3. GD thái độ yêu mến tự hào về quê hương đát nước. - 2 HS nối tiếp nhau đọc và lần lượt trả lời các câu hỏi.. - Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đi học qua một công trình đang xây dựng. GV: [r]
Trang 1Tuần : 15 Thứ hai ngày 08 tháng 12 năm 2014
Môn : Tập đọc
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I.Mục đích yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài,phát âm đúng các tên các dân tộc trong bài
+ Hiểu:Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo,mong muốn con em được học hành
2 Rèn kỹ năng đọc diễn cảm bài văn kể
3 GD:Có thái độ ý thức phấn đấu trong học tập
II.Đồ dùng -Tranh minh hoạ bài học-Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.
III.Các hoạt động:
A- Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc HTL bài thơ Hạt gạo làng ta
và trả lời câu hỏi
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bàithơ, lần lượt trả lời các câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B- Dạy bài mới :
+/Mô tả cảnh vẽ trong tranh? - Tranh vẽ ở một buôn làng, mọi người
dân rất phấn khởi, vui vẻ đón tiếp một côgiáo trẻ
GV:Người dân miền núi nước ta rất ham học Họ muốn mang lại cái chữ về bản để
xoá đói nghèo, lạc hậu.Bài học này phản ánh lòng ham muốn đó
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ 1 : 1 HS đọc toàn bài văn.
- Giọng kể chuyện.
HĐ 2 : HS đọc từng đoạn văn.
Đ 1+2: Giọng trang nghiêm với những
nghi thức trang trọng.
Đ 3+4: Giọng vui, hồ hởi.
-Chú ý đọc đúngcác câu khiến, câu
cảm !
HĐ3: 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lượt).
-4 HS đọc nối tiếp nhau ( 2 lượt)
HĐ4:2 HS đọc toàn bài - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyện - Theo dõi bạn đọc mẫu
Trang 2b/ Tìm hiểu bài :
Đoạn 1+2: HS đọc thầm Đ 1+2 : + chú giải (SGK)
chật ních: quá đông người trong một phòng, một nhà.
-trưởng buôn( trưởng ấp):Người đứng đầu một làng( 1ấp)về mặt hành chính Cột nóc( nhà hai mái): cây cột to dựng đứng ở giữa nhà bằng gỗ( hoặc tre, ).
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh
làm gì ?
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo
Y Hoa như thế nào ?
+ Để dạy học
+ Trang trọng và thân tình Họ đến chậtních ngôi nhà sàn
Ý1+2:Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo.
Đoạn 3+4: HS đọc thầm Đ 3+4 + chú giải(SGK)
Vết chém:dấu, vết để lại.
Phăng phắc:hoàn toàn không một tiếng động.
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng
rất háo hức chờ đợi và yêu qúy “cái
chữ” ?
+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị côgiáo cho xem cái chữ Mọi người imphăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoaviết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
người dân nơi đây như thế nào ?
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ởbuôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộnràng khi viết cho mọi người xem cái chữ.+ Tình cảm của người Tây Nguyên với
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?
GV: Tình cảm của người dân Tây
Nguyên với cô giáo thể hiện nguỵên
vọng thiết tha của người dân Tây
Nguyên cho con em mình được học
hành để thoát khỏi đói nghèo ,lạc hậu.
Ý3+4: Nguyện vọng mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành.
+/ Bài văn cho em biết điều gì ? Đại ý: Người Tây Nguyên quý trọng cô
giáo, mong muốn con em được học hành.
c/ Đọc diễn cảm
GV đọc diễn cảm toàn bài văn
Trang 3- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài
-Nhấn giọng ở những từ ngữ : như đi
hội, vừa lùi, vừa trải, thẳng tắp
- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
GV Đọc diễn cảm đoạn 3-4: Theo dõi GV đọc mẫu
+ Đọc mẫu + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau
về công ơn của thầy (cô) giáo?
Về nhà: Luyện đọc diễn cảm toàn bài.
Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.
GV nhận xét tiết học.
Nối tiếp trả lời:
+/ Tôn sư trọng đạo; Không thầy đố màylàm nên; Kính thầy yêu bạn; Muốn sangthì bắc … thầy”,…
Rút kinh nghiệm:………
………
Môn : Toán
Tiết 71: LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu:
1.Củng cố cách chia một số thập phân cho một số thập phân
2.Vận dụng tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn
3.GD:Tính cẩn thận,trình bày sạch đẹp,khoa học
II.Đồ dùng: -Bảng phụ,bảng nhóm.
