1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an lop 2 tuan 11 CKTKN NTX

21 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 35,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mai ông cháu mình sẽ cùng mẹ cháu đi mua kính mới */ Bài tập 3 - Gọi 2 em đọc yêu cầu, GV đọc bưư thiếp mẫu, hướng dẫn học sinh viết bưu thiếp, đọc bài của mình, GV nhận xét bài làm của[r]

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn: 2/ 11/ 2012

Ngày dạy: Sáng, Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012

Hoạt động tập thể Tiết 11: CHÀO CỜ

Tập đọc Tiết 31 + 32: BÀ CHÁU

- Rèn cho học sinh có kĩ năng đọc diễn cảm

- Giáo dục học sinh biết thương yêu, kính trọng ông bà

1/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 em đọc bài: Bưu thiếp + trả lời câu hỏi

- Luyện đọc tiếp nối câu

- Luyện đọc từ khó: Làng, vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm

- Luyện đọc câu dài ( ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ, các dấu câu)

Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.// Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, / ra lá, / đơm hoa, / kết bao nhiêu là tráivàng,/ trái bạc.//

Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.//

* Luyện đọc đoạn trước lớp ( mỗi em đọc 1 doạn )

- HS giải nghĩa từ: Đầm ấm ( cảnh mọi người trong nhà ) gần gũi, thương yêu nhau màu nhiệm ( Có phép lạ tài tình )

* Luyện đọc đoạn trong nhóm ( nhóm trưởng chỉ đạo )

* Thi đọc đoạn giữa các nhóm, nhận xét, ghi điểm

Trang 2

* Lớp đọc đồng thanh.

Tiết 2 c/ Tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 em đọc toàn bài + lớp đọc thầm

- Gọi học sinh đọc lần lượt đoạn 1 đến đoạn 4

- GV nêu câu hỏi, học sinh trả lời, GV nhận xét, sửa sai

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:

+/ Trước khi gặp cô Tiên, ba bà cháu sống như thế nào?

- Cuộc sống nghèo khổ, nhưng rất thương nhau

+/ Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà, hai anh em sẽ được sung sướng, giàu sang

- HS đọc đoạn 2, trả lời:

+/ Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?

- Khi bà mất hai anh em sống rất giàu có

- HS đọc đoạn 4, trả lời:

+/ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

- Cuộc sống nghèo khổ, bà sống lại, ôm hai đứa cháu vào lòng

- GV hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài, GV nhận xét, bổ xung

*/ Nội dung: Tình cảm yêu thương, gắn bó sâu sắc giữa bà và cháu

*/ Luyện đọc lại bài tập đọc

- Các nhóm phân vai đọc lại chuyện ( người dẫn chuyện, cô tiên, hai anh em)

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất, tuyên dương, ghi điểm

- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập nhanh, đúng

- Giáo dục học sinh yêu thích học môn toán

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng con, phấn

III/ Hoạt động dạy – học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 em lên bảng làm, ở lớp làm bảng con, GV nhận xét, ghi điểm

+/ Tính

- 6134 - 9149 - 8155

27 42 26

Trang 3

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm này các em sẽ học tiết: Luyện tập.

- Gọi 2 em đọc yêu cầu bài tập, hướng dẫn HS làm bảng con + 2 em lên bảng làm

- Gọi 2 em đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 2 em đọc yêu cầu bài tập, GV nêu câu hỏi, gọi học sinh trả lời, nhận xét

- Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?

- GV tóm tắt bài toán lên bảng

51 -26 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg táo

IV/ Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học, về các em ôn bài và làm BT 5 ( 51 )

Tiếng việt ( luyện tập ) Tiết 31: LUYỆN ĐỌC BÀI ĐI CHỢ

Trang 4

I/ Mục tiêu:

- Học sinh đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm

từ dài Bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể và lời nhân vật ( giọng cậu bé ngây thơ, giọng bà nhẹ nhàng, không nén nổi buồn cười)

- Rèn cho học sinh có kĩ năng đọc diễn cảm

- Giáo dục học sinh yêu thích truyện cười dân gian Việt nam

II/ Đồ dùng dạy – học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- HS: Bảng con, phấn

III/ Hoạt động dạy – học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- 3 em đọc tiếp nối bài Bà cháu, HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện để giới thiệu bài: Đi chợ

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu 1 lần + lớp đọc thầm

- HS luyện đọc tiếp nối câu

- Luyện đọc từ khó: Hớt hải, phì cười, ra đi, ba chân bốn cẳng

- Luyện đọc đoạn: HS đọc tiếp nối đoạn + ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu

- Luyện đọc trong nhóm ( nhóm trưởng chỉ đạo )

- Thi đọc giữa các nhóm, GV nhận xét, ghi điểm

c/ Tìm hiểu bài: ( theo câu hỏi trong sgk)

3/ Luyện đọc lại

- Luyện đọc theo vai ( Người dẫn chuyện, bà, cháu )

- Bình chọn bạn đọc hay nhất, tuyên dương, ghi điểm

IV/ Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống lại nội dung bài,về nhà luyện đọc bài nhiều lần, chuẩn bị bài giờ sau

_

Tự học Tiết 13: LUYỆN VIẾT CHỮ I - ÍCH NƯỚC LỢI NHÀ

I/ Mục tiêu:

- Học sinh nắm được đặc điểm, cấu tạo của chữ hoa I, biết viết chữ hoa I đúng

cỡ chữ vừa và chữ nhỏ

Viết câu ứng dụng: Ích nước lợi nhà ( 3 lần )

- Rèn cho học sinh có kĩ năng viết đúng, đẹp.

- Giáo dục các em có ý thức tự rèn vở sạch, chữ đẹp.

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Chữ mẫu.

- HS: Vở luyện viết.

III/ Hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh, GV nhận xét, bổ xung.

Trang 5

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Tiết hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ hoa: I - Ích nước lợi nhà.

b/ Hướng dẫn viết bài:

- GV cho HS quan sát nhận xét chữ hoa: I ( độ cao, các nét của con chữ )

- GV viết mẫu lên bảng - HS theo dõi, quan sát.

- Luyện viết bảng con chữ I - Ích, GV nhận xét, bổ xung.

- Hướng dẫn học sinh viết cụm từ ứng dụng: Ích nước lợi nhà.

- GV hướng dẫn HS viết bài vào vở, GV theo dõi uốn nắn HS

I/ Mục tiêu:

- Ôn tập củng cố kiến thức kĩ năng đã học qua các bài đã học

- Rèn cho học sinh có thói quen thực hiện các hành vi đạo đức đúng

- Giáo dục học sinh có cách ứng sử tốt đẹp trong cuộc sống hàng ngày

II/ Đồ dùng dạy – học:

- GV: Phiếu học tập

- HS: Vở BT đạo đức

III/ Hoạt động dạy – học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu câu hỏi, gọi học sinh trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

- Thế nào là chăm chỉ học tập ? Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì ?

2/ Hướng dẫn ôn tập:

- HS nhắc lại tên các bài đạo đức đã học: Học tập sinh hoạt đúng giờ Biết nhận lỗi

và sửa lỗi Gọn gàng ngăn nắp Chăm làm việc nhà Chăm chỉ học tập

- Thực hành nêu những hành vi đạo đức tốt

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét: HS có hành vi đạo đức tốt là biết học tập sinh hoạt đúng giờ, biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi, biết giúp đỡ cha mẹ những việc nhà phù hợp với khả năng, biết chăm chỉ học tập và biết giúp đỡ bạn bè cùng nhau tiến bộ

*/ Liên hệ giáo dục học sinh trong lớp

Trang 6

- Hướng dẫn về nhà : Ngoan, lễ phép, biết giúp đỡ ông bà, cha mẹ và chăm chỉ học tập.

Tiếng việt ( luyện tập ) Tiết 32: RÈN VIẾT BÀI: BÀ CHÁU I/ Mục tiêu:

- Học sinh nắm được nội dung bài, viết đúng đoạn 4 của bài: Bà cháu, viết không

III/ Hoạt động dạy – học:

1/ Giới thiệu bài: Tiết hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết bài: Bà cháu.

2/ Hướng dẫn viết bài:

- GV đọc mẫu đoạn viết + lớp đọc thầm.

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận xét, sửa sai.

+/ Trước khi gặp cô Tiên, ba bà cháu sống như thế nào ?

- Cuộc sống nghèo khổ, nhưng rất thương nhau

+/ Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà, hai anh em sẽ được sung sướng, giàu sang +/ Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?

- Khi bà mất hai anh em sống rất giàu có

+/ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

- Cuộc sống nghèo khổ, bà sống lại, ôm hai đứa cháu vào lòng

*/ Hướng dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con: Màu nhiệm, lâu đài, oà khóc, dang tay

- GV nhận xét, bổ xung.

- GV đọc mẫu lần 2, đọc cho học sinh viết bài, đọc cho học sinh soát lỗi, GV thu

bài chấm, nhận xét

IV/ Củng cố – dặn dò:

- GV hệ thống lại nội dung bài, nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở.

- Dặn dò: Về nhà cac em viết lại bài này cho đẹp hơn

_

Toán ( luyện tập ) Tiết 21: LUYỆN TẬP DẠNG TOÁN: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ

Trang 7

- Giáo dục học sinh yêu thích học môn toán.

II/ Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bảng phụ.

- HS: Bảng con, phấn

III/ Hoạt động dạy – học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra phần bài tập ở nhà của học sinh, GV nhận xét

Trang 8

Ngày dạy: Sáng, Thứ năm ngày 8 tháng 11 năm 2012

Thể dục Tiết 22: TRÒ CHƠI: " BỎ KHĂN " ÔN BÀI THỂ DỤC

I/ Mục tiêu:

- Học sinh biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi: " Bỏ khăn " chơi chủ động, nhanh nhẹn Ôn bài thể dục phát triển chung yêu cầu học sinh học sinh tập đúng động tác, đều

- Rèn cho học sinh có kĩ năng tập thông thạo

- Giáo dục học sinh năng tập luyện thể dục thể thao

II/ Địa điểm - phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 cái còi, 2 cái khăn

III/ Hoạt động dạy - học:

1/ Phần mở đầu

- Lớp trưởng cho lớp tập hợp, điểm số, báo cáo giáo viên chủ nhiệm

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học, cho lớp khởi động: Đứng tại chỗ

vỗ tay và hát ( 2 phút ) giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp ( 1 phút )

2/ Phần cơ bản

*/ Trò chơi: Bỏ khăn

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, giáo viên tổ chức cho học sinh chơi theo

tổ, nhóm GV theo dõi và hướng dẫn thêm

*/ Ôn bài thể dục phát triển chung: 1 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp do lớp trưởng điều khiển lớp tập, GV theo dõi, sửa sai

- GV tổ chức cho học sinh thi giữa các nhóm, nhận xét, đánh giá

3/ Phần kết thúc

- Học sinh chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn, đi theo vòng tròn và hít thở sâu ( 5 lần )

- GV hệ thống lại bài, nhận xét tiết học

_

Toán Tiết 54: 52 - 28

I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 - 28 Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 - 28

- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập đúng, nhanh

- Giáo dục học sinh yêu thích học môn toán

II/ Đồ dùng dạy - học:

- GV: Bảng phụ, que tính

- HS: Que tính

III/ Hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 em lên bảng thực hiện phép tính, ở lớp làm vào bảng con, GV nhận

xét ghi điểm.

- Học sinh thực hiện phép tính vào bảng con

Trang 9

a/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các em học bài: 52 - 28.

b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV yêu cầu học sinh xếp lên bàn 52 que tính ( học sinh tự xếp 52 que tính lên trên bàn

- GV nêu bài toán có 52 que tính bớt 28 que tính Còn lại bao nhiêu que tính ?

- 2 em nêu lại bài toán

- GV hướng dẫn học sinh thao tác trên que tính tìm kết quả, nêu cách làm

- Học sinh thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 24

- GV thao tác lại cho học sinh quan sát

- GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện phép tính theo cột hàng dọc

Trang 10

- Học sinh làm bài tập vào vở.

Bài giảiĐội một trồng được số cây là:

I/ Mục tiêu:

- Học sinh nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh ( BT1 ) tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ: Thỏ thẻ ( BT2 )

- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập nhanh, đúng

- Giáo dục học sinh biết làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp bố mẹ

II/ Đồ dùng dạy - học:

- GV: Phiếu học tập, bảng phụ

- HS: Bút dạ

III/ Hoạt động dạy - học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu câu hỏi, học sinh trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

+/ Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng của họ ngoại ? ( Ông ngoại, bà ngoại, cậu, dì, mợ, bác )

+/ Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng của họ nội ? ( Ông nội, bà nội, bác, chú, cô, thím )

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài

- Bài hôm nay các em học về: Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà

b/ H ướng dẫn làm bài tập

*/ Bài tập 1 ( 90 )

- Gọi 2 em đọc yêu cầu bài tập GV treo tranh phóng to lên bảng

- GV yêu cầu tìm các đồ vật ẩn trong bức tranh và cho biết mỗi đồ vật dựng để làm

gì ?

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và viết các đồ vật vào phiếu học tập.

- Đại diện các nhóm trình bày:

1 bát to để đựng thức ăn 1 cái cốc in hoa đựng nước

1 cái thìa để xúc thức ăn 1 chén to có tai để uống trà

1 cái chảo có tay cầm để rán, xào thức ăn 2 đĩa hoa để đựng thức ăn

1 ghế tựa để ngồi 1 cái kiềng để bắc bếp.

1 cái bàn đặt đồ và ngồi làm việc 1 bàn học sinh.

1 cái chổi để quét nhà 1 cái nồi để nấu thức ăn

1 đàn ghi ta để chơi nhạc

Trang 11

- Hướng dẫn học sinh làm vào nháp, đọc bài làm của mình, GV nhận xét.

+/ Việc bạn làm giúp ông: Đun nước, rút rạ

+/ Việc bạn nhờ ông: Xách siêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói

+/ Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông nhiều hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn ?

- Việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn.

+/ Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ nghĩnh ?

- Bạn nhỏ trong bài muốn đun nước tiếp khách nên lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nên

ông phải làm hết, ông buồn cười thế thì lấy ai ngồi tiếp khách

*/ Ở nhà em thường làm gì giúp gia đình ? ( Học sinh tự trả lời )

IV/ Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống lại nội dung bài, nhận xét tiết học, về các em ôn lại bài

Chính tả ( tập chép ) Tiết 21: BÀ CHÁU

I/ Mục tiêu:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài: Bà cháu Làm

được BT2, BT3, BT(4) a/ b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

- Rèn cho học sinh có kĩ năng viết đúng, không mắc lỗi chính tả

- Giáo dục học sinh ý thức rèn vở sạch, chữ đẹp

II/ Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bảng phụ chép bài tập 2, 3, 4

- HS: Bảng con, phấn

III/ Hoạt động dạy học:

I/ Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết từ khó vào bảng

con + 2 em lên bảng viết

- GV nhận xét, ghi điểm.

II/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Tiết hôm nay cô sẽ hướng dẫn các

em tập chép bài: Bà cháu

2/ H ướng dẫn tập chộp:

- GV đọc mẫu đoạn viết + lớp đọc thầm.

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời, GV nhận

xét, sửa sai:

+/ Tìm lời nói của hai anh em trong

- HS viết bảng con: Mạnh mẽ, lặng lẽ vươn

vai, thủ thỉ

- Học sinh lắng nghe giới thệu bài.

- 1 HS đọc lại đoạn chép.

- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.

Trang 12

- Gọi 2 em đọc yêu cầu bài tập.

- Hướng dẫn học sinh làm vào phiếu

học tập, đọc bài làm của mình, GV

nhận xét, bổ xung

*/ Bài tập 3/ a, b ( 88 )

- Gọi 2 em đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS trả lời miệng, GV

nhận xét, sửa sai

*/ Bài tập 4/ b ( 88 )

- Gọi 2 em đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS làm vào vở, GV thu

bài chấm, nhận xét

IV/ Củng cố – dặn dò:

- GV hệ thống lại nội dung bài, nhận

xét tiết học

- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc kép,

viết sau dấu hai chấm

- HS viết bảng con: Màu nhiệm, ruộng

vườn, móm mém, dang tay

- HS chép bài vào vở

- Viết xong đổi vở kiểm tra chéo.

- HS soát lỗi bằng bút chì.

- 8 em nộp vở để chấm điểm

- Học sinh tự làm vào phiếu học tập:

- Ghi/ ghì, ghê/ ghế, ghé/ ghe/ ghè/ ghẻ/ ghẹ, gừ, gờ/ gở/ gỡ, ga/ gà/ gá/ gả/ gạ/ gù/ gụ/ gô/ gò, gộ/ gõ

- Học sinh trả lời miệng

a/ Trước những chữ cái nào, em chỉ viết gh

mà không viết g ?

- Viết gh trước chữ i, e, ê

b/ Trước những chữ cái nào, em chỉ viết g

mà không viết gh ?

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

- Học sinh làm vào vở

b/ Ươn hay ương ?

- Vươn vai, vương vãi, bay lượn, số lượng.

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

Buổi chiều: Tập viết

III/ Hoạt động dạy – học:

Ngày đăng: 10/06/2021, 19:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w