CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ 5-6 TUỔI CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 3D TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐN
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
3. Hoạt động kết thúc
3.3. Khảo sát, đánh giá kết quả tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ
3.3.7. Đánh giá kết quả thử nghiệm
3.3.7.1. Đánh giá và nhận xét mức độ hứng thú nhận thức trẻ khi tổ chức hoạt động khám phá
Kết quả thực nghiệm sự tiếp thu nhận thức của trẻ khi tham gia hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D như sau:
HTNT thấp (0 - 8 điểm)
HTNT trung bình (8.1 - 16 điểm) HTNT cao (16.1 - 24 điểm)
Tương ứng với từng mức độ chúng tôi có thang điểm trung bình như sau:
Điểm trung bình Mức độ
Dưới 1.5 HTNT thấp
Từ 1.5 đến 2.5 HTNT trung bình Từ 2.5 trở lên HTNT cao
Trên cơ sở điều tra kết quả thử nghiệm tính hứng thú nhận thức của trẻ sau khi tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi tại trường Mầm non Cô Tiên Xanh theo tiêu chí đánh giá và thang đánh giá ta có kết quả sau:
Bảng 3.1: Kết quả thử nghiệm về mức độ HTNT của trẻ 5 – 6 tuổi (theo tiêu chí)
STT Tiêu chí Điểm
trung bình 1 Kích thích sự tò mò như trẻ hay đặt câu hỏi, nêu thắc mắc,
muốn được giải đáp các thắcmắc. 2.6
2 Trẻ tập trung chú ý cao, say mê trong quá trình tìm hiểu, khám
phá. 2.53
3 Trẻ hào hứng, thích thú khi được tiếp xúc với các đối tượng mới
lạ 2.8
4 Trẻ tích cực giơ tay phát biểu, quan sát… tham gia vào các
hoạt động khám phá một cách tự nguyện 2.46
5 Trẻ ham hiểu biết, muốn tìm hiểu đến cùng điều mà trẻ chưa
biết về thế giới 2.4
6 Trẻ tiếp thu kiến thức nhanh và chính xác 2.46
7 Tích cực giải quyết và hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 2.6
8 Biểu hiện cảm xúc liên quan với nhận thức 2.46
Trung bình 2.54
Bảng 3.2: Mức độ HTNT của trẻ 5 – 6 tuổi trong hoạt động KPKH
Số trẻ Mức độ hứng thú nhận thức
HT cao HT trung bình HT thấp
15 Số trẻ % Số trẻ % Số trẻ %
10 66.67 03 20 02 13.33
Nhận xét:
Theo bảng 3.1, kết quả thử nghiệm về mức độ HTNT của trẻ 5 – 6 tuổi (theo tiêu chí) khi tham gia hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D như sau:
+ Kích thích sự tò mò như trẻ hay đặt câu hỏi, nêu thắc mắc, muốn được giải đáp các thắc mắc: Đa số trẻ ở đạt mức Cao và trẻ mức độ Trung Bình, Thấp. Điểm trung bình mức độ HTNT ở tiêu chí này đạt ở mức cao là 2.6.
Đa số trẻ Trẻ tích cực đặt câu hỏi muốn được giải đáp thắc mắc, trẻ cố giải quyết được vấn đề đã đặt ra.Bên cạnh đó vẫn còn rất ít trẻ đã đặt câu hỏi nhưng không
cố gắng để nhận được câu trả lời hoặc khôngcó sự thắc mắc hoặc chỉ đặt câu hỏi nhưng không nhằm đạt được câu trả lời.
+Trẻ tập trung chú ý cao, say mê trong quá trình tìm hiểu, khám phá:
Đa số trẻ ở mức Cao và mức Trung Bình, Thấp chiếm tỉ lệ thấp hơn. Điểm trung bình mức độ HTNT của trẻ ở tiêu chí này là 2.53 ( mức Cao). Ở tiêu chí này, đa số trẻ đều có xu hướng cảm xúc - nhận thức bền vững . Tập trung chú ý cao trong quá trình tiếp xúc, tìm hiểu khám phá. Song vẫn còn một vài trẻ có xu hướng cảm xúc- nhận thức không bền vững, khả năng tập trung chú ý trong thời gian ngắn không thường xuyên và đôi khi có sự nhắc nhở từ nghiệm viên.