III.Các hoạt động:
A Kiểm tra bài cũ :
+/ Nêu cách chia 1số TP cho 1số TP?
Trang 4Bài 2 : Bài 2 : (HS làm bài vào vở)
+/ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? +/ Tìm x
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài
vào vở
Tìm thừa số chưa biết: Lấy tích chia cho
thừa số đã biết.
a) x x 1,8 = 72 b) x x 0,34 = 1,19 x 1,02 c) x x 1,36 = 4,76 x 4,08
Bài 4 : (H/ dẫn về nhà) Bài 4 : (H/ dẫn về nhà)
+/ Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng ta phải
làm gì ?
- Chúng ta phải thực hiện phépchia : 218 : 3,7
+/ BT y/ cầu chúng ta thực hiện phép chia
đến khi nào ?
- Thực hiện phép chia đến khi lấyđược 2 chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính - HS đặt tính và thực hiện phép tính
Nhắc lại: Quy tắc chia 1số tự nhiên cho 1 số
thương thì số dư của phép chia 218 : 3,7 là
bao nhiêu ?
+/ Nếu lấy hai chữ số ở phần thậpphân của thương thì 218 : 3,7 =58,91 (dư 0,033)
C) Củng cố, dặn dò (2-3’)
Nhắc lại: Quy tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số TP; chia 1 số tự nhiên cho 1 số TP.
Về nhà: Học thuộc các quy tắc để làm bài cho nhanh + làm bài 4trong sgk.
Chuẩn bị: “ Luyện tập chung”
Giúp HS:
-Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia số TP cho số TP
-Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số TP cho số TP
Trang 5II- Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Tính:
1489,871 : 48,53 = 30,7
0,406 : 6,18 = 0,31
0,3888 : 0,54 = 0,72 0,324 : 0,06 = 5,42/ Tìm x:
x = 56,2624 : 4,08
x = 14,283/ Tìm số dư trong phép chia 27,697 :
6,8 (số thương chỉ lấy hai chữ số TP )
10,625 + 3,75 = 14,375 (kg)
Số lít nước mắm ở thùng thứ hai có:
14,375 : 1,25 = 11,5 (l) Đáp số: 11,5 lít5/ Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu
vi 94m Nếu tăng chiều rộng thêm
4.5mva2 giảm chiều dài đi cũng 4.5m
thì mảnh vườn sẽ trở thành hình vuông
Tính diện tích ban đầu của mảnh vườn
5/ Tăng chiều rộng thêm 4,5 m và giảm chiều dài đi 4,5 m thì chi vi của mảnh vườn vẫn không thay đổi
Cạnh của mảnh vườn hình vuông là:
94 : 4 23,5 (m)Chiều rộng của mảnh vườn là:
23,5 - 4,5 = 19 (m)Chiều dài mảnh vườn là:
23,5 + 4,5 = 28 (m)Diện tích mảnh vườn là:
28 x 19 = 532 (m2) Đáp số : 532 (m2
III- Củng cố, dặn dò (2’)
- GV thu bài của HS chấm điểm
- Gọi HS lên bảng sửa chữa - nhận xét => biểu dương HS được điểm tốt
1 Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc
2 Biết tìm đồng nghĩa,trái nghĩa với từ hạnh phúc
Trang 63 Bước đầu có ý thức biết được thế nào là một gia đình hạnh phúc.
II.
Đồ dùng : -Bảng phụ, bảng nhóm - Từ điển TV,vở bài
tập Tiếng Việt
III Các hoạt động:
A- Kiểm tra bài cũ :
-HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy lúa
Nhận xét - cho điểm HS
- 3 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
B- Dạy bài mới :
1- GTB : Tiết LTVC trong chủ điểm “Vì h/phúc con người” sẽ giúp các em hiểu
đúng về h/phúc, MRVT về chủ đề H/phúc
2- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : (Trao đổi nhóm đôi)
- HS đọc yêu cầu và nội dung của BT
Bài 1 ( HS làm việc theo cặp):
+/ Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý
giải thích đúng nghĩa của từ h/ phúc
Ý b : Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
Bài 2 : (HS làm bảng nhóm 4) Bài 2 ( HS làm bài nhóm4):
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
+/Thế nào là từ đồng nghĩa? Trái nghĩa?
Những từ đồng nghĩa: sung sướng, may
mắn,…
Những từ trái nghĩa: bất hạnh, khốn
khổ, cực khổ, cơ cực,…
- HS đặt câu với các từ vừa tìm được Nối tiếp nhau đặt câu:
-Cô ấy rất may mắn trong c/sống.
