1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Van 9 tuan 12

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 51,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tự học ở nhà: Rút ra được bài học trong việc viết đoạn văn tự sự có sử dụng kết hợp được các yếu tố nghị luận: đoạn văn được sắp xếp nhằm mục đích tự sự, các yếu tố nghị luận đ[r]

Trang 1

Tuần 12(21-26/11/2011)

Ngày soạn: 19/11 Ngày dạy: 21/11/2011 Lớp: 91

Tiết: 56 Văn Bản: BẾP LỬA (Bằng Việt)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs nắm.

A.Mức độ cần đạt:

- Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỉ niệm về tình bà cháu đồng thời thể hiện tình cảm chân thành của người cháu đối với bà -Thấy được sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh, khơi gợi liên tưởng, kết hợp giữa miêu tả, tự sự, bình luận với biểu cảm một cách nhuần nhuyễn.

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

-Những hiểu biết ban đầu về tác giả Bằng Việt và hồn cảnh ra đời bài thơ.

-Những xúc cảm chân thành của nhà thơ và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh.

-Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình.

2.Kỹ năng:

- Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ.

- Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hồn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc cĩ mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước.

-Giáo dục tình cảm gia đình thiêng liêng.

II Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN, Tranh bếp lửa

-Hs: soạn bài, SGK.

III Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1 : Ổn định ss: Vắng:

HĐ 2 : Kiểm tra bài cũ.

1 Kiểm tra bài soạn của HS.

2 Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được tạo từ những nguồn cảm hứng nào?

3 Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”, ca ngợi điều gì?

HĐ 3 : Giới thiệu bài mới.

HĐ 4 : Bài mới BẾP LỬA ( Bằng Việt )

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tìm hiểu chung:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản thơ, rõ.

1 Giới thiệu sơ lược tác giả? Tác phẩm?

*H trình bày:

*G chốt lại:

2 Nêu chú thích văn bản?

*H trình bày:

*G chốt lại: SGK

3.Cho biết bố cục văn bản? Phương thức tự sự? Cho biết mạch cảm xúc của bài thơ?

*H trình bày:

*G chốt lại:

a.Bố cục:

- Khổ thơ 1: Hồi tưởng về bếp lửa ,về bà.

- 4 khổ tiếp :Kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà.

A Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Bằng Việt - Nguyễn Việt Bằng

sinh 1941

- Quê: Thạch Thất - Hà Tây

- Làm thơ từ đầu 1960 Là nhà thơ trưởng thánh trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

- Hiện là chủ tịch hội liên hiệp

VHNT Hà Nội

2 Tác phẩm: Sáng tác năm 1963

– Tác giả đang là sinh viên học

ngành Luật ở Liên Xơ.

Trang 2

- Khổ 6: Suy nghẫm về bà.

- Khổ cuối: Cháu đã trưởng thành đi xa không nguôi nhớ về bà.

b Phương thức tự sự: Miêu tả, tự sự, trữ tình.

c Mạch cảm xúc bài thơ: đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.

4.Cho biết ý chính văn bản?

*H trình bày:

*G chốt lại: Bài thơ là lời của người cháu ở nơi xa nhớ về bà và những kỉ niệm với bà, nói

lên lòng kính yêu và những suy ngẫm về bà.

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

1 Trong hồi tưởng của cháu hình ảnh nào nhắc tới đầu tiên? Khổ 1 tác giả sử dụng nghệ

thuật gì?

-Hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh gì?

*H trình bày:

*G chốt lại: Một bếp lửa Một bếp lửa ấp iu…

 Nghệ thuật : Điệp từ, từ láy

=> H/ảnh bếp lửa đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm hồn cháu Cháu nhớ tới bếp lửa là nhớ

về người bà vất vả, tảo tần.

2 Những kỷ niệm nào được gợi lại?

*H trình bày:

*G chốt lại: Nạn đói năm 1945, giặc tàn phá xóm làng, của nhiều gia đình Việt Nam trong

cuộc kháng chiến chống Pháp: Mẹ và cha đi công tác xa,

- Kỷ niệm: " Lên bốn tuổi…

Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy"

" Năm ấy giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi"

=> Những câu thơ gợi lại thời thơ ấu bên người bà: Tuổi thơ ấy nhiều gian khổ, thiếu thốn

nhọc nhằn kỷ niệm về hoàn cảnh sống

- Tám năm dũng kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?  Tiếng chim gợi sự vất vả lo

toan của bà, lòng biết ơn bà vô hạn của nhà thơ.

3 Những suy ngẫm qua hình ảnh bếp lửa?

*H trình bày:

*G chốt lại: “ Rồi sớm rồi chiều

…Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – Bếp lửa !

- Hình ảnh bà luôn gắn liền với hình ảnh bếp lửa, -> Bà là người nhóm lửa, người giữ cho

ngọn lửa luôn ấm nồng và toả sáng trong mỗi gia đình

"Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm"

-> Sự tần tảo, đức hi sinh chăm lo cho mọi người của bà

-> Bếp lửa được bà nhen lên không phải chỉ bằng nhiên liệu ở bên ngoài mà còn được nhen

nhóm từ ngọn lửa trong lòng bà (ngọn lửa với ý nghĩa trừu tượng)

=> Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa - ngọn lửa của sự

sống, niềm tin cho cách thế hệ nối tiếp.

4 Tình cảm bà cháu như thế nào?

*H trình bày:

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

1 Hình ảnh người bà và những kỷ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả.

- Hồi tưởng về bếp lửa, về bà

-Kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà

-Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa:

- Tình cảm của cháu dành cho

bà:

II Nghệ thuật văn bản:

-Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng -Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi tưởng

và suy ngẫm.

-Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu

tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm.

III Ý nghĩa văn bản: Từ những

kỷ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ,

về nhân dân nghĩa tình.

Trang 3

*G chốt lại: Giờ cháu….

- Sớm mai này bà nhĩm bếp lên chưa?

-> Càng trưởng thành ở xa cháu càng nhớ đến bà,nhớ đến tấm lịng nhẫn nại nhớ đến tấm

lịng yêu thương và đức hy sinh của bà.

II Nêu nghệ thuật văn bản.

*H trình bày:

*G chốt lại:

III Nêu ý nghĩa văn bản.

*H trình bày:

*G chốt lại:

IV Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà.

1 Củng cố: Nhắc lại câu thơ nhớ về kỷ niệm tình bà cháu?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Học thuộc lịng, đọc diễn cảm Phân tích sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận và

biểu cảm ở một đoạn tự chọn trong bài thơ.

3 Dặn dị: Đọc lại văn bản, học bài & soạn bài: HDĐT Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

4 Gv rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 19/11 Ngày dạy: 21/11/2011 Lớp: 91

Tiết: 57 Văn Bản: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

(Nguyễn Khoa Điềm)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs nắm.

A.Mức độ cần đạt:

-Thấy được sự phong phú của thể thơ tự do.

-Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ : Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

-Những hiểu biết ban đầu về tác giả Bằng Việt và hồn cảnh ra đời bài thơ.

-Tình cảm của người mẹ Tà – ơi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương đất nước và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng.

-Nghệ thuật ẩn dụ, phĩng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng âm hưởng của những khúc hát ru thiết tha, trìu mến.

2.Kỹ năng:

-Nhận dịên các yếu tố ngơn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ.

-Phân tích được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát của bà mẹ, của tác giả.

-Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

* Giaĩ dục tinh thần yêu quê hương đất nước, lịng biết ơn và kính trọng cha mẹ.

II Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN, Tranh

-Hs: soạn bài, SGK.

III Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1 : Ổn định ss: Vắng:

HĐ 2 : Kiểm tra bài cũ.

1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

2 Đọc thuộc lịng bài "Bếp Lửa" nêu nội dung chính của bài?

3 Hình ảnh Bếp lửa gợi cho tác giả những kỹ niệm gì? Nhớ tới Bếp lửa tác giả nhớ tới ai?

HĐ 3 : Giới thiệu bài mới.

HĐ 4 : Bài mới KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ ( Nguyễn Khoa Điềm )

Trang 4

Hoạt động của Thầy & Trò Nội dung kiến thức

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tìm hiểu chung:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm, rõ văn bản thơ Giọng

tha thiết ngọt ngào

1 Giới thiệu sơ lược tác giả? Tác phẩm? Thể thơ?

*H trình bày:

*G chốt lại:

2 Nêu chú thích?

*H trình bày:

*G chốt lại: SGK

3.Bố cục văn bản?

*H trình bày:

*G chốt lại: Bố cục: 3 đoạn lời ru của tác giả (nhập vai;

lời ru của mẹ và có những điệp khúc)

- Đoạn 1: từ đầu → lún sân

- Đoạn 2: Tiếp → Ka – lưi

- Đoạn 3: còn lại

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

1 Lời ru trực tiếp được ngắt đều ở giữa mỗi đoạn tạo âm diệu

gì? Thể hiện cảm xúc như thế nào?

*H trình bày:

*G chốt lại: Dìu dặt, vấn vương; tình cảm tha thiết, trìu mến

của mẹ

2 Qua từng đoạn thơ, em thấy người mẹ được miêu tả trong

những công việc gì, hoàn cảnh nào? Tìm những chi tiết diễn

tả công việc này?

*H trình bày:

*G chốt lại: Người mẹ gắn với hoàn cảnh và công việc cụ

thể Nhịp chày nghiêng, mồ hôi rơi, vai mẹ gầy…

3 Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ “Lưng nú…thì nhỏ”?

*H trình bày:

*G chốt lại:

4 Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Mặt trời” trong 2 câu

thơ…? Nghệ thuật gì?

*H trình bày:

*G chốt lại: So sánh chân thựcMẹ giã gạo nuôi quân, mẹ

người hậu phương – tỉa bắp giúp buôn làng và để nuôi con Ở

đây công việc trực tiếp – mẹ là chiến sĩ trên trận tuyến đánh

Mĩ ở ngay quê hương, buôn làng của mình

5 Em hiểu 2 câu thơ “Từ trên…vào Trường Sơn” ntn?

*H trình bày:

*G chốt lại: Lưng mẹ, đói khổ → chiến trường, Trường Sơn:

hình ảnh khái quáttrưởng thành vượt bậc, lớn mạnh thần

kì cho dân tộc trong cuộc chiến tranh chống Mĩ xâm lược

A Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Nguyễn Khoa Điềm: 1943, Quê Thừa Thiên Huế Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống

Mĩ Chất chính luận làm cho thơ Nguyễn Khoa Điềm vừa dạt dào càm xúc, vừa lắng đọng suy nghĩ Ông là Tổng thư kí Hội NVVN Từ 2000, ông giữ cương vị

Ủy viên Bộ chính trị, Trưởng ban tư tưởng văn hoá Trung ương

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh: Bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ viết 1971 Khi đang công tác ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên Huế

-Bài thơ là lời hát ru có ba khúc (mỗi khổ có hai khổ),

ý thơ phát triển, xác thực và giàu tính biểu tượng

- Thể thơ: Trữ tình tám tiếng

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

1 Hình ảnh người mẹ Tà ôi

- Mẹ giã gạo nuôi bộ đội kháng chiến → công việc vất

vả khó nhọc

-Câu thơ có những từ tạo hình, so sánh → Tăng sức gợi cảm: tình yêu con của mẹ

- Mẹ đi tỉa bắp: Công việc người dân ở chiến khu + So sánh: Sự gian khổ của mẹ giữa núi rừng mênh mông, heo hút

+ Ẩn dụ: Mặt trời, người con: Là tình yêu, là nguồn sống của mẹ

- “Mẹ đang chuyển lán…cuối” mẹ cùng mọi người tham gia bảo vệ căn cứ, di chuyển lực lượng

- “Mẹ địu em…” yêu con , mẹ chiến đấu để giành cuộc sống tự do cho con, cho dân tộc

2 Mối liên hệ giữa công việc mẹ đang làm với tình cảm, mong ước của mẹ qua các khúc ru

- Mẹ giã gạo – con mơ cho mẹ: hạt gạo trắng…lớn vung chày…

- Mẹ tỉa bắp – con mơ cho mẹ: hạt bắp lên đều…con lớn phát lo…

- Mẹ đi chiến đấu – con mơ cho mẹ: Thấy Bác Hồ: con lớn làm người tự do

- Mai sau con lớn vung chày lún sân

- Mai sau con lớn phát mười Ka Lưi

- Mai sau con lớn làm người tự do

→ Công việc tình cảm, mơ ước của mẹ Mẹ gửi trọn

Trang 5

6 Người mẹ Tà ôi – người mẹ Việt Nam đã hiện lên như thế

nào qua 3 đoạn thơ trên?

*H trình bày:

*G chốt lại: Mong con khôn lớn, trưởng thành trở thành

chàng trai mạnh mẽ,

II Nêu nghệ thuật văn bản.

*H trình bày:

*G chốt lại:

III Nêu ý nghĩa văn bản.

*H trình bày:

*G chốt lại:

niềm tin, tự hào vào giấc mơ đẹp của con – lời ru thêm tha thiết, sâu lắng

- Hình ảnh, tấm lòng của mẹ Tà ôi thể hiện tình yêu quê hương đất nước

II Nghệ thuật văn bản.

-Sáng tạo nên kết cấu nghệ thuật, tạo nên sự lặp lại giống như giai điệu của lời ru, âm hưởng của lời ru, Dùng nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại

- Liên tưởng độc đáo, diễn đạt bằng hình ảnh thơ có ý nghĩa biểu tượng

III Ý nghĩa văn bản.

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Ngợi ca tình cảm thiết tha cao đẹp của bà mẹTà ôi dành cho con,cho quê hương đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

IV Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà.

1 Củng cố: Lời ru của Mẹ, gợi cho em có nhận xét gì về mẹ?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: - Học thuộc lòng , đọc diễn cảm bài thơ Tbày nxét về giọng điệu bài thơ.

3 Dặn dò: Đọc lại văn bản, học bài & soạn bài: Ánh trăng.

4 Gv rút kinh nghiệm:

Dạy bù sau lũ

Ngày soạn: 20/11 Ngày dạy: 21/11/2011 Lớp: 91

Tiết: 58 Văn Bản: ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs nắm.

A.Mức độ cần đạt:

- Hiểu cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Ánh Trăng của Nguyễn Duy

- Biết được đặc điểm và những đóng góp của thơ Việt Nam vào nền văn học dân tộc

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

-Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính

-Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại

- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng

2.Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản thơ được sáng tác năm 1975

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại

- Biết rút ra bài học về cách sống cho mình

3.GD: Liên hệ môi trường và tình cảm.

II Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN, Tranh

-Hs: soạn bài, SGK.

III Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1 : Ổn định: 1’

HĐ 2 : Kiểm tra bài cũ 5’8’

1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

Trang 6

2.Đọc thuộc lịng bài " Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”, nêu ND chính của bài?

3 Qua bài thơ" Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”, ta thấy tình cảm người mẹ ra sao?

HĐ 3 : Giới thiệu bài mới 2’

HĐ 4 : Bài mới 30’: ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tìm hiểu chung: 5’7’

Đọc rõ ràng, đúng nhịp, diễn cảm văn bản thơ

1 Giới thiệu sơ lược về tác giả? Tác phẩm?

*H trình bày:

*G chốt lại: SGK.

Tác phẩm “Ánh trăng” đạt giải A của Hội nhà văn Việt Nam 1984

Bài “Ánh trăng” sáng tác 3 năm sau ngày đất nước thống nhất tại TP

Hồ Chí Minh

2 Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

*H trình bày:

*G chốt lại: Thể thơ: 5 tiếng.

3.Nêu bố cục văn bản? Phương thức biểu đạt nào?

*H trình bày:

*G chốt lại:

- 2 khổ đầu:vầng trăng trong quá khứ

- 2 Khổ tiếp: vầng trăng hiện tại

- Khổ 5,6 Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả

- Miêu tả, tự sự, trữ tình

B Đọc - hiểu văn bản: 25’23’

I Nội dung văn bản.

1 Mối quan hệ giữa nhà thơ với vầng trăng trong quá khứ như thế

nào?

*H trình bày:

*G chốt lại: Là người bạn tri kỷ.

-Vầng trăng trong quá khứ

-Hồi nhỏ sống: Với đồng

Với sơng => Nghệ thuật: điệp từ

Với bể

-Hồi chiến tranh ở rừng: Trăng - người -> tri kỉ -> nhân hĩa => Hồi

nhỏ, thời chiến tranh sống hồn nhiên, gần gũi với trăng thân thiết đến

mức như đơi bạn thân thiết

2 Hồn cảnh hiện tại như thế nào? thái độ của con người với vầng

trăng như thế nào?

*H trình bày:

*G chốt lại: Về thành phố cuộc sống đầy đủ, giàu sang.

- Như người dưng qua đường

- Quen ánh điện cửa gương  Nhân hĩa

=>Khi thay đổi hồn cảnh: Người ta dễ dàng lãng quên quá khứ

3 Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ như thế nào?

*H trình bày:

A Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Nguyễn Duy sinh năm 1948 tại TP Thanh Hố ơng từng gia nhập quân đội, 1975 làm báo

2 Tác phẩm:

- Ánh trăng được sáng tác năm 1978.

-Bài thơ cĩ sự kết hợp giữa hình thức tự sự và chiều sâu cảm xúc Trong dịng diễn biến của thời gian, sự việc ở các khổ thơ 1, 2, 3 bằng lặng trơi nhưng khổ thơ thứ tư “đột ngột” một

sự kiện tạo nên bước ngoặt để nhà thơ bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề tác phẩm Vầng trăng hiện ra soi sáng khơng chỉ khơng gian hiện tại mà cịn gợi nhớ những kỷ niệm trong quá khứ chẳng thể nào quên

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

1.Quá khứ được tái hiện với những kỷ niệm Nghĩa tình với vầng trăng suốt một thời tuổi nhỏ cho đến những năm tháng trận mạc sâu nặng đến mức “ngỡ chẳng bao giờ quên-cái vầng trăng tình nghĩa”

2.Hiện tại:

-Cuộc sống ở thành phố, trong cuộc sống cĩ ánh điện cửa gương nhưng “Vầng trăng đi qua ngõ-như người dưng qua đường”

-Cuộc gặp gỡ bất ngờ, cảm động với vầng trăng kỷ niệm, con người nhận ra sự vơ tình của mình

Trang 7

*G chốt lại:

“Có cái gì =>NT: So sánh, liệt kê, điệp ngữ từ diễn

-Như là tả tâm trạng, cảm xúc không trực

-Như là ” tiếp, không cụ thể “có cái gì”, từ láy

=> Tâm trạng cảm động dâng trào khi gặp lại vầng trăng, gợi nhớ

bao kỷ niệm: “Trăng cứ tròn vành vạnh”

Người bạn tri kỷ vẫn vẹn nguyên nghĩa tình bao dung và tha thứ

*GDMT: Qua văn bản suy ngẫm đến điều gì về cuộc sống?

*H trình bày:

*G chốt lại: Sự suy thoái về đạo đức, lối sống

- Ánh trăng là biểu trưng cho lẽ sống “uống nước nhớ nguồn” truyền

thống tốt đẹp của dân tộc ta

II Nêu nghệ thuật văn bản.

*H trình bày:

*G chốt lại:

III Nêu ý nghĩa văn bản.

*H trình bày:

*G chốt lại:

II Nghệ thuật văn bản.

- Nghệ thuật kết cấu kết hợp giữa tự sự, trữ tình, tự sự làm cho trữ tình trở nên tự nhiên

mà cũng rất sâu nặng

- Sáng tạo nên hình ảnh thơ có nhiều tầng ý nghĩa: Trăng và vẻ đẹp của thiên nhiên, tự nhiên, là người bạn gắn bó với con người; Là biểu tưởng cho quá kgứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự nhiên, vĩnh hằng

III Ý nghĩa văn bản.

- Ánh trăng khắc hoạ một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thuỷ chung sau trước

IV Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 5’

1 Củng cố: Ánh trăng muốn nhắn gởi điều gì đối với tác giả và mọi người?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà:Học thuộc lòng bài thơ.

3 Dặn dò: Đọc lại văn bản, học bài & soạn bài: Tổng kết từ vựng (luyện tập tổng hợp)

4 Gv rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 21/11 Ngày dạy: 23/11/2011 Lớp: 91

Tiết: 59 Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs nắm.

A.Mức độ cần đạt:

-Vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp và trong văn chương

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

-Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng

-Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ trong các văn bản nghệ thuật

2.Kỹ năng:

- Nhận diện các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản

- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản

3.GDKNS:

- Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hóa các vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt

- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với tình huống, mục đích giao tiếp

II Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN, Bảng nhóm

Trang 8

-Hs: soạn bài, SGK.

III Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1 : Ổn định: 1’

HĐ 2 : Kiểm tra bài cũ 5’ 8’

1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

2

3

HĐ 3 : Giới thiệu bài mới.2’

HĐ 4 : Bài mới 30’: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

(Luyện tập tổng hợp)

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Luyện tập 30’:

1 Bài tập1(SGK -158)

*H trình bày:

*G chốt lại: So sánh 2 dị bản của câu ca dao

a “Râu tôm nấu với ruột bầu gật đầu khen ngon”.

 “Gật đầu”: cúi xuống ngẩng lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ sự

đồng ý ( động từ

b “Râu tôm nấu với ruột bù gật gù khen ngon”.

 “Gật gù” Động từ, từ láy tượng hình ( mô tả tư thế) gật nhẹ và

nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng Món ăn đạm bạc, đôi

vợ chồng nghèo vẫn thấy ngon miệng, biết chia sẻ những niềm vui đơn

sơ trong cuộc sống

=> Như vậy: gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt

2 Bài tập 2 (SGK-158)

*H trình bày:

*G chốt lại:

- Chồng: + Đội này chỉ có một chân sút

-Vợ:+ Rõ khổ có 1 chân mà còn chơi bóng

=> Người vợ không hiểu cách nói của người chồng: Nói theo biện

pháp tu từ hoán dụ ( lấy bộ phận chỉ toàn thể) nghĩa là cả đội bóng chỉ

có một người giỏi ghi bàn ở đây người vợ hiểu theo nghĩa đen

3 Bài tập 3: (SGK -158)

*H trình bày:

*G chốt lại: - Những từ được dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân , tay.

- Những từ được dùng theo nghĩa chuyển

+ Vai: Phương thức hoán dụ

+ Đầu: Phương thức ẩn dụ (phần mũi súng nơi đạn được thoát ra)

4 Bài tập 4:(SGK -159)

*H trình bày:

*G chốt lại:

- Nhóm từ : Đỏ, xanh, hồng nằm cùng trường nghĩa

A Luyện tập:

-Lựa chọn từ thích hợp với ý nghĩa cần biểu đạt

-Nhận xét cách hiểu hàm nghĩa chuyển của từ

-Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ trong văn bản và chỉ rõ phương thức chuyển nghĩa của từ

-Vận dụng kiến thức về từ vựng, phân tích cài hay trong cách dùng

từ ở một đoạn thơ

- Vận dụng kiến thức về từ mới để giải thích cách đặt tên sự vật, hiện tượng

-Nhận xét về việc lạm dụng từ ngữ nước ngoài

Trang 9

- Nhóm từ: Lửa, cháy, tro thuộc cùng trường từ vựng chỉ lửa và những

sự vật, hiện tượng có quan hệ với lửa

=> Xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ vơí người

đọc, qua đó thể hiện mạnh mẽ tình yêu mãnh liệt

5 Bài tập 5 (SGK-159)

*H trình bày:

*G chốt lại:

- Các sự vật hiện tượng đó được gọi tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn

với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được

gọi tên

- VD: Chim lợn: là loài chim cú có tiếng kêu eng éc như lợn

- Xe cút kít: Xe thô sơ có một bánh gỗ 2 càng, do người sử dụng đẩy,

khi chuyển động thường có tiếng kêu cút kít

- Mực: Động vật sống ở biển, thân mềm, chân ở đầu có hình tua, có túi

chứa chất lỏng đen như mực

6 Bài tập 6 (SGK-159)

*H trình bày:

*G chốt lại: - Chi tiết gây cười: “Đừng gọi bác sĩ , gọi cho bố ông đốc

tờ!” => Phê phán thói sính dùng từ ngữ nước ngoài của ông bố – dù đã

sắp bị nguy hiểm đến tính mạng

B Hướng dẫn tự học: Ôn lại bài và hoàn thiện bài tập

B Hướng dẫn tự học:

- Các nội dung đã ôn luyện về trường từ vựng

- Hoàn thiện các bài tập

IV Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà.

1 Củng cố: Thông qua bài thực hành

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Viết đoạn văn có sử dụng một trong các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói

giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ

3 Dặn dò: Đọc lại văn bản, học bài & soạn bài:L tập viết đoạn văn tữ sự có sử dụng yếu tố nghị luận.

4 Gv rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 21/11 Ngày dạy: 23/11/2011 Lớp: 91

Tiết: 60 Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs nắm.

A.Mức độ cần đạt:

-Thấy rõ vai trò kết hợp của các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự và biết vận dụng viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

-Đoạn văn tự sự

-Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

2.Kỹ năng:

Trang 10

-Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ.

-Phân tích tác dụng của yếu tố lập luận trong đoạn văn tự sự

II Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN

-Hs: soạn bài, SGK.

III Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1 : Ổn định 1’:

HĐ 2 : Kiểm tra bài cũ 5’7’

1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

2 Đọc thuộc lòng bài thơ Ánh trăng? Cho biết chủ đề bài thơ?

3 Tình cảm của tác giả như thế nào?

HĐ 3 : Giới thiệu bài mới 2’:

HĐ 4 : Bài mới 30’: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Củng cố kiến thức:

* Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản “Lỗi lầm và sự biết ơn”

(thảo luận 5’)

1 Yếu tố nghị luận thể hiện ở những câu văn nào? Chỉ ra vai trò của

các yếu tố nghị luận trong việc làm nổi bật ND của đoạn văn?

*H trình bày:

*G chốt lại: Yếu tố nghị luận thể hiện ở các câu văn :

+ “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xoá nhoà theo thời gian,

trong lòng người”

+ “Vậy mỗi chúng ta ghi những ân nghĩa lên đá”

- Vai trò của các yếu tố nghị luận trên: Làm cho câu chuyện sâu sắc,

giàu tính triết lý, giàu tính giáo dục cao

2 Nếu lược bỏ các yếu tố nghị luận đó đi có được không, vì sao?

*H trình bày:

*G chốt lại: Không, vì giảm đi tính tư tưởng của đoạn văn.

3 Bài học rút ra từ đoạn văn trên là gì?

*H trình bày:

*G chốt lại: Bài học rút ra từ câu chuyện là sự bao dung, lòng nhân

ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình

B Luyện tập

1 Đọc tham khảo VB ‘ Bà nội’ của Duy Khán Tìm yếu tố, vai trò

của nghị luận?

*H trình bày:

*G chốt lại:

-Yếu tố nghị luận:

+ “Người ta bảo … hư làm sao được”

+ “Bà nói những câu … nó gãy”

- Vai trò: Thể hiện rõ tình cảm của người cháu với phẩm chất, đức hy

sinh của người bà Đồng thời thể hiện suy ngẫm của tác giả về nguyên

A Củng cố kiến thức:

-Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình tự kể,

-Các yếu tố nghị luận được sử dụng

để làm cho tự sự sâu sắc hơ với việc bày tỏ quan điểm, lập trường, cách nhìn nhận, đánh giá,

-Trong đoạn văn tự sự, yếu tố nghị luận không được lấn át tự sự

B Luyện tập.

-Xác định các yếu tố tự sự và nghị luận trong một đoạn văn tự sự và nhận xét về vai trò, tác dụng của các yếu tố nghị luận trong đoạn văn -Viết một đoạn văn tự sự và xác định sự việc, thứ tự kể, ngôi kể, người kể,

+Bổ sung các yếu tố nghị luận cho đoạn văn đã viết

Ngày đăng: 08/06/2021, 03:41

w