- Yªu cÇu HS sö dông que tÝnh ®Ó t×m kÕt qu¶ cña phÐp tÝnh trong phÇn bµi häc... - Yªu cÇu HS nhËn xÐt sau mçi lÇn kÓ..[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 16tháng 11 năm 2020
Toán luyện tập
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Thực hiện đợc phép trừ dạng 51 - 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng 31- 5
II Hoạt động dạy học:
A KTBC: Gọi HS chữa bài 1 và 3 SGK
B bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1 Hớng dẫn thực hành.
-Y/c HS làm BT1, bài 2 (cột 1, 2), bài 3
(a, b), bài 4 SGK-T51
-Theo dõi, giúp HS làm bài đúng y/c
+Chấm một số bài, nhận xét
HĐ2: Chữa bài củng cố
Bài 1: Tính nhẩm:
- áp dung bảng trừ 11 trừ đi một số để
làm bài
- Theo dõi nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Khi đặt tính chú ý điều gì?
Bài 3: Yêu cầu HS nêu quy tắc tìm số
hạng trong 1 tổng rồi làm bài
Bài 4: Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán
Nhận xét bổ sung
Em còn lời giải nào khác
GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
C củng cố và dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- 2 HS thực hiện Yêu cầu
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- Chữa bài, nhận xét
- Nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính
11 - 2 = 9 11 - 4 = 7 11 - 6 = 5
11 - 3 = 8 11 - 5 = 6 11 - 7 = 4
- Đặt tính thẳng cột: đơn vị thẳng cột đơn
vị,
- 2 HS lên bảng làm chữa bài
41 25
−❑❑
16
71 9
−❑❑
62
51 35
−❑❑ 16
38 47 + ❑❑
85
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia
- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm VBT rồi chữa bài
x + 29 = 41 34 + x = 81
x = 41 - 29 x = 81 - 34
x = 12 x = 47
- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng làm rồi chữa bài
- HS khác nêu miệng bài giải
Bài giải Cửa hàng còn lại số ki lô gam táo là:
51 - 26 = 25 (kg)
Đáp số: 25 kg
Hs nghe
-& -tự nhiên và xã hội
Trang 2gia đình
I Mục tiêu:
- Kể đợc một số công việc thờng ngày của từng ngời trong gia đình
- Biết đợc các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà
- HSHTT nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình
+ KNS: Tự nhận thức vị trí của mình trong gia đình
II Đ d d h:
- Tranh vẽ SGK trang 24, 25
- III Hoạt động dạy học:
A KTBC: Làm thế nào để phòng bệnh
giun?
B bài mới:
* GBT: HS hát bài Ba ngọn nến để giới
thiệu bài
Hđ1 Nhận biết từng ngời trong gia đình
Mai và việc làm của từng ngời
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
SGK đặt câu hỏi - trả lời theo cặp
- GV theo dõi nhận xét
đ KL: Gia đình bạn Mai gồm ông bà,
bố mẹ và em trai, mọi ngời trong gia
đình Mai ai cũng tham gia làm việc,
mọi ngời trong gia đình đều phải thơng
yêu nhau.
Hđ2 Nói về công việc thờng ngày của
những ngời trong gia đình mình
- Yêu cầu HS nhớ lại việc làm thờng ngày
trong gia đình mình ghi vào BT2
- Yêu cầu HS kể lại trong nhóm 4
- Yêu cầu HS trình bày trớc lớp
- Điều gì xãy ra nếu ngứời trong gia
đình không làm tròn trách nhiệm của
mình?
- Giúp HS hiểu: “Trách nhiệm và bổn
phận"
- Yêu cầu HS nói về những lúc nghỉ ngơi
trong gia đình
- GV có thể nêu câu hỏi gợi ý
đ KL: Mỗi ngời đều có 1 gđ Tham gia
công việc gđ là bổn phận và trách nhiệm
của từng ngời trong gđ.,
C củng cố và dặn dò:
- Khái quát nội dung bài học
GĐ em có mấy ngời? Đó là những ai?
- Nhận xét giờ học
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS quan sát hình thảo luận cặp đôi VD: + Đố bạn gđ bạn Mai có mấy ngời? + Ông bạn Mai đang làm gì? (H2)
+ Bố của Mai đang làm gì?