-Tôi sung sướng reo lên khi được điểm
10
-Chị Dậu thật khốn khổ.
-Cô Tấm có lúc phải sống một c/sống cơ
cực,…
Bài 3 ( Sử dụng từ điển) Bài 3 (Thi tìm từ vào bảng nhóm )
-Gọi HS đọc y/ và mẫu của bài tập
-Thi tìm từ vào bảng nhóm,Khuyến
khích dùng từ điển
Những TN chứa tiếng “phúc”: phúc ấm,
phúc đức, phúc hậu, phúc lộc, phúcphận, phúc trạch, vô phúc, phúc lợi,…
-Từ đồng nghĩa với “phúc hậu”: nhân
từ
-Từ trái nghĩa với “phúc hậu”: độc ác.
Trang 7- Tổng kết cuộc thi Tuyên dương nhóm
tìm được nhiều từ và đúng
Đặt câu:
-Bà tôi trông rất phúc hậu.
-gđ anh ấy phúc lộc dồi dào.
-Mỗi người có phúc phận của mình.
Bài 4: (Dạy buổi chiều)
HS trao đổi tranh luận trước lớp.
+/ Có nhiều yếu tố tạo nên h/phúc Vậy
yếu tố nào là quan trọng nhất?
ý (c) : Gia đình sống hoà thuận
(Nếu thiếu yếu tố hoà thuận thì gđkhông thể có h/phúc)
GV: Một gđ giàu có: Tạo đ/k cho con cái thoả mãn các ham muốn, dễ nảy sinh
những thói hư tật xấu( lêu lỏng, nghiện hút, ),bố mẹ cài lộn,
-Một gđ con cái học giỏi nhưng bố mẹ mâu thuẫn, có ý định li hôn, quan hệ giữa
các thành viên trong gđ rất căng thẳng, mệt mỏi,
Một gđ bố mẹ chức trọng quyền cao, con cái đi du học nhưng gđ không hoà
thuận, yêu thương nhau, không tin tưởng nhau, không cảm thấy ngôi nhà là một tổ
ấm Các thành viên thích ở ngoài đường hơn về nhà
3- Củng cố - dặn dò (2-3’)
+/ Nêu nghĩa của từ “h/phúc”
+/ Thế nào là từ đồng nghĩa, trái nghĩa?
Về nhà: Ôn lại KT đã học + đặt câu
Tiết 72: LUYỆN TẬP CHUNG
A) Kiểm tra bài cũ :
+/ Nêu cách chia 1 số TP cho 1 số
TP?
+/ Khi chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
Bảng con:
1,2138 : 0,34 = 3,5719,4208 : 1,36 = 14,28
Trang 8nhiên mà còn dư thì ta tiếp tục chia
+/ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - So sánh các số
+/ Để thực hiện được phép so sánh này
X = 12: 0,8 x = 25 : 1,6
X = 15 x = 15,625b/210 : x = 14,92- 6,52 d/ 6,2 x x = 43,18+ 18,82
210 : X = 8,4 6,2 x X = 62
X = 210 : 8,4 X = 62 : 6,2
X = 25 X = 10
C) Củng cố, dặn dò :
+/ Nêu quy tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số TP; Chia 1số TP cho 1số tự nhiên.
Về nhà: Ôn lại KT đã học và làm bài1d + bài 3 vào vở.
Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.
GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:………
………
Môn : Chính tả
Nghe- viết: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
Phân biệt tr/ch hoặc tiếng có thanh hỏi/ngã
Trang 9I
Mục đích yêu cầu:
1.HS nghe -viết đúng,trình bày đúng một đoạn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo
-HS làm đúng các bài tập phân dấu thanh?/~
2.Rèn kĩ năng viết ,trình bày đẹp đoạn văn xuôi
3.GD tính cẩn thận
II.Đồ dùng:Bảng phụ - Vở bài tập Tiếng Việt.Bảng con.
III Các hoạt động:
A- Kiểm tra bài cũ (4-5’) Bảng con:
+/ HS viết các từ có vần ao / au
Nhận xét chữ viết của HS
Ao:tờ báo, báo chí,chào mào, mào gà,
….
Au:báu vật, kho báu, cau có, lau nhà, ,
màu mè, bút màu, châu báu,…
B- Dạy bài mới :
1- GTB: Nghe-viết đoạn cuối trong bài”Buôn…giáo” và BT chính tả phân biệt… 2- Hướng dẫn viết chính tả
a/ Trao đổi về nội dung đoạn văn
GV đọc đoạn văn trước lớp 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
+/ Đoạn văn cho em biết điều gì ?
+/ Phát hiện các hiện tượng có trong bài
và nêu cách trình bày bài C.Tả
+/ Đọan văn nói lên tấm lòng của bàcon Tây Nguyên đối với cô giáo và cáichữ
Bảng con: Y Hoa, phăng phắc, qùy,
lồng ngực, bao nhiêu, nhìn kìa, hò reo, Bác Hồ,trang giấy,
c/ Viết chính tả
Nhắc HS viết hoa các tên riêng
d/ Soát lỗi và chấm bài
3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a : HS đọc y/ và mẫu của BT Bài 2a (HS hoạt động theo nhóm4).
+/ Tìm các tiếng có nghĩa :
a/ Chỉ khác nhau ở âm đầu.
Tra lúa - cha mẹ; uống trà - chà sát ;trao giải – chao cánh; nước trào – chàohỏi; trõ xôi – nói chõ vào; trông đợi –
Trang 10chông gai; trồng cây – vợ chồng; trèocây – hát chèo; trong trẻo – chongchóng ; đánh trống – chóng gậy,….
Bài 3: HS đọc y/cầuvà nội dung của BT Bài 3b( Bút chì):
3a/ Các từ cần điền
cho,truyện,chẳng,chê,trả,trở
b/ Các từ cần điền:
tổng, sử, bảo, điểm, chỉ, nghĩ.
HS đọc toàn bộ câu chuyện:
+/ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ? +/ Cậu bé học dốt nhưng lại vùng
chèo, khéo chống
+/ Theo em, người ông sẽ nói gì khi
nghe lời bào chữa của cháu ?
*/ Liên hệ GD HS!
Nối tiếp nhau trả lời:
- Thằng bé này lém quá; Cháu đúng làvụng chèo, khéo chống; Sao các bạncháu vẫn được điểm cao,…
Giúp HS thực hiện các phép tính có số TP.Qua đó củng cố các quy tắc chia có số TP
II- Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Tính:
24,44 : 5,2 = 4,7
25,2453 : 24,51 = 1,03
0,039 : 0,78 = 0,059,5 : 2,5 = 3,82/ Viết số thích hợp vào ô trống:
Trang 11( 90 - 8,4 ) : 2 = 40,8 (cm)Chiều dài tấm bìa hình chữ nhật:
40,8 + 8,4 = 49,2 (cm)Diện tích tấm bìa hình chữ nhật:
40,8 x 49,2 = 2007,36 (cm2) Đáp số: 2007,36 cm2
6/ So sánh các phân số mà không
cần quy đồng mẫu số:
a/ 1315 và23
25 b/ 1225 và25
Mà 152 > 2
25 2549> 25
50=
1 2Suy ra: 1325< 23
III- Củng cố, dặn dò (2’)
- GV thu bài của HS chấm điểm
- Gọi HS lên bảng sửa chữa - nhận xét => biểu dương HS được điểm tốt
Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2013
Môn : Tập đọc
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I.Mục đích yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài,nhắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
-Hiểu :Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước
2 Rèn kĩ năng đọc đúng,đọc diễn cảm thể thơ tự do
3 GD thái độ yêu mến tự hào về quê hương đát nước
II.Đồ dùng -Tranh minh hoạ bài học -Bảng phụ
III.Các hoạt động:
A- Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS bài: Buôn Chư Lênh đón cô
giáo.
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS nối tiếp nhau đọc và lần lượt trảlời các câu hỏi
Trang 12B- Dạy bài mới :
+/ Mô tả những gì vẽ trong tranh - Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đi học qua
một công trình đang xây dựng
GV: Bài thơ cho biết vẻ đẹp, sự sống động của những ngôi nhà đang xây dở.
H/ảnh ấy gợi lên cho chúng ta một đất nước đang phát triển, nhiều tiềm năng lớn.
2- Hướng dẫn luyện đọc bài thơ
HĐ 1 : 1 HS đọc toàn bài thơ
nguyên màu vôi gạch
+ HS 2 : Bầy chim đi ăn về lớn lên
với trời xanh
HĐ 3 : HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bạn luyện đọc theo
cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc
HĐ4: GV ( HS) đọc mẫu toàn bài thơ
- Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, t/cảm.
Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- Theo dõi GV( HS) đọc mẫu
b/ Tìm hiểu bài
Khổ 1+2+3+4
- HS đọc thầm và chú giải( SGK)
huơ huơ: giơ lên và quơ qua quơ lại.
xây dở: chưa hoàn thành, còn bề bộn, ngổn ngang, nham nhở, xấu xí.
trát vữa: bức tường chưa phết vào lớp vữa cho kín, cho tốt.
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà
đang xây khi nào ?
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhàđang xây khi đi học về
+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một
ngôi nhà đang xây ?
+ Những ngôi nhà đang xây với giàngiáo như cái lồng che chở, trụ bê tôngnhú lên, bác thợ nề đang cầm bay, ngôinhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyênmàu vôi gạch, những rãnh tường chưatrát
+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ
đẹp của ngôi nhà
+ Những hình ảnh :
Giàn giáo tựa cái lồng
Trụ bê tông nhú lên như một mầm
Trang 13cây
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong
Ngôi nhà như bức tranh còn nguyênmàu vôi, gạch
+ Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho
ngôi nhà được miêu tả sống động, gần
Làn gió mang hương, ủ đầy nhữngrãnh tường chưa trát
+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói
lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta
+/ Đất nước ta đang trên đà phát triển-Là một công trình XD lớn
-Đang thay đổi từng ngày, từng giờ,
GV: Hình ảnh những ngôi nhà đang xây thể hiện, cho thấy bộ mặt của đất nước ta
đang đổi mới từng ngày.
+ Bài thơ cho em biết điều gì ? H/ ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây
thể hiện sự đổi mới của đất nước
c/ Đọc diễn cảm (5-8’)
GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
-Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, t/ cảm.
- 4 HS đọc nối tiếp đọc toàn bài
-Cả lớp theo dõi giọng đọc của GV
Đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối
- Đọc mẫu; HS luyện đọc trước lớp
Nhắc lại: Nội dung của bài thơ.
+/ Em có nhận xét gì về việc XD nhà ở, cơ quan, trường học, hiện nay ở quê
hương ? ( XD nhiều nhà cao tầng, trang trí màu sắc đẹp,….)
Trang 14Tiết 73: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục đích yêu cầu:
1 Củng cố cách thực hiện các phép tính với số thập phân
2 Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải toán có lời văn
3 GD tính cẩn thận,trình bày khoa học
II.Đồ dùng:Bảng phụ -Bảng con
III.Các hoạt động:
A.Kiểm tra bài cũ (4-5’)
Bài 1 : ( HS ý a,b,c vào vở) Bài 1: ( HS ý a,b,c vào vở)
+/ Nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình 266,22 : 34 = 7,83
483 : 35 = 13,891,08 : 3,6 = 25,3
23 - 18,32 =4,68
Trang 15+/ Nêu quy tắc “Chia 1số tự nhiên cho 1số TP; Chia 1số TP cho 1số TP; Chia 1số
tự nhiên cho 1số tự nhiên.”
.Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
1 Nêu được nội dung chính của từng đoạn,những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài
2 Viết được đoạn văn tả hoạt động của một người
3 GD ý thức tích cực trong học tập
II.Đồ dùng –Bảng phụ,vở bài tập Tiếng Việt.
III.Các hoạt động:
A.Kiểm tra bài cũ (4-5’)
- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả
cảnh
Nhận xét, cho điểm từng HS.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- HS nhận xét bài của bạn
B- Dạy bài mới :
1- GTB:Luyện viết đoạn văn tả h/động của một người
2- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : ( HS làm vào vở) Bài 1: (HS làm việc theo cặp)
- Gọi HS đọc bài văn và y/ của bài tập
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
+/ Nêu nội dung chính của từng đoạn
a)Bài văn có 3 đoạn:
b/ Đ1: Tả bác Tâm đang vá đường
Đ2 : Tả kết quả lao động của bác Tâm Đ3:Tả bác Tâm đứng trước mảng
đường đã vá xong
+ Tìm những chi tiết tả hoạt động của
bác Tâm trong bài văn ?
c/ Tay phải bác cầm búa,tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh.
-Bác đập búa đều đều đều những viên đá,hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.
- Bác đứng lên vươn vai mấy cái liền
Bài 2 : ( HS làm bài vào vở) Bài 2: ( HS làm bài vào vở)
- Gọi 2HS đọc y/cầu và gợi ý của BT Tiếp nối nhau giới thiệu: