Luyện từ và câu Tiết 10: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG - DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I/ Mục tiêu: - Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng BT1, BT2 xếp đúng từ chỉ người trong gia đìn[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 26/ 10/ 2012
Ngày dạy: Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
Hoạt động tập thể Tiết 10: CHÀO CỜ
Âm nhạc Tiết 10: ÔN TẬP BÀI HÁT: CHÚC MỪNG SINH NHẬT
( Đ/ C Cúc soạn và dạy )
Tập đọc Tiết 28 + 29: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
- Rèn cho học sinh có kĩ năng đọc diễn cảm
- Giáo dục học sinh biết kính trọng và thương yêu ông bà
I/ Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 em đọc bài: Người thẫy cũ + trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, ghi điểm
II/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm và bài học: Sáng kiến của bé Hà.
b/ Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó GV nhận xét
- HS đọc từ khó: Lập đông, sáng kiến, ngày lễ, rét, trăm tuổi, sức khỏe
- Hướng dẫn đọc lời nhân vật, luyện đọc câu văn dài, GV nhận xét, sửa sai
- Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ ? //
- Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hàng năm/ làm ngày ông bà/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo sức khỏe/ cho các cụ già//
Trang 2- Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của cháu đấy//
- Học sinh đọc đoạn trước lớp + GV giảng từ mới: Cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Học sinh đọc nhóm ( nhóm trưởng chỉ đạo )
- GV chia nhóm, cho học sinh thi đọc giữa các nhóm ( đọc đoạn 3 )
- GV nhận xét, ghi điểm
- Lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
c/ Tìm hiểu bài
- GV gọi 1 em đọc toàn bài + lớp đọc thầm
- GV gọi học sinh đọc đoạn 1, 2, 3
- GV nêi câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét, bổ xung:
1/ Bé Hà có sáng kiến gì ? ( Tổ chức ngày lễ cho ông bà )
2/ Hai bố con chọn ngày nào làm " ngày ông bà " Vì sao ?
- Chọn ngày lập đông hàng năm làm ngày lễ vì trời bắt đầu rét, mọi người cần
chăm lo sức khỏe cho các cụ già
3/ Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì ?
- Chưa biết nên chọn quà gì để mừng ông bà
4/ Hà đã tặng ông bà món quà gì ?
- Bé Hà tặng ông bà chùm điểm mười
5/ Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé như thế nào ?
- Hà là một cô bé ngoan, có nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà
- GV hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài, GV nhận xét, bổ xung
*/ Nội dung: Qua bài nói lên sự yêu thương, kính trọng của bé Hà đối với ông bà */ Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại bài tập đọc ( đọc phân vai )
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giải toán đúng, nhanh
- Giáo dục học sinh yêu thích học môn toán
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu học tập viết sẵn BT 5 ( 46 )
- HS: SGK
III/ Hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
Trang 3+/ Muốn tìm một số hạng ta làm như thế nào ?
- Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
Quýt: quả ?
Bài giải
Có số quả quýt là:
45 – 25 = 20 ( quả ) Đáp số: 20 quả
Trang 4I/ Mục tiêu:
- Học sinh nắm được nội dung bài, đọc đúng bài văn xuôi: Sáng kiến của Bé
Hà, đọc các từ khó chính xác, không mắc lỗi
- Rèn cho học sinh có kĩ năng đọc diễn cảm
- Giáo dục học sinh biết thương yêu, kính trọng ông bà
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Bảng con, phấn
III/ Hoạt động dạy – học:
1/ Giới thiệu bài:
- Tiết hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em đọc bài: Sáng kiến của Bé Hà
2/ Hướng dẫn đọc bài:
- GV đọc mẫu lần 1 + lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu ( mỗi em đọc 1 câu )
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từ khó: Sáng kiến, ngày lễ, lập đông, sức khỏe, suy nghĩ, trăm tuổi
- Đọc từng đoạn trước lớp ( mỗi em đọc 1 đoạn )
- Đọc nhóm ( nhóm trưởng chỉ đạo )
- Thi đọc giữa các nhóm, GV nhận xét, ghi điểm
- Lớp đọc đồng thanh
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời về nội dung bài, GV nhận xét:
1/ Bé Hà có sáng kiến gì ? ( Tổ chức ngày lễ cho ông bà )
2/ Hai bố con chọn ngày nào là ngày lễ của ông bà ? Vì sao ?