- Đại diện một số nhóm trình bày trớc lớp
- nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS làm BT2 - VBT
- Từng HS kể lại việc làm thờng ngày trong gia đình
- Đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời theo suy nghĩ
- HS trả lời theo gợi ý
- HS kể những thành viên trong GĐ
- Chuẩn bị bài sau: Đồ dùng trong gđ
-& -Tập đọc
bà cháu
I mục tiêu:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bớc đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
- Hiểu ND: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (trả lời đợc CH 1, 2,
3, 5) HSHTT trả lời đợc CH 4
+ KNS: Thể hiện sự cảm thông.
Trang 3II đ d d h:
Tranh trong SGK, bảng phụ cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
A KTBC: Gọi 2 HS đọc bài Bu thiếp
B bài mới:
* GTB: Giới thiệu qua tranh minh hoạ
1 Luyện đọc bài.
- GV đọc mẫu - hớng dẫn giọng đọc
Giọng kể chậm rãi, giọng cô tiên dịu
dàng, giọng các cháu kiên quyết
a Đọc từng câu.
- Theo dõi HS đọc phát hiện từ học sinh
đọc sai ghi bảng hớng dẫn phát âm
b Đọc từng đoạn trớc lớp.
- Hớng dẫn HS cách ngắt nhịp, nhấn
giọng
- Ghi bảng từ giải nghĩa:
c Đọc từng đoạn trong nhóm.
d.Thi đọc
- Theo dõi, nhận xét, sữa sai
Tiết 2
2 Tìm hiểu bài.
- Trớc khi gặp bà tiên 3 bà cháu sống thế
nào?
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
- Sau khi bà mất 2 anh em sống ra sao?
- Vì sao 2 anh em trở nên giàu có mà
không thấy vui sớng?
- Câu chuyên kết thúc ntn? (HSHTT)
- Câu chuyện nói lên điều gì?
2 : Luyện đọc lại.
- Luyện đọc phân vai
Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Đọc phân vai trong nhóm
- Đọc phân vai trớc lớp
- GV theo dõi nhận xét
- Bình chọn hs đọc hay nhất
C củng cố và dặn dò:
* Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông
bà.
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì?
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc, mỗi em một câu
đến hết bài
- Luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS luyện đọc các câu sau:
+ “Ba bà cháu đầm ấm”
+ “Hạt đào trái vàng, trái bạc”
+ “Bà hiện ra vào lòng”
- 2 HS đọc chú giải
- HS chia nhóm 4 luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc bài trớc lớp
- Cả lớp đọc thầm bài và trả lời CH
- 3 bà cháu sống nghèo khổ nhng cảnh nhà đầm ấm
- Khi bà mất gieo hạt lên mộ bà hai anh
em sẽ đợc sung sớng
- Hai anh em trở nên giàu có
- Vì 2 anh em thơng nhớ bà
- Cô tiên hiện lên 2 anh em oà khóc, cầu xin cô hoá phép cho bà sống lại
- Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu
- Cô tiên, dẫn chuyện, 2 cháu
- Hs đọc nhóm 4
- Hs đọc trớc lớp
Tình bà cháu quý hơn vàng bạc
-& -Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2020
Toán
12 trừ đi một số: 12-8
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập đợc bảng 12 trừ đi một số
- Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8
II đ d d h:
- Que tính, bảng gài
IIi Hoạt động dạy học:
Trang 4A KTBC :
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính:
61 - 1 ; 71 - 28
B bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học
Hđ1 Hd thực hiện phép trừ dạng 12- 8.
- GV nêu bài toán: Có 12 que tính, bớt đi
8 que tính Còn bao nhiêu que tính?
- Để biết còn bao nhiêu que tính ta làm
gì?
- Viết bảng: 12-8
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm ra
kết quả
Vậy12- 8 bằng bao nhiêu?
Em làm thế nào?
- GV dùng bảng cài, qt HD cách bớt trên
bảng
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính, thực
hiện phép tính
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
Hđ2 Lập bảng trừ: 12 trừ đi một số.
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả của phép tính trong phần bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả, GV ghi
bảng
- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng
Hđ3 Thực hành.