+Trẻ hào hứng, thích thú khi được tiếp xúc với các đối tượng mới lạ: Đa số trẻ ở mức Cao và rất ít trẻ ở mức Trung Bình, và không có trẻ đạt mức độ Thấp ở tiêu chí này. Điểm trung bình về mức độ HTNT ở tiêu chí này rất cao là 2.8 ( mức độ cao). Hầu hết trẻ đều tỏ ra rất thích thú hào hứng với đối tượng khám phá qua hành động, nét mặt, cử chỉ điệu bộ, ngôn ngữ trẻ và thể hiện sự hào hứng, hứng thú trong suốt quá trình khám phá. Chỉ rất ít trẻ có biểu lộ sự hào hứng và hứng thú nhưng trong thời gian ngắn và không thường xuyên.
+ Trẻ tích cực giơ tay phát biểu, quan sát… tham gia vào các hoạt động khám phá một cách tự nguyện: Điểm trung bình mức độ HTNT của trẻ ở tiêu chí này là 2.46 (mức trung bình). Nhiều trẻ tích cực, muốn được tham gia vào các hoạt động, tích cực thường xuyên giơ tay phát biểu về nội dung vấn đề, đối tượng khám phá, chú ý quan sát và có các phản ứng hưởng ứng bằng cảm xúc và hành động. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn một số trẻ không có phản ứng cảm xúc và hành động, không tự nguyện khi tham gia các hoạt động và các nhiệm vụ được đặt ra. Chỉ trả lời câu hỏi khi được giáo viên mời.
+Trẻ ham hiểu biết, muốn tìm hiểu đến cùng điều mà trẻ chưa biết về thế giới: Điểm trung bình mức độ HTNT của trẻ ở tiêu chí này là 2.4 đạt mức trung bình. Nhiều trẻ luôn tò mò với những gì được nhắc tới, hứng thú và thể hiện tính tích cực trong quá trình tìm hiểu những điều mới lạ và muốn tìm hiểu đến cùng. Một số trẻ còn chỉ tiếp nhận kiến thức một cách thờ ơ, bản thân không thể hiện tính tích cực trong việc tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
+Trẻ tiếp thu kiến thức nhanh và chính xác: Nhiều trẻ đều ở mức độ Cao, trẻ ở mức Trung Bình, hay Thấp chiếm số lượng ít hơn. Điểm trung bình về mức độ HTNT của trẻ ở tiêu chí này là 2.46 đạt mức trung bình. Tiếp thu kiến thức nhanh chóng và chính xác không để giáo viên phải nhắc đi nhắc lại nhiều
lần trong quá trình tìm hiểu khám phá hoạt động. Một vài trẻ còn cần nghiệm viên nhắc lại nhiều lần hoặc không nhớ, không trả lời được những câu hỏi về kiến thức liên quan đến đối tượng đã được khám phá từ nghiệm viên.
+ Tích cực giải quyết và hoàn thành nhiệm vụ nhận thức: Đa số trẻ ở mức Cao và trẻ mức độ trung bình, thấp chiếm tỉ lệ thấp hơn. Điểm trung bình mức độ HTNT ở tiêu chí này khá cao là 2.6 ( mức độ cao). Trẻ tích cực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã có để giải quyết các bài tập, tình huống, trò chơi, nhiệm vụ nhận thức mà cô hoặc trẻ đặt ra,đôi lúc một vài trẻ còn cần sự gợi mở từ nghiệm viên
+Biểu hiện cảm xúc liên quan với nhận thức: Ở tiêu chí này điểm trung bình mức độ HTNT đạt được là 2.46 ( mức trung bình). Nhiều trẻ có các biểu hiện cảm xúc rõ ràng có kèm theo phản ứng ở vẻ mặt và sự hưởng ứng bằng lời nói. Bên cạnh đó còn có số ít trẻ nghe câu trả lời của giáo viên với sự yên tĩnh nhưng không có các cảm xúc rõ ràng.
Theo bảng 3.2 Mức độ HTNT của trẻ 5 – 6 tuổi trong hoạt động KPKH có ứng dụng công nghệ 3D ta có nhận xét sau: Trẻ HTNT ở mức độ Cao chiếm tỉ lệ cao hơn nhiều so với nhóm trẻ đạt mức trung bình và thấp ( trẻ ở mức cao chiếm tỉ lệ 66.67%, mức trung bình chiếm tỉ lệ 20%, trẻ mức thấp chiếm tỉ lệ 13.33%).