- Chọn ngày lập đông hàng năm làm ngày lễ vì khi trời bắt đầu rét, mọi người cần
chăm lo sức khỏe cho các cụ già
3/ Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì ?
- Chưa biết nên chọn quà gì để mừng ông bà
4/ Hà đã tặng ông bà món quà gì ?
- Bé Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười.
5/ Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé như thế nào ?
- Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất thương yêu ông bà.
- Gọi học sinh đọc bài cá nhân, thi đọc giữa các nhóm, GV nhận xét chung
IV/ Củng cố – dặn dò: GV hệ thống lại nội dung bài, nhận xét tiết học, về các em
đọc lại bài nhiều lần
Tự học Tiết 12: RÈN VIẾT BÀI: THƯƠNG ÔNG I/ Mục tiêu:
- Học sinh nắm được nội dung bài, viết đúng khổ thơ 3,4 trong bài: Thương ông
ông, viết không mắc lỗi chính tả, sạch sẽ
- Rèn cho học sinh có kĩ năng viết đúng, nhanh
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn vở sạch, chữ đẹp
Trang 5II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở viết bài, bảng con, phấn
III/ Hoạt động dạy – học:
1/ Giới thiệu bài: Tiết hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết bài: Thương ông 2/ Hướng dẫn viết bài:
- GV đọc mẫu đoạn viết + lớp đọc thầm
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai
+/ Chân ông đau như thế nào ? ( Nó sưng nó tấy, đi phải chống gậy )
+/ Bé Việt đã làm gì để giúp và an ủi ông ?
- Việt nói với ông là khi nào ông đau, ông nói mấy câu: “ Không đau! không đau!”
- Biếu ông cái kẹo
+/ Tìm những câu thơ cho thấy nhờ bé Việt, ông quên cả đau ?
- Ông phải phì cười, và ông gật đầu: Khỏi rồi! tài nhỉ!
*/ Hướng dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con: Sáng trong, phì cười, thủ thỉ, gật đầu, lập tức
I/ Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập, biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh, thực hiện chăm chỉ học tập hàng ngày
- Rèn cho học sinh có kĩ năng chăm học ở lớp cũng như ở nhà
- Giáo dục học sinh có ý thức chăm chỉ học tập và biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hàng ngày
II/ Đồ dùng dạy - học:
- GV: Phiếu học tập.
- HS: Vở BT đạo đức
III/ Hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra bài cũ: GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.
+/ Như thế nào là chăm chỉ học tập ?
+/ Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
Trang 6- Tiết hôm nay các em sẽ học bài: Chăm chỉ học tập ( tiết 2 )
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
*/ Hoạt động 1: đóng vai
+/ Giáo viên nêu tình huống:
+/ Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng với bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu
Hà chưa gặp bà nên Hà mừng lắm và bà cũng mừng Hà băn khoăn không biết nên làm gì ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về cách ứng xử, phân vai
- Từng nhóm học thảo luận cách ứng xử, phân vai cho nhau
- Một số nhóm học sinh diễn vai theo cách ứng xử của mình, lớp nhận xét góp ý từng lần diễn
- Giáo viên nhận xét và ủng hộ ý kiến: Hà nên đi học, sau buổi chiều sẽ về chơi với bà
- Giáo viên nêu thêm tình huống:
+/ Hôm nay nhà có giỗ, Nam đòi mẹ cho nghỉ học Theo em Nam làm như thế có đúng không ?
- Từng nhóm thảo luận cách ứng xử, phân vai cho nhau, một số nhóm học sinh trình bày ý kiến
*/ GV kết luận: Nam nên đi học, học về ăn giỗ sau Học sinh cần phải đi học đều
và đúng giờ
*/ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành bằng cách giơ thẻ, tán thành giơ thẻ đỏ, không tán thành giơ thẻ xanh, lưỡng lự giơ thẻ vàng
- GV đọc tình huống, đại diện nhóm giơ thẻ, GV nhận xét
a/ Chỉ những bạn học không giỏi mới chăm chỉ
b/ Cần chăm học hằng ngày và khi chuẩn bị kiểm tra
c/ Chăm chị học tập là góp phần vào thành tích học tâp của tổ, của lớp
d/ Chăm chỉ học tập là hằng ngày phải học đến khuya
*/ Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm.
- Giáo viên cho học sinh xem tiểu phẩm do một số học sinh của lớp diễn
+/ Một số học sinh diễn tiểu phẩm
Nội dung: Trong giờ ra chơi, bạn An cắm cúi làm bài tập Bạn Bình thấy vậy liền bảo: Sao cậu không ra chơi mà làm việc gì vậy, An trả lời: Mình tranh thủ làm bài tập để về nhà không phải làm bài nữa và được xem ti vi cho thỏa thích
Bình dang hai tay nói với cả lớp: Các bạn ơi, đây có phải làm chăm chỉ học tập không nhỉ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiểu phẩm
+/ Làm bài trong giờ ra chơi có phải là chăm chỉ không ? vì sao ?
+/ Em có thể khuyên bạn An như thế nào ?
- Học sinh trả lời: Không phải chăm chỉ học tập, vì bạn tranh thủ làm để về nhà chơi
*/ Giáo viên kết luận: Giờ ra chơi dành cho vui chơi, bớt căng thẳng trong học tập
Vì vậy, không nên dùng thời gian đó để làm bài tập Chúng ta cần khuyên bạn
Trang 7nên giờ nào việc nấy.
Viết câu ứng dụng: Im hơi lặng tiếng ( 3 lần )
- Rèn cho học sinh có kĩ năng viết đúng, đẹp.
- Giáo dục các em có ý thức tự rèn vở sạch, chữ đẹp.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Chữ mẫu.
- HS: Vở luyện viết.
III/ Hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh, GV nhận xét, bổ xung.
2/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Tiết hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ hoa: I - Im hơi lặng tiếng.
b/ Hướng dẫn viết bài:
- GV cho HS quan sát nhận xét chữ hoa: I ( độ cao, các nét của con chữ )
- GV viết mẫu lên bảng - HS quan sát.
- GV hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ hoa I và tiếng Im cỡ vừa và nhỏ
- Học sinh luyện viết bảng con chữ I - Im, GV nhận xét, bổ xung.
- GV giới thiệu và giải thích cụm từ ứng dụng: Im hơi lặng tiếng
- Hướng dẫn học sinh cách viết cụm từ ứng dụng: Im hơi lặng tiếng: Chữ I, h, l, t,
g cao 2,5 l, các chữ còn lại cai 1li
- HS viết bài vào vở, GV theo dõi uốn nắn HS
Trang 8số không quá hai chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia Biết giải bài toán có một phép trừ.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giải toán nhanh, đúng
- Giáo dục học sinh yêu thích học môn toán
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Bảng con, phấn
III/ Hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nêu quy tắc:Tìm một số hạng trong một tổng
Trang 9Thể dục Tiết 20: ĐIỂM SỐ 1 - 2, 1 - 2 THEO ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN - TRÒ CHƠI: " BỎ KHĂN "
I/ Mục tiêu:
- Học sinh biết cách điểm số 1 - 2, 1 - 2 theo đội hình vòng tròn, bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: " Bỏ khăn "
- Rèn cho học sinh có kĩ năng tập đều, đẹp
- Giáo dục học sinh năng tập luyện thể dục thể thao
II/ Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 cái khăn, 1 cái còi
III/ Hoạt động dạy - học:
*/ Điểm số 1 - 2, 1 - 2 theo đội hình vòng tròn ( theo chiều kim đồng hồ )
- GV nhắc lại cách điểm số, lần 1 - 2 GV điều khiển, chọn học sinh bắt đầu điểm
số ở 2 vị trí khác nhau cho mỗi đợt Lần 3 các sự lớp điều khiển GV theo dõi nhận xét
*/ Trò chơi: " Bỏ khăn "
- GV nêu tên trò chơi và vừa giải thích vừa đóng vai người bỏ khăn bằng cách
đi chậm, chọn 1 học sinh bỏ khăn, GV chỉ dẫn em này chạy theo vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ rồi bỏ khăn và giải thích các tình huống của trò chơi
- GV cho học sinh chơi thử để học sinh biết cách chơi, GV theo dõi, hướng dẫn thêm sau đó cho các em chơi chính thức 3 lần Sau khi kết thúc trò chơi, GV cho học sinh chuyển thành đội hình 2 hàng dọc
I/ Mục tiêu:
- Học sinh biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 – 5 Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5 Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập đúng, nhanh
Trang 10- Giáo dục học sinh ham học môn toán.