-Y/c HS làm BT1 (a), bài 2, bài 4
SGK-T52
-Theo dõi, giúp HS làm bài đúng y/c
+Chấm một số bài, nhận xét
Bài 1a: Yêu cầu HS tự nhẩm ghi kết quả
- Yêu cầu HS nêu tên gọi của các phép
tính
a, Em có nhận xét gì về mối quan hệ của
các phép tính trên
Bài 2: Tính
Nêu cách thực hiện
Theo dõi nhận xét
Bài 4: Giải toán có lời văn
- GV và HS nhận xét, chốt bài giải đúng
- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ
và số trừ lần lợt là:
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS nghe nhắc lại
- Thực hiện phép trừ 12- 8
- HS đọc 12 trừ 8
- Thao tác bằng que tính trả lời còn 4 que tính
- 12 - 8 = 4
- HS nêu cách làm: 12 bớt 2, bớt 6, còn 4
- HS theo dõi
- 1 HS đặt tính rồi tính trên bảng, lớp làm nháp
−
12
4 ❑
❑ 8
12 trừ 8 bằng 4 (viết 4 thẳng cột với 2 và 8)
3 HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính
- Thao tác để tìm kết quả ghi vào bài học
- Nối tiếp nhau thông báo kết quả từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng trừ
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- Chữa bài, nhận xét
- HS nêu kết quả
a) 9 + 3 = …
3 + 9 =
12 - 9 =
12 - 3 =
- HS nêu 9, 3 là số hạng, 12 là tổng
- Đổi chỗ các số hạng trong một tổng
- Lấy tổng trừ đi số hạng này đợc số hạng kia
- 2 HS lên bảng làm nêu cách làm
12 5
−❑❑
7
12 6
−❑❑
6
12 7
−❑❑ 5
12 4
−❑❑
6
- 1 HS làm bài trên bảng,lớp nhận xét
Trang 5- Gọi hs lên bảng làm bài.
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét củng cố lại bài
Nêu cách đặt tính ?
C củng cố và dặn dò:
- Y/c HS đọc lại bảng trừ vừa học
- Nhận xét giờ học
Bài giải
Số quyển vở bìa xanh là:
12 - 6 = 6 (quyển ) Đáp số: 6 quyển
- HS nêu yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng chữa bài
12 7
−❑❑
5
12 3
−❑❑
9 12
9
−❑❑
3
- 1 em nêu
-& -âm nhạc
(Gv chuyên trách dạy)
-& -kể chuyện
bà cháu
I mục tiêu:
- Dựa theo tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn câu chuyện Bà cháu
- HSHTT biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II Đ d d h:
- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ : Yêu cầu HS kể chuyện: Sáng
kiến của bé Hà
B Bài mới:
* GTB:GV nêu MT bài học
1: Hớng dẫn HS kể chuyện.
a) Kể lại từng đoạn theo gơi ý.
*HD kể tranh 1: Yc hs quan sát tranh 1,
trả lời câu hỏi
- Trong tranh có những nhân vật nào?
-Ba bà cháu sống với nhau nh thế nào?
Cô tiên nói g?
*Yc 2 hs kể mẫu đoạn 1
*Kể chuyện trong nhóm 4
* Kể trớc lớp
- Gọi các nhóm kể nối tiếp trớc lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần kể
+ HS lúng túng GV có thể gợi ý
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu hs phân vai kể lại chuyện
Câu chuyện có những nhân vật nào?
*Yc hs kể phân vai trong nhóm
* Kể phân vai trớc lớp
- Theo dõi - nhận xét
Bình chọn hs kể hay nhất
- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu
- HS nối tiếp nhau kể chuyện: Sáng kiến của bé Hà ( mỗi em kể một đoạn)
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh, nêu ND từng tranh
- Ba bà cháu, cô tiên Cô tiên đa cho cậu
bé quả đào
- Ba bà cháu sống rất vất vả, rau cháo nuôi nhau nhng rất yêu thơng …
- Khi bà mất, gieo hạt đào này lên mộ các cháu sẽ giàu sang, sung sớng
- HS kể mẫu đoạn 1, lớp theo dõi
- Hs kể theo nhóm 4
- Các nhóm kể từng đoạn của truyện, nhận xét bạn kể
- HS nhận xét
- HSHTT kể toàn bộ câu chuyện
- Cô tiên, 2 anh em, ngời dẫn chuyện
- Chia nhóm 4 phân vai
- Lần lợt các nhóm kể trớc lớp
- Hs bình chọn
Trang 6C Củng cố và dặn dò:
* Qua câu chuyện này em hiểu điều gì?
- Khi kể phải chú ý điều gì?
- Nhận xét giờ học
- 1 em kể lại cả chuyện Tình bà cháu quý hơn vàng bạc
- Thể hiện giọng điệu, cử chỉ, nét mặt
-& -Tiếng anh
(Gv chuyên trách dạy)
-& -Thứ t ngày 18 tháng 11 năm 2020
Toán
32 - 8
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100- dạng 32 - 8
- Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng 32 - 8
- Biết tìm số hạng của một tổng
II đ dd h:
- Que tính, bảng cài
IIi Hoạt động dạy học:
A KTBC: Gọi HS đọc bảng trừ 12 trừ đi
một số
B bài mới:
* GTB:GV nêu MT bài học
HĐ1.H /d thực hiện phép trừ 32- 8.
- Nêu bài toán: Có 32 que tính bớt đi 8
que, còn bao nhiêu que
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
- Viết bảng: 32- 8
- Yêu cầu HS thực hiện trên que tính để
tìm kết quả
- Vậy 32 - 8 bằng bao nhiêu?
- GV HD bằng qt trên bảng: muốn bớt 8
qt ta bớt 2 qt rời và 6 qt nữa, nh vậy phải
tháo bó 10 qt rồi bớt đi 6 qt còn 4 qt nữa
(tức là lấy 12 trừ 8 bằng 4) còn lại 2 bó 1
chục qt và 4 qt gộp thành 24 qt
Vậy 32 - 8 = 24
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và nói
rõ cách đặt tính, thực hiện tính
- GV theo dõi, nhận xét
- GV lấy thêm VD, cho HS làm
- GV và HS nhận xét
HĐ2 Hớng dẫn thực hành
-Y/c HS làm BT1 (dòng 1), bài 2 (a, b),
bài 3 SGK-T53
-Theo dõi, giúp HS làm bài đúng y/c
+Chấm một số bài, nhận xét
- 2 HS đọc bảng trừ 12 trừ đi 1 số
- HS lắng nghe
- HS nghe, nhắc lại đề toán
- Thực hiện phép trừ 32 - 8
- HS đọc
- HS thao tác trên que tính, nêu cách làm
- HS trả lời kết quả và nêu cách làm: Lấy
2 bó chục que tính và 12 que rời Bớt 2, bớt 6
- HS đọc : 32 trừ 8 bằng 24
- 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính, nêu cách làm Lớp làm nháp
−
32
❑ 24
* 2 không trừ đợc 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ 1
* 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con:
32 - 5, 32 - 7
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS làm BT
- Chữa bài, nhận xét
Trang 7Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính
52 - 9
Bài 2:Đặt tính rồi tính hiệu, biết SBT và
ST là
a) 72 và 7 b) 42 và 6
Biết SBT và ST, muốn tìm hiệu ta làm thế
nào?
Bài 3: Giải toán có lời văn
- Em nào còn lời giải khác mà vẫn phù
hợp với nội dung bài toán?
C Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện tính 32 - 8
- 1 HS làm dòng 1 lên bảng
52 9
−❑❑
43
82 4
−❑❑
78
22 3
−❑❑ 19 62
7
−❑❑
55
- 2 HS làm trên bảng
72 7
−❑❑
65
42 6
−❑❑
36
- 1 HS nêu cách làm
- Làm phép tính trừ lấy SBT trừ đi ST, thực hiện từ phải sang trái
- 1 HS làm trên bảng, HS khác nêu miệng
Bài giải Hoà còn lại số nhãn vở là:
22 - 9 = 13 (nhãn vở )
Đáp số: 13 nhãn vở
- HS nêu câu lời giải khác
- 1-2 HS nêu
-& -Thể dục
(Gv chuyên trách dạy)
-& -chính tả
tuần 11-tiết 1
I mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu
- Làm đợc BT2, BT3, BT4a
II Đ d d h:
- Bảng phụ chép đoạn văn, BT 2
III Hoạt động dạy học:
A KTBC : GV đọc cho 3 HS viết bảng bài
3a (tiết 20)
B bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học
1 Hớng dẫn tập chép.
a Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ:
+ GV đọc đoạn chép
+ Gọi HS đọc lại
- Đoạn văn thuộc phần nào của chuyện
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn
b Hớng dẫn cách trình bày
- Lời nói của hai anh em đợc viết với dấu
câu nào?
