1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tuần 11 - Lớp 5

31 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 70,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. GD thái độ yêu mến tự hào về quê hương đát nước. - 2 HS nối tiếp nhau đọc và lần lượt trả lời các câu hỏi.. - Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đi học qua một công trình đang xây dựng. GV: [r]

Trang 1

Tuần : 15 Thứ hai ngày 08 tháng 12 năm 2014

Môn : Tập đọc

BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I.Mục đích yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy toàn bài,phát âm đúng các tên các dân tộc trong bài

+ Hiểu:Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo,mong muốn con em được học hành

2 Rèn kỹ năng đọc diễn cảm bài văn kể

3 GD:Có thái độ ý thức phấn đấu trong học tập

II.Đồ dùng -Tranh minh hoạ bài học-Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.

III.Các hoạt động:

A- Kiểm tra bài cũ :

- HS đọc HTL bài thơ Hạt gạo làng ta

và trả lời câu hỏi

- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bàithơ, lần lượt trả lời các câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

B- Dạy bài mới :

+/Mô tả cảnh vẽ trong tranh? - Tranh vẽ ở một buôn làng, mọi người

dân rất phấn khởi, vui vẻ đón tiếp một côgiáo trẻ

GV:Người dân miền núi nước ta rất ham học Họ muốn mang lại cái chữ về bản để

xoá đói nghèo, lạc hậu.Bài học này phản ánh lòng ham muốn đó

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

HĐ 1 : 1 HS đọc toàn bài văn.

- Giọng kể chuyện.

HĐ 2 : HS đọc từng đoạn văn.

Đ 1+2: Giọng trang nghiêm với những

nghi thức trang trọng.

Đ 3+4: Giọng vui, hồ hởi.

-Chú ý đọc đúngcác câu khiến, câu

cảm !

HĐ3: 4 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài (2 lượt).

-4 HS đọc nối tiếp nhau ( 2 lượt)

HĐ4:2 HS đọc toàn bài - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyện - Theo dõi bạn đọc mẫu

Trang 2

b/ Tìm hiểu bài :

Đoạn 1+2: HS đọc thầm Đ 1+2 : + chú giải (SGK)

chật ních: quá đông người trong một phòng, một nhà.

-trưởng buôn( trưởng ấp):Người đứng đầu một làng( 1ấp)về mặt hành chính Cột nóc( nhà hai mái): cây cột to dựng đứng ở giữa nhà bằng gỗ( hoặc tre, ).

+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh

làm gì ?

+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo

Y Hoa như thế nào ?

+ Để dạy học

+ Trang trọng và thân tình Họ đến chậtních ngôi nhà sàn

Ý1+2:Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo.

Đoạn 3+4: HS đọc thầm Đ 3+4 + chú giải(SGK)

Vết chém:dấu, vết để lại.

Phăng phắc:hoàn toàn không một tiếng động.

+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng

rất háo hức chờ đợi và yêu qúy “cái

chữ” ?

+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị côgiáo cho xem cái chữ Mọi người imphăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoaviết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với

người dân nơi đây như thế nào ?

+ Cô giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ởbuôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộnràng khi viết cho mọi người xem cái chữ.+ Tình cảm của người Tây Nguyên với

cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?

GV: Tình cảm của người dân Tây

Nguyên với cô giáo thể hiện nguỵên

vọng thiết tha của người dân Tây

Nguyên cho con em mình được học

hành để thoát khỏi đói nghèo ,lạc hậu.

Ý3+4: Nguyện vọng mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành.

+/ Bài văn cho em biết điều gì ? Đại ý: Người Tây Nguyên quý trọng cô

giáo, mong muốn con em được học hành.

c/ Đọc diễn cảm

GV đọc diễn cảm toàn bài văn

Trang 3

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của

bài

-Nhấn giọng ở những từ ngữ : như đi

hội, vừa lùi, vừa trải, thẳng tắp

- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

GV Đọc diễn cảm đoạn 3-4: Theo dõi GV đọc mẫu

+ Đọc mẫu + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau

về công ơn của thầy (cô) giáo?

Về nhà: Luyện đọc diễn cảm toàn bài.

Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.

GV nhận xét tiết học.

Nối tiếp trả lời:

+/ Tôn sư trọng đạo; Không thầy đố màylàm nên; Kính thầy yêu bạn; Muốn sangthì bắc … thầy”,…

Rút kinh nghiệm:………

………

Môn : Toán

Tiết 71: LUYỆN TẬP

I.Mục đích yêu cầu:

1.Củng cố cách chia một số thập phân cho một số thập phân

2.Vận dụng tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn

3.GD:Tính cẩn thận,trình bày sạch đẹp,khoa học

II.Đồ dùng: -Bảng phụ,bảng nhóm.

III.Các hoạt động:

A Kiểm tra bài cũ :

+/ Nêu cách chia 1số TP cho 1số TP?

Trang 4

Bài 2 : Bài 2 : (HS làm bài vào vở)

+/ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? +/ Tìm x

- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài

vào vở

Tìm thừa số chưa biết: Lấy tích chia cho

thừa số đã biết.

a) x x 1,8 = 72 b) x x 0,34 = 1,19 x 1,02 c) x x 1,36 = 4,76 x 4,08

Bài 4 : (H/ dẫn về nhà) Bài 4 : (H/ dẫn về nhà)

+/ Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng ta phải

làm gì ?

- Chúng ta phải thực hiện phépchia : 218 : 3,7

+/ BT y/ cầu chúng ta thực hiện phép chia

đến khi nào ?

- Thực hiện phép chia đến khi lấyđược 2 chữ số ở phần thập phân

- GV yêu cầu HS đặt tính và tính - HS đặt tính và thực hiện phép tính

Nhắc lại: Quy tắc chia 1số tự nhiên cho 1 số

thương thì số dư của phép chia 218 : 3,7 là

bao nhiêu ?

+/ Nếu lấy hai chữ số ở phần thậpphân của thương thì 218 : 3,7 =58,91 (dư 0,033)

C) Củng cố, dặn dò (2-3’)

Nhắc lại: Quy tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số TP; chia 1 số tự nhiên cho 1 số TP.

Về nhà: Học thuộc các quy tắc để làm bài cho nhanh + làm bài 4trong sgk.

Chuẩn bị: “ Luyện tập chung”

Giúp HS:

-Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia số TP cho số TP

-Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số TP cho số TP

Trang 5

II- Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Tính:

1489,871 : 48,53 = 30,7

0,406 : 6,18 = 0,31

0,3888 : 0,54 = 0,72 0,324 : 0,06 = 5,42/ Tìm x:

x = 56,2624 : 4,08

x = 14,283/ Tìm số dư trong phép chia 27,697 :

6,8 (số thương chỉ lấy hai chữ số TP )

10,625 + 3,75 = 14,375 (kg)

Số lít nước mắm ở thùng thứ hai có:

14,375 : 1,25 = 11,5 (l) Đáp số: 11,5 lít5/ Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu

vi 94m Nếu tăng chiều rộng thêm

4.5mva2 giảm chiều dài đi cũng 4.5m

thì mảnh vườn sẽ trở thành hình vuông

Tính diện tích ban đầu của mảnh vườn

5/ Tăng chiều rộng thêm 4,5 m và giảm chiều dài đi 4,5 m thì chi vi của mảnh vườn vẫn không thay đổi

Cạnh của mảnh vườn hình vuông là:

94 : 4 23,5 (m)Chiều rộng của mảnh vườn là:

23,5 - 4,5 = 19 (m)Chiều dài mảnh vườn là:

23,5 + 4,5 = 28 (m)Diện tích mảnh vườn là:

28 x 19 = 532 (m2) Đáp số : 532 (m2

III- Củng cố, dặn dò (2’)

- GV thu bài của HS chấm điểm

- Gọi HS lên bảng sửa chữa - nhận xét => biểu dương HS được điểm tốt

1 Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc

2 Biết tìm đồng nghĩa,trái nghĩa với từ hạnh phúc

Trang 6

3 Bước đầu có ý thức biết được thế nào là một gia đình hạnh phúc.

II.

Đồ dùng : -Bảng phụ, bảng nhóm - Từ điển TV,vở bài

tập Tiếng Việt

III Các hoạt động:

A- Kiểm tra bài cũ :

-HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy lúa

Nhận xét - cho điểm HS

- 3 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp

B- Dạy bài mới :

1- GTB : Tiết LTVC trong chủ điểm “Vì h/phúc con người” sẽ giúp các em hiểu

đúng về h/phúc, MRVT về chủ đề H/phúc

2- Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 : (Trao đổi nhóm đôi)

- HS đọc yêu cầu và nội dung của BT

Bài 1 ( HS làm việc theo cặp):

+/ Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý

giải thích đúng nghĩa của từ h/ phúc

Ý b : Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.

Bài 2 : (HS làm bảng nhóm 4) Bài 2 ( HS làm bài nhóm4):

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

+/Thế nào là từ đồng nghĩa? Trái nghĩa?

