1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án vật lí 9 cả năm ( chuẩn có cả đề KT và ma trận )

176 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình giờ giảng: 1.Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học + Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đè

Trang 1

Lớp dạy : 9A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy : 9B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết 1 Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

+ 1 dây điện trở bằng nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1 m, đường kính

0,3mm, quấn sẵn trên trụ sứ (Điện trở mẫu )

+ 1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A & ĐCNN 0,1 A

+ 1 Vôn kế có GHĐ 6V & ĐCNN 0,1V; 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V;

7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30 Cm

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học

+ Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn , cần

tìm hiểu sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

+Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ

tăng ( Hoặc giảm ) U giữa hai

đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì I

chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (

hoặc giảm ) bấy nhiêu lần

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

Tìm hiểu sự phụ thuộccủa cường độ dòng điệnvào hiệu điện thế giữa haiđầu dây dẫn

a Tìm hiểu sơ đồ mạchđiện H1.1 SGK trả lờicác yêu cầu trongsách

b Hoạt động nhóm tiếnhành TN

+Mắc mạch điện theo

sơ đồ 1.1 SGK+Tiến hành đo, ghicác kết quả đo đượcvào bảng 1

+Thảo luận nhóm C1

I.THÍ NGHIỆM:

1 Sơ đồ mạch điện: H1.1 T4

SGK-2 Tiến hành thí nghiệm:

Trang 2

vẽ & sử dụng đồ thị để rút ra

kết luận

+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: đồ

thị biểu diễn sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế có đặc điểm gì ?

+Yêu cầu HS trả lời C2 ( bao

gồm xác định các điểm biểu

diễn, vẽ một đường thẳng đi qua

gốc toạ độ, đồng thời đi qua gần

tất cả các điểm biểu diễn Nếu

có điểm nào nằm quá xa đường

biểu diễn thì phải tiến hành đo

lại

+Yêu cầu đại diện một vài

nhóm nêu kết luận về mói quan

hệ giữa I & U

*Hoạt động 4: Củng cố bài học

và vận dụng

- Nêu kết luận về mối quan hệ

giữa U,I đồ thị biểu diễn mối

quan hệ này có đặc điểm gì?

- Yêu cầu cá nhân trả lời C5

+Thống nhất các câu trả lời của

học sinh

*Còn thời gian trả lời C3,C4

+ Vẽ & sử dụng đồ thị đểrút ra kết luận

+Hoạt động cá nhân tựđọc thông báo về dạng đồthị trong SGK để trả lờicâu hỏi

+Cá nhân trả lời C2

+ Hoạt động nhóm, thảoluận, nhận xét dạng đồ thị,rút ra kết luận

+Hoạt động cá nhân chuẩn

bị trả lời câu hỏi

II.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộccủa cường độ dòng điện vào hiệuđiện thế

B

0 U

Trang 3

Lớp dạy : 9A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Lớp dạy : 9B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

TIẾT 2 BÀI 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết cách tính trị số của R ; nắm được kí hiệu , đơn vị và ý nghĩa của điện trở

- Nắm được định luật ôm và viết được biểu thức của định luật

2.Kĩ năng : - Vận dụng hệ thức của định luật ôm để làm bài tập đơn giản

3 Thái độ : - HS chú ý , nghiêm túc , tích cực học tập

II Chuẩn bị:

1.GV : Giáo án ,SGK, thước kẻ , bảng phụ

2.HS : SGK , vở ghi

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu mối quan hệ giữa U đặt vào hai đầu dây dẫn và I chạy trong dây dẫn ?

2.Bài mới:

HĐ1:Xác định thương số U

I

đối với dây dẫn điện.

- Cho HS xem lại các số liệu ở

- Thông báo cho HS các thông

tin về KN điện trở của dây dẫn,

kí hiệu của điện trở trong sơ đồ

mạch điện ,đơn vị và ý nghĩa

của điện trở

-HS quan sát và thực hiệncâu C1 và C2 trong SGK

2 Điện trở

a Trị số R= U

I không đổi đốivới mỗi dây dẫn và được gọi làđiện trở của dây dẫn

b Kí hiệu sơ đồ điện trở trongmạch điện là :

c Đơn vị điện trở là : ôm,kíhiệu là : 

ngoài ra còn có ki lô ôm : K;

Trang 4

HĐ3: Tìm hiểu về định luật

ôm :

- Thông báo về hệ thức của

đinh luật ôm

- Gọi 1 HS đọc lai hệ thức

- Thông báo về định luật ôm

- Gọi HS đọc lại ND định luật

- HS chú ý

Mê ga ôm : M

d ý nghĩa của điện trở : sgk

II.Định luật ôm :

1.Hệ thức của định luật ôm

C4: Dòng điện chạy qua dâydẫn R1 có I lớn hơn và lớn hơn

3 lần so với I chạy qua R2

Trang 5

Lớp dạy :9A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :9B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

2.Kĩ năng : - Rèn KN làm việc trong tập thể ,kiên trì,cẩn thận,trung thực

3 Thái độ : - HS chú ý , nghiêm túc , tích cực học tập ,trung thực trong khi đọc kết quả đo

II Chuẩn bị:

1.GV : Giáo án ,SGK, bảng phụ, đồ dùng TN như mục I /SGK

2.HS : SGK , mẫu báo cáo thực hành

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định luật ôm,viết công thức của định luật ?

- Gọi 2HS trả lời câu hỏi

b,c trong mẫu báo cáo TH

- HS trả lời

- SH trả lời câuhỏi

- HS chú ý

I.CHUẨN BỊ : SGK

II.TIẾN HÀNH TN :

Trang 6

- GV theo dõi,hướng dẫn

các nhóm làm TN, đặc

biệt chú ý các nhóm yếu

- Yêu cầu các nhóm ghi kết

quả vào bảnh phụ trên

- Đại diện nhóm ghi kết quả

- Hoàn thiện mẫubáo cáo Th

1

R

R U

Trang 7

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

+ 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị, 6,10,16

+1 ampe kế có GHĐ 1,5A & ĐCNN 0,1A

+1 vôn kế có GHĐ 6V & ĐCNN 0,1V

+1 nguồn điện 6V

+1 công tắc điện

+ 7 đoạn dây nối

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

+Phát biểu nội dung ĐL Ôm- viết biểu thức của ĐL?

- Cường độ dòng điện chạy

qua mỗi bóng đèn có mối

liên hệ như thế nào với

cường độ dòng điện mạch

chính?

- Hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch có mối liên hệ

như thế nào với hiệu điện

thế giữa hai đầu môĩ đèn?

HĐ2: Hướng dẫn HS nhận

biết đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc nối tiếp

+Y/c HS trả lời C1 & cho

biết hai điện trở có mấy

điểm chung

+Hướng dẫn HS vận dụng

kiến thưc vừa ôn tập và hệ

thức của ĐL Ôm để trả lời

Hoạt động cá nhân chuẩn bị

& trả lời câu hỏi

*Hoạt động cá nhân

- Quan sát H 4.1 SGK.Trảlời C1

- Đọc thông báo SGK

- Trả lời C2

*Hoạt động cá nhân:

I.Cường độ dòng điện và hiệu diện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp.

hay

2

12

1

R

R U

Trang 8

+Hướng dẫn HS xây dựng

công thức (4)

-Nếu ký hiệu hiệu điện thế

giữa hai đầu đoạn mạch là

U, giữa hai đầu mỗi điện trở

là U1& U2 Hãy viết hệ thức

liên hệ giữa U, U1&, U2

-Cường độ dòng điện chạy

qua đoạn mạch là I Viết

hành thí nghiệm kiểm tra

+Giám sát kiểm tra các

- Cần mấy công tắc để điều

khiển đoạn mạch mắc nối

tiếp

- Trong sơ đồ H4.3b SGK,

có thể chỉ mắc hai điện trở

có trị số thế nào nối tiếp với

nhau(thay cho việc mắc 3

điện trở)? Nêu cách tính

điện trở tương đương của

đoạn mạch AC

- Đọc SGK về khái niệmđiện trở tương đương củamột đoạn mạch

-Xây dựng công thức (4)theo hướng dẫn của GV

*Hoạt động nhóm:

+Mắc mạch điện & tiếnhành TN theo hướng dẫnSGK

+Thảo luận nhóm để rút rakết luận

*Hoạt động cá nhân đọcthông báo SGK

2.Công thức tính điện trởtương đương của đoạn mạchgồm hai điện trở mắc nốitiếp

áp dụng ĐL Ôm cho từngđiẹn trở ta có

Do:

UAB= U1+U2+…Un

Nên IR= IR1+IR2+…IRn = IRtđ

Vậy:

Rtd = R1+R2+…Rn (4)3.Thí nghiệm kiểm tra

4 Kết luận: SGK

III Vận dụng:

C4:

C5:R12=20+20 = 2.20 +20 =3.20 = 60

Trang 9

Lớp dạy :9A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :9B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết 5 Bài 5 ĐOẠN MẠCH SONG SONG

3 Thái độ : Nghiêm túc,tích cực, yêu thích môn học

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

+ 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắcsong song

+1 ampe kế có GHĐ 1,5V & ĐCNN 0,1A

+1 Vôn kế có GHĐ 6V & ĐCNN 0,1V

+1 công tắc ; 1 Nguồn điện ; 9 đoạn dây dẫn

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hãy viết công thức tính I,U,Rtđ của đoạn mạch mắc nối tiếp ?

2.Bài mới:

*HĐ1: Ôn lại những kiến

thức liên quan đến bài học

+Y/c HS nhớ lại các kiến

I.Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.

Trang 10

biết hai điện trở có mấy

điểm chung ? Cường độ

dòng điện và hiệu điện thế

của đoạn mạch này có đặc

+Xây dựng công thức 4 dựa

vào hệ thức của ĐL Ôm áp

hành thí nghiệm kiểm tra

+Y/c HS phát biểu kết luận

ghi kết quả từ đó rút raKL

*Vận dụng kiến thức làmbài tập C4,

1

R

R I

I2=

2

2

R U

11

R

R  (4)Suy ra Rtđ=

2 1

2 1

R R

R R

2 Thí nghiệm kiểm tra

3.Kết luận:SGK- T15III.Vận dụng:C4, C5 :+R12= 15

230

45

30.153 12

3 12

R R

R R

Rtđnhỏ hơn mỗi điện trở thànhn phần

Trang 11

3.Củng cố :

+Mối quan hệ giữa I & U của hai hay nhiều điện trở mắc song song

+Công thức tính điện trở tương đương

+Đọc phần có thể em chưa biết

4.Dặn dò:

+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi

+ Làm bài tập trong SBT

+ Chuẩn bị bài tiếp theo

Lớp dạy :9A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :9B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết6 Bài6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạchnhiều nhất là 3 điện trở

2 Kỹ năng : Có kỹ năng làm bài tập vật lý

3 thái độ : Chú ý ,nghiêm túc ,trung thực

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên : Giáo án ,thước,SGK,SBT

2 Học sinh: SGK,Vở ghi, kiến thức,SBT

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

2.Bài mới: Các bước giải bài tập dạng

Bước1 : Tìm hiểu, tóm tắt, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)

Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm các công thức có liên quan đến cá đại lượng cần tìm

Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán

Bước 4: Kiểm tra, biện luận kết quả

HĐ 1:Hướng dẫn HS giải

bài tập 1

+Yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi

- Điện trở R1 & R2 được

mắc với nhau như thế

nào ? Ampe kế & Vôn

kế đo những đại lượng

nào trong mạch?

- Khi biết hiệu điện thế

giữa hai đầu đoạn mạch

+Hoạt động cá nhân trảlời các câu hỏi của GV

- Điện trở R1, R2 đượcmắc nối tiếp vớinhau Ampe kế đocường độ dòng điệntoàn mạch, Vôn kếhiệu diện thế giữahai đầu 2 điện trở

suy ra

Trang 12

& cường độ dòng điện

trong mạch chính, vận

dụng công thức nào để

tính Rtđ

Từ công thức tính điện trở

tương đương suy ra R2

+Cuối cùng giáo viên nhận

xét & bổ xung hoàn thiện

lời giải của HS

*HĐ 2:

Hướng dẫn HS giải bài 2

+R1 &R2 được mắc với

nhau như thế nào? Các

Ampe kế đo những đại

lượng nào trong mạch

- R2& R3 được mắc với

nhau như thế nào?

R1được mắc như thế nào

+Cá nhân tính toán trìnhbày vào vở

*Cá nhân trả lời các câuhỏi của giáo viên

+Giải bài tập 3 theo gợi

ý SGK

Rtđ =  12

5,0

6

I U

R2 =  20

6,0

122

I U

Bài 3:

R1= 15

R2=R3 = 30

UAB= 12V -

3

2

R R

R R

=15 + 30

60900

b Cường độ dòng điện qua mỗi điệntrở

Trang 13

- Viết công thức tính hiệu

3

R

R I

R

U MB

2,030

62

Tiết 7 Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

Trang 14

3 Thái độ : Nghiêm túc,tự giác, tích cực

II Chuẩn bị:

1 GV : Giáo án, SGK,dụng cụ TN

2 HS : SGK, vở ghi

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

- Nếu đặt vào hai đầu

dây dẫn một hiệu điện

đoạn dây hay cuộn dây

+Y/ c HS dự đoán xem

điện trở của các dây dẫn

này có như nhau hay

+Y/c các nhóm thảo luận

& nêu dự đoán theo C1

SGK – T19

* Điện trở của các cuộn dây phụthuộc vào chiều dài, tiết diện và vậtliệu làm dây dẫn

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

Trang 15

dây dẫn dài, thì trong

trường hợp nào đoạn

Tiết 8 Bài 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức : Nêu được sự phụ thuộc của R vào tiết diện dây dẫn , nắm được công thức giữa tiếtdiện và điện trở

Trang 16

2 Kỹ Năng : Suy luận & tiến hành được TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện.

3 Thái độ : Nghiêm túc,tự giác, tích cực

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

+ 2 đoạn dây bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện S1 và S2 (tương ứng

có đường kính tiết diện là d1và d2.)

+1 nguồn điện 6V

+1 công tắc ; 1 vôn kế GHĐ 10V & ĐCNN 0,1V

+1 ampe kế GHĐ 1,5A & ĐCNN 0,1A

+7 đoạn dây nối ; 2 chốt kẹp dây dẫn

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

+Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn?

thuộc của điện trở dây

dẫn vào tiết diện thì

.Tiết diện tăng gấp 3

thì điện trở của dây

chát liệu Thì nếu tiết

diện của dây lớn gấp

bao nhiêu lần thì điện

* Hoạt động nhóm thảo luậnxem cần phải sử dụng các dâydẫn koại nào để tìm hiểu sựphụ thuộc của điện trở dây dẫnvào tiết diện của chúng?

* Các nhóm thảo luân để nêu

ra dự đoán về sự phụ thuộc củadây dẫn vào tiết diện củachúng

*Thảo luận nhóm nêu dự đoán

về sự phụ thuộc của dây dẫnvào tiết diện của chúng

- Tìm hiểu xem các điện trở ởH8.1 SGK có đặc điểm gì &

được mắc như thế nào vớinhau Thực hiện C1

* Thực hiện C2

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.

1.Sơ đồ H8.1 SGK C1: R2=

- Tiết diện tăng 2 lần thì điện trởgiảm 2 lần R2=

Trang 17

trở của nó nhỏ hơn bấy

nhiêu lần Hoặc điện

đọc & ghi kết quả đo

+Y/c mỗi nhóm đối

chiếu kết quả thu được

+Tiến hành tương tự với dâydẫn có tiết diện S2

+Tính tỷ số 2

1

2 2 1

2

d

d S

 Hoạt động cá nhân trả lờiC3, C4

II Thí nghiệm kiểm tra.

1 Mắc mạch điện H8.3 SGKBảng kết quả SGK

3 Nhận xét:

2 1

2 2 1

2

d

d S

4.Kết luận :Điện trở của dây tỉ lệ nghịch với tiếtdiện của dây

1

S S

3.Củng cố:

+ Nội dung ghi nhớ SGK

+ Đọc phần có thể em chưa biết

4.Hướng dẫn ra bài tập về nhà:

+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi

+ Làm bài tập C5,C6 SGK, làm các bài tập trong SBT

+ Chuẩn bị trước bài tiếp theo

Trang 18

Lớp dạy :9A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :9B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết 9 Bài 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

3 Thái độ : Nghiêm túc,tự giác, tích cực

I Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

+ 1cuộn dây bằng nicrom, trong đó dây dẫn có S = 0,1mm2 và có chiều dài l= 2m được ghi rõ+1 cuộn dây nikêlim với dây dẫn có cùng tiết diện S =0,1 mm2 dài l =2m

+1 cuộn dây nicrom với dây dẫn cùng có tiết diện S = 0,1 mm2 & có chiều dài l= 2m

+1 nguồn điện 4,5 V

+1 công tắc ; 7 đoạn dây nối ; 2 chốt kẹp nối dây dẫn

+1 ampe kế GHĐ 1,5 A, ĐCNN 0,1A

+ 1vôn kế GHĐ 10 V ĐCNN 0,1V

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

+Các dây dẫn có cùng chiều dài & làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào tiết diện của dây nhưthế nào?

2.Bài mới:

Trang 19

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu sự phụ thuộc của điện

trở vào vật liệu làm dây dẫn

+Cho Hs quan sát các đoạn

dây có cùng chiều dài, cùng

tiết diện nhưng làm bằng các

vật liệu khác nhau & đề nghị

một hoặc hai HS trả lời C1

+Y/ c các nhóm vẽ sơ đồ

mạch điện, lập bảng ghi kết

quả đo & tiến hành TN

+Gọi đại diện nhóm nêu

nhận xét & KL

* HĐ2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu về điện trở suất

Y/c HS trả lời các câu hỏi

- Sự phụ thuộc của điện trở

vào vật liệu làm dây dẫn

được đặc trưng bằng đại

lượng nào?

- Đại lượng này có trị số

được xác định như thế nào?

- Đơn vị của đại lượng này là

điện tốt nhất? Tại sao đồng

thường được dùng để làm lõi

dây nối của các mạch điện?

- Nêu đơn vị đo các dại

lượng có trong công thức

*Cá nhân quan sát & trả lời C1

*Nhóm lập bảng ghi kết quả đo( 3 lần đo) Xác định điện trởcủa 3 dây dẫn có cùng chiềudài, cùng tiết diện nhưng đượclàm từ các vật liệu khác nhau

*Từng nhóm nêu nhận xét &

rút ra kết luận

*Hoạt động cá nhân đọc SGKtìm hiểu về đại lượng đặc trưngcho sự phụ thuộc của điện trởvào vật liệu làm dây dẫn

* Cá nhân tìm hiểu bảng điệntrở suất của một số chất & trảlời câu hỏi vào vở

Xây dựng công thức tính theoyêu cầu C3

- Tính theo bước 1: R1 = 

I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

C1 : Các dây dẫn giống nhau

về chiều dài,tiết diện,khácnhau về vật liệu làm dây dẫn

1.thí nghiệm

*Nhận xét :Điện trở của cácdây dẫn là khác nhau

2 kết luận:

Điện trở của dây dẫn phụthuộc vào vật liệu làm dâydẫn

II điện trở suất – Công thức điện trở

Trang 20

tính điện trở vừa xây dựng

* HĐ 4: Vận dụng kiến thức

giải bài tập

C4: theo gợi ý công thức tính

tiết diện tròn của dây dẫn

theo đường kính d :

- Tính theo bước 2 :R2=  l

- Tính theo bước3: R3= 

S l

- Rút ra công thức tíng điện trởcủa dây dẫn & nêu đơn vị đocác đại lượng có trong côngthức

* Hoạt động cá nhân làm C4theo gợi ý của GV

R3= 

S l

3 Kết luận: GSK

R= 

S l

Là điện trở suất (m)

l là chiều dài dây dẫn (m)

S Là tiết diện của dây dẫn(mm2)

III Vận dụng:

C4: : l = 4m

d = 1mm  3,14

S = ?Đổi 1mm = 10 -4m

Ta có R = 

S l

Vậy:

R=1,7.10-8 8

4 3,14.10  = 0,087()

3.Củng cố:

+Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây?

+ Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn chất kia?

+Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào?

Trang 21

Lớp dạy :9A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :9B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết 10 Bài 10 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : - Nêu được biến trở là gì & nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

2 kỹ năng : -Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy quamạch

3 Thái độ : Nghiêm túc ,cẩn thận , yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

GV : Giáo án, SGK, Cho mỗi nhóm

+ 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất 2A.+ 1 biến trở than ( chiết áp) có các trị số kĩ thuật như biến trở con chạy

+ 1 nguồn điện 3V

+ 1 bóng đèn 2,5V – 1W

+ 1 công tắc

+ 7 đoạn dây nối

+ 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số

+ 3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu

Cho cả lớp : một biến trở tay quay có cùng trị số kĩ thuật như biến trở con chạy

HS : SGK,vở ghi

III Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

+Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện & vật liệu làm dây dẫn ?

Viết các hệ thức diễn tả các mối quan hệ phụ thuộc đó?

đâu là cuộn dây, đâu là hai

đầu ngoài cùng A,B của nó,

đâu là con chạy & thực hiện

C1, C2

+ Gọi HS tại chỗ trả lời C1,

C2,C3

* Hoạt động cá nhânquan sát đối chiếu &

C3:Điện của mạch điện có thay đổi

Vì khi đó nếu dịch chuyển con chạyhoặc tay qoay C sẽ làm thay đổichiều dài của phần cuộn dây códòng điện chạy qua và do đó làmthay đổi điện trở của biến trở và củamạch điện

Trang 22

+Thống nhất toàn lớp các câu

trả lời của HS

+Y/c HS vẽ lại các kí hiệu sơ

đồ của biến trở vào vở C4

+Y/c HS vẽ sơ đồ mạch điện

H10.3 với các kí hiệu đã biết

+ Y/c Các nhóm thực hiện C6

+GV giám sát các hoạt động

của HS khi thực hiện C6

+ Gọi đại diện các nhóm trả

*Cá nhân vẽ sơ đồmạch điện H 10.3 SGKvào vở

* Hoạt động hóm thựchiện C6 theo yêu cầuSGK

* Hoạt động cá nhânC7:

* Hoạt động cá nhânC8

 Cá nhân thực hiệnC9, C10:

C4: khi dịch chuyển con chạy thì sẽlàm thay đổi chiều dài của phầncuộn dây dây có dòng điện chạy qua

và do đó làm thay đổi điện trở củabiến trở

2.Sử dụng biến trở để điều chỉnhcường độ dòng điện

III Vận dụng:

C9 :C10 : Chiều dài của dây hợp kim

Trang 23

l =

S R.

=

10.1,1

10.5,0.20

091,9

Tiết 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

I.Mục tiêu:

1.kiến thức : - Vận dụng định luật Ôm & công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đạilượng có liên qua đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song hoặchỗn hợp

2.Kỹ năng : - Có kỹ năng tính toán, giải bài tập

3.Thái độ : - nghiêm túc,tự giác,trung thực

II Chuẩn bị:

1.GV : Giáo án,SGK,SBT,bảng phụ,đồ dùng dạy học

2.HS : SGK,vở ghi, kiến thức

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hãy viết biểu thức của định luật ôm?viết công thức tính Rtđ của dây dẫn ?

Bài 1:

L= 30 m

Trang 24

cường độ dòng điện chạy qua dây

dẫn thì trước hêt phải tìm đại

lượng nào? (Điện trở)

+áp dụng công thức nào, định

luật nào? để tính điện trở của dây

dẫn theo dữ kiện đầu bài đã cho

& từ đó tính cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn

* HĐ 2: Hướngdẫn HS giải bài 2

+Y/c HS đọc đề bài & nêu cách

giải câu a.Nếu đúng đề nghị các

cá nhân cùng giải

+Gọi 1 HS giải xong sớm nhất

lên bảng trình bày

+Trường hợp không có HS nào

nêu được cách giải đúng thì gợi ý

theo các bước sau

- Bóng đèn & biến trở được

mắc với nhau như thế nào?

(Nối tiếp)

- Để bóng đèn sáng bình

thường thì I qua bóng đèn

phải là bao nhiêu?

- khi đó pahỉ áp dụng ĐL nào

để tính được điện trở tương

đương của đoạn mạch và điện

trở R2 cua biến trở sau khi đã

+ Tìm hiểu & phântích đầu bài để từ đóxác định được cácbước giải bài tập

+ Tính điện trở củadây dẫn

R = 

S l

Cường độ dòng điện

I =

R U

* Cá nhân giải bài tập

2 + Tìm hiểu & phântích đề bài tìm cáchgiải ý a

+ Giải tiếp ý b của bài2

* Hoạt động cá nhân

S = 0,3 mm2

U = 220V I=?

GiảiTính điện trở của dây dẫn

30.10.10,1

= =110()Cường độ dòng điện

Điện trở tương đương của toànmạch:

R1+ Rb=

I

U

= 012,6 = 20()Điện trở của biến trở khi đóbằng:

610.40,0

10.30

= 75(m) Đáp số: 12,5(),75(m)

Trang 25

cách giải Nếu đúng yêu cầu từng

HS giải

+Nếu HS không tìm ra thì Y/c

HS giải theo gợi ý SGK

- Vì 2 điện trở mắch // mà dây

dẫn có điện trở đáng kể nên điện

trở tương đương Được tính?

a Điện trở của toàn bộ đoạn mạch

600

900.600

.2 1

2

d

R R R

R R

Rd = 

S l

810.2,0

200.10.7,1

= 17

Rtđ = 360 + 17 = 377

b Hiệu điện thế đặt vào trênmỗi đèn

220

U1= U2 = 210 (v)

3.Củng cố: + Củng cố cách giải bài tập và lưu ý phải ghi đơn vị đúng cách

4.Dặn dò :+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi

+ Làm bài 11.1 11.3SBT

+ Chuấn bị trước bài 12

Lớp dạy :9A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :9B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : - Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện

2.Kỹ năng : - Vận dụng công thức p = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng cònlại

3.Thái độ : - Nghiêm túc,cẩn thận, tự giác

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

- GV :Giáo án, SGK,bảng phụ, Dụng cụ TN, bóng đèn,bàn là

- HS : SGK,vở ghi , đồ dùng học tập

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Biến trở dùng để làm gì ?

2.Bài mới:

* HĐ1: Hướng dẫn HS I.Công suất định mức của các dụng cụ dùng điện.

Trang 26

tìm hiểu công suất định

mức của các dụng cụ điện

+ Cho HS quan sát các loại

bóng đèn khac nhau có ghi

số vôn & số oát

+ Hướng dẫn HS quan sát

thí nghiệm và trả lời câu

hỏi C1 ;C2

+ Yêu cầu HS suy nghĩ &

đoán nhận ý nghĩa số oát

ghi trên một bóng đèn háy

+Nêu các bước tiến hành

thí nghiệm với sơ đồ H12.2

- Quan sát, đọc số vôn &

số oát ghi trên dụng

cụ

- Quan sát TN của GV &

nhận xét mức độ hoạtđộng mạnh, yếu khacnhau của một số dụng

cụ điện có cùng số vônnhưng có số oát khácnhau

+ Đọc phầnđầu mục II &

nêu mục tiêu của TN

+Tìm hiểu sơ đồ bố trí TNtheo hnhf 12.2.SGK & cácbước tiến hành TN

C2:Oát (W) là đơn vị đo của côngsuất

2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗidụng cụ điện (SGK – T34)C3

II Công thức tính công suất điện.

1 Thí nghiệm: H12.2 SGK – T 35

C4: Với bóng đèn 1

UI = 6.0,82 = 4,92 5WBóng 2:

P = UI Và I =

R U

Trang 27

*HĐ3 Vận dụng

+Y/c HS làm C6, C7

+ Thảo luận & thống nhất

toàn lớp các câu trả lời của

HS

* Cá nhân vận dụng kiếnthức làm C6, C7, C8

C6: I = 0,34 A

và R = 645 C7: p = UI = 12.0,4 =4,8W

1.Kiến thức :+Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng

+ Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công

tơ là một kilô oát giờ(kW.h)

+ Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụđiện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện,

2.Kỹ năng : + Vận dụng công thức A = p.t = UIt để tính được một đại lượng khi biết các đạilượng còn lại

3.Thái độ : + Tự giác, ghiêm túc,tích cực

II Chuẩn bị:

1 GV : Giáo án , 1 công tơ điện

2 HS : SGK , Kiến thức, đồ dùng học tập

Trang 28

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ: 15 ’

Câu hỏi :

Câu 1 : (6đ ) - Viết công thức tính công suất điện ? giải thích các đại lượng có trong công thức ?

Câu 2 : (4đ ) - Viết biểu thức của định luật ôm ? Viết công thức tính điện trở của dây dẫn ?

2.B i m i: ài mới: ới:

*HĐ1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu năng lượng của dòng

điện

+Điều gì chứng tỏ công cơ

học được thực hiện trong

năng lượng & thông báo

khái niệm điện năng

*HĐ2: Hướng dẫn HS tìm

 Hoạt động cá nhân trảlời C1

+Dòng điện thực hiện công

cơ học trong hoạt động củamáy khoan, máy bơm

+ Dòng điện cung cấp nhiệtlượng trong hoạt động của

mỏ hàn, nồi cơm điện, bànlà

+Đọc thông báo khái niệmđiện năng trong SGK

Trang 29

hiểu sự chuyển hoá điện

năng thành các dạng năng

lượng khác

+Y/c các nhóm thảo luận

để chỉ ra & điền vào bảng 1

SGK các dạng năng lượng

được biến đổi từ điện năng

+Gọi đại diện nhóm trình

cụ đo cong của dòng điện

+ Thông báo về công của

dòng điện

+ Gọi HS nêu mối quan hệ

giữa công A & công suất p

* Hoạt động nhóm thựchiện C2

- Đối với bóng đèn dây tóc

& đèn LED thì phần nănglượng có ích là năng lượngánh sáng, phần năng

lượng vô ích là nhiệt năng

- Đối với nồi cơm điện &

bàn là thì phần năng lượng

có ích là nhiệt năng, phầnnăng lượng vô ích là nănglượng ánh sáng (nếu có)

- Đối với quạt điện & máybơm nước thì phần nănglượng có ích là cơ năng,phần năng lượng vô ích lànhiệt năng

+Nhắc lại khái niệm hiệusuất ở lớp 8

- HS chú ý

* Cá nhân thực hiện C4, C5,SGK

các dạng năng lượng khác

3 Kết luận:

- Điện năng là năng lượng củadòng điện điện năng có thểchuyển hoá thành các dạngnăng lượng khác

II Công của dòng điện.

1.Công của dòng điện

SGK – T38

2 Công thức tính công của dòng

Trang 30

-Yêu cầu HS làm câu C$ và

C5

+ Gọi HS trình bày cách

suy luận công thức tính

công của dòng điện & đơn

vị từng đại lựơng trong

P =

t A

C5: Từ câu C4 suy ra A =

pt Mặt khác p = UI do đó

A = UIt -Hs làm câu C6

- Cá nhân thực hiện C7,C8

điện A=Pt =UIt

3.Đo công của dòng điện

- Công tơ điện được đo bằng dụng

cụ gọi là công tơ điện

C6:Mỗi số đếm của công tơ ứngvới 1kWh

III Vận dụng:

C7: Bóng đèn sử dụng lượng điệnnăng là A =0,075.4 = 0,3kWh

Số đếm của công tơ khi đó là 0,3số

1 KT : Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ dùng

điện mắc nối tiếp và mắc song song

2 KN : Có kỹ năng giải bài tập theo đúng trình tự giải một bài tập vật lý.

3 TĐ : Rèn luyện kỹ năng vận dụng ĐL Ôm và các công thức tính công suất, tính điện năng tiêu

thụ

II Chuẩn bị:

1.GV :Giáo án, SGK, bảng phụ

Trang 31

2 HS : Kiến thức , SGK, vở ghi

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Viết biểu thức của ĐL Ôm ?

+ Viết công thức tính công suất của dòng điện ?

+ Kiểm tra vở bài tập

2.Bài mới:

* HĐ1: Hướng dẫn HS giải bài tập1

+Tóm tắt đầu bài

+Viết công thức tính Rđ theo hiệu điện

thế U đặt vào hai đầu bóng đèn và cường

độ I của dòng điện chạy qua bóng đèn

+Viết công thức tính công suất p của

bóng đèn

+Viết công thức diện năng tiêu thụ A

của bóng đèn theo công suất p và thời

gian t

+Để tính được A theo đơn vị Jun thì các

đại lượng khác trong công thức trên được

tính bằng đơn vị gì?

+Một số đếm của công tơ điên tương

ứng là bao nhiêu Jun? Từ đó tính số đếm

của công tơ, tương ứng với lượng điện

năng mà bóng đèn tiêu thụ

* HĐ2:Hướng dẫn HS giải bài tập 2

+Đèn sáng bình thường thì dòng điện

chạy qua ampe kế có cường độ bằng bao

nhiêu và do đó số chỉ của nó là bao

nhiêu?

+ Khi đó dòng điện chạy qua biến trở có

cương độ bằng bao nhiêu và hiệu điện

thế đặt vào baiến trở có trị số là bao

nhiêu/Từ đó tính điện trở của biến trở

+Sử dụng công thức nào để tính công

suất của biến trở?

+Sử dụng công thức nào để tính công

của dòng điện sản ra ở biến trở và ở toàn

mạch trong thời gian đã cho?

+Dòng điện chạy qua đoạn mạch có

cường độ là bao nhiêu? từ đó tính điện

trở tưng đương của đoạn mạch

* Hoạt động cánhân giải từngphần theo yêucầu dựa trên cácgợi ý cách giải

*Hoạt động cánhân giải từngphần theo yêucầu dựa trên cácgợi ý cách giải

Bài tập 1:

U= 220V

I = 341mA = 0,34A

P = U.I = 220.0,341 = 75WbĐiện năng tiêu thụ của bóngđèn

A = p.t = 75.30.4 = 9000(Wh)

= 9 (kWh)Tính ra Jun

A = 9.3600000 = 32.400.000J

Bài tập 2:

U = 9V6V – 4,5W

…………

a.I?

b.Rb?pb?c.Abt?Atm

Giải

a Vì bóng đèn sáng bìnhthường, nên số chỉ củaampe kế chính là cường độdòng điện định mức củabóng đèn

b Hiệu điên thế giữa hai đầubiến trở

Ubt = U – Uđ = 9 – 6 = 3(V)

Trang 32

+Tính điện trở của đèn khi đó và từ đó

suy ra điện trở của biến trở

+Sử dụng công thức khác để tính công

suất của biến trở

+Sử dụng công thức khác để tính công

của dòng điện sản ra ở biến trở và của

toàn mạch trong thời gian đã cho

* HĐ3: Hướng dẫn HS giải bài tập 3

+Hiệu điện thế của đèn ,của bàn là là bao

+Sử dụng công thức nào để tính điện trở

tương đương của đoạn mạch?