- Nhắc HS: cuối mỗi câu phải có dấu
chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS đọc lại
- Phần cuối
- “Chúng cháu bà sống lại”
- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
Trang 8c Hớng dẫn viết từ khó
- GV đọc từ khó viết
+ GV theo dõi nhận xét
d Chép bài
- HS nhìn bảng chép bài
e Soát lỗi
g Chấm chữa bài.
+ Chấm 7 bài nhận xét chữa lỗi phổ biến
2 HS làm bài tập:
Bài2: Tìm tiếng có nghĩa điền vào ô
trống
GV treo bảng phụ
- Gọi 2 HS đọc từ mẫu
Yc 1 hs chữa bài
- Hớng dẫn cả lớp nhận xét đúng /sai
Bài 3: Rút ra nhận xét từ bài tập trên
- Đứng trớc âm e, ê, i ta viết âm gì?
- Đứng trớc âm a, ă, â, o, ô, ơ, u, ta viết
âm gì?
Bài 4a: Điền vào chỗ trống s/x
Yc hs làm bài, chữa bài - nhận xét
Theo dõi nhận xét
C củng cố và dặn dò:
Cách viết g, gh?
-Nhận xét giờ học
- HS viết vào bảng con, bảng lớp
- Chép bài vào vở
- HS nhìn bảng soát lỗi ghi ra lề
- 1 HS đọc yêu cầu
- Ghé, gò
- 1 em lên bảng chữa bài
I ê e ơ a u ô o g
gh
- Hs nêu yc
…âm gh
…âm g
- Hs nêu yc, 1 HS làm trên bảng Nớc sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng
- HS nêu
-& -Tập đọc cây xoài của ông em
I mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu; bớc đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ND: Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thơng nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ (trả lời đợc CH 1, 2, 3) HSHHT trả lời đợc CH4
II đ d d h:
- Tranh minh hoạ SGK, ảnh quả xoài
III Hoạt động dạy học:
A KTBC : 2 HS đọc Bà cháu - Trả lời câu
hỏi nội dung bài
B bài mới:
* GTB: Giới thiệu qua tranh ảnh quả
xoài
1 Luyện đọc bài.
- GV đọc mẫu - hớng dẫn giọng đọc
Giọng nghe nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn
giọng TN gợi tả
a) Đọc từng câu.
- Theo dõi phát hiện từ học sinh đọc sai,
ghi bảng hứớng dẫn phát âm
b) Đọc từng đoạn trớc lớp.
- Giới thiệu câu luyện đọc
- Yêu cầu HS tìm cách đọc
- hớng dẫn HS luyện đọc
- Ghi bảng từ giải nghĩa
c) Đọc từng đoạn trong nhóm.
- 2 em thực hiện yêu cầu
- 1 HS khá đọc lại bài Cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài
- Luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
- Tìm cách đọc, luyện đọc câu:
+ “ Mùa xoài bàn thờ ông”
+ “ Ăn quả xoài ngon lắm”
- 2 HS đọc chú giải
- Chia nhóm 3 luyện đọc
Trang 9d) Thi đọc
- Theo dõi, nhận xét
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài.
- Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài?
- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc
nh thế nào?
* GD bảo vệ MT thông qua CH3 và 4
- Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài
ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
- Tại sao bạn nhỏ lại cho rằng quả xoài
cát nhà mình là thứ quả ngon nhất?
- GV nhấn mạnh: bạn nhỏ nghĩ nh vậy vì
mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông
Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ
thấy yêu quý cả sự vật trong môi trờng đã
gợi ra hình ảnh ngời thân…
3 Luyện đọc lại.
- Hớng dẫn HS thi đọc lại từng đoạn, cả
bài
- Theo dõi, nhận xét
C củng cố và dặn dò:
- Em học tập đợc điều gì qua bài này?
