Việc ứng dụng công nghệthông tin vào tổ chức hoạt động khám phá khoa học sẽ mang đến cho trẻ sự trảinghiệm mới lạ bởi trẻ được quan sát các hiện tượng tự nhiên, xã hội mà trẻ khó có thể
Trang 1KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM 2020-2021
Tên công trình :
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 3D CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện:
Chủ nhiệm : Đặng Thị Yên Bình ; 18SMN ;2018-2022
Thành viên : Nguyễn Thị Khánh Huyền; 18SMN ;2018-2022
Thành viên : Đặng Thị Hải Lan ;18SMN ;2018-2022
Người hướng dẫn :Trần Thị Huyền Trân
Học hàm :Thạc sĩ
Lĩnh vực chuyên môn :Giáo dục Mầm non
Đơn vị công tác : Khoa Giáo dục Mầm non
Đà Nẵng, năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM 2020-2021
Tên công trình:
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 3D CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện:
Chủ nhiệm: Đặng Thị Yên Bình, 18SMN, 2018-2022
Thành viên: Nguyễn Thị Khánh Huyền, 18SMN, 2018-2022
Thành viên: Đặng Thị Hải Lan, 18SMN, 2018-2022
Người hướng dẫn: Trần Thị Huyền Trân
Học hàm: Thạc sĩ
Lĩnh vực chuyên môn: Giáo dục Mầm non
Đơn vị công tác: Khoa Giáo dục Mầm non
Đà Nẵng, năm 2021
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 5
4 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giới hạn của đề tài 6
6 Đóng góp mới của đề tài 6
7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn 7
7.1 Về lý luận: 7
7.2 Về thực tiễn 7
8 Kết cấu của đề tài 7
PHẦN II: NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 3D CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐN 8
1.1 Một số khái niệm chính của đề tài 8
1.1.1 Khái niệm hoạt động khám phá khoa học 8
1.1.2 Khái niệm công nghệ 3D 9
1.1.3 Khái niệm tổ chức hoạt động KPKH có ứng dụng công nghê 3D cho trẻ MN 9
1.2 Quá trình tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ tại trường MN 9
1.2.1 Ý nghĩa tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ ở trường MN 9
1.2.2 Mục tiêu tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ ở trường MN 10
1.2.3 Nội dung tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ ở trường MN 11
1.2.4 Phương pháp tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ ở trường MN 15
1.2.5 Hình thức tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ ở trường MN 17
1.3 Đặc điểm tâm lý của trẻ 5 – 6 tuổi 21
1.4 Vai trò của việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi 22
1.5 Hình thức ứng dụng công nghệ 3D trong việc tổ chức hoạt động KPKH 24
1.5.1 Sử dụng công nghệ 3D trên điện thoại di động 24
1.5.2 Sử dụng công nghệ 3D trên phần mềm Power Point 30
1.5.3 Sử dụng công nghệ 3D trên mozaWeb 39
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 3D CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐN 48
Trang 42.3 Nội dung khảo sát 48
2.4 Phương pháp khảo sát 49
2.5 Tiêu chí và thang đánh giá 50
2.6 Thực trạng việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn TP ĐN 52
2.6.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên mầm non về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ 3D vào hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 53
2.6.1.1 Nhận thức của giáo viên mầm non về mức độ hiểu biết công nghệ 3D 54
2.6.2 Điều tra thực trạng về mức độ việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi thông qua các chủ đề cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non. 57
2.6.2.1 Thực trạng về mức độ đồng ý tổ chức khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D vào các chủ đề cho trẻ mẫu giáo. 57
2.6.3 Khó khăn, mong muốn của giáo viên khi tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo các chủ đề. 58
2.7 Thực trạng nhóm lớp 62
Bảng 2.11 Thực trạng về mức độ tiếp thu nhận thức của trẻ 5 – 6 tuổi (theo tiêu chí) 63
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ 5-6 TUỔI CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 3D TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐN 67
3.1 Mục tiêu cần đạt được của việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi 67
3.2 Thiết kế một số hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi có ứng dụng 3D 67
3.2.1 Cơ sở khoa học thiết kế hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi. 67
3.2.2 Thiết kế kế hoạch hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi chủ đề Động vật và Hiện tượng tự nhiên. 68
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC 84
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 84
1 Kiến thức: Trẻ nhận biết về núi lửa và quá trình núi lửa phun trào, biết tác hại và lợi ích của hiện tượng núi lửa phun trào 84
2 Kỹ năng: 84
3 Giáo dục: 84
II CHUẨN BỊ: 85
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 85
1 Hoạt động mở đầu 85
2 Hoạt động trọng tâm 85
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện tượng Núi lửa phun trào 85
b Hoạt động 2: Thí nghiệm củng cố hiện tượng núi lửa phun trào 86
Trang 53 Hoạt động kết thúc 87
3.3 Khảo sát, đánh giá kết quả tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn TP ĐN 95
3.3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 95
3.3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 95
3.3.3 Nội dung thực nghiệm 96
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 96
3.3.5 Những thuận lợi và khó khăn 96
3.3.6 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 96
3.3.7 Đánh giá kết quả thử nghiệm 96
3.3.7.1 Đánh giá và nhận xét mức độ hứng thú nhận thức trẻ khi tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D sau khi thử nghiệm 96
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 6Chữ viết tắt Diễn giải
Trang 7PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự phát triển của nền khoa học công nghệ hiện đại 4.0, ngànhgiáo dục nước ta đã không ngừng đổi mới về nội dung, chương trình giảng dạy,
và đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học ở các cấp học, bậc học Đặc biệt
là bậc học mầm non, đây là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm
mỹ cho trẻ Việc được hưởng sự chăm sóc và phát triển tốt từ lứa tuổi mầm non
sẽ góp phần tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai của trẻ
Ở lứa tuổi mầm non trẻ luôn có nhu cầu tiếp xúc với thế giới xung quanhnhằm tích lũy những kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội cho bản thân Một trongnhững đặc điểm của trẻ mầm non là tính ham hiểu biết, thích khám phá và tìmtòi những điều mới lạ thông qua các hoạt động của bản thân để tự khẳng địnhmình Hoạt động khám phá khoa học được xem là hoạt động hiệu quả nhất, nóđòi hỏi trẻ phải sử dụng tích cực các giác quan, từ đó phát triển ở trẻ năng lựcquan sát, khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp Đặc biệt, trẻ trong giai đoạn từ5-6 tuổi, ý thức bản ngã được hình thành, khả năng tập trung, chú ý của trẻ lâuhơn, bền vững hơn, ghi nhớ của trẻ có chủ định hơn nên khả năng khám phá sựvật, hiện tượng của trẻ ngày càng phong phú Khả năng tổng hợp và khái quátnhững dấu hiệu bên ngoài của sự vật, hiện tượng được trẻ thực hiện tương đốitốt Đặc biệt nhu cầu nhận thức và nhu cầu phản ánh thế giới khoa học của trẻmẫu giáo 5-6 tuổi rất lớn Trẻ luôn muốn biết mọi thứ và thường đặt ra câu hỏi
để tìm hiểu sự vật hiện tượng khoa học Có thể nói khám phá khoa học chính làphương tiện hiệu quả nhất giúp trẻ lĩnh hội tri thức và phát triển toàn diện
Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm nontạo ra môi trường dạy và học có sự tương tác cao, sinh động và hấp dẫn, kíchthích khả năng quan sát, phát triển tư duy của trẻ Việc ứng dụng công nghệthông tin vào tổ chức hoạt động khám phá khoa học sẽ mang đến cho trẻ sự trảinghiệm mới lạ bởi trẻ được quan sát các hiện tượng tự nhiên, xã hội mà trẻ khó
có thể bắt gặp trong thực tế, đồng thời giáo viên mầm non còn có thể sử dụngInternet để khai thác tài nguyên giáo dục phong phú, chủ động quay phim, chụpảnh làm tư liệu cho bài giảng Tuy nhiên, hiện nay các công nghệ phần mềm vềthiết kế hoạt động cho trẻ đa số chỉ ở dạng 2D (trên một mặt phẳng) vẫn chưa thể
Trang 8hiện được góc nhìn, chưa cụ thể và trực quan hoá về không gian…Vì vậy, việcxuất hiện công nghệ 3D như sử dụng mô hình, hiệu ứng đã đem lại bước đột phámới Thay vì chỉ sử dụng hình ảnh phẳng 2D không thể di chuyển thì trongkhông gian mô hình hiệu ứng 3D giúp đối tượng trở nên sinh động, thú vị và mô
tả trực quan hơn
Thực tế hiện nay, ở các trường mầm non nước ta nói chung và các trườngmầm non trên địa bàn Đà Nẵng nói riêng, đã bắt đầu quan tâm đến việc ứngdụng công nghệ 3D để thiết kế bài giảng, hoạt động, các trò chơi trong việc giáodục Tuy nhiên, việc khai thác, triển khai và ứng dụng công nghệ 3D trong giáodục mầm non còn là điều mới mẻ, chỉ mang tính lẻ tẻ và chưa được chú trọng đểđầu tư Chính vì vậy, để khơi dậy sự tìm tòi khám phá khoa học, sự hứng thú,chủ động tính tích cực trong việc tham gia các hoạt động của trẻ cũng như việclinh hoạt trong tiếp cận công nghệ hiện đại và công tác tổ chức hoạt động giảngdạy Tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ5-6 tuổi là một phương pháp giáo dục đột phá mà các trường mầm non nên ápdụng để nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Tổ
chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn TP ĐN”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Một số nghiên cứu về vấn đề tại nước ngoài
Những nhà khoa học giáo dục ở phương Tây đã nhận thức rõ hơn về những họcthuyết, quan điểm trong đó đứa trẻ phát triển hiểu biết về các hiện tượng tự nhiên
Từ thế kỷ XV, J.A.Comenxki (1592-1670) đã cho ra cuốn sách “Thế giới tranhảnh”.Cuốn sách của ông là bách khoa toàn thư dành cho trẻ nhỏ, ở đó trẻ được giớithiệu về thế giới với tất cả sự phát triển khoa học thời bấy giờ.[13]
Vào năm 1983 Driver và Osborne cùng Freyberg ( năm 1985) đưa ra đề tài
“khoa học dành cho trẻ nhỏ” đã khuyến khích trẻ khám phá thử nghiệm Tuy nhiên nóvẫn chưa phải là một chỉ báo về tiềm năng tự nhiên của trẻ trong việc thử lĩnh hộinhững KPKH của chúng.[11]
Năm 2005, Marilyn fleer & Tim Hardy với nghiên cứu “Khoa học cho trẻ em”Ông đã đưa ra hướng tiếp cận trong dạy học khoa học cho trẻ mẫu giáo và chỉ rõ vaitrò của hoạt động khám phá khoa học đối với phát triển của trẻ em.[8]
Trang 9Như vậy, HĐKPKH thực chất là hoạt động khám phá được nhắc đến từ lâu,Chính những quan sát, tiếp xúc với thiên nhiên và xã hội có ý nghĩa vô cùng to lớn đốivới sự phát triển năng lực, trí tuệ của con người Đây cũng là cơ sở cho những nghiêncứu sau này.
Năm 2006, Karamustafaoğlu và Kandaz đã nghiên cứu các phương pháp và tàiliệu được giáo viên mầm non ưa thích cho các hoạt động giáo dục khoa học và thiênnhiên và kết luận rằng phần lớn tài liệu không đầy đủ và các công cụ công nghệ,chẳng hạn như máy tính, hầu như không được giáo viên nào sử dụng.[10]
Royaha, Rambli, Matcha, Sulaiman và Nayan (2012) đã phát triển một cuốn sách
AR và giao diện người dùng đồ họa được hỗ trợ AR để đọc và học truyện nhằm điềutra tính khả thi của công nghệ AR quan sát trong giáo dục mầm non Ứng dụng đượcphát triển đã được sử dụng bởi trẻ em và cha mẹ của họ.[10]
2013, Antonia Cascales, Isabel Laguna, David Pérez-López, Pascual Perona,
Manuel Contero đã nghiên cứu về vấn đề “Ứng dụng tương tác 3D trên máy tính bảng dành cho trẻ mẫu giáo” Đề tài này khám phá bộ xương người và các giác quan,mô tả
kết quả của một nghiên cứu với trẻ em mẫu giáo bằng cách sử dụng một ứng dụng họctập tương tác trên máy tính bảng [17]
Tại Hàn Quốc: (2015) Han, Jo Hyun và So đã thực hiện một nghiên cứu khámphá trên một nhóm mẫu giáo bao gồm 41 học sinh mầm non sử dụng công nghệ ARtrong môi trường máy tính và 40 học sinh mầm non sử dụng công nghệ AR thông quarobot để kiểm tra nhận thức của chúng về hai điều này các ứng dụng Cả hai đều đượcthiết kế để tạo ra các hoạt động trò chơi kịch tính mang tính tương tác và đảm bảo sựtham gia của học sinh trong giáo dục mầm non [10]
Năm 2016, Y Huang, H Li, Ricci W Fong đã đưa ra đề tài: “ Sử dụng thực tế tăng cường trong giáo dục nghệ thuật sớm” một nghiên cứu điển hình ở trường mẫu
giáo Hồng Kông [12]
Ammar H Safar,Ali A Al-Jafar, Zainab H Al-Yousefi (2016) đã nghiên cứu đề
tài “Hiệu quả của việc sử dụng các ứng dụng thực tế tăng cường trong Dạy bảng chữ cái tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo, trẻ em” Nghiên cứu thử nghiệm này đã xem xét kỹlưỡng hiệu quả của việc sử dụng thực tế tăng cường Các ứng dụng (AR) (ứng dụng)như một công cụ dạy và học khi hướng dẫn mẫu giáo trẻ em trong bảng chữ cái tiếngAnh ở Bang Kuwait.[9]
Năm 2017, Lampe và Hinske, một trải nghiệm học tập lý tưởng đòi hỏi một môitrường cho phép hội tụ trải nghiệm vật lý, nội dung ảo và trí tưởng tượng của trẻ Tại
Trang 10thời điểm này, sự sẵn có của các mô hình văn bản, hình ảnh, video, hoạt hình và 3D làtất cả các tính năng cho phép ứng dụng thực tế tăng cường hoạt động hiệu quả tronggiáo dục [10]
Nhìn chung, trên thế giới đã quan tâm đến đến việc ứng dụng công nghệ tronggiáo dục, đặc biệt là giáo dục mầm non
Một số nghiên cứu về vấn đề trong nước
Ở Việt Nam việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục đượcnghiên cứu và áp dụng ở nhiều bậc học Tuy nhiên trong lĩnh vực giáo dục mầm non
có rất ít nghiên cứu về công nghệ thông tin, cụ thể là công nghệ 3D trong tổ chức hoạtđộng nói chung và về tổ chức khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi có ứng dụng côngnghệ 3D nói riêng vẫn còn khá ít các đề tài nghiên cứu liên quan
Có một vài nghiên cứu về các đề tài về tổ chức các hoạt động khám phá khoahọc và việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục, đặc biệt giáo dục mầm non như:Nguyễn Thị Minh Hiền (2010) đã nghiên cứu về đề tài “ Ứng dụng công nghệthông tin trong tiết dạy” Đề tài này đã điều tra thực trạng việc ứng dụng công nghệtrong giáo dục Mầm non và để xuất một số biện pháp sử dụng các phần mềm trongviệc tổ chức các hoạt động giảng dạy đã đem lại hiệu quả
Trần Thị Hằng, Đặng Thị Diễm My, Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Thị Ngọc Nhiên(2011) nghiên cứu về vấn đề “ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thiết kế các tìnhhuống có vấn đề hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi tự bảo vệ bản thân” Đề tài này đã nghiên cứuđiều tra thực trạng và thiết kế tình huống có vấn đề qua việc ứng dụng công nghệthông tin nhằm hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi tự bảo vệ bản thân
Đặng Thu Hiền (2012) nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xâydựng hệ thống bài tập nhằm rèn luyện một số kỹ năng sống cần thiết cho trẻ 5-6 tuổitrong hoạt động làm quen với môi trường xung quanh” Đề tài này đã nghiên cứu sửdụng phần mềmActivinspire xây dựng một số kỹ năng sống cần thiết cho trẻ 5-6 tuổi,thử nghiệm một số hệ thống các bài tập cho trẻ thông qua hình thức dạy học đã đemlại hiệu quả cao.[19]
Vào năm 2016, Trần Thị Huyền với đề tài “Thiết kế TCHT trên máy tính hướngdẫn trẻ mầm non khám phá thế giới động vật” đã nêu rõ cơ sở lý luận của vấn đề vàthiết kế một số trò chơi giúp trẻ khám phá thế giới động vật Công trình cũng đã đi sâuvào tìm hiểu cơ sở khoa học và quy tắc cũng như quy trình thiết kế [20]
Bên cạnh đó các công trình nghiên cứu về việc áp dụng công nghệ, đặc biệtcông nghệ 3D vào việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mầm non còn
Trang 11nhiều hạn chế và chưa được chú trọng nghiên cứu và khai thác nó Dựa trên cơ sở cácnghiên cứu ở trên nhằm phát triển trí tuệ và giúp trẻ hứng thú, tích cực tham gia cáchoạt động khám phá khoa học một cách tốt nhất, hiệu quả nhất Chính vì vậy trong đề
tài chúng tôi tập trung nghiên cứu quy trình, cách thức “Tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn TP ĐN”.
3 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu của đề tài
Tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ5-6 tuổi tại một số trường mầm non tại địa bàn TP ĐN
Nhiệm vụ của đề tài:
- Hệ thống những vấn đề lý luận về hoạt động khám phá khoa học, côngnghệ 3D, tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D chotrẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non
- Khảo sát thực trạng việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứngdụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn TP
- Cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động khám phá khoa học
- Cơ sở lí luận cơ bản về công nghệ 3D
- Cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ3D cho trẻ 5-6 tuổi
Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích và tổng hợp lý luận:
Nghiên cứu và phân tích lý luận về hoạt động khám phá khoa học, đặc điểm về sựphát triển tâm sinh lý trẻ 5-6 tuổi, ứng dụng công nghệ 3D ở các trường mầm non vàcác lý luận về việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D tạimột số trường mầm non trên địa bàn TP ĐN
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp bút vấn: xây dựng phiếu hỏi giành cho giáo viên …để khảo sát vềthực trạng việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D chotrẻ 5-6 tuổi
Trang 12 Phương pháp quan sát:Tiến hành quan sát thực tế việc tổ chức các hoạt độngKPKH có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường mầm non.
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:Sử dụng phương pháp phỏng vấn, điều trangắn nhằm thu thập thông tin về thực trạng và tính hiệu quả của việc tổ chức các hoạtđộng khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ mầm non từ 5-6 tuổi ở cáctrường mầm non
- Phương pháp xử lý số liệu:
Tiến hành xử lý, phân tích, tổng hợp số liệu và rút ra kết luận về tính khả thi của
đề tài nghiên cứu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giới hạn của đề tài
Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ5-6tuổi tại một số trường mầm non
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Thành phố Đà Nẵng
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 10/2020 đến tháng 4/2021
Giới hạn nghiên cứu
Tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ5-6 tuổi trong chủ đề thế giới động vật và hiện tượng tự nhiên trong hoạt độnghọc
6 Đóng góp mới của đề tài
Đề tài: “Tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn Tp Đà Nẵng.” là một trong những
tư liệu cho GVMN ở các trường có thể tham khảo và ứng dụng công nghệ 3D vào cáchoạt động học nói riêng và các hoạt động khác tại trường Mầm non nhằm đưa trẻ tiếpcận công nghệ hiện đại, tiếp thu kiến thức nhẹ nhàng và khoa học, thỏa mãn nhu cầukhám phá của trẻ
7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
8 Kết cấu của đề tài
Trang 13Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,mục lục thì đề tài chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động khám phá khoa học cóứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường Mầm non trên địa bànTP.Đà Nẵng
- Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứngdụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường Mầm non trên địa bànTP.Đà Nẵng
- Chương 3: Tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng côngnghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường Mầm non trên địa bàn TP.Đà Nẵng
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 3D CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐN 1.1 Một số khái niệm chính của đề tài
1.1.1 Khái niệm hoạt động khám phá khoa học
1.2.1.1 Khái niệm khám phá
Theo từ điển Tiếng Việt “Khám phá có nghĩa là phát hiện, tìm ra những
gì tồn tại trong tự nhiên hoặc xã hội một cách khách quan, mà trước đó chưa
ai biết, nhờ đó làm thay đổi nhận thức con người”.
1.2.1.2 Khái niệm khoa học
Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên: “Khoa học có nghĩa là
hệ thống tri thức về mọi qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất những quy luật của tự nhiên xã hội, tư duy.
Theo tác giả Hoàng Thị Oanh- Nguyễn Thị Xuân: “Đối với lứa tuổi mầm non, khoa học là những hiểu biết về thế giới xung quanh mà trẻ phát hiện, tích lũy trong các hoạt động tìm kiếm khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh” Đây chưa phải là những kiến thức có độ chính xác cao, nhưng nó
phong phú và góp phần làm giàu vốn sống cho trẻ [3]
1.2.1.3 Khái niệm tổ chức hoạt động khám phá khoa học.
Dựa theo khái niệm “Tổ chức” từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên
và định nghĩa “cho trẻ KPKH” của tác giả Hoàng Thị Oanh và Nguyễn Thị
Xuân, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Châu khái niệm tổ chức HĐKPKH như sau:
“Tổ chức hoạt động khám phá khoa học là giáo viên thực hiện những thao tác
cụ thể, giúp trẻ thăm dò, tìm tòi cái mới, những điều chưa biết về bản thân, đồ vật, thực vật, động vật, hiện tượng tự nhiên bằng các hoạt động quan sát, so sánh, phân loại, thử nghiệm đơn giản dự đoán, suy luận, thảo luận, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định… qua đó trẻ lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng và có thái độ đúng đắn với các đối tượng này” [21]
Tác giả Hồ Thị Tường Vân định nghĩa tổ chức HĐKPKH như sau: “Tổ chức hoạt động khám phá khoa học được xác định là việc giáo viên sắp xếp môi trường-bày phương tiện vật chất, lên kế hoạch, bố trí thời gian nhằm tạo điều kiện và hướng dẫn trẻ hoạt động khám phá khoa học một cách tích cực và hứng thú.”
1.1.2 Khái niệm công nghệ 3D
Trang 15Theo trang web http://text.123doc.net: “Công nghệ 3D (three – dimensional (3D) Technology) là công nghệ được xây dựng từ các phần mềm máy tính được ra đời vào khoảng cuối thập niên 80 của thể kỉ trước và đang phát triển rất nhanh trên thế giới Công nghệ 3D có khả năng mô phỏng và giả lập thế giới thực từ các quần thể kiến trúc, mô hình, vật thể, nhân vật cho đến việc mô tả chất liệu, ánh sáng, các chuyển động…rất sát với thực tế thông qua các thao tác như thu thập dữ liệu của tối tượng thực dưới dạng các điểm, liên kết dữ liệu lại và tái tạo mô hình của đối tượng trong không gian 3 chiều [14] Theo dovenhanh.com: “Công nghệ 3D dùng để chỉ tọa độ thế giới thực trong không gian 3 chiều thực Trong toán học có các tọa độ đồ họa đại diện
đó là X, Y, Z Việc sử dụng công nghệ 3D mang đến cho chúng ta trải nghiệm chân thật 3 chiều mà không cần đeo kính đặc biệt.” [15]
1.1.3 Khái niệm tổ chức hoạt động KPKH có ứng dụng công nghê 3D cho trẻ MN
Từ khái niệm “công nghệ 3D” và “tổ chức hoạt động khám phá khoa
học” chúng tôi đã rút ra được khái niệm “Tổ chức hoạt động khám phá có
ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ MN là giáo viên sử dụng các công nghệ, phần mềm, điện tử có khả năng mô phỏng và giả lập thế giới thực trong quá trình sắp xếp môi trường, phương tiện vật chất, lên kế hoạch, bố trí thời gian nhằm tạo điều kiện và hướng dẫn trẻ hoạt động khám phá khoa học một cách tích cực và hứng thú”.
1.2 Quá trình tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ tại trường MN
1.2.1 Ý nghĩa tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ ở trường MN
Đối với trẻ mầm non việc cho trẻ “Khám phá khoa học” tạo điều kiện hìnhthành và phát triển ở trẻ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, lòng nhân ái, tình cảmyêu thương với người thân, với cuộc sống xung quanh trẻ Biết yêu quí bảo vệthiên nhiên, bảo vệ những truyền thống của quê hương đất nước, trân trọng vàgiữ gìn sản phẩm lao động Trẻ mầm non phạm vi hiểu biết và học hỏi, tìm tòi.Việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ có ý nghĩa vô cùng quantrọng Cùng với các hoạt động khác, khám phá khoa học góp phần phát triển toàndiện cho trẻ Cụ thể là về các mặt nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tìnhcảm kỹ năng xã hội như sau:
Trang 16Phát triển nhận thức: Quá trình khám phá khoa học về các sự vật hiệntượng, môi trường xung quanh, trẻ được trực tiếp tiếp xúc với các đối tượng.Điều đó làm thỏa mãn tính tò mò và ham hiểu biết , kích thích và nuôi dưỡnghứng thú của trẻ Mở cho trẻ cánh cửa bước vào thế giới rộng lớn hơn.Thông quahoạt động này, trẻ được trực tiếp thao tác, hành động và hoạt động với đối tượng,trẻ được thử và sai, được sử dụng các giác quan nhờ đó mà quá trình tâm lí: cảmgiác, tri giác, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, tưởng tượng…được rèn luyện và pháttriển Khi tìm hiểu, khám phá khoa học góp phần hình thành cho trẻ biểu tượngđúng đắn về các sự vật hiện tượng xung quanh: tên gọi, đặc điểm, thuộc tính,tính chất, mối liên hệ Hoạt động khám phá khoa học đặt ra nhiều nhiệm vụ nhậnthức đòi hỏi trẻ cần giải quyết, trẻ phải suy nghĩ tìm lời giải đáp, tìm phương ángiải quyết, đưa ra dự đoán Do vậy, tính độc lập, chủ động, tích cực, tự giác, sángtạo của trẻ phát triển Bên cạnh đó, hệ thống kiến thức đúng đắn về môi trườngxung quanh, giúp trẻ hoạt động có hiệu quả trong quá trình chơi trò chơi, cáchoạt động tạo hình, lĩnh hội biểu tượng toán sơ đẳng…Và chính kiến thức đơngiản về đặc điểm, tính chất, các mối liên hệ và sự phát triển của sự vật mà trẻnhu nhận được là cơ sở cho kiến thức khoa học sau này.
Ngoài ra, khám phá khoa học còn góp phần quan trọng vào việc phát triểntình cảm, kỹ năng xã hội, thẩm mỹ cho trẻ Đối với sự phát triển tình cảm đạođức thẩm mĩ, thể lực và lao động như:
Môi trường xung quanh được coi là phương tiện giáo dục đạo đức cho trẻmẫu giáo Trong qua trình khám phá cần khơi gợi cho trẻ tình cảm nhân ái, quantâm và bảo vệ những đối tượng yếu ớt hơn mình, giúp trẻ có tâm hồn trong sáng,yêu quý thiên nhiên
Giáo dục thẩm mĩ: thông qua việc khám phá trẻcảm nhận được màu sắc,hình dạng mùi vị, âm thanh của cây, cỏ, hoa lá, của các sản phẩm con người làm
ra, nhận ra cái đẹp, yêu cái đẹp và biết tạo ra cái đẹp
Trong quá trình hoạt động dạo chơi, tham quan khám phá góp phần rènluyện sức khoẻ cho trẻ (khi trẻ dạo chơi vườn hoa, ngắm vẻ đẹp của cỏ cây hoa
lá, trẻ được vận động và hít thở không khí trong lành
Như vậy, việc tổ chức môi trường xung quanh là hoạt động không thể thiếunhằm giải quyết mục đích phát triển toàn diện cho trẻ ở trường mầm non
1.2.2 Mục tiêu tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ ở trường MN
Trang 17Mục tiêu của việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học về môi trường xungquanh ở trường MN:
1.2.3 Nội dung tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ ở trường MN
Khoa học không chỉ là kiến thức mà còn là quá trình hay con đường tìmhiểu khám phá thế giới, vật chất Khám phá khoa học với trẻ nhỏ là quá trình tíchcực tham gia hoạt động thăm dò, tìm hiểu thế giới tự nhiên Ở giai đoạn này, giáoviên không nhất thiết phải dạy hoặc giải thích kiến thức khoa học cho trẻ mà chủyếu là giúp trẻ suy nghĩ nhiều hơn về những gì chúng nhìn thấy và đang làm,kích thích trẻ quan sát, xem xét, phỏng đoán sự vật, hiện tượng xung quanh, thảoluận/chia sẻ điều trẻ thấy, điều trẻ nghĩ hoặc điều còn băn khoăn thắc mắc
Quá trình khám phá khoa học thích hợp với trẻ nhỏ cần được trao dồi khitrẻ thăm dò, khám phá thế giới là: quan sát, so sánh, phân loại, đo lường, thửnghiệm, dự đoán, suy luận… Giáo viên cần chủ động linh hoạt tạo cơ hội chotrẻ thực hành các kỹ năng quan sát so sánh, phân loại dự đoán, thử nghiệm, thảoluận…cho thích hợp với tình huống và hoạt động cụ thể
Ở lứa tuổi nhà trẻ chưa có chương trình riêng về tổ chức cho trẻ KPKH vềmôi trường xung quanh Nội dung này được lồng ghép vào các nội dung pháttriển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội, thẩm mỹ đượcthực hiện thông qua các hoạt động chơi – tập, hoạt động với đồ vật hay tiết học
Trang 18nhận biết tập nói ở nhà trẻ Khác với lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo đã có chươngtrình riêng cho trẻ KPKH về môi trường xung quanh Tổ chức hoạt động khámphá khoa học về môi trường xung quanh đã được tách thành môn học riêng vàphân phối thành tiết học Nội dung này được thực hiện quan các tiết học, hoạtđộng ngoài trời, hay các thời điểm sinh hoạt trong ngày Trong đó nội dung chotrẻ làm quen được cấu trúc, phân phối phù hợp với trình độ nhận thức của trẻ ởtừng độ tuổi mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ, mẫu giáo lớn [7]
*Một số nội dung khám phá khoa học cho trẻ
Theo thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của chương trình Giáo dục Mầm non “Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non”.[6]
Nội dung khám phá khoa học độ tuổi mẫu giáo được thiết kế dựa trên đặcđiểm, dấu hiệu đặc trưng, mối quan hệ giữa sự vật hiện tượng với nhau và vớimôi trường sống, sự thay đổi và phát triển của chúng
Khái quát nội dung chính cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo khám phá khoa học vềmôi trường xung quanh như sau: Các bộ phận của cơ thể con người; đồ vật (đồdùng đồ chơi và các phương tiện giao thông), động vật và thực vật; một số hiệntượng tự nhiên
*Nội dung cụ thể cho trẻ 5-6 tuổi khám phá khoa học về môi trường xung quanh
a Các bộ phận cơ thể con người
- Khám phá tên gọi, vị trí, cấu tạo ngoài, số lượng, chức năng của các bộphận và các giác quan trên cơ thể trẻ, mối quan hệ giữa cấu tạo của các bộ phậnvới chức năng của chúng
-Dạy trẻ thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các giác quan và các bộ phận trên cơthể, biết cách thức bảo vệ chúng
b Đồ vật và chất liệu
- Đồ dùng, đồ chơi
+ Khám phá đặc điểm: tên gọi, màu sắc, cấu tạo ngoài, hình dạng, công dụng, chấtliệu, cách sử dụng đồ dùng gia đình, đồ dùng, đồ chơi ở lớp, đồ dùng cá nhân, đồ dùnghọc tập và một số dụng cụ lao động đơn giản
+ Khám phá sự phong phú đa dạng của đồ dùng về chất liệu, kích thước, hìnhdạng, màu sắc Dạy trẻ so sánh giống và khác nhau; phân nhóm
+ Khám phá mối quan hệ giữa cấu tạo, chất liệu của đồ dùng với chức năng sửdụng và cách sử dụng chúng
+ Khám phá tính chất của một số chất liệu chế tạo đồ dùng phổ biến
Trang 19+ Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng đồ dùng đồchơi quen thuộc.
+ Mối liên hệ đơn giản giữa cách sử dụng và đặc điểm cấu tạo của đồ dùng đồchơi quen thuộc
+ So sánh sự giống và khác nhau giữa các đồ dùng đồ chơi quen thuộc
+ Phân loại đồ dùng đồ chơi theo dấu hiệu
- Phương tiện giao thông
+ Khám phá các đặc điểm: tên gọi, cấu tạo ngoài, tiếng kêu (còi, tiếng động cơ),tốc độ, công dụng, môi trường hoạt động của các loại phương tiện giao thông đường bộ,đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không
+ Khám phá sự đa dạng, phong phú của phương tiện giao thông trong cùng mộtloại
+ Khám phá mối quan hệ giữa cấu tạo của phương tiện giao thông với chức năng
sử dụng, cách sử dụng và môi trường hoạt động của chúng
c Động vật
+ Khám phá đặc điểm đặc trưng: Tên gọi, màu sắc, các bộ phận đặc trưng, chứcnăng, cấu tạo ngoài của các bộ phận đó, tiếng kêu, vận động, thức ăn, sinh sản, nơisống, công dụng, sự phát triển của động vật
+ Khám phá sự đa dạng của động vật trong cùng loài và khác loài, cùng môitrường sống và môi trường sống khác nhau Khám phá đặc điểm khác và giống nhaucủa động vật cùng loài, cùng môi trường sống và những động vật khác loài, khác môitrường sống Cho trẻ phân nhóm động vật theo các dấu hiệu: cấu tạo, thức ăn, vận động,môi trường sống, công dụng, sinh sản…
+ Khám phá mối quan hệ giữa cấu tạo của động vật với tập tính di chuyển, điềukiện sống, cách kiếm ăn và cách ăn
+ Khám phá mối quan hệ của động vật với các yếu tố môi trường như: ánh sáng,thức ăn, nước, không khí, âm thanh, với các loại thực vật và động vật khác
+ Khám phá mối quan hệ giữa động vật với con người: động vật cũng biết vui khiđược con người vuốt ve, âu yếm; buồn khi bị mắng; biết biểu lộ tình cảm biết ơn khiđược chăm sóc; cần được con người chữa bệnh khi ốm đau, vì vậy cần phải gần gũi yêuthương chúng
+ Vòng đời, quá trình phát triển, quá trình sinh sản của các con vật
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau rõ nét giữa một số con vật nuôi trong giađình, một số động vật sống trong rừng, một số con vật sống dưới nước, và một số loạicôn trùng
+ Cách chăm sóc và bảo vệ con vật
d Thực vật
- Khám phá các đặc điểm của thực vật
Trang 20+ Các bộ phận: tên gọi, màu sắc, hình dạng, cấu tạo, mùi vị, công dụng, cách chếbiến và nơi sống của cây hoa, quả, rau
+ Khám phá sự đa dạng của thực vật cùng loài và khác loài, cùng và khácmôi trường sống
+ Khám phá mối quan hệ giữa cấu tạo của thực vật với chức năng sử dụngchúng
+Khám phá mối quan hệ giữa thực vật với các yếu tố môi trường: đất, ánhsáng, không khí, nước, các chất khoáng, thời tiết, khí hậu…
+Cách chăm sóc và bảo vệ cây cối
e Một số hiện tượng tự nhiên
- Thời tiết, mùa
+ Thứ tự các mùa:Xuân, hạ, thu, đông Dấu hiệu để nhận biết các mùa
+ Khám phá một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo ngày và theo mùa.Sự thayđổi trong sinh hoạt của con người, con vật, cây cối theo mùa
- Nước
+ Các nguồn nước trong môi trường sống
+Lợi ích của nước đối với đời sống con người và câu cối
+Đặc điểm, tính chất của nước
+Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước
1.2.4 Phương pháp tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ ở trường MN
Theo tác giả Hoàng Thị Oanh và Nguyễn Thị Xuân có các nhóm phươngpháp chính khi tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ ở trường Mầmnon bao gồm: phương pháp trực quan, phương pháp dùng lời nói, phương pháp
thực hành [3]
Phương pháp trực quan:
Quan sát là quá trình nhận thức cảm tính tích cực, là sự tri giác một cách cómục đích, có kế hoạch, có tổ chức đảm bảo sự hình thành và phát triển ở trẻnhững biểu tượng đúng đắn về tự nhiên và xã hội
Trang 21- Phương pháp dùng lời nói
Phương pháp đàm thoại là phương pháp mà giáo viên và trẻ đưa ra các câuhỏi và câu trả lời về các sự vật, hiện tượng xung quanh nhằm đạt được mục đíchnhất định
Trò chuyện là quá trình giao tiếp giữa các cá nhân hoặc một nhóm nhỏ với
nhau nhằm tích luỹ, củng cố hoặc mở rộng hiểu biết, chia sẻ cảm xúc về các sựvật, hiện tượng xung quanh
Giải thích, giảng giải tức là dùng lời nói dễ hiểu làm cho trẻ hiểu sâu, hiểu
kỹ hơn những điều trẻ đã và đang tri giác Giải thích, giảng giải có thể đi kèmvới quan sát, đàm thoại, mô hình hoá
Chỉ dẫn là dùng lời nói kết hợp với hành động nhằm hình thành và rèn
luyện một số kỹ năng cho trẻ như kỹ năng quan sát, kỹ năng lao động, chăm sóccây cối, các con vật Khi trẻ thực hiện nhiệm vụ cô cần bao quát để kịp thời sửasai hoặc khen ngợi trẻ
Đây là một trong những phương pháp dùng lời nói được sử dụng rộng rãitrong quá trình cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh Phương pháp này
có khả năng giải quyết được nhiệm vụ dạy học và giáo dục như: tích luỹ, củng
cố, mở rộng kiến thức; giáo dục tình cảm đạo đức và thái độ ứng xử đúng đắn.Khi được sử dụng kèm với các phương pháp khác thì nó có khả năng gây hứngthú, kích thích sự tập trung chú ý của trẻ và là phương tiện để minh hoạ cho nộidung đàm thoại
- Nhóm phương pháp thực hành
Bao gồm: trò chơi học tập, vận động, sáng tạo
Trò chơi học tập còn gọi là trò chơi dạy học, là trò chơi có luật do người
lớn nghĩ ra Trò chơi học tập được sử dụng nhằm mục đích giáo dục và dạy trẻhọc, hướng tới việc hình thành và phát triển hoạt động trí tuệ cho trẻ
Trò chơi vận động sử dụng những trò chơi có nội dung về thiên nhiên và xã
hội, đó là những trò chơi phản ánh tập tính, mối quan hệ, sự phát triển, trưởngthành của động vật và thực vật; mô phỏng hoạt động lao động của người lớn Tròchơi vận động có thể sử dụng ở trong các tiết học hoặc trong giờ hoạt động ngoàitrời hằng ngày
Trò chơi sáng tạo bao gồm những trò chơi phản ánh lao động và sinh hoạt
của người lớn hay còn gọi là trò chơi đóng vai theo chủ đề Trẻ được củng cố, bổsung kiến thức về các công việc của người lớn, dụng cụ, sản phẩm, mối quan hệcủa các công việc, nghề nghiệp với nhau và ý nghĩa xã hội của chúng
Trang 22Mô hình hoá là việc cho trẻ tái tạo lại những đặc điểm, thuộc tính đặc trưng
khó nhận thấy hoặc các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng dưới dạng các sơ đồ,
mô hình trực quan dễ hiểu nhằm phát triển tư duy cho trẻ
Thí nghiệm là sự tổ chức hoạt động tạo ra tình huống mà trẻ cần quan sát để
đi tới kết luận nhất định Thí nghiệm với thực vật;động vật;nguyên, vật liệu củathiên nhiên vô sinh và những đồ vật gần gũi ở xung quanh
Vẽ, nặn, xé dán là những nội dung cơ bản trong hoạt động tạo hình của trẻ.
Trong quá trình cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh có thể sử dụng cáchoạt động nêu trên nhằm củng cố biểu tượng, phát triển trí tưởng tượng, khảnăng sáng tạo và óc thẩm mỹ… Trẻ có thể dùng các dụng cụ khác nhau để thểhiện tác phẩm của mình như: sử dụng phấn, bút chì, bút màu, bút dạ
Việc sử dụng các phương pháp nêu trên trong quá trình cho trẻ làm quenvới môi trường xung quanh hoàn toàn phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻlứa tuổi mầm non Mỗi phương pháp làm quen với môi trường xung quanhthường không sử dụng độc lập mà thường đi kèm với các phương pháp và biệnpháp khác Khi sử dụng một phương pháp nào đó giáo viên vận dụng nhiều biệnpháp khác nhau Một phương pháp vừa có thể đóng vai trò là chính nó vừa có thểđóng vai trò như một biện pháp, phụ thuộc vào mục đích mà nó có thể giải quyếtđược
1.2.5 Hình thức tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ ở trường MN
Theo tác giả Hoàng Thị Phương: “Dựa trên những cơ sở khác nhau, cónhiều cách phân loại các hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ Mầm non Thứnhất, theo lý luận dạy học truyền thống, hình thức giáo dục trẻ Mầm non chiahai loại: Tiết học và ngoài tiết học Thứ hai, căn cứ vào quy mô tổ chức, hìnhthức tổ chức giáo dục trẻ Mầm non bao gồm: Hình thức tập thể, hình thứcnhóm, cá nhân Thứ ba, dựa theo dạng hoạt động của trẻ ở trường Mầm non,hình thức thức giáo dục của trẻ bao gồm: hoạt động học tập, hoạt động vuichơi, hoạt động tham quan, hoạt động ngoài trời, hoạt động lao động.” Hìnhthức tổ chức hoạt động ở trường mầm non rất đa dạng Hình thức tổ chức hoạtđộng khám phá khoa học cho trẻ ở trường Mầm non cần lựa chọn tổ chức dựatheo yều cầu và mục đích nhằm phát triển toàn diện cho trẻ [4]
Về hình thức tổ chức hoạt động cơ bản: Tiết học và ngoài tiết học
+Trên tiết học là một hình thức cơ bản, được lập kế hoạch một cách chi tiếtdựa trên nội dung chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ và thực hiện, tiến
Trang 23hành trong thời gian nhất định Hiện nay có nhiều chương trình lấy trẻ làmtrung tâm, việc có thể chênh lệch thời gian dự kiến dựa theo cầu nhận thức củatrẻ.
+Hình thức giáo dục ngoài tiết học mang tính chất độc lập, tự do hơn Giáoviên tổ chức hoặc có thể do trẻ tự lựa chọn hoạt động Nó diễn ra ở những thờiđiểm khác nhau trong ngày
Về hình thức tổ chức hoạt giáo dục trẻ Mầm non: Tập thể, nhóm, cá nhân
Hình thức hoạt động tập thể, dưới sự hướng dẫn của giáo viên với toàn
bộ lớp học mang tính chất như một giờ học, nó diễn ra ở mọi nơi trong lớp, cóthể ngoài sân hay là lúc đi tham quan…Mang tính chất bắt buộc đòi hỏi trẻtrong cùng một thời điểm nhất định đều phải hướng đên cùng một đối tượngnhận thức
Hình thức hoạt động nhóm trẻ có thể dễ dàng tiếp cận đối tượng nhậnthức thông qua các nhóm nhỏ Tùy vào lứa tuổi các nhóm có thể hoạt độngdưới dạng “cùng nhau” hoặc “cạnh nhau”
Hình thức cá nhân tạo điều kiện cho phép trẻ có cơ hội lựa chọn đốitượng nhận thức theo hứng thú và năng lực của mình; thể hiện được tính chủđộng độc lập, sáng tạo của trẻ trong quá trình nhận thức
Về hình thức tổ chức hoạt động giáo dục: Hoạt động học tập (giờ học); hoạt động vui chơi; hoạt động tham quan; hoạt động ngoài trời; hoạt động lao động.
Giờ học
Các giờ học được tổ chức theo những thời gian nhất định và được lập kế hoạchtrước dựa trên chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ ở trường mầm non Về môitrường tự nhiên, có các loại giờ học làm quen với thực vật, động vật, tự nhiên vô sinh,hiện tượng tự nhiên.Trong các loại giờ học này, có các loại giờ học cung cấp tri thứcmới có loại củng cố tổng kết
+ Cách tổ chức giờ học: Hiệu quả của giờ học phụ thuộc rất nhiều vào cách
tổ chức của giáo viên Quá trình này diễn ra theo trình tự sau đây: Xác định đềtài (tên giờ học); xác định mục đích
-Chuẩn bị giờ học: Giúp trẻ tích lũy tri thức, lựa chọn đối tượng nhận thức
và đồ dùng trực quan, bố trí môi trường học
Trang 24-Cách tiến hành: Cấu trúc giờ học gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu: định hướng hoạt động nhận thức cho trẻ Có thể sử dụngcác phương pháp, biện pháp khác nhau để chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào giờhọc và hướng sự chú ý của trẻ đến đối tượng nhận thức: tạo tình huống thực hoặcgiả định; sử dụng trò chơi, câu đố; cho trẻ đàm thoại
+ Phần trọng tâm: Giải quyết nhiệm vụ cơ bản của giờ học là: cung cấp, bổsung và mở rộng tri thức cho trẻ; hình thành kĩ năng và thái độ tích cực của trẻvới đối tượng nhân thức
+ Phần kết thúc: giải toả căng thẳng, tạo cho trẻ có trạng thái thoải mái vềthể chất và tâm lí, đồng thời thực hiện việc chuyển tiếp hoạt động Vì vậy, cầnđánh giá kĩ năng, thói quen, thái độ học tập và hứng thú của trẻ
Hoạt động vui chơi
-Nội dung : Hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh thông quahoạt động vui chơi được xác định dựa vào chủ điểm giáo dục và đặc trưng củacác khu vực diễn ra hoạt động vui chơi của trẻ
*Cách tổ chức
- Xác định mục đích
- Chuẩn bị: Để giúp trẻ phát huy tính chủ động, tự giác, tích cực, sáng tạotrong quá trình chơi, cần chuẩn bị các điều kiện sau: Chuẩn bị môi trường cho trẻhoạt động Bố trí, sắp xếp và trang trí các khu vực hoạt động Tạo tâm thế cho trẻtrước khi bước vào hoạt động(sức khỏe, chú ý đến trạng thái xúc cảm, tình cảm
và suy nghĩ của trẻ)
-Cách tiến hành
Triển khai hoạt động vui chơi cho trẻ theo 3 bước:Trước khi chơi,trong khichơi, kết thúc chơi
Hoạt động ngoài trời
-Nội dung: Trong hoạt động ngoài trời có thể hướng dẫn trẻ làm quen với cácđối tượng sau đây: Làm quen với thực vật; làm quen với động vật; làm quen với
Trang 25các yếu tố tự nhiên vô sinh (nước, không khí, đất, cát, sỏi đá…); làm quen vớihiện tượng thiên nhiên (mặt trời, mặt trăng, các vì sao, các tia sáng, bầu trời; cáchiện tượng thời tiết như mây, mưa, gió, sấm chớp; Làm quen với môi trường xãhội (phương tiện hoạt động của con người…)
- Cách tổ chức
* Xác định mục đích
+ Củng cố tri thức, kĩ năng nhận thức cho trẻ
+ Mở rộng tri thức về môi trường xung quanh;
+ Hình thành thái độ tích cực của trẻ đối với môi trường xung quanh
* Chuẩn bị:
- Khảo sát môi trường hoạt động ngoài trời, chuẩn bị phương tiện cho trẻ hoạtđộng ngoài trời, chuẩn bị trang phục cho trẻ hoạt động ngoài trời
- Cách tiến hành:
Tuỳ theo lứa tuổi, thời gian tiến hành hoạt động, chủ điểm hoạt động và mức
độ hứng thú của trẻ, giáo viên có thể tiến hành các hoạt động sau:Tổ chức cho trẻquan sát, tổ chức cho trẻ tham gia vào thí nghiệm và hoạt động trải nghiệm, tổchức trò chơi (trò chơi vận động; trò chơi học tập; trò chơi tự do )
Hoạt động tham quan
- Chuẩn bị tham quan: Khi lập kế hoạch tổ chức tham quan, cần xác định chủ
đề và mục đích tham quan, xác định vị trí các địa điểm tham quan thuận, cần chú
ý đến khả năng thể chất của trẻ cũng như thời tiết, môi trường, đường đi lại
Trang 26- Cách tiến hành: Với mục đích nhận thức, cần chú ý đến cách tổ chức thamquan căn cứ vào địa điểm của nó: Tham quan môi trường tự nhiên, tham quannơi sản xuất (cánh đồng, vườn, trang trại, vườn thực vật, nhà máy, xí nghiệp),tham quan các di tích lịch sử, công trình văn hóa.
Hoạt động lao động
-Nội dung: Trẻ em lứa tuổi mầm non có thể tham gia vào các hình thức laođộng đơn giản phù hợp với nhu cầu, hứng thú và năng lực của trẻ bao gồm: Laođộng tự phục vụ;lao động chăm sóc động thực vật ở góc thiên nhiên, sân, vườntrường
*Cách tổ chức lao động
Giáo viên có thể giao nhiệm vụ: đây là hình thức được sử dụng cho trẻ ởmọi lứa tuổi khi trẻ có mong muốn được lao động (thường là trẻ từ trên 2 tuổi).Cho trẻ lao động tập thể theo nhóm lớn và nhóm nhỏ (làm cạnh nhau hoặc theodây chuyền sản xuất)
Trực nhật: Đây là hình thức lao động được phát triển từ hình thức giaonhiệm vụ Chuẩn bị cho quá trình lao động: các đối tượng, các dụng cụ lao động,địa diểm, trang phục của trẻ phù hợp với công việc lao động và thời tiết
Tất cả các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đều rất quan trọng và có ýnghĩa rất lớn đối việc tổ chức cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xungquanh Cần dựa trên đặc điểm tâm lý của trẻ và chương trình chăm sóc giáo dụcMầm non đểlựa chọn hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp
1.3 Đặc điểm tâm lý của trẻ 5 – 6 tuổi
Giai đoạn 5-6 tuổi chính là độ tuổi hoàn thiện về tâm sinh lý nhất trong
bậc giáo dục mầm non Trong giai đoạn này, ta có thể thấy được sự phát triển rõrệt của trẻ ở các lĩnh vực như toán học, ngôn ngữ, thẩm mỹ, nhận thức các kỹnăng trọng cuộc sống
Đối với tư duy nhận thức: Trẻ rất ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòicác sự vật hiện tượng xung quanh Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, chú
ý, phán đoán , ghi nhớ có chủ đích Ngoài ra trẻ còn có khả năng phát hiện vàgiải quyết vấn đề đơn giản như những cách khác nhau, đây là điều việc ứng dụng
Trang 27công nghệ 3D vào thiết kế hoạt động khám phá khoa học mang lại cho trẻ bằngnhững hình ảnh trực quan sinh động, đa chiều, trẻ quan sát chân thật đối tượng,
có cái nhìn tổng thể khơi gợi được sự tìm tòi khám phá ở trẻ , giúp trẻ tham giavào hoạt động tích cực
Về ngôn ngữ của trẻ trong giai đoạn này: Trẻ sử dụng thành thạo tiếng
mẹ đẻ theo các hướng: Nắm vững ngữ âm và ngữ điệu khi sử dụng tiếng mẹ đẻ:Trẻ biết đọc diễn cảm, biết dùng điệu bộ bổ sung cho ngôn ngữ nói Vốn từ và cơcấu ngữ pháp phát triển, trẻ có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếphằng ngày Trẻ có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt,
cử chỉ điệu bộ …) Phát triển hơn nữa trẻ có thể diễn đạt rõ ràng, giao tiếp có vănhóa trong cuộc sống, có khả năng lắng nghe, kể lại sự vật câu chuyện, thể hiện rõtrong quá trình học tập, tham gia các hoạt động Trẻ có kỹ năng ban đầu về đọc
tự tin tham gia các hoạt động phong trào trong lớp học và sân chơi
Ngoài ra trẻ còn phát triển về kỹ năng xã hội, phát triển tình cảm, thẩm
mỹ Trẻ cảm nhận thể hiện tình cảm với thiên nhiên, động vật, với vẻ đẹp thiênnhiên, cuộc sống trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình Trẻ yêu thích và hàohứng tham gia vào các hoạt động tạo hình, nghệ thuật, có ý thức bảo vệ cái đẹp
Độ tuổi 5-6 trẻ đã có ý thức về bản thân, có khả năng nhận biết thể hiện tình cảmvới con người, các sự vật hiện tượng, thế giới xung quanh.[5]
Trẻ 5-6 tuổi các lĩnh vực về tâm sinh lí đã hoàn thiện và phát triển, trẻham muốn khám phá mọi điều trong cuộc sống, về thế giới xung quanh, có sự tưduy trừu tượng về không gian, thời gian, …, có các kỹ năng quan sát, ghi nhớ,phán đoán… trẻ có thể tham gia vào các hoạt động khám phá khoa học và đặcbiệt hoạt động có ứng dụng công nghệ 3D trẻ càng thích thú và kích thích khảnăng tư suy sáng tạo, tìm tòi, khám phá, tham gia hứng thú tích cực vào hoạtđộng
Trang 281.4 Vai trò của việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ cũng như yêu cầu của giáo dục hiện đại, đòi hỏi giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng cần có những kiến thức
và kĩ năng về công nghệ để ứng dụng hợp lí và sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp Trong giáo dục mầm non, ứng dụng công nghệ hợp lí, sáng tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tương tác giữa giáo viên mầm non và trẻ thông qua các dạng thức thông tin (hình ảnh, hoạt hình, âm nhạc, mô phỏng ), tạo môi trường nhận thức hiện đại, hấp dẫn, kích thích hứng thú và tư duy sáng tạo của trẻ Có thể thấy một số vai trò quan trọng của việc ứng dụng công nghệ 3D trong giáo dục mầm non như sau:
- Đối với trẻ:
Trẻ em luôn có nhu cầu muốn tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh, thôngqua hoạt động khám phá khoa học nhằm giúp phát triển tư duy và năng lực của trẻ.Trong khi đó xu hướng phát triển của thời đại thì phát triển tư duy luôn gắn liền với sựphát triển của khoa học công nghệ, chính vì vậy việc tổ chức hoạt động khám phákhoa học có ứng dụng công nghệ (công nghệ 3D) là rất cần thiết và mới lạ đối với trẻ5-6 tuổi
Việc sử dụng công nghệ thông tin đặc biệt là công nghệ 3D vào tổ chức hoạtđộng khám phá khoa học, kết hợp với một số phần mềm trên di động, và kết hợp vớiphần mềm Power Point giúp trẻ tăng sự chú ý và tạo động lực học cho trẻ
Việc tổ chức các hoạt động khám phá khoa học đối với trẻ 5-6 tuổi thông quaứng dụng công nghệ 3D, tạo điều kiện cho trẻ tiếp cận với các hiện tượng, thí nghiệmthực tế qua đó trẻ tìm tòi, khám phá và phát hiện một cách chân thực qua góc nhìn bachiều sinh động, hấp dẫn và chân thật nhất Những trải nghiệm khoa học thực tế đã giúptrẻ hình thành nên tình yêu về thế giới xung quanh dựa trên nhận thức về tri thức, hunđúc cho những hành vi và thái độ tốt trong cuộc sống, đồng thời góp phần nuôi dưỡngđam mê, sở thích của trẻ ngày một phát triển hơn trong tương lai
Các giờ học khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D đem lại chotrẻ không chỉ là những kiến thức thông thường mà còn giúp trẻ khám phá cuộcsống xung quanh hằng ngày và cả những góc nhìn chân thật nhất về thế giớihoang dã, các hiện tượng tự nhiên hiếm thấy như động đất, núi lửa, sóng thần…trẻ được xem, được học, được chơi và quan trọng là trẻ được tự mình trảinghiệm Chính những điều này, đã mang đến sự hấp dẫn riêng từ khoa học Mọikiến thức sẽ trở lên dễ dàng và thú vị với trẻ bởi những màu sắc sinh động từ
Trang 29những hình ảnh, những video dẫn dắt trẻ về các sự vật rằng tại sao lại như vậy?Tại sao lại thế? Thông qua các giờ học khám phá khoa học này, bé sẽ được tựtìm hiểu, tự trải nghiệm khám phá, tự tìm ra những mối liên hệ đơn giản mà khoahọc giữa các sự vật hiện tượng, tự đưa ra kết luận cũng như cách giải quyết vấn
Với tác dụng và hiệu quả mà phương pháp này mang lại đối với việc dạy và họcthông qua hoạt động khám phá khoa học giúp trẻ tiếp thu một số kiến thức trừu tượngmột cách nhẹ nhàng, tự nhiên và có khoa học; đồng thời kích thích sự hứng thú và pháthuy tính tích cực cho trẻ, cho trẻ tiếp cận với thông tin và ứng dụng thông tin qua giờhoạt động chung cũng là hình thức rất cơ bản để giúp trẻ nắm đựơc những kĩ năng cầnthiết khi bước vào trường phổ thông Bên cạnh đó thì việc tạo môi trường cho trẻ làmquen cũng giúp trẻ ngày càng tự tin, mạnh dạn tìm hiểu khám phá cũng không kémphần quan trọng Mặt khác giúp cho trẻ thấy được sự tiến bộ của khoa học nhờ vào việcứng dụng của công nghệ 3D, tìm hiểu khoa học và các ứng dụng của nó trong đời sống
- Đối với giáo viên:
Ở lứa tuổi mầm non, trẻ thường bị thu hút bởi những cái mới lạ Tận dụngđiểm này các giáo viên có thể tạo nên một môi trường học tập sống động và thú vịthông qua việc ứng dụng công nghệ 3D vào hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6tuổi ở trường mầm non
Khi ứng dụng công nghệ thông tin vào tiết học với kho tài liệu giảng dạyphong phú và sinh động, giáo viên có thể chủ động khai thác tìm kiếm nguồn tàinguyên giáo dục thông qua internet một cách nhanh chóng và chính xác nhất Nguồntài nguyên vô cùng phong phú với hình ảnh, âm thanh, clip sống động có tác động tíchcực đến sự phát triển trí tuệ và quá trình hình thành nhân cách, tư duy ở trẻ
Ứng dụng công nghệ 3D vào hoạt động khám phá khoa học vừa tiết kiệm đượcthời gian cho người giáo viên mầm non, vừa tiết kiệm được chi phí cho nhà trường màvẫn nâng cao được tính sinh động, hiệu quả của giờ dạy Chỉ cần vài cái "nhấp chuột" làhình ảnh những con vật ngộ nghĩnh, những bông hoa đủ màu sắc, những hàng chữ biết
Trang 30đi và những con số biết nhảy theo nhạc hiện ngay ra với hiệu ứng của những âm thanhsống động ngay lập tức thu hút được sự chú ý và kích thích hứng thú của học sinh vìđược chủ động hoạt động nhiều hơn để khám phá nội dung bài giảng Đây có thể coi làmột phương pháp ưu việt vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ.
Có thể thấy rằng, khi trẻ được khám phá, thử nghiệm, trẻ không chỉ phát triển một
kỹ năng cụ thể mà con phát triển về thể chất, thẩm mỹ, tình cảm xã hội và nhận thức.Qua khám phá, trẻ biết ra quyết định và giải quyết vấn đề Việc tổ chức hoạt động khámphá khoa học có ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3D có vai trò vô cùng quantrọng trong việc phát triển của trẻ và nâng cao chất lượng hoạt động
1.5 Hình thức ứng dụng công nghệ 3D trong việc tổ chức hoạt động KPKH
1.5.1 Sử dụng công nghệ 3D trên điện thoại di động
Sử dụng phần mềm Quiver-3D Coloring trên thiết bị điện tử.
Các tính năng:
- Sử dụng công nghệ AR thực tế ảo tái hiện hình ảnh và âm thanh một cách sốngđộng
- Chủ đề hình ảnh phong phú, đa dạng thể loại nhân vật;
- Từ web hoặc ứng dụng bạn có thể in chủ đề (có bản free, có bản tính phí) ra bất
kỳ trang giấy trắng nào;
- Lựa chọn công cụ tô màu như: bút chì hoặc bút chì màu, bút sáp màu hoặcthậm chí là sơn;
- Tích hợp chế độ quay video, chụp ảnh lưu lại khoảnh khắc vui đùa;
- Tận hưởng trải nghiệm tô màu vật lý truyền thống kết hợp với công nghệ thực
tế tăng cường mới nhất
- Xem tác phẩm nghệ thuật của bạn kỳ diệu đến với cuộc sống trên màn hìnhthiết bị thông minh của bạn
- Xem hoạt hình từ mọi góc độ
- Tương tác và chơi trò chơi với các nhân vật hoạt hình bằng cách chạm vào mànhình
- Các trang giáo dục bao gồm một bài kiểm tra để kiểm tra kiến thức của ngườidùng
- Chụp ảnh sáng tạo màu của bạn
- Chức năng thu phóng
- Chơi và tạm dừng hoạt hình khi nó trở nên sống động
- Hiệu ứng âm thanh khác nhau liên quan đến mỗi trang
*Các bước sử dụng phần mềm
Bước 1: Lấy tranh mẫu từ trang web http://www.quivervision.com
Trang 31Hình 1.1
Sau khi truy cập trang web http://www.quivervision.com ,trên màn hình
xuất hiện như hình Click chuột vào “ Explore our Quiver Masks” để tìm kiếm
Bước 3: In tranh trực tiếp
Trang 32Bước 5: Tải ứng dụng Quiver- 3D Coloring App trên điện thoại/Ipad.
Truy cập ứng dụng CH-play hoặc Appstore
Trang 33Hình 1.5 Điện thoại hệ điều hành Android Hình1.6 Điện thoại hệ điều hành iOS
Thiết bị di động (smartphone)
Trang 34- Đối với hệ điều hành Android Vào app CH-play (Có cài đặt sẵn trong máy) để tải ứng dụng Sau đó gõ Quiver-3D coloring, phần mềm xuất hiện đầu tiên
- Đối với hệ điều hành iOS Ta vào AppStore để tải ứng dụng Sau đó gõ Quiver-3D coloring xuất hiện đầu tiên.
Biểu tượng app Quiver-3D coloring
Hình1.7 Hình 1.8
Trên điện thoại xuất hiện biểu tượng như hình của phần mềm Quiver 3D Coloring App, nhấn cài đặt (download) về máy Sau khi đã cài đặt xong cho chạy thử ứng dụng hiển thị như hình 1.8
Giao diện màn hình khi mở (chạy) ứng dụng & lựa chọn hình ảnh phù hợp
Hình 1.9 Hình: 1.10
Trang 35Sau khi cho chạy thử ứng dụng thì màn hình xuất hiện như hình… Nhấn
vào biểu tượng PACKS trên giao diện, lựa chọn hình ảnh bức tranh phù hợp
với các bức tranh đã in ở bước 4
Lựa chọn hình và tải về trên thiết bị di động
Lựa chọn bức tranh tương ứng như hình…Sau đó nhấn “tải về” để tải
hình ảnh cần quét về máy Hình ảnh được tải về thành công (như hình…)
Bước 6 Tiến hành quét bức tranh và trải nghiệm
Hình 1.13
Trở về trang chủ vào biểu tượng hình tròn (hình chú bươm bướm) ở dưới cùng để quét tranh đã tô màu Sau đó trải nghiệm tính năng tuyệt vời của ứng dụng Quiver 3D coloring app.
Trang 36
Hình 1.14 Hình 1.15
Hình 1.14 và hình 1.15 là kết quả sau khi quét bức tranh đã được tô màu Nhấn vào biểu tượng hình tròn đầu tiên trên giao diện màn hình ở dưới cùng (từ trái sang phải) để lựa chọn đối tượng cần quan sát.
Có thể thay đổi màu sắc của đối tượng bằng cách chỉ tay vào đối tượng trên màn hình quét, sau đó nhấn vào biểu tượng hình tròn thứ hai nhiều màu sắc từ trái sang phải.
Trải nghiệm quan sát, khám phá môi trường xung quanh với các đối tượng 3D sống động, chân thật và thú vị từ app Quiver- 3D Coloring.
1.5.2 Sử dụng công nghệ 3D trên phần mềm Power Point
*Các bước thiết kế hoạt động trên powerpoint 2016- 365 có hiệu ứng 3DĐầu tiên phải thiết kế kế hoạch hoạt động học: HĐKPKH với chủ đề trongchương trình mầm non
Bước 1: Vào “Chrome” hoặc trang điện tử trên internet PowerPoint office 2016-365
Hoặc nhấn link https://download.com.vn/powerpoint-119674 để tải Power Point office 2016-365 (3D Model & Aninmation Office 365)
Trang 37Vào chrome => tìm đến trang chủ office 365
Từ giao diện chọn đăng nhập
Đăng nhập vào tài khoản được cấp(tài khoản outlook của trường đại học sp Đà Nẵng)hoặc tài khoản cá nhân office 356
Trang 38Sau đó, xuất hiện giao diện của office 365 Sau đó nhấn vào cài đặt office.Tiếp đến CHỌN các ứng dụng office 365 (bao gồm outtlook, oneDrive, )
Mở file đã tải sau đó tiếp tục tải toàn bộ ứng dụng xuống máy tính của bạn(trong đó có powerPoint 365, word 365, …)
Trang 39Trước khi tiến hành cài đặt, cần đảm bảo đủ 2 điều kiện: gỡ bỏ phiên bản Office đã cài trước đó (nếu có), và máy tính kết nối Internet trong suốt quá trình cài đặt.
Bước 2: Sử dụng tính năng 3D của PowerPoint, nhấn chọn “Insert”
(chèn) Sau đó chọn biểu tượng “3D models” (mô hình 3D) trên màn hình Sau khi đã nhấn vào biểu tượng, màn hình hiển thị 2 mục “from a file” và “from online source” chọn “from online source” (với nguồn hình trực tuyến có sẵn
có thể dễ dàng tùy chọn hình ảnh, đối tượng cho bài giảng của mình, tìm kiếm
online trực tiếp trên power point) hoặc chọn “from a file” ( nếu có hình ảnh
trên máy tính)
PowerPoint 3D chèn từ một tệp
Chọn 1 tệp từ máy tính (chọn from a file…) và nhấn “Insert”
Trang 40 Thêm mô hình 3D từ thư viện trực tuyến (from online sources).
Nhấn Insert, sau đó chọn 3D Models Chọn mục From Online Sources…hiển thị trên màn hình