+Sử dụng cong thức mnào để tính điện

năng đoạn mạch tiêu thụ trong thời gian

đã cho?

+Tính cường độ I1,I2 của các dòng điện

tương ứng qua đèn & bàn là từ đó tính

cừng độ I của dòng điện mạch chính

+Tính điện trở tưng đươgn của đoạn

mạch này theoU &I

+Sử dụng công thức khác để tính điện

* Hoạt động cánhân giải từngphần theo yêucầu dựa trên cácgợi ý cách giải

Rbt =  4

75,0

c Công của dòng điện sản ra

ở biến trơtrong thời gian10’

Abt= 2,25 0,375

375,0

Tính ra Jun

Abt= 0,000375.3600000 =1350(J)

Công của dòng điện sản ra củatoàn đoạn mạch trong thời gian10’

Atm= UIt = 9.0,75 h

61

= 1,125 (Wh) =

001125,

01000

125,1

U = 220V

Giải

a Sơ đồ mạch điệnĐiện trở của đèn

4,48.484

Tổng công suất định mức

Pđm= pđ+pbl = 100 +1000 =1100(W)

Trang 33

năng mà đoạn mạch này thiêu thụ trong

A = p.t = 1100.1 =1100Wh =1,1(kWh)

1.KT :Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế

2.KN : Rèn luyện kỹ năng thực hành thành thạo

Trang 34

3.TĐ :Yêu cầu các cá nhân tích cực trong các hoạt động nhóm khi được phân công

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

+1 biến trở có điện trở 20 và chịu được cường độ dòng điện lớn nhất 2A

Mối học sinh 1 mẫu báo cáo đã cho trong SGK, trả lời trước các câu hỏi của phần 1

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

+Kiểm tra sự chuẩn bị lí thuyết , trả lời các câu hỏi trong báo cáo

+Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo

+Kiểm tra, hướng dẫn các nhóm mắc

đúng Ampe kế và vôn kế, cách điều

chỉnh biến trở để có được U đặt vào hai

đầu bóng đèn đúng như yêu cầu ghi

trong bảng 1 của báo cáo

điều chỉnh biến trở để có được hiệu

điện thế đặt vào hai đầu quạt điện đúng

theo như yêu cầu trong bảng 2 trong

+Tiến hành TN theohướng dẫn SGK và sự

hỗ trợ của giáo viên

* HĐ nhóm: Tiến hànhthí nghiệm theo hướngdẫn SGK và hướng dẫn

hỗ trợ của giáo viên

- Láp cánh cho quạtđiện

- Tháo bóng điện thayquạt vào vị trí bóngđiện

SGK – T 42

II Xác định công suất của quạt điện.

SGK – T42

Trang 35

3.Củng cố: +Về nhà học bài , ôn lại kiến thức đã học

4.Dặn dò :

+ Học bài theo SGK kết hợp vở ghi

+Chuẩn bị trước bài 16

Lớp dạy :9A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :9B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :

Tiết 16 ĐỊNH LUẬT JUN- LEN - XƠ

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vật đẫn thôngthường thì có một phần hay toàn bộ điện năng dược biến đổi thành nhiệt năng

Trang 36

2 Kỹ năng : Phát biểu được ĐL Jun- Len- xơ và vận dụng được định luật này đẻ giải các bài tập

về tác dụng nhiệt của dòng điện

3.Thái độ : Nghiêm túc, tự giác, tích cực

II Chuẩn bị:

1.GV : Giáo án, SGK, bảng phụ , đồ dùng dạy học

2 HS : SGK, Vở ghi

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ: Không

2.Bài mới:

* HĐ 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu sự biến đổi điện

năng thành nhiệt năng

+ Yêu cầu HS quan sát

dụng cụ hay thiết bị nào

biến đổi điện năng đồng

thời thành nhiệt năng và

năng lượng ánh sáng?

đồng thời thành nhiệt

năng và cơ năng.?

+Trong số các dụng cụ

hay thiết bị trên, thiết bị

hay dụng cụ nào biến đổi

toàn bộ điện năng thành

định luật Jun – Len-xơ

+Yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: Nếu xét trường hợp

điện năng biến đổi hoàn

toàn thành nhiệt năng toả

ra ở dây dẫn điện trở R

khi có dòng điện cường

độ I chạy qua trong thời

* HĐ cá nhân quan sát hình vẽhoặc các thiết bị thực trongthực tế Kể tên một vài thiết bịbiến đổi một phần năng lượngthành nhiệt năng và cơnăng( máy bơm nước,máy sấytóc)

+Kể tên một vài dụng cụ haythiết bị biến đổi năng lượngthành nhiệt năng (Bếp điện, bàn

- HS thực hiện theo yêu cầu

I Trường hợp điện năng biến đổi thnàh nhiệt năng

1.Một phần điện năng đượcbiến đổi thành nhiệt năng

Ví dụ: Máy bơm nước, quạtđiện

2.Toàn bộ điện năng được biếnđổi thành nhiệt năng

Ví dụ: bàn là,nồi cơmđiện,chảo điện

II./ Định luật Jun- Lenxơ

1 Hệ thức của định luật

Q = I2Rt

Trang 37

gian t được tính bằng

công thức nào?

+Viết công thức tính điện

năng tiêu thụ theo I,R,t &

+Viết công thức & tính

nhiệt lượng Q1nước nhận

được, nhiệt lượng Q2 bình

nhôm nhận được để đun

* HĐ4: Thông báo mối

quan hệ mà ĐL Jun-

Len-xơ đề cập

+Yêu cầu HS Đọc ĐL

trong SGK Nêu tên đơn

vị của mỗi đại lượng có

mặt trong hệ thức

+Lưu ý với HS đơn vị

tính Q ra Jun & calo

HĐ5:Vận dụng:

+Từ hệ thức của ĐLHãy

suy luận xem nhiệt lượng

toả ra ở dây tóc bóng đèn

& ở dây nối khác nhau do

yếu tố nào Từ đó tìm câu

* HĐ cá nhân.

+ Đọc phần mô tả TN Hình16.1và cácdữ kiện thu được từthí nghiệm kiểm tra

+Trả lời các câu C1,C2,C3

* HĐ cá nhân: Nghiên cứu

SGK mục3

*Cá nhân vận dụng kiến thức làm C4, C5

2 Xử lí kết quả của thí nghiệmkiểm tra

Nhiệt lượng bình nhôm nhận đựơc là:

Q2= C2m2

0

t

 = 880.0,078.9,5 =652,08J

Nhiệt lượng nước & bình nhômnhận được là

Q = Q1 + Q2= 8 632,08J

C3 : Ta thấy QA.Nếu tính cả phần nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh thì Q = A

3 Phát biểu định luật SGK – T45

III Vận dụng:

C4:Dòng điện chạy qua dây tócbóng đèn & dây nối đều có

Trang 38

trả lời C4

+Yêu cầu HS viết công

thức tính&tính nhiệt

lượng cần cung cấp để

đun sôi lựng nước đá cho

theo khối lượng nớ, nhiệt

dung riêng & dộ tăng

nhiệt độ

+Yêu câu HS viết công

thức tính điện năng tiêu

thụ trong thời gian t để

toả nhiệt lượng cần cung

theo ĐL Jun – Len Xơ nhiệtlượng toả ra ở dây nối tỷ lệ vớiđiện trở từngđoạn dây Dây tóc

có điện trở lớn nên nhiệt lợngtoả ra nhiều, do đó dây tócnóng lên tới nhiệt độ cao &

phát sáng còn dây nối có Rnhỏ nên nhiệt lợng toả ra ít &

truyền phần lớn ra môi trờngxung quanh, do đó dây nối hầunhư không nóng lên

cùng cường độ vì chúng đượcmắc nối tiếp

theo ĐL Jun – Len Xơ nhiệtlượng toả ra ở dây nối tỷ lệ vớiđiện trở tong đoạn dây Dây tóc

có điện trở lớn nên nhiệt lượngtoả ra nhiều, do đó dây tócnóng lên tới nhiệt độ cao &

phát sáng còn dây nối có Rnhỏ nên nhiệt lượng toả ra ít &

truyền phần lớn ra môi trườngxung quanh, do đó dây nối hầunhư không nóng lên

Trang 39

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức : Nắm trắc định luật Jun-Len Xơ qua làm các bài tập

2.kỹ năng : Vận dụng định luật Jun -Len Xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòngđiện

3.Thái độ : Chú ý, nghiêm túc ,tự giác

II Chuẩn bị:

III Tiến trình giờ giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Hãy phát biểu định luật Jun -Len Xơ ? Viết biểu thức của định luật ?

2.Bài mới:

*HĐ1: Hướng dẫn HS giải

bài tập1:

+Viết công thức và tính nhiệt

lượng mà bếp toả ra trong

thời gian 1s

+Tính nhiệt lượng Qtp mà bếp

toả ra trong thời gian 20phút

+Viết công thức và tính nhiệt

lượng Q1 cần phải cung cấp

để đun sôi lượng nước đã cho

+Viết công thức tính điện

năng mà bếp tiêu thụ trong

thời gian t = 30 ngày theo

đơn vị kWh

+Tính tiện điện T phải trả

cho lượng điện năng tiêu thụ

Q2= p.t = 500 20.60 = 600

000 (J)Hiệu suất của bếpH=

0 0

0 2

600000

472500100

Q Q

c, Điện năng bếp tiêu thụtrong 30 ngày

A = p.t = 500 30.3=

45000Wh = 45 kWh

Trang 40

*Hướng dẫn HS giải bài tập2

+Viết công thức & tính nhiệt

+Viết công thức &tính thời

gian đun nước sôi theo Qtp &

công suất của ấm

+ Viết công thức tính điện trở

của dây dẫn theo chiều dài,

tiết diện và điện trở suất

+ Viết công thức và tính

cường độ dòng địên chạy

trong dây dẫn theo công suất

và hiệu điện thế

+Viết công thức và tính nhiệt

lượng toả ra ở dây dẫn trong

thời gian đã cho theo đơn vị

kWh

* Cá nhân giải bài tập 2:

Theo gợi ý của GV

- Hs thực hiện

-HS chú ý

* Cá nhân tự lực giải bài 3theo hướng dẫn và gợi ýcủa giáo viên

Tiền điện phải trả:

Q1= cm( t2- t1) = 4200.2.80 =672000(J)

b, Nhiệt lượng mà ấm điệntoả ra

Ngày đăng: 05/01/2015, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ mạch điện: H1.1 SGK- SGK-T4 - Giáo án vật lí 9 cả năm ( chuẩn có cả đề KT và ma trận )
1. Sơ đồ mạch điện: H1.1 SGK- SGK-T4 (Trang 1)
Hình 28.1 SGK - Giáo án vật lí 9 cả năm ( chuẩn có cả đề KT và ma trận )
Hình 28.1 SGK (Trang 71)
2. Bảng kết quả: SGK - Giáo án vật lí 9 cả năm ( chuẩn có cả đề KT và ma trận )
2. Bảng kết quả: SGK (Trang 111)
Hình D biểu diễn đúng. - Giáo án vật lí 9 cả năm ( chuẩn có cả đề KT và ma trận )
nh D biểu diễn đúng (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w