- Nhận xét giờ học
- Đại diện nhóm đọc bài trớc lớp
- Hoa nở trắng cành, quả sai lúc lỉu
- Dịu dàng, ngọt đậm đà, vàng đẹp
- Để tởng nhớ ông, biết ơn ông trồng cây cho con cháu quả ăn
* HSHTT trả lời
- Vì xoài cát vốn đã thơm ngon, bạn đã quen ăn từ nhỏ, lại gắn với kỉ niệm về
ng-ời ông đã mất
- HS thi đọc bài
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
- HS trả lời
-& -đạo đức
ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kỳ I
I Mục tiêu:
- Củng cố về kiến thức, kĩ năng và thái độ qua những bài đã học
II đddh:
- Phiếu học tập
iII Hoạt động dạy học
Thầy Trò
A Bài cũ:
Chăm chỉ học tập có lợi gì?
B Bài mới
* GTB: GV nêu MT bài học
HĐ1: HD HS ôn tập và TH kĩ năng
- Yêu cầu HS nêu tên các bài đã học
*b1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các
câu hỏi sau:
1 Học tập sinh hoạt đúng giờ mang lại
lợi ích gì?
2 Cần làm gì sau khi có lỗi?
3 Gọn gàng ngăn nắp có lợi gì?
4.Trẻ em có bổn phận gì đối với gia đình?
5 Nêu những biểu hiện của chăm chỉ học
tập?
*b2: Trình bày trớc lớp
- GV KL chung
* Yêu cầu 3 tổ thảo luận đóng vai xử lý
các tình huống sau:
- 2 HS nêu, lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu tên các bài đã học + Học tập sinh hoạt đúng giờ
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi
+ Gọn gàng ngăn nắp
+ Chăm làm việc nhà
+ Chăm chỉ học tập
Hs thảo luận
- Đại diện của các nhóm trả lời các câu hỏi (mỗi nhóm 1 câu) các nhóm khác nhận xét bổ sung
Tổ 1: Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em
Trang 10- Lần lợt các nhóm trong từng tổ lên trình
diễn trớc lớp, cả lớp nghe nhận xét
- GV kết luận cách xử lý tình huống
đúng
C Củng cố dặn dò:
Học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?
Khi có lỗi cần phải làm gì?
Chăm chỉ học tập có lợi gì?
Nhận xét giờ học
quét nhà trong khi em muốn xem phim hoạt hình
Tổ 2: Hoà đang làm việc nhà thì bạn đến
dủ đi chơi Theo em Hoà nên làm gì?
Tổ 3: Sáng ngày nghỉ Dung đang làm bài tập bố mẹ giao thì các bạn đến rủ đi chơi Dung phải làm gì?
VD :Con hãy quét nhà đi rồi mới xem phim Con quét nhà ngay mẹ ạ!
- Học tập mau tiến bộ
- Cần phải sửa lỗi
- Giúp em học giỏi …
- HS thực hành kĩ năng ở nhà
-& -Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2020
Toán
52 - 28
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100- dạng 52 - 28
- Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng 52 - 28
II đ d d h: Que tính
IIi Hoạt động dạy học:
A KTBC:
- Gọi HS chữa bài 1, 3 VBT
B bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu bài học
Hđ1 H/d thực hiện phép trừ có nhớ
dạng 52 - 28
- Nêu bài toán
- Đê biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
- Viết bảng: 52 - 28
- Yêu cầu 2 HS thao tác để tìm kết quả,
thông báo
- Yêu cầu nêu kết quả và cách bớt
- Vậy 52 - 28 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực
hiện tính
HĐ2 HS thực hành.
-Y/c HS làm BT1 (dòng 1), bài 2 (a, b),
bài 3, SGK-T54
-Theo dõi, giúp HS làm bài đúng y/c
+ Chấm một số bài, nhận xét
Bài 1: Yêu cầu tự làm bài
- Theo dõi nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính hiệu ta làm thế nào?
72 và 27 82 và 38
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Nghe, nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ 52 - 28
- Thao tác trên que tính, 2 HS thảo luận tìm kết quả
- HS trả lời
52 - 28 = 24
- HS làm theo yêu cầu, vừa làm vừa nêu cách làm
- 3 HS nhắc lại
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS làm BT
- Chữa bài, nhận xét
- HS làm dòng 1 lên bảng
62 19
−❑❑
43
32 16
−❑❑
16
92 23
−❑❑
69