Những từ đồng nghĩa: sung sướng, may

mắn,…

Những từ trái nghĩa: bất hạnh, khốn

khổ, cực khổ, cơ cực,…

- HS đặt câu với các từ vừa tìm được Nối tiếp nhau đặt câu:

-Cô ấy rất may mắn trong c/sống.

-Tôi sung sướng reo lên khi được điểm

10

-Chị Dậu thật khốn khổ.

-Cô Tấm có lúc phải sống một c/sống cơ

cực,…

Bài 3 ( Sử dụng từ điển) Bài 3 (Thi tìm từ vào bảng nhóm )

-Gọi HS đọc y/ và mẫu của bài tập

-Thi tìm từ vào bảng nhóm,Khuyến

khích dùng từ điển

Những TN chứa tiếng “phúc”: phúc ấm,

phúc đức, phúc hậu, phúc lộc, phúcphận, phúc trạch, vô phúc, phúc lợi,…

-Từ đồng nghĩa với “phúc hậu”: nhân

từ

-Từ trái nghĩa với “phúc hậu”: độc ác.

Trang 7

- Tổng kết cuộc thi Tuyên dương nhóm

tìm được nhiều từ và đúng

Đặt câu:

-Bà tôi trông rất phúc hậu.

-gđ anh ấy phúc lộc dồi dào.

-Mỗi người có phúc phận của mình.

Bài 4: (Dạy buổi chiều)

HS trao đổi tranh luận trước lớp.

+/ Có nhiều yếu tố tạo nên h/phúc Vậy

yếu tố nào là quan trọng nhất?

ý (c) : Gia đình sống hoà thuận

(Nếu thiếu yếu tố hoà thuận thì gđkhông thể có h/phúc)

GV: Một gđ giàu có: Tạo đ/k cho con cái thoả mãn các ham muốn, dễ nảy sinh

những thói hư tật xấu( lêu lỏng, nghiện hút, ),bố mẹ cài lộn,

-Một gđ con cái học giỏi nhưng bố mẹ mâu thuẫn, có ý định li hôn, quan hệ giữa

các thành viên trong gđ rất căng thẳng, mệt mỏi,

Một gđ bố mẹ chức trọng quyền cao, con cái đi du học nhưng gđ không hoà

thuận, yêu thương nhau, không tin tưởng nhau, không cảm thấy ngôi nhà là một tổ

ấm Các thành viên thích ở ngoài đường hơn về nhà

3- Củng cố - dặn dò (2-3’)

+/ Nêu nghĩa của từ “h/phúc”

+/ Thế nào là từ đồng nghĩa, trái nghĩa?

Về nhà: Ôn lại KT đã học + đặt câu

Tiết 72: LUYỆN TẬP CHUNG

A) Kiểm tra bài cũ :

+/ Nêu cách chia 1 số TP cho 1 số

TP?

+/ Khi chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự

Bảng con:

1,2138 : 0,34 = 3,5719,4208 : 1,36 = 14,28

Trang 8

nhiên mà còn dư thì ta tiếp tục chia

+/ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - So sánh các số

+/ Để thực hiện được phép so sánh này

X = 12: 0,8 x = 25 : 1,6

X = 15 x = 15,625b/210 : x = 14,92- 6,52 d/ 6,2 x x = 43,18+ 18,82

210 : X = 8,4 6,2 x X = 62

X = 210 : 8,4 X = 62 : 6,2

X = 25 X = 10

C) Củng cố, dặn dò :

+/ Nêu quy tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số TP; Chia 1số TP cho 1số tự nhiên.

Về nhà: Ôn lại KT đã học và làm bài1d + bài 3 vào vở.

Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.

GV nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:………

………

Môn : Chính tả

Nghe- viết: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

Phân biệt tr/ch hoặc tiếng có thanh hỏi/ngã

Trang 9

I

Mục đích yêu cầu:

1.HS nghe -viết đúng,trình bày đúng một đoạn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo

-HS làm đúng các bài tập phân dấu thanh?/~

2.Rèn kĩ năng viết ,trình bày đẹp đoạn văn xuôi

3.GD tính cẩn thận

II.Đồ dùng:Bảng phụ - Vở bài tập Tiếng Việt.Bảng con.

III Các hoạt động:

A- Kiểm tra bài cũ (4-5’) Bảng con:

+/ HS viết các từ có vần ao / au

Nhận xét chữ viết của HS

Ao:tờ báo, báo chí,chào mào, mào gà,

….

Au:báu vật, kho báu, cau có, lau nhà, ,

màu mè, bút màu, châu báu,…

B- Dạy bài mới :

1- GTB: Nghe-viết đoạn cuối trong bài”Buôn…giáo” và BT chính tả phân biệt… 2- Hướng dẫn viết chính tả

a/ Trao đổi về nội dung đoạn văn

GV đọc đoạn văn trước lớp 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

+/ Đoạn văn cho em biết điều gì ?

+/ Phát hiện các hiện tượng có trong bài

và nêu cách trình bày bài C.Tả

+/ Đọan văn nói lên tấm lòng của bàcon Tây Nguyên đối với cô giáo và cáichữ

Bảng con: Y Hoa, phăng phắc, qùy,

lồng ngực, bao nhiêu, nhìn kìa, hò reo, Bác Hồ,trang giấy,

c/ Viết chính tả

Nhắc HS viết hoa các tên riêng

d/ Soát lỗi và chấm bài

3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a : HS đọc y/ và mẫu của BT Bài 2a (HS hoạt động theo nhóm4).

+/ Tìm các tiếng có nghĩa :

a/ Chỉ khác nhau ở âm đầu.

Tra lúa - cha mẹ; uống trà - chà sát ;trao giải – chao cánh; nước trào – chàohỏi; trõ xôi – nói chõ vào; trông đợi –

Trang 10

chông gai; trồng cây – vợ chồng; trèocây – hát chèo; trong trẻo – chongchóng ; đánh trống – chóng gậy,….

Bài 3: HS đọc y/cầuvà nội dung của BT Bài 3b( Bút chì):

3a/ Các từ cần điền

cho,truyện,chẳng,chê,trả,trở

b/ Các từ cần điền:

tổng, sử, bảo, điểm, chỉ, nghĩ.

HS đọc toàn bộ câu chuyện:

+/ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ? +/ Cậu bé học dốt nhưng lại vùng

chèo, khéo chống

+/ Theo em, người ông sẽ nói gì khi

nghe lời bào chữa của cháu ?

*/ Liên hệ GD HS!

Nối tiếp nhau trả lời:

- Thằng bé này lém quá; Cháu đúng làvụng chèo, khéo chống; Sao các bạncháu vẫn được điểm cao,…

Giúp HS thực hiện các phép tính có số TP.Qua đó củng cố các quy tắc chia có số TP

II- Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Tính:

24,44 : 5,2 = 4,7

25,2453 : 24,51 = 1,03

0,039 : 0,78 = 0,059,5 : 2,5 = 3,82/ Viết số thích hợp vào ô trống:

Trang 11

( 90 - 8,4 ) : 2 = 40,8 (cm)Chiều dài tấm bìa hình chữ nhật:

40,8 + 8,4 = 49,2 (cm)Diện tích tấm bìa hình chữ nhật:

40,8 x 49,2 = 2007,36 (cm2) Đáp số: 2007,36 cm2

6/ So sánh các phân số mà không

cần quy đồng mẫu số:

a/ 1315 và23

25 b/ 1225 và25

Mà 152 > 2

25 2549> 25

50=

1 2Suy ra: 1325< 23

III- Củng cố, dặn dò (2’)

- GV thu bài của HS chấm điểm

- Gọi HS lên bảng sửa chữa - nhận xét => biểu dương HS được điểm tốt

Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2013

Môn : Tập đọc

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I.Mục đích yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài,nhắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

-Hiểu :Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước

2 Rèn kĩ năng đọc đúng,đọc diễn cảm thể thơ tự do

3 GD thái độ yêu mến tự hào về quê hương đát nước

II.Đồ dùng -Tranh minh hoạ bài học -Bảng phụ

III.Các hoạt động:

A- Kiểm tra bài cũ :

Gọi HS bài: Buôn Chư Lênh đón cô

giáo.

- Nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS nối tiếp nhau đọc và lần lượt trảlời các câu hỏi

Trang 12

B- Dạy bài mới :

+/ Mô tả những gì vẽ trong tranh - Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đi học qua

một công trình đang xây dựng

GV: Bài thơ cho biết vẻ đẹp, sự sống động của những ngôi nhà đang xây dở.

H/ảnh ấy gợi lên cho chúng ta một đất nước đang phát triển, nhiều tiềm năng lớn.

2- Hướng dẫn luyện đọc bài thơ

HĐ 1 : 1 HS đọc toàn bài thơ

nguyên màu vôi gạch

+ HS 2 : Bầy chim đi ăn về lớn lên

với trời xanh

HĐ 3 : HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bạn luyện đọc theo

cặp

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc

HĐ4: GV ( HS) đọc mẫu toàn bài thơ

- Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, t/cảm.

Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.

- Theo dõi GV( HS) đọc mẫu

b/ Tìm hiểu bài

Khổ 1+2+3+4

- HS đọc thầm và chú giải( SGK)

huơ huơ: giơ lên và quơ qua quơ lại.

xây dở: chưa hoàn thành, còn bề bộn, ngổn ngang, nham nhở, xấu xí.

trát vữa: bức tường chưa phết vào lớp vữa cho kín, cho tốt.

+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà

đang xây khi nào ?

+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhàđang xây khi đi học về

+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một

ngôi nhà đang xây ?

+ Những ngôi nhà đang xây với giàngiáo như cái lồng che chở, trụ bê tôngnhú lên, bác thợ nề đang cầm bay, ngôinhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyênmàu vôi gạch, những rãnh tường chưatrát

+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ

đẹp của ngôi nhà

+ Những hình ảnh :

 Giàn giáo tựa cái lồng

 Trụ bê tông nhú lên như một mầm

Trang 13

cây

 Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong

 Ngôi nhà như bức tranh còn nguyênmàu vôi, gạch

+ Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho

ngôi nhà được miêu tả sống động, gần

 Làn gió mang hương, ủ đầy nhữngrãnh tường chưa trát

+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói

lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta

+/ Đất nước ta đang trên đà phát triển-Là một công trình XD lớn

-Đang thay đổi từng ngày, từng giờ,

GV: Hình ảnh những ngôi nhà đang xây thể hiện, cho thấy bộ mặt của đất nước ta

đang đổi mới từng ngày.

+ Bài thơ cho em biết điều gì ? H/ ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây

thể hiện sự đổi mới của đất nước

c/ Đọc diễn cảm (5-8’)

GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.

-Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, t/ cảm.

- 4 HS đọc nối tiếp đọc toàn bài

-Cả lớp theo dõi giọng đọc của GV

Đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối

- Đọc mẫu; HS luyện đọc trước lớp

Nhắc lại: Nội dung của bài thơ.

+/ Em có nhận xét gì về việc XD nhà ở, cơ quan, trường học, hiện nay ở quê

hương ? ( XD nhiều nhà cao tầng, trang trí màu sắc đẹp,….)

Trang 14

Tiết 73: LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục đích yêu cầu:

1 Củng cố cách thực hiện các phép tính với số thập phân

2 Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải toán có lời văn

3 GD tính cẩn thận,trình bày khoa học

II.Đồ dùng:Bảng phụ -Bảng con

III.Các hoạt động:

A.Kiểm tra bài cũ (4-5’)

Bài 1 : ( HS ý a,b,c vào vở) Bài 1: ( HS ý a,b,c vào vở)

+/ Nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình 266,22 : 34 = 7,83

483 : 35 = 13,891,08 : 3,6 = 25,3

23 - 18,32 =4,68

Trang 15

+/ Nêu quy tắc “Chia 1số tự nhiên cho 1số TP; Chia 1số TP cho 1số TP; Chia 1số

tự nhiên cho 1số tự nhiên.”

.Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

1 Nêu được nội dung chính của từng đoạn,những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài

2 Viết được đoạn văn tả hoạt động của một người

3 GD ý thức tích cực trong học tập

II.Đồ dùng –Bảng phụ,vở bài tập Tiếng Việt.

III.Các hoạt động:

A.Kiểm tra bài cũ (4-5’)

- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả

cảnh

Nhận xét, cho điểm từng HS.

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- HS nhận xét bài của bạn

B- Dạy bài mới :

1- GTB:Luyện viết đoạn văn tả h/động của một người

2- Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 : ( HS làm vào vở) Bài 1: (HS làm việc theo cặp)

- Gọi HS đọc bài văn và y/ của bài tập

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

+/ Nêu nội dung chính của từng đoạn

a)Bài văn có 3 đoạn:

b/ Đ1: Tả bác Tâm đang vá đường

Đ2 : Tả kết quả lao động của bác Tâm Đ3:Tả bác Tâm đứng trước mảng

đường đã vá xong

+ Tìm những chi tiết tả hoạt động của

bác Tâm trong bài văn ?

c/ Tay phải bác cầm búa,tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh.

-Bác đập búa đều đều đều những viên đá,hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.

- Bác đứng lên vươn vai mấy cái liền

Bài 2 : ( HS làm bài vào vở) Bài 2: ( HS làm bài vào vở)

- Gọi 2HS đọc y/cầu và gợi ý của BT Tiếp nối nhau giới thiệu:

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w