy dòng điên xoay chiều có tác dụng sinh lí không?tại sao em biết?

 Thông báo:dòng điên xoay chiều cũng có tác dụng sinh lí.dòng điện xoay chiều thường dùng có hiệu điện thế 220V nên tác dụng sinh

lí rất mạnh ,gây nguy hiểm chết người.

Hoạt động 3:(12phút) Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều- phát hiện lực từ đổi chiều khi dòng điện

đổi chiều Bố trí thí nghiệm chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tần số lớn, cũng có lực từ luôn đổi chiều.

Trang 7

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC

SINH

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

 Làm việc theo nhóm.

 Căn cứ vào hiểu biết đã có,đưa ra dự

đoán.

 Khi đổi chiều dòng điện thì lực từ của

dòng điện tác dụng lên một cực của nam

châm có thay đổi không?

 Tự đề xuất phương án TN hoặc làm

theo gợi ý của GV.

 Rút ra kết luận về sự phụ thuộc của

lực từ vào chiều dòng điện.

 Làm việc theo nhóm.

 Nêu dự đoán và làm TN kiểm tra như

ở hình 35.5 SGK cần mô tả đã nghe thấy

gì ,nhìn thấy gì và giải thích.

 Nên câu hỏi:ở trên ta đã biết,khi cho dòng điện xoay chiều vào nam châm điện thì nam châm điện cũng hút đinh sắt giống như khi cho dòng điện một chiều vào nam châm điện vậy,có phải tác dụng từ của dòng điện xoay chiều giống hệt của dòng điện một chiều không?việc đổi chiều của dòng điện liệu có ảnh hưởng

gì đến lực từ không?em thử cho dư đoán.

 Nếu HS không dự đoán được ,gợi ý:hãy nhớ lại TN ở hình 24.4SGK,khi ta đổi chiều cua rdòng điện vào ống dâythì kim nam chấmẽ có chiều như thế nào ?

Hoạt động 4:( 10 phút) Tìm hiểu các dụng cụ đo, cách đo cường độ và hiệu điện thế của dòng điện xoay.

 Làm việc cá nhân,trả lời câu

hỏi của GV.nêu dư đoán ,khi dòng

điện đổi chiều quay thì kim điên kế

sẽ như thế nào.

 Xem GV biểu diễn TN,rút ra

nhận xét xem có phù hợp với dự

đoán không.

 Xem GV giới thiệu về đặc

điểm của vôn kế xoay chiều và

cách mắc mạch điện (không phân

biệt loại chốt +và -).

 Rút ra kết luận vềc ách nhận

biết vôn kế xoay chiều cách mắc

chúng vào mạch điện

 Ghi nhận thông báo của GV về

giá trị hiệu dụng của cường độ

dòng điện.

 Nêu câu hỏi:ta đã biết cách dùng ampe kế và vôn kế mọt chiều(có kí hiệu DC)để

đo cường độ dòng điện và hiệu điên thế của mạch điên một chiều.có thể dùng các dụng cụ này để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều được không?néu dùng thì sẽ có hiện tượng gì xảy ravới kim của các dụng cụ đo?

 Biểu diễn TN,mắc vôn kế mộtchiều vào chốt lấy điện xoay chiều yêu cầu HS quan sát xem hiên tượng có phù hợp với dự đoán không.

 GV giới thiệu một loại vôn kế khác có kí hiêu AC(giải thích đó là kí hiệu của dòng điên xoay chiềutheo tiếng anh,alternating current).trên vôn kế không có chốt + và-.

 Kim của vôn kế chỉ bao nhiêu khi mắc vônkế vàohai chốt lấy điên xoay chiều 6V?

 Sau đó đổi chổ hai chốt lến điện thì kim của điên ké có quay ngược lại không?số chỉ là bao nhiêu?

 Hỏi thêm:cách mắc ampe và vôn kế xoay chiều vào mạch điện có gì khác với cách mắc ampe kế cà vôn kế một chiều?

 Nêu vấn đề:cường độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng điên xoay chiều luôn biến đổi.vậy các dụng cụ đó cho ta biết giá trị náo?

 Thông báo về ý nghĩa của cường độ dòng điên và hiệu điện thế hiệu dụng như trong SGK.giải thích thêm, giá trị hiệu dụng không phải là giá trị trung bình mà là do hiệu quả

Hoạt động 5:( 5 phút) Vận dụng :Dựa trên thông báo về ý nghĩa của cường độ dòng điện hiệu dụng, suy ra ý

nghĩa của hiệu điện thế hiệu dụng : gây ra hiệu quả tương đương.

Hoạt động 6:(5phút) Củng cố:

Tự đọc phần ghi nhớ.

Trả lời câu hỏi củng cố của GV. Nêu câu hỏi:Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào? Trong các tác dụng đó, tác dụng nào

phụ thuppcj vào chiều của dòng điện.

Trang 8

Hãy mô tả môït thí nghiệm chứng tỏ dòng điện xoay chiều cũng có tác dụng từ và lực từ khi đó thay đổi chiều theo chiều dòng điện.

Vôn kế vá ampe kế xoay chiều có ký hiệu như thế nào?

3/ Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)

Học bài trong SGK.Làm các bài tập 10.2 và 10.4trong SBT

Trang 9

Tuaăn:20 Ngaøy soán:

Tieât: 40 Ngaøy dáy:

TRUYEĂN TẠI ÑIEÔN NAÍNG ÑI XA.

I- MÚC TIEĐU :

 Laôp ñöôïc cođng thöùc tính naíng löôïng hao phí do toûa nhieôt tređn ñöôøng dađy tại ñieôn

 Neđu ñöôïc hai caùch laøm giạm hao phí ñieôn naíng tređn ñöôøng dađy tại ñieôn vaø lyù do vì sao chón caùch taínghieôn töôïng ôû hai ñaău ñöôøng dađy

II/ CHUAƠN BÒ:

Ñoâi vôùi moêi nhoùm hóc sinh:

HS ođn lái cođng thöùc veă cođng suaât cụa doøng ñieôn vaø cođng suaât toûa nhieôt cụa doøng ñieôn

III/ CAÙC BÖÔÙC TIEÂN HAØNH LEĐN LÔÙP:

1/Kieơm tra: Kieơm tra baøi taôp veă nhaø cụa hóc sinh.

2/ Caùc hoát ñoông cụa thaăy vaø troø:

Hoát ñoông 1:(5phuùt) Nhaôn bieât söï caăn thieât phại coù maùy bieân theâ ñeơ truyeăn tại ñieôn naíng , ñaịt trong trám bieân theâ ôû khu dađn cö.

Caùnhađn suy nghó trạ lôøi cađu hoûi cụa GV

Döï ñoaùn ñöôïc laø chaĩc chaĩnphại coù lôïi ích to

lôùn môùi laøm trám bieân theânhöng chöa chư roõ

lôïi ích nhu theâ naøo

Neđu cađu hoûi:

Ñeơ vaôn chuyeơn ñieđn naíngtöø nhaø maùy ñieôn ñeân nôi tieđu thú, ngöôøi ta duøng phöông tieđn gì?(ñöôøng dađy daên ñieôn).Ngoaøi ñöôøng dađy daên ra,ôû moêi khu phoâ,xaõ ñeău coù moôt trám phađn phoâi ñieôn gói laø trám bieân theâ.caùc em thöôøng thaây ôû trám bieân theâ coù daẫu hieôu gìñeơ cạnh baùo nguy hieơm cheât ngöôøi?

Nguy hieơm cheât ngöôøi vì hiéu ñieôn theâ ñöa vaoø trám bieân theâ leđn ñeân haøng chúc vođn.vì sao ñieôn duøng trong nhaøchư caăn 220V maø ñieôn truyeăn ñeân trám bieân theâ lái cao ñeân haøng chuc nghìn vođn?laøm nhö theâ vöøa toân keùm vöøa nguy hieơm cheât ngöoøi.vaôy coù ñöôïc lôïi ích gì khođng?

Hoát ñoông 2:(10phuùt) phaùt hieôn söï hao phí ñöôøng ñieôn naíng vì toûa nhieôt tređn ñöôøng dađy tại ñieôn Laôp cođng thöùc tính cođng suaât hao phí Php Khi truyeăn tại moôt cođng suaât P baỉng moôt ñöôøng dađy coù ñieôn trôû R vaø ñaịt hai ñaău ñöôøng dađy moôt hieôu ñieôn theâ U.

Laøm vieôc caù nhađnkeât hôïp vôùi thạo luađïn nhoùm

ñeơ tìm cođng thöùc lieđn heô giöõa cođng xuaât hao

phí vaø ,U , R

Thạo luaôn chung ôû lôùp veă quaù trình bieân ñoơi

cođng thöùc

Neđu cađu hoûi:

Truyeăn tại ñieđn naíng ñi xabaỉng dađy daên coù thuađn tieôn gìhôn so vôùi vaôn chuyeơn caùc nhieđn lieôu döõ tröï naínglöôïngkhaùc nhu than daù,daău löûa?

Lieôu tại ñieđn baỉng ñöôøng dađy tại ñieôn nhö theâ coù haohút ,maât maùt gì dóc ñöôøng khođng?

Yeđu caău HStöï ñóc múc 1 rong SGK

Cho HS laøm vieôc theo nhoùm

Trang 10

Gọi một HS lên bảng trình bàyquá trình lập luận để tìmcông xuất hao phí.

Cho HS thảo luận chung ở lớp để xây dựng được côngthức chung cần có

Hoạt động 3:(12 phút) Căn cứ vào công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt, đề suất các biện pháp làm giảm công suất hao phí và lựa chọn cách nào có lợi nhất.

Làm việc theo nhóm

Trả lời C1,C2,C3

Đại diêïn nhóm trình bày trước lớpkết quả làm

việc

Thảo luận chung ởlớp

Rút ra kết luận :lựa chọn cách làm giảm hao

phíđiên năng trên đường dây tải điện

Gợi ý thêm

Hãy dựa vào công thức điện trở để tìm xem muốn giảm điện trở của ây dẫn thì phải làm gì? Và làm như thế có khó khăn gì?

So sánh cách làm giảm hao phí điện năng xem cách nào có thể giảm được nhiều hơn?

Muốn làm tăng hiệu điên thế Uở hai đầu đường dây tải thì ta phải giải quyết tiếp vấn đề gì?(làm máy tăng hiệu điện thế)

Hoạt động 4:(8 phút) Vận dụng công thức tính điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện để xét cụ thể lợi ích của việc tăng hiệu điện thế

Làm việc cá nhân ,trả lờiC4,C5

Thảo luận chung ở lớp về kết quả

Lần lượt tổ chức cho HS trả lời từng C4,C5

Thảo luân chung ở lớp ,bổ sung những thiếu sót

Hoạt động 5:( 3phút) Củng cố :

Tự đọc phần ghi nhớ

Trả lời câu hỏi củng cố của GV

Nêu câu hỏi củng cố:

Vì sao có sự hao phí điên năng trên đường dây tải điện.Chọn biện pháp nào có lợi nhấtđể giảm công xuất hao phí trên đường tải điện?vì sao?

3/ Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)

Học bài trong SGK

Làm các bài tập 10.2 và 10.4trong SBT

Trang 11

Tuần:21 Ngày soạn:

Tiết: 41 Ngày dạy:

MÁY BIẾN THẾ.

Giải thích được tại sao máy biến thế lại hoạt động được với dòng điện một chiều không đổi

Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện

II/ CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm học sinh:1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp có 750 vòng và cuộn thứ cấp 1500 vòng.1 nguồn điện xoay chiều 0 – 12V.1 vôn kế xoay chiều 0 – 15 V

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LÊN LỚP:

1/Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh.

2/ Các hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động 1:(3phút) Nhận thức về vấn đề bài học.

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA

HỌC SINH

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

 Trả lời các câu hỏi của GV.

 Phát hiện ra vấn đề phải

tangư hiệu điện thếđể giảm hao

phí khi truyền tải điện,nhưng rồi

phải giảm hiệu điện thế nơi tiêu

dùng.

 Pháthiên ra vấn đề cần

phảicó một loại máy làm tăng

hiệu điện thế và giảm hiệu điện

thế.

 Nêu câu hỏi:

 Muốn giảm hao phí điện năngtrên đường dây tải điện,ta làm thế nào là có lợi nhất?

 Nếu tăng hiệu điện thế lên cao hàng chục vônthì có thể dùng điên đó để thắp đèn,chạy máy được không?phải làm thế nàođể điện ở nơi tiêu dùng chỉ có hiệu điên thế 220V mà lại tránh được hao phí trên đường dây tải điện?có loại máy nàocó thể giúp ta thực hiện được cả hai nhiệm vụ đó?

 Như các em vừa thảo luận ,ta phải tăng hiệu điện thế lên để giảm hao phínhưng rời phải giảm hiệu điện thế cho phù hợp với dụng cụ dùng điện.muốn làm được việc đó người ta phải dùng một máy gọi là máy biến thếmà ta sẽ tìm hiểu hôm nay.

Hoạt động 2:(3phút) Tìm hiểu cấu tạo của máy biến thế.

Làm việc cá nhân.

 Đọc SGK,xem hình 37.1 SGK,đối

chiếu với máy biến thế nhỏđể nhận ra hai

cuộn dây dẫncó số vòng khác nhau ,cánh

điện với nhau và được quấn quanh một lõi

sắt chung

 Yêu cầu HS quan sát hình 37.1 SGKvà máy biến thế nhỏđể nhận biết các bộ phận chính củamáy biến thế

 Hỏi thêm:

 Số vòng dây của hai cuộn dây có giống nhau không?

 Dòng điên có thể chạy từ cuộn dây này sang cuộn dâykia được không?vì sao?

Hoạt động 3:(10 phút) Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế theo hai giai đoạn.HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC

SINH

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

 Trả lời câu hỏi của GV.vận dụng kiến thức Nêu câu hỏi:

Trang 12

về điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để dự

đoán hiện tượng xảy ra ở cuộn thứ cấpkínkhi cho

dòng điện xoay chiều chạy qua cuôn sơ cấp.

 Trả lời C2.trình bày lập luận ,nêu rõ là ta đã

biểt trong cuộn thứ cấp có dòng điên xoay chiều,

mà muốn có dòng điện xoay chiều phải có một

hiệu điện thế ở hai dầu cuộn dây.vì thế ở hai đầu

cuộn thứ cấpcũng có một hiệu điện thế xoay

chiều.

 Rút ra kết luân về nguyên tắc hoạt động của

máy biến thế.

 Thảo luận chung ở lớp.

 Ta đã biết hai cuộn dâycủa máy biến thế đặt cách điện với nhauvà có chung một lõi sắt.bây giờ nếu ta cho dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn sơ cấpthì liệu có xuất hiện dòng điện xoay chiều ở cuộn thứ cấp không?bóng đèn mắc ở cuộn thứ cấp có sáng lên không?tại sao?

 Nêu câu hỏi:

 Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì liệu ở hai đầu cuộn thứ cấp có xuât hiện một hiệu điện thế xoay chiều không?tại sao?

 GV làm TN biểu diễn, đo hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp trong hai trường hợp:mạch thứ cấp kín và mạch thứ cấp hở.

Hoạt động 4:( 10 phút) Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế ( làm tăng hay giảm hiệu điện thế).

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

 Quan sátGV làm TN.

 Ghi các số liệu thu được vào bảng 1.

 Lập công thức liên hệ giữa U 1 ,U 2 và

 Phát biểu bằng lời mối liên hệ trên.

 Trả lời câu hỏi của GV.

 Nêu dự đoán.

 Quan sát GV làm TN nghiệm kiểm tra

dự đoán.

 Rút ra kết luận chng.

 Thảo luâïn chung ở lớp.

 Nêu câu hỏi:

 Như trên ta đã thấy,khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều U 1 thì ở hai đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiên một hiệu điên thế xoay chiềuU 2 mặt khác,ta lại biết số vòng dây n 1 ở cuộn sơ cấp khác số vòng dây ở cuộn thứ cấp vậy,hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế có mối quan hệ như thế nào với số vòng dây của mỗi cuộn?

 Yêu cầu HS quan sát TN,ghi các số liệuthu được vào bảng 1,căn cứ vào đó rút ra kết luận.

 Biể diễn TN trường hợp (tăng thế).

 Lấy n 1 =750vòng ,n 2 =1500 vòng.

 KhiU 1 =3V,xác định U 2

 KhiU 1 =2.5V,xác định U 2

 Nêu câu hỏi:

 Nếu bây giờ ta dùng cuộn 1500 vòng làm cuộn sơ cấp thì hiệu điện thé thu được ở cuộn thứ cấp 750 vòng sẽ tăng lên hay giảm đi? Công thức vừa thu được còn đúng nữa không?

 Khi nào máy có tác dụng khi nào làm tăng hiệu điên thế,khi nào làm giảm?

Hoạt động 5:( 5 phút) Tìm hiểu cách lắp đặc máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện Chỉ

ra được ở đầu nào đặt máy tăng thế , đầu nào đặt máy hạ thế Giải thích lý do.

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC

SINH

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

Neu câu hỏi:

Mục đích của việc dùng máy biến thếlà phỉa tăng hiẹu điên thế lên hàng trăm nghìn vôn để giảm hao phí trên đường dây tải điện,nhưng mạngđiện tiêu dùng hàng ngày chỉ có hiệu điện thế 220V.vậy ta phải làm thế nàođể vừa giảm được hao phỉtên đường dây tải điện ,vừa đảm bảo phù hợp với dụng cụ tiêu thụ điện?

Hoạt động 6:( 5 phút) Vận dụng: Xác định số vòng của các cuộn dây của máy biến thế phù hợp vĩnh cửu;I yêu cầu cụ thể về tăng hay giảm thế.

Trang 13

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN

Làm việc cá nhân ,trả lời C4.

Trình bày kết luận ở lớp. Yêu cầu HS áp dụng công thứcvừa thu được để trả lời C4.

Hoạt động 7:( 5 phút) Củng cố bài học.

Tự đọc phần ghi nhớ.

Trả lời câu hỏi củng cố của GV. Nêu một số câu hỏi cũng cố:Vì sao khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấpcủa máy biến thế xoay

chiều,thì ở hai đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện một hiệu điên thế xoay chiều?

Hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dâycủa máy biến thếliên hệ với số vòng dâycủa mỗi cuộn như thế nào?

3/ Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)

Học bài trong SGK

Làm các bài tập 10.2 và 10.4trong SBT

Trang 14

Tuần:21 Ngày soạn:

Tiết: 42 Ngày dạy:

Thực hành: VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ.

I Mục tiêu:

1.Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều.

 Nhận biết loại máy (nam châm quay hay cuộn dây quay),các bộ phận chính của máy

 Cho máy hoạt động,nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra không phụthuộc vào chiều quay (đèn sáng,chiều quay của kim vôn kế xoay chiều

 Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng cao

2.Luyện tập vận hành máy biến thế.

 Nghiệm lại công thức của máy biến thế U1

n1

n2

 Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây thứ cấp khi mạch hở

 Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:Đối với mỗi nhóm HS

1 MPĐ xoay chiều nhỏ;1 bóng đèn 3V có đế; 1 MBT nhỏ,các cuộn dây có ghi số vòng dây,lõi sắtcó thể tháo lắp được;1 nguồn điện xoay chiều 3V và 6V;dây nối;1 vôn kế xoay chiều 0 – 15V

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của

HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:Ôn lại cấu tạo và hoạt động của MPĐXC và máy biến thế.(7 ph)

 Em hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

của MPĐXC?

 Em hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

của MBT?

 Nêu mục đích của bài thực hành.Tìm hiểu

thêm một số tính chất của hai lịa máy chưa học

trong bài học lý thuyết

 Trả lời câu hỏicủa GV

Hoạt động 2:Vận hành MPĐXC.Tìm hiểu thêm một số tính chất

của MPĐXC.Ảnh hưởng của chiều quay của máy,tốc độ quay của

máy đến hiệu điện thế ở đầu ra của máy.(15 phút) C1:Cuộn dây quay càng nhanh

thì hiệu điện thế ở hai đầu MPĐcàng lớn

C2:Đổi chiều quay của cuộn

dây,đèn vẫn sáng,kim vôn kế vẫnquay

 Phân phối MPĐXC và các phụ kiện

cho các nhóm.(bóng đèn,dây dẫn,vôn kế)

 Theo dõi,giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn

 Mỗi cá nhân tự tay vậnhành máy,thu thập thôngtin để trả lời C1;C2

 Ghi kết quả vào báocáo

Hoạt động 3:Vận hành MBT (18 phút)

 Phân phối máy chế biến và các phụ

kiện (nguồn điện xoay chiều,vôn kế xoay

chiều,dây nối)cho các nhóm

 Tiến hành TN lần1:Cuộn sơ cấp 500 vòng,cuộn thứ cấp 1000vòng và

Trang 15

 Hướng dẫn và kiểm tra việc lấy điện

vào nguồn điện xoay chiều của từng

nhóm trước khi cho từng HS sử dụng (mắc

vào MBT)

 Nhắc nhở HS chỉ được lấy dòng điện

xoay chiều từ MBT ra,với HĐT 3V và

6V.Dặn HS tuyệt đối không được lấy điện

220V ở trong phòng học

mắc mạch điện như hình38.2 SGK.Ghi kết quả vàobảng 1

 Tiến hành TN lần2:cuộn sơ cấp 1000vòng,cuộn thứ cấp 500vòng và tiến hành TN nhưlần 1

 Tiến hành Tn lần3:Cuộn sơ cấp 1500vòng,cuộn thứ cấp 500vòng và tiến hành TN nhưcác lần trước

Hoạt động 4:Cá nhân hoàn thành báo cáo và nộp (4 phút)

Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà.(1 ph) Học bài theo SGK và vở ghi.Đọc mục Có thể em chưa biết.Tìm hiểu trước bài Tổng kết chương II.Điện từ

học

Trang 16

Tuần:22 Ngày soạn:

Tiết: 43 Ngày dạy:

TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC I.Mục tiêu:

Tự giác,tập trung,hợp tác

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Các câu hỏi ở SGK

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:Báo cáo trước lớp và trao đổi kết

quả tự kiểm tra (từ câu 1 đến câu 9)(12 ph)

I.Tự kiểm tra:

1 lực từ kim nam châm.

2 C 3 trái đường sức từ ngón tay giữa ngón tay

cái choãi ra 90 0

4 D 5 cảm ứng xoay chiều số đường sức từ xuyên

qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.

6.Treo thanh NC bằng một sợi dây chỉ mềm ở

chính giữa để cho NC nằm ngang.Đầu quay về hướng Bắc địa lý là cực Bắc của NC.

9.Hai bộ phận chính là NC và khung dây dẫn.

Khung quay được vì khi ta cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ trường của NC sẽ tác dụng lên khung dây những lực điện từ làm cho khung quay.

 Gọi một số HS trả lời các câu hỏi tự kiểm

tra

 Cho các HS khác bổ sung khi cần thiết

 GV nhận xét

Trang 17

Hoạt động 2:Hệ thống hóa một số kiến thức ,so sánh lực từ của NC và lực từ của dòng điện

trong một số trường hợp.(13 phút)

 Nêu cách xác định hướng của lực từ do một thanh NC

tác dụng lên cực Bắc của một kim NC và lực điện từ của

thanh NC đó tác dụng lên một dòng điện thẳng?

 So sánh lực từ do một NCVC với lực từ do một NC điện

chạy bằng dòng điện xoay chiều tác dụng lên cực Bắc của

một kim NC?

 Nêu quy tắc tìm chiều của đường sức từ của NCVC và

của NC điện bằng dòng điện một chiều?

 HS lần lượt trả lời các câu hỏitrên

 HS khác nhận xét và bổ sung (nếucó)

Hoạt động 3:Luyện tập,vận dụng một số kiến thức cơ bản.( 19 phút)

 Nhóm khácnhận xét

10.Đường sức từ do cuộn dây của Nc điện tạo ra tại N

hướng từ trái sang phải.Áp dụng QTBTT,lực từ hướng từ ngoài vào trong và vuông góc với mp hình vẽ.

11.a/Để giảm hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.

b/Giảm đi 100 2 =10 000 lần.

c/Vận dụng công thức: U1

n2 =>U2= U1n2

=6(V)

12.Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến

thiên,số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn này không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

13.Trường hợp a

Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà.(1 ph) Học bài theo SGK và vở ghi.Tìm hiểu trước bài Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Trang 18

Tuần:22 Ngày soạn:

Tiết: 44 Ngày dạy:

HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức :

 Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng

 Phân biệt được hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ ánh sáng

2.Kỹ năng:

 Mô tả được TN quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí sang nước và ngược lại

 Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng củatia sáng khi truyền qua mặt phân cách qiữa hai môi trường gây nên

3.Thái độ:

Tự giác,tập trung,hợp tác,trung thực

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên:1 bình thủy tinh hoặc bình nhựa trong suốt HHCN để đựng nước;1 miếng gỗ phẳngđể làm nàng hứng tia sáng;1 nguồn sáng

2.Học sinh:1 bình thủy tinh hoặc nhựa trong;1 bình chứa nước sạch;1 ca múc nước;1 miếng gỗphẳng,mềm để có thể cắm được đinh ghim;3 chiếc đinh ghim

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài mới.Tìm

hiểu hình 40.1 SGK.(5 ph)

 Định luật truyền thẳng của ánh sáng được

phát biểu thế nào?

 Có thể nhận biết được đường truyền của tia

sáng bằng những cách nào?

 Yêu cầu HS đọc phần mở bài.(Làm TN hình

40.1)

 Từng HS trả lời cáccâu hỏi

 Từng HS quan sáthình 40.1(làm Tn) để trảlời câu hỏi phần mở bài

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng ( 14 phút)

C1:Tia khúc xạ nằm trong

mặt phẳng tới.Góc khúc xạnhỏ hơn góc tới

C2:Phương án TN:Thay đổi

hướng của tia tới,quan sát tiakhúc xạ,đôï lớn góc tới,góckhúc xạ

C3:(Vẽ hình)

 Ánh sáng truyền trong không khí và trong nước

đã tuân theo định luật nào?

 Hiện tượng ánh sáng truyền từ không khí sang

nước có tuân theo định luật truyền thẳng của ánh

sáng không?Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

 Yêu cầu HS tự đọc mục 3 phần I SGK.

 GV tiến hành TN như hình 40.2 SGK.

 Yêu cầu HS quan sát để trả lời C1,C2.Khi tia

sáng truyền từ không khí sang nước,tia khúc xạ

nằm trong mặt phẳng nào?So sánh góc tới và góc

khúc xạ?

 Thực hiện C3.

 Từng HS quan sát H40.2 SGK để rút ra nhâïn xét.

 Nêu được kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Từng HS đọc phần Một vài khái niệm.

 Quan sát GV tiến hành TN.Thảo luận nhóm để trả lời C1,C2

 Từng HS trả lời câu hỏi của GV để rút ra KL.

Trang 19

Hoạt động 4:Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước

sang không khí.(15 phút)

C4:Các phương án TN

kiểm tra dự đoán:

-Chiếu tia sáng từ nướcsang không khí bằng cáchđặt nguồn sáng ở đáy bìnhnước

-Để đáy bình lệch ra khỏimặt bàn,đặt nguồn sáng ởngoài bình,chiếu một tiasáng qua đáy bình vào nướcsang không khí

Tiến hành TN theo cácbước như đối với trường hợpánh sáng truyền từ khôngkhí sang nước

C6:Đường truyền của tia

sáng từ nước sang không khí

bị khúc xạ tại mặt phân cáchgiữa nước và không khí.Góckhúc xạ lớn hơn góc tới

 Yêu cầu HS trả lời C4.Gợi ý HS phân tích tính khả thi

của từng phương án đã nêu ra:

 HS có thể nêu ra từng phương án như:

1 Để nguồn sáng trong nước,chiếu sáng từ đáy bình lên.

2 Để nguồn sáng ở ngoài,chiếu ánh sáng qua đáy bình,qua

nước rồi ra không khí.

3 Nếu không có phương án nào thực hiện được trên

lớp,GV giới thiệu phương án SGK.

 Hướng dẫn HS tiến hành TN:

1 Bước 1:

 Cắm hai đinh ghim A và B.

 Đặt miếng gỗ thẳng đứng trong bình.

 Dùng ca múc nước từ từ đổ vào bình cho tới vạch phân cách.

 HD HS cắm đinh ghim A sao cho tránh xảy ra hiện tượng phản

xạ toàn phần.

2 Bước 2:

 Tìm vị trí đặt mắt để nhìn thấy đinh ghim B che khuất đinh

ghim A ở trong nước.

 Đưa đinh ghim C tới vị trí sao cho nó che khuất đồng thời cả

hai đinh ghim A và B.

 Mắt chỉ nhìn thấy đinh ghim B mà không thấy đinh ghim A

ch/tỏ điều gì?

 Giữ nguyên vị trí đặt mắt,nếu bỏ dinh ghim B,C đi thì có thể

thấy A không?Vì sao?

3 Bước 3: Nhấc miếng gỗ ra khỏi nước,dùng bút kẻ đường nối 3

đinh ghim.

 Nhắc HS nhấc miếng gỗ ra nhẹ nhàng để tránh rơi đinh.

 Yêu cầu HS trả lời C5,C6 và cho HS thảo luận.

 Tia khúc xạ nằm trong mp nào?SS độ lớn góc khúc xạ

với góc tới.

 Từng HS trảlời C4

 Nhóm bố trí

TN như hình 40.3

 Từng HS trảlời C5,C6

 Thảo luậnnhóm tả lời câuhỏi và rút ra KL

Hoạt động 6: Củng cố và vận dụng.( 10 phút)

C7: PXAS:Tia tới gặp mặt phân

cách giữa hai môi trường trong suốt bị hắt trở lại môi trường cũ.Góc PX bằng góc tới.KXAS:Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.Góc khúc xạ không bằng góc tới.

 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?Nêu KL về

hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi ánh sáng truyền

từ không khí vào nước và ngược lại

 Yêu cầu HS làm C7,C8

 Cá nhân trả lời

 HS trả lời C7,C8

Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà.(2 ph) Học bài theo SGK và vở ghi.Đọc mục Có thể em chưa biết.Tìm hiểu trước bài Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.

Trang 20

Tuần:23 Ngày soạn:

Tiết:45 Ngày dạy:

QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ

I Mục tiêu:

 Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm

 Mô tả được TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:Đối với mỗi nhóm HS

 1 miếng thủy tinh hoặc nhựa trong suốt hình bán nguyệt,mặt phẳng đi qua đường kính được dán giấy kín chỉ để một khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thủy tinh (hoặc nhựa);1 miếng gỗ phẳng;1 tờ giấy có vòng tròn chia độ hoặc thước đo độ;3 chiếc đinh ghim.

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài mới.(8 ph)

 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?Nêu kết luận về sự

khúc xạ ánh sáng khi truyền từ không khí sang nước và ngược

lại.

 Khi góc tới tăng,góc khúc xạ có thay đổi không?Trình bày

một phương án TN để quan sát hiện tượng đó.

 Từng

Hs trả lời câu hỏi của GV.

Hoạt động 2:Nhận biết sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới.(25 phút) 1.Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới:

a/Thí nghiệm:

C1:Đặt mắt ở phía cạnh cong của miếng t/tinh,ta thấy chỉ có 1 vị trí quan sát được hình ảnh của đinh ghim A qua miếng t/tinh.Điều đó chứng tỏ,a/sáng từ A fát ra truyền đến khe hở I vầo t/tinh rồi đến mắt.Khi chỉ nhìn thấy đinh ghim A’ có nghĩa là A’ đã che khuất I và A,do đó a/sáng từ A fát ra khg đến được mắt.Vậy đường nối các vị trí A,I,A’ là đường truyền của tia sáng từ đinh ghim A tới mắt.

C2:Tia sáng từ kk vào t/tinh,bị khúc tại

mặt phân cách giữa kk và t/tinh.AI là tia tới,IA’ là tia khúc xạ,góc NIA là góc tới,N’Ia” là góc khúc xạ

b/Kết luận : SGK

 Hướng dẫn HS tiến hành TN theo các

bước đã nêu.

 Yêu cầu HS đặt khe hở I của miếng thủy

tinh đúng tâm tròn chia độ.

 Kiểm tra các nhóm khi xác định vị trí cần

có của đinh ghim A’.

 Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của

đinh ghim A qua miếng thủy tinh?

 Khi mắt ta nhìn thấy đinh ghim A’,chứng

tỏ điều gì?

 Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời

C1.

 Yêu cầu HS trả lời C2.

 Khi ánh sáng truyền từ không khí sang

thủy tinh,góc khúc xạ và góc tới quan hệ với

nhau ntn?

 Các nhóm bố trí TN như hình 41.1 SGK và tiến hành TN.

 Từng HS trả lời C1,C2.

 Dựa vào bảng kết quả TN,cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV để rút ra kết luận.

Cá nhân đọc phần Mở rộng trong SGK

C3: -Nối B với M cắt PQ tại I.

-Nối I với A ta có đường truyềncủa tia sáng từ A đến mắt

C4: IG là đường biểu diễn tia khúc xạ

của tia tới SI

 Khi AS truyền từ kk sang các môi trường

trong suốt rắn,lỏng khác nhau thì góc khúc xạ và

góc tới có quan hệ với nhau ntn?

 Mắt nhìn thấy A hay B?Từ đó vẽ đường

truyền tia sáng trong kk tới mắt

 Yêu cầu HS trả lời C3,C4

 Từng HS trảlời

 Từng HS làmcâu C3

Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà.(2 ph) Học bài theo SGK và vở ghi.Đọc mục Có thể em chưa biết.Tìm hiểu trước bài Thấu kính hội tụ

Trang 21

Tuần:23 Ngày soạn:

Tiết:46 Ngày dạy:

THẤU KÍNH HỘI TỤ

 Nhận dạng được TKHT

 Vận dụng được kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về TKHT và giải thích một vài hiệntượng thường gặp trong thực tế

3.Thái độ:

Hợp tác,trung thực và yêu thích môn học

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:Mỗinhóm:

1 TKHT có tiêu cự khoảng 12cm;1 giá quang học;1 màn hứng quan sát đường truyền của chùm sáng;1nguồn sáng phát ra chùm sáng 3 tia sáng song song

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:Ôn lại những kién thức liên quan đến bài mới.(4 ph)

 Vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:

+Tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh

+Tia sáng truyền từ nước sang không khí

 Từng HS lên bảngthực hiện

Hoạt động 2:Nhận biết đặc điểm của TKHT.(10 phút) 1.Đặc điểm của TKHT:

a/Thí nghiệm:

C1:Chùm tia khúc xạ ra khỏi TK là

chùm hội tụ

C2: (HS quan sát hình 42.2 trả lời).

 Hướng dẫn HS tiến hành

TN.Theo dõi,giúp đỡ các nhóm HS

yếu.Hướng dẫn các em đặt các

dụng cụ đúng vị trí

 Yêu cầu HS trả lời các câu C1

 Thông báo về tia ló và tia tới

 Yêu cầu HS trả lời các câu C2

 Các nhóm bố trí và tiến hành

TN như H42.2

 Từng HS suy nghĩ trả lời C1

 Cá nhân đọc phần thông báovề tia tới và tia ló trong SGK

 Từng HS suy nghĩ trả lời C2

Hoạt động 3:Nhận biết hình dạng của TKHT.(5 phút) b/Hình dạng của TKHT:

C3:Phần rìa của TKHT mỏng hơn

phần giữa

 Yêu cầu HS trả lời C3

 Chất liệu làm TKHT thường dùng trong

thực tế là thủy tinh,nhựa trong

 Làm thế nào nhận biết TKHT?

 Từng HS trả lờiC3

 Cá nhân đọc phầnthông báo về TK vàTKHT trong SGK

Hoạt động 4:Tìm hiểu các khái niệm trục chính,quang tâm,tiêu

điểm,tiêu cự của TKHT.(15 phút) tiêu cự, của TKHT: 2.Trục chính,quang tâm,tiêu điểm,

C4:Trong ba tia sáng tới TK,tia ở

giữa truyền thẳng,không bị đổihướng.Có thể dùng thước thẳng kiểm

 Yêu cầu HS trả lời C4

 Hướng dẫn HS quan sát TN và đưa ra dự

đoán

a.Tìm hiểu khái niệm

trục chính

 Các nhóm thực

Trang 22

 Yêu cầu HS tìm cách kiểm tra dự đoán.

 Thông báo về khái niệm trục chính

 Thông báo về khái niệm quang tâm.GV

làm TN.Khi chiếu tia sáng bất kỳ qua quang

tâm thì nó tiếp tục đi thẳng,không đổi hướng

 Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm tiêu

điểm

 Yêu cầu HS quan sát lại TN để trả lời

C5,C6

 Tiêu điểm của TK là gì?

 Mỗi TK có mấy tiêu điểm?

 Vị trí của chúng có đặc điểm gì?

 GV phát biểu chính xác các câu trả lời

C5,C6

 Thông báo khái niệm tiêu điểm

 Thông báo về khái niệm tiêu cự

 GV làm TN đối với tia tới qua tiêu điểm

hiện lại TN H42.2.Thảoluận nhóm trả lời C4

 Từng HS đọc phầnthông báo vè trục chính

b.Tìm hiểu về khái

niệm quang tâm.Từng

HS đọc phần thông báovề khái niệm quangtâm

c.Tìm hiểu khái niệm

d.Tìmhiểu khái niệm

về tiêu cự

 Từng HS đọc phầnthông báo về káhi niệmtiêu cự

tra đường truyền của tia sáng đó

C5:Điểm hội tụ F của chùm tia tới

song song với trục chính của TK,nằmtrên trục chính

C6:Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ

tại một điểm trên trục chính (điểm F)

Hoạt động 5: Củng cố và vận dụng.(10 phút) 3.Vận dụng:

C7:Đường truyền của ba tia sáng đã

học được vẽ trên hình

C8: TKHT là TK có phần rìa mỏng

hơn phần ở giữa.Nếu chiếu mộtchùm tia tới song song với trục chínhcủa TKHT thì chùm tia ló sẽ hội tụtại tiêu điểm của TK

 Nêu cách nhận biêt TKHT

 Cho biết đặc điểm đường truyền của một

tia sáng qua TKHT

 Yêu cầu HS trả lời C7,C8

 Từng HS trả lờicác câu hỏi của GV

 Cá nhân suy nghĩtrả lời C7,C8

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.(1 ph) Học bài theo SGK và vở ghi.Đọc mục Có thể em chưa biết.Tìm hiểu trước bài Ảnh của một vật tạo bởi TKHT.

Ngày đăng: 06/03/2021, 05:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

maĩc mách ñieôn nhö hình 38.2 SGK.Ghi keât quạ vaøo bạng 1. - giao an Vật Lý 9 kì 2
ma ĩc mách ñieôn nhö hình 38.2 SGK.Ghi keât quạ vaøo bạng 1 (Trang 15)
 Yeđu caău HS ñóc phaăn môû baøi.(Laøm TN hình 40.1) - giao an Vật Lý 9 kì 2
e đu caău HS ñóc phaăn môû baøi.(Laøm TN hình 40.1) (Trang 18)
 1 mieâng thụy tinh hoaịc nhöïa trong suoât hình baùn nguyeôt,maịt phaúng ñi qua ñöôøng kính ñöôïc daùn giaây kín chư ñeơ moôt khe hôû nhoû tái tađm I cụa mieâng thụy tinh (hoaịc nhöïa);1 mieâng goê phaúng;1 tôø giaây coù voøng troøn chia ñoô hoaịc thöôù - giao an Vật Lý 9 kì 2
1 mieâng thụy tinh hoaịc nhöïa trong suoât hình baùn nguyeôt,maịt phaúng ñi qua ñöôøng kính ñöôïc daùn giaây kín chư ñeơ moôt khe hôû nhoû tái tađm I cụa mieâng thụy tinh (hoaịc nhöïa);1 mieâng goê phaúng;1 tôø giaây coù voøng troøn chia ñoô hoaịc thöôù (Trang 20)
C2: (HS quan saùt hình 42.2 trạ lôøi). Höôùng   daên   HS   tieân   haønh - giao an Vật Lý 9 kì 2
2 (HS quan saùt hình 42.2 trạ lôøi). Höôùng daên HS tieân haønh (Trang 21)
 Keơ teđn vaø bieơu dieên tređn hình veõ,ñöôøng truyeăn cụa ba tia saùng ñi qua TKHT maø em ñaõ hóc - giao an Vật Lý 9 kì 2
e ơ teđn vaø bieơu dieên tređn hình veõ,ñöôøng truyeăn cụa ba tia saùng ñi qua TKHT maø em ñaõ hóc (Trang 23)
 Giuùp ñôõ HS yeâu veõ hình.  Höôùng daên HS thöïc hieôn C5. +Döïng ạnh B’ cụa ñieơm B. - giao an Vật Lý 9 kì 2
iu ùp ñôõ HS yeâu veõ hình.  Höôùng daên HS thöïc hieôn C5. +Döïng ạnh B’ cụa ñieơm B (Trang 24)
 Neđu nhaôn xeùt veă hình dáng cụa TKPK vaø so saùnh vôùi TKHT. - giao an Vật Lý 9 kì 2
e đu nhaôn xeùt veă hình dáng cụa TKPK vaø so saùnh vôùi TKHT (Trang 26)
 1 mođhình maùy ạnh, tai choê ñaịt phim coù daùn mạnh giaây môø. 1 ạnh chúp moôt soâ maùy ạnh. - giao an Vật Lý 9 kì 2
1 mođhình maùy ạnh, tai choê ñaịt phim coù daùn mạnh giaây môø. 1 ạnh chúp moôt soâ maùy ạnh (Trang 32)
 Thöïc hieôn ñöôïc ñuùng caùc pheùp veõ hình quang hóc. - giao an Vật Lý 9 kì 2
h öïc hieôn ñöôïc ñuùng caùc pheùp veõ hình quang hóc (Trang 39)
 Mođ tạ hình ạnh quan saùt ñöôïc. - giao an Vật Lý 9 kì 2
o đ tạ hình ạnh quan saùt ñöôïc (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w