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ, que tính
- HS: Que tính
III/ Ho t ạ động d y – h c:ạ ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bảng
công thức 11 trừ đi một số
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài: 31 - 5
b/ Giới thiệu phép trừ 31- 5
- GV yêu cầu học sinh xếp lên bàn 31 que
tính
- GV nêu bài toán có 31 que tính, bớt 5
que tính, còn lại bao nhiêu que tính ?
- Cho học sinh thao tác trên que tính tìm
kết quả, nêu cách làm
- GV thao tác lại cho học sinh quan sát
- GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện
phép tính theo cột hàng dọc
- GV nhận xét, sửa sai
c/ Luyện tập:
*/ Bài tập 1 dòng 1 ( 49 )
- Gọi 2 em đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm vào bảng con
- GV nhận xét, bổ xung
*/ Bài tập 2 cột a,b ( 49 )
- 2 em đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm vào nháp, đọc
bài làm của mình, GV nhận xét, sửa sai
- Học sinh đọc bảng công thức
- Học sinh xếp lên bàn 31 que tính
- 2 em nêu lại bài toán
- Học sinh thao tác trên que tính để
❑❑
22 79
Trang 11- 2 em đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh quan sát hình vẽ rồi trả lời,
GV nhận xét, sửa sai
IV/ Củng cố – dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài, nhận xét
tiết học, về các em ôn lại bài
- Học sinh làm bài vào nháp
+/ Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bịtrừ và số trừ lần lượt là:
- Học sinh quan sát tranh, trả lời
- Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CDtại điểm 0
- Học sinh nhắc lại nội dung bài. _
Luyện từ và câu Tiết 10: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG - DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I/ Mục tiêu:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng ( BT1, BT2 ) xếp
đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại (BT3) Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống(BT4)
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập đúng, chính xác
- Giáo dục học sinh biết thương yêu mọi người trong họ hàng nhà mình
II/ Đồ dựng dạy – học:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS: Vở BT Tiếng việt.
III/ Hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi học sinh nêu các từ chỉ hoạt động, GV nhận xét, ghi điểm
VD: Đi, đứng, chạy, nói chuyện, giảng bài, vỗ cánh, đập đất
2/ Bài mới:
Trang 12a/ Giới thiệu bài: Tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ tìm hiểu bài: Từ ngữ
về họ hàng – dấu chấm, dấu chấm hỏi
b/ Hướng dẫn làm bài tập
*/ Bài tập 1 ( 82 )
- GV gọi 2 em đọc yêu cầu bài tập, 1 em đọc lại bài: Sáng kiến của bé Hà
- Hướng dẫn học sinh làm vào nháp, đọc bài của mình, GV ghi bảng, nhận xét +/ Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu chuyện: Sáng kiến của
- 2 em đọc yêu cầu bài tập, hướng dẫn học sinh làm vào vở, GV theo dõi, giúp
đỡ em yếu, thu bài chấm, nhận xét
+/ Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết: */ Họ nội: Ông nội, bà nội, cô, chú, thím, bác
*/ Họ ngoại: Ông ngoại, bà ngoại, cô, chú, thím, bác
I/ Mục tiêu:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả: Ngày lễ
Làm đúng bài tập 2, bài tập 3/ a, b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
- Rèn cho học sinh có kĩ năng viết đúng, đẹp không mắc lỗi chính tả
- Giáo dục học sinh có ý thưc rèn vở sạch, chữ đẹp
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ chép bài tập 2,3 ( 79 )
- HS: Bảng con, phấn
III/ Ho t ạ động d y – h c:ạ ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Kiểm tra bài cũ: