- HS hiểu: Vận dụng các kiến thức vận dụng các kiến thức đã học để viết hồn chỉnh một bài văn nghị luận để viết bài văn hoàn chỉnh về một sự việc , hiện tượng đời sống.. 1.2:Kó naêng: - [r]
Trang 1Tiết:101
Ngày dạy:18/01/2016
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN
1 Mục tiêu:
1.1: Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: vận dụng bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống của địa phương
- HS hiểu: Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng của đời sống để viết bài văn
Hoạt động 2:
- HS biết: Làm bài tập thực hành trên một đề văn cụ thể
1.2: Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống của địa phương
- HS thực hiện thành thạo: Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đĩ với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình
1.3: Thái độ:
- HS có thói quen: Biết yêu thích, bảo vệ gia đình, làng xĩm, quê hương mình
- HS có tính cách: Giáo dục HS có thái đôï đúng đắn trước những hiện tượng đó
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Tìm hiểu về các hiện tượng ở địa phương.
- Nội dung 2: Luyện tập cách làm bài nghị luận về những sự việc, hiện tượng cĩ ý nghĩa ở địa
phương
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Tìm hiểu những sự việc ở địa phương.
3.2: Học sinh: Chuẩn bị trước phần I.
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Đọc một số đề nghị luận mà em đã chuẩn bị ở nhà? (4đ)
HS nêu GV nhận xét
Nêu cách làm tốt bài nghị luận về một hiện tượng đời sống? (4đ)
Thực hiện theo 4 bước, chú ý nhiệm vụ của từng phần trong dàn bài, lựa chọn góc độ riêng để phận tích
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Trang 2 Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? ( 2 đ)
Tìm hiểu về các hiện tượng ở địa phương và tìm hiểu phần Luyện tập
Nhận xét Chấm điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Vào bài :Trong cuộc sống, nhiều vấn đề cần nghị
luận, chúng ta cần áp dụng phù hợp và hiệu quả, đặc
biệt là những vấn đề của địa phương Để giúp các em
hiểu rõ hơn về vấn đề náy, tiết học này, cô sẽ hướng
dẫn các em qua bài “ Chương trình địa phương phần
Tập làm văn” (1’).
GV củng cố kiến thức về nghị luận : (5’)
Cho HS nhắc lại những yêu cầu của bài nghị luận về
sự việc, hiện tượng đời sống
Nắm được nhiệm vụ, yêu cầu nội dung của chương
trình : tìm hiểu thực tế ở địa phương để thấy được những
sự việc, hiện tượng cĩ ý nghĩa, đáng chú ý
Hđ1 : Nêu các sự việc ở địa phương (5’)
Em hãy nêu những sự việc, hiện tương ở địa phương
cần biểu dương hoặc phê phán?
Cho HS thảo luận trong 5 phút
Gọi HS trình bày
Nhận xét
GV có thể bổ sung thêm một số sự việc
Giáo dục HS có thái đôï đúng đắn trước những hiện
tượng ở địa phương
Hđ2 : Hướng dẫn HS luyện tập (20’)
GV có thể chọn một hiện tượng tiêu biểu ở địa
phương làm đề bài cho HS hoặc cho HS tự chọn
Em hãy thực hiện các bước cần thực hiện khi làm
bài viết.
Cho HS làm bài trong 7 phút
Gọi HS trình bày
Nhận xét
I Các hiện tượng ở địa phương:
- Phong trào giúp nhau làm kinh tế.
- Phong trào giúp đỡ những gia
đình gặp khó khăn
- Phong trào xây dựng nhà tình
thương
- Một số hủ tục: rượu chè, cờ bạc,
mê tín dị đoan…
tập:
Đề bài: Chăm sóc, giúp đỡ bà mẹ
Việt Nam anh hùng ở địa phương là một việc làm cao đẹp Cảm nghĩ của
em về vấn đề trên như thế nào?
1 Tìm hiểu đề, tìm ý :
2 Lập dàn bài :
Mở bài : Giới thiệu hoàn cảnh chung của mẹ
Thân bài :
- Sự giúp đỡ tinh thần: chăm sóc, thăm hỏi
- Sự giúp đỡ về vật chất: làm nhà, mua tặng quà…
Trang 3Cho HS thực hành viết đoạn mở bài và kết bài cho
đề văn nghị luận của mình
Gọi HS trình bài
Nhận xét
Nhắc HS làm bài vào vở bài tập
Giáo dục HS có thái đôï tham gia tốt phong trào đền
ơn, đáp nghĩa ở địa phương.
-Sự giúp đỡ của các tập thể
Kết bài : Liên hệ trách nhiệm của bản thân
3 Viết đoạn văn:
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Nêu các bước cần thực hiện khi làm bài văn nghị luận?
Đáp án:Tìm hiểu đề tìm ý lập dàn bài viết bài đọc lại và sửa chữa.
Câu 2: Em có suy nghĩ gì em có suy nghĩ gì về các hiện tượng tốt và xấu ở địa phương?
Đáp án: Trân trong những sự việc tốt, phê phán những sự việc xấu.
Liên hệ thực tế Giáo dục tư tưởng cho HS.
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
+ Viết bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống ở địa phương và nộp bài vào cuối tuần 22
+ Dựa vào dàn bài , hồn thành bài viết nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống với dẫn chứng cụ thể, thuyết phục, cĩ bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, khơng quá 1500 chữ
à Đối với bài học tiết sau:
+ Chuẩn bị bài tiết sau: “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
+ Đọc kĩ văn bản tìm hiểu nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Tìm luận điểm và hệ thống luận cứ cho bài văn
+ Trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Tìm hiểu nghĩa một số từ liên quan đến bài học: Thiên niên kỉ, kinh tế tri thức…
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
Tuần:22
Tiết:102
Ngày dạy:21/01/2016
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
(Vũ Khoan)
Trang 41 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Nét chính về tác giả, tác phẩm
- HS hiểu: Nghĩa của một số từ khó
Hoạt động 2:
- HS biết: Những mặt mạnh, mặt yếu trong tính cách và thói quan của người Việt Nam
- HS hiểu: Yêu cầu gấp rút phải khắc phục cái yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỉ mới Nắm được trình tự lập luận và nghị luận của tác giả
Hoạt động 3: HS biết: Tổng kết nội dung bài học
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
- HS thực hiện thành thạo: Đọc hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Có thói quen, tâm thế tốt khi bước vào thế kỉ mới Chuẩn bị tốt mọi thứ khi làm một việc gì đĩ
- HS có tính cách: Giáo dục HS chuẩn bị kiến thức và tâm thế làm hành trang để bước vào thế kỉ mới
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Làm chủ bản thân: Tự xác định được mục tiêu phấn đấu của bản thân khi bước vào thế kỉ mới.
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Đọc hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Nội dung 2: Phân tích văn bản.
- Nội dung 3: Tổng kết nội dung bài học
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Ví dụ minh họa thêm các ý cho viết
3.2: Học sinh: Đọc trước bài, tìm hiểu về bối cảnh thế giới trong tình hình hiện nay, tĩm tắt
nội dung
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Tiếng nói văn nghệ có ý nghĩa gì trong đời sống con người? Nó đến với người đọc bằng con
đường nào? (4đ)
Là sợi dây nối con người với thế giới bên ngoài Làm cho con người vui hơn, rung cảm và ước mơ trước cái đẹp, tin yêu vào cuộc sống…
Về nghệ thuật, văn bản “ Tiếng nói văn nghệ” có gì đặc sắc? (4đ)
Bố cục hợp lí, chặt chẽ, dẫn dắt vấn đề tự nhiên, dẫn chứng sinh động…
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Trang 5 Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
Nhận xét Chấm điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Vào bài : Trước sự phát triển vượt bậc về mọi mặt, trên
thế giới cũng như trong nước, Mỗi công dân Việt Nam, đặc
biệt là thế hệ trẻ phải chuẩn bị những hành trang gì để
bước vào thế kỉ mới Chúng ta cùng nhau đi vào tham khảo
bài viết của Vũ Khoan: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
(1’)
Hđ1 : Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.(5’)
GV hướng dẫn cách đọc: Đọc trầm tĩnh, khách quan
Nĩi về vấn đề hệ trọng nhưng khơng cao giọng thuyết giáo
mà gần gũi giản dị
GV cho HS tĩm tắt nội dung văn bản (đọc xen trong khi
phân tích)
Nêu những nét chính về tác giả?
Là nhà hoạt động chiùnh trị, nhiều năm là Thứ trưởng
Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, hiện là Phó Thủ
tướng Chính phủ
Nêu những nét chính về tác phẩm? Tác phẩm cĩ ý nghĩa
như thế nào trong việc thể hiện những vấn đề cấp bách của
xã hội?
- Viết năm 2001- đăng trên tạp chí tia sáng Được in
vào tập Một góc nhìn của tri thức, nhà xuất bản trẻ Thành
phố Hồ Chí Minh- 2002
- Bài viết ra đời trong thời điểm những năm đầu của thế kỉ
XXI, thời điểm quan trọng trên con đường phát triển và hội
nhập thế giới
Kiểm tra việc nắm nghĩa một số từ của HS (GV cĩ thể
phát vấn khi giảng các từ: Hành trang, Thiên niên kỉ, Kinh tế
tri thức…)
Hđ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản ( 20’)
Bài viết nêu lên vấn đề gì?
Đề tài bàn luận được nêu rõ trong nhan đề “Chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới”
GV cho HS giải thích từ “ Hành trang” ?
Luận điểm bài viết này là gì?
Luận điểm cơ bản của bài cũng được nêu lên ngay câu
đầu của bài: “Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra cái mạnh, cái
yếu của con người Việt Nam để rèn những thĩi quen tốt khi
I Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích :
a Tác giả : SGK – 29.
b Tác phẩm : SGK – 29.
c.Từ khó :
II.Phân tích văn bản:
Trang 6bước vào nền kinh tế mới”.
Vấn đề mà tác giả đưa ra bàn luận có ý nghĩa thời sự
và ý nghĩa lâu dài như thế nào?
Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự trong từng thời
điểm chuyển giao thế kỉ mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với
cả quá trình đi lên của đất nước, bởi việc nhận rõ cái
mạnh, cái yếu; phát huy cái mạnh, khắc phucï cái yếu là
điều kiện hết sức cần thiết để phát triển đối với mọi người
và dân tộc
Để làm rõ luận điểm trên, tác giả đã đưa ra những luận
cứ nào?
GV cho HS nêu theo sự chuẩn bị của mình
GV gọi HS nhận xét
GV chốt ý – Khái quát trên bảng phụ
Luận cứ 1: Vai trị của con người trong hành trang bước vào
thế kỉ mới
- Luận cứ 2: Nhiệm vụ của con người Việt Nam trước mục
tiêu của đấy nước
- Luận cứ 3: Những điểm mạnh và điểm yếu của con người
Việt nam cần nhận rõ
Trong các luận cứ mà tác giả nêu ra luận cứ nào quan
trọng nhất ? Vì sao ?
GVcho HS phát biểu
GV chốt ý: Chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất
Đây là luận cứ quan trọng mở đầu cho hệ thống luận cứ, cĩ ý
nghĩa đặt vấn đề- mở ra hướng lập luận cho tồn bài
Tác giả đã đưa ra những lí lẽ nào để làm sáng tỏ luận
cứ này.
GV cho HS tìm hiểu nêu ra dẫn chứng
GV liên hệ giáo dục HS với tình hình thực tế: Giáo dục
các em học tập để nắm vững tri thức để hịa nhập, nắm bắt
được sự phát triển của thế giới, đặc biệt là khoa học cơng
nghệ (con người phải cĩ tri thức).
GV cho HS phát biểu ý kiến
Nhận xét về cách đưa những lí lẽ của tác giả ?
Qua đĩ cho thấy vai trị của con người như thế nào ?
GV : Trong thế kỉ trước nước ta đã đạt được những thành quả rất
vững chắc Chúng ta đang bước sang thế kỉ mới với nhiệm vụ cơ
bản l bản là trở thành một nước cơng nghiệp vào năm 2020 Việc
chuẩ chuẩn bị hành trang (tri thức , khoa học, cơng nghệ, tư tưởng ,
lối s …) là vơ cùng cần thiết
Để khẳng định vai trị yếu con người, tác giả đã trình bày
vấn đề gì trong luận cứ tiếp theo? (Luận cứ 2)
GV cho HS đọc đoạn: “Cần chuẩn bị….yếu điểm của nĩ ”
1 Vai trị c ủa con người trong hành trang bước vào th ế k ỉ mới:
* Chuẩn bị bản thân con người
- Con người là động lực phát triển của lịch sử
- Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển, con người càng đóng vai trò nổi trội
- NT: Nêu lí lẽ chính xác, lơ gíc chặt chẽ , khách quan
Con người là quan trọng , là yếu
tố quyết định
2.Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhi ệm vụ của đất nước:
- Bối cảnh thế giới : khoa học,
Trang 7 Tác giả đã nêu lên bối cảnh thế giới hiện nay như thế
nào?
Bối cảnh thế giới :khoa học cơng nghệ phát triển như huyền
thoại, sự giao thoa hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền
kinh tế
Mục tiêu, nhiệm vụ của nước ta trong thời điểm này là
gì?
Phải thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đẩy mạnh công
nghiệp hóa hiện đại hóa, tiếp cận với kinh tế tri thức
GV yêu cầu HS giải thích : Hội nhập, Kinh tế tri thức.
Nhận xét về cách lập luận của tác giả trong luận cứ này?
GV giáo dục liên hệ thực tế
GV: Từ việc gắn vai trị, trách nhiệm của con người với
thực tế lịch sử tác giả đã dẫn dắt đến luận cứ 3
GV cho HS đọc đoạn cịn lại
Phần còn lại tác giả đã nói gì về con người Việt Nam
chúng ta? (những cái mạnh và cái yếu ).
Tác giả đã nêu và phân tích những cái mạnh và cái yếu
trong tính cách, thói quen của con người Việt Nam ta như
thế nào?
GV cho HS thảo luận nhĩm (3’)
Gọi đại diện trình bày
Các nhĩm nhận xét - GV chốt ý khái quát trên bảng phụ
Nhận xét về cách phân tích và lập luận của tác giả khi
nĩi về cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam?
Phân tích cụ thể thấu đáo , nêu song song hai mặt và luơn
đối chiếu cái mạnh cái yếu để nắm được ưu điểm mà phát
huy , cái yếu mà khắc phục
Những điểm mạnh điểm yếu trên có quan hệ như thế
nào với nhiệm vụ đưa đất nước lên công nghiệp hóa, hiện
đại hóa hiện nay?
Có quan hệ chặt chẽ Nếu ta không có ý thức cao trong
việc khắc phục những điểm yếu thì sẽ khó khăn rất nhiều
trong việc đưa đất nước lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của đất nước hiện nay
Liên hệ thực tế giáo dục tư tưởng cho học sinh: biết
phát huy mặt tốt, sửa chữa mặt xấu.
Đọc những tác phẩm văn học, những bài lịch sử nói về
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, ở văn bản này
em thấy có điểm gì giống và khác nhau?
Giống: Ca ngợi những tác phẩm tốt đẹp của người Việt
Nam
công nghệ phát triển cùng với sự hội nhập sâu rộng
-Mục tiêu, nhiệm vụ: Nước ta phải đồng thời giải quyết ba nhiệm vụ
Lập luận rõ ràng, vạch ra phương hướng mục tiêu khi bước vào thế kỉ mới
3 Những cái mạnh - cái yếu của con người Việt Nam:
-Thông minh, nhạy bén - Thiếu kiến thức cơ bản kĩ năng thực hành
- Cần cù, sáng tạo - Thiếu tỉ mỉ
- Đồn kết, đùm bọc - Đố kị trong làm ăn
- Thích ứng nhanh - Hạn chế trong thĩi quen và nếp nghĩ
Phân tích cụ thể, thấu đáo, nêu song song hai mặt Nắm ưu điểm
để phát huy, nhược điểm để khắc phục
Trang 8 Khác: Tác giả thẳng thắn chỉ ra những mặt yếu kém,
tiêu cực
Qua đó, tác giả muốn thể hiện điều gì qua nhận xét
này?
Muốn ta nhìn nhận về mình một cách đúng đđắn, chân
thực; ý thức được những mặt tốt cũng như mặt chưa tốt để
phát huy và sửa chữa
Em có nhận xét gì về đặc điểm ngơn ngữ của tác giả?
(Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ, ngơn ngữ giản dị, trực
tiếp, dễ hiểu Tạo sự sinh động cụ thể, ý vị, sâu sắc mà
ngắn gọn).
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết ( 5 phút)
Em có nhận xét gì về nghệ thuật của văn bản?
Lập luận chặt chẽ, phân tích rõ ràng …
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 30
Nhậân xét về cách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản?
Nêu ý nghĩa của văn bản?
H Đ 3 : GV hướng dẫn luyện tập (5 phút )
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Làm chủ bản thân: Tự
xác định được mục tiêu phấn đấu của bản thân khi bước
vào thế kỉ mới:
Suy ngẫm của em về việc chuẩn bị hành trang bước
vào thế kỉ mới cho bản thân?
GV hướng dẫn HS làm vào tập
GV gọi HS trình bày
III Tổng kết:
1) Nghệ thuật:
- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ thích hợp làm cho câu văn vừa sinh động, cụ thể lại vừa ý vị, sâu sắc mà vẫn ngắn gọn
- Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống với cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục
2) Ý nghĩa văn bản:
- Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam
- Từ đđó, cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỷ mới
III Luy ện tập :
1.- Nhận rõ yếu kém của người Việt Nam khi hịa nhập với cộng đồng
- Cĩ kế hoạch học tập tồn diện, chu đáo để đáp ứng yêu cầu,
n nhiệm vụ hiện nay của đất nước
- Biết khắc phục yếu kém ngay trong các việc làm hàng ngày cũng như trong học tập
- Cĩ ý thức bảo vệ bản sắc dân tộc khi hịa nhập với cộng đồng quốc tế
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Muc đích chính của văn bản”chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới” muốn gửi tới
người đọc điều gì?
l Đáp án: Người Việt Nam, đặc biệt là lớp trẻ cần nhận ra mặt mạnh mặt yếu của mình, để phát
huy mặt mạnh, sửa chữa mặt yếu làm hành trang bứớc vào thế kỷ mới
Trang 9 Câu 2: Em cĩ được kinh nghiệm gì từ bài học này?
l Đáp án: Cĩ ý thức phát huy những mặt tốt khắc phục những mặt yếu
4.5:Hướng dẫn học tập: ( 5 phút)
à Đối với bài học tiết này:
+ Về nhà đọc lại văn bản, tĩm tắt nội dung
+ Học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 30
+ Làm bài tập trong phần luyện tập:bài 2 lưu ý nêu lên mặt mạnh, mặt yếu – hướng khắc phục điểm yếu
à Đối với bài học tiết sau:
+ Chuẩn bị bài tiết sau: “ Các thành phần biệt lập (tt)”
+ Tìm hiểu kĩ về thành phần phụ chú và thành phần gọi đáp
+ Đọc kỹ các ví dụ, nội dung
+ Trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa và tìm hiểu các bài tập
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Ngữ văn 9 nâng cao
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
Tuần:22
Tiết:103
Ngày dạy: 21/01/2016
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tt)
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp
- HS hiểu: Đặc điểm và công dụng của thành phần gọi - đáp
Hoạt động 2:
- HS biết: Biết đặt câu có thành phần phụ chú
- HS hiểu: Đặc điểm và công dụng của thành phần phụ chú
Hoạt động 3:
- HS biết: Làm các bài tập nhận biết và sử dụng các thành phần gọi đáp và phụ chú
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Nhận biết và sử dụng các thành phần biệt lập đạt hiệu quả cao
- HS thực hiện thành thạo: Nắm vững đặc điểm của thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú Đặt câu cĩ thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú
1.3:Thái độ:
Trang 10- HS có thói quen: Cẩn thận , chính xác khi sử dụng các thành phần biệt lập
- HS có tính cách: HS ý thức sử dung tốt các thành phần biệt lập khi nói , viết
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Đặc điểm và công dụng của thành phần gọi - đáp.
- Nội dung 2: Đặc điểm và công dụng của thành phần phụ chú.
- Nội dung 3: Luyện tập.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên:
+ Tìm thêm các ví dụ có sử dụng các thành phần biệt lập
+ Bảng phụ ghi bài tập điền khuyết, củng cố bài học
3.2: Học sinh: Tìm hiểu kĩ về các thành phần biệt lập gọi đáp và phụ chú.
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Thế nào là thành phần tình thái, cảm thán? Cho ví dụ minh họa ? (4đ)
Xác định thành phần biệt lập trong các câu sau: (4đ)
a, Có lẽ, tôi đến muộn
b, Trời ơi, tôi sắp thi học kỳ rồi!
l - Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
VD: Chắc chắn, nó sẽ đến
- Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (giận, vui, mừng…) VD: A! mẹ về rồi
- Thành phần biệt lập: A, Có lẽ(tình thái) ; b, Trời ơi (cảm thán.)
GV gọi học sinh thực hiện
GV gọi học sinh nhận xét
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
Tìm hiểu kĩ về các thành phần biệt lập gọi đáp và phụ chú.
Nhận xét Chấm điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Vào bài : Trong câu, ngoài thành phần chính của câu
còn có các thành phần khác như trạng ngữ, khởi ngữ
Và bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các thành
phần biệt lập: gọi - đáp và phụ chú (1’)
Hđ1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu thành phần phần gọi