Đa số trẻ đã đạt ở mức độ cao ở hầu hết các tiêu chí, trẻ tò mò như trẻ hay đặt câu hỏi, nêu thắc mắc, muốn được giải đáp các thắc mắc, trẻ có sự tập trung chú ý cao, say mê trong quá trình tìm hiểu, khám phá, khi tiếp xúc với đối tượng mới lạ trẻ rất hào hứng và tỏ ra vô cùng thích thúTrẻ tích cực giơ tay phát biểu, quan sát… tham gia vào các hoạt động khám phá một cách tự nguyện. Bên cạnh đó còn có một số trẻ vẫn cần được sự gợi ý, nhắc nhở từ nghiệm viên
Đánh giá: Từ số liệu thống kê mức độ hứng thú nhận thức của trẻ khi tham gia hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D, ta thấy được sự tác động của việc ứng dụng các công nghệ hiện đại đến thái độ của trẻ khi trẻ tham gia hoạt động khám phá khoa, trẻ hào hứng, hứng thú, tò mò hay đặt câu hỏi, muốn giải đáp thắc mắc những điều mà trẻ chưa biết. Khi khám phá, xem xét sự vật hiện tương trẻ tập trung chú ý cao, say mê trong quá trình khám phá, thích thú khi tiếp xúc xem xét sự vật hiện tượng. Trẻ tích cực giơ tay phát biểu, tham gia vào các hoạt động một cách tự nguyện. Với kết quả này góp phần quan trọng đến sự thành công của đề tài.
3.3.7.2. Đánh giá, nhận xét và lập bảng số liệu so sánh
Bảng 3.3: So sánh kết quả thể hiện mức độ HTNT trước thử nghiệm và sau khi thử nghiệm của trẻ 5-6 tuổi khi tham gia hoạt động KPKH có ứng dụng công nghệ 3D tại trường Mầm non Cô Tiên Xanh
TG thử nghiệm Mức độ hứng thú
Điểm trung bình (theo tiêu chí)
HT cao HT trung bình HT thấp
Số trẻ Tỉ lệ
%
Số trẻ Tỉ lệ % Số trẻ Tỉ lệ %
Trước thử nghiệm
5 33.33 6 40 4 26.67 1.9
Sau thử nghiệm 10 66.67 3 20 2 13.33 2.54
Nhận xét: Theo bảng trên kết quả so sánh mức độ NTHT của trẻ khi tham gia hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D trước và sau thử nghiệm như sau: Tỉ lệ trẻ đạt mức độ cao sau khi thử nghiệm tăng hơn trước khi thử nghiệm là tăng 33,33%, tỉ lệ trẻ đạt mức độ trung bình sau thử nghiệm giảm 20%, tỉ lệ trẻ đạt mức độ thấp giảm đi rất nhiều ( giảm 13.33%). Điểm trung bình chung theo các tiêu chí từ mức trung bình lên mức cao.
Đánh giá: Từ số liệu so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm cho thấy tỉ lệ trẻ ở mức độ cao tăng lên rõ rệt, tỉ lệ trẻ mức độ trung bình và thấp đều giảm đi . Như vậy cho thấy việc tổ chức hoạt động khám phá khoa có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi ở 2 chủ đề “Động vật và hiện tượng tự nhiên” đã tạo được sự hứng thú, thu hút hầu hết tất cả các trẻ vào các hoạt động mà giáo viên tổ chức, trẻ háo hức được phát biểu ý kiến của mình. Các hình ảnh 3D sống động, chân thực, trực quan hóa các kiến thức khoa học trìu tượng, giúp trẻ tiếp thu dễ dàng hơn. Tạo điều kiện cho trẻ trải nghiệm để trẻ có thêm những hiểu biết về khoa học xã hội, môi trường xung quanh trẻ. Trẻ được trực tiếp thao tác với công nghệ để khám phá thế giới xung quanh, gây cho trẻ sự tò mò, hấp dẫn thỏa mãn nhu cầu nhận thức của trẻ.
+Trẻ linh hoạt và nhanh nhẹn trong các hoạt động.
+Tiết học sinh động và lôi cuốn trẻ.
+Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
+Trẻ tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng thoải mái.
+Trẻ vui sướng, thích thú khi được trực tiếp thao tác trên thiết bị di động, công nghệ khi khám phá khoa học về môi trường xung quanh.
Điều đó chứng minh, thực nghiệm đã có kết quả tích cực đến sự tiếp thu, nhận thức, kỹ năng và thái độ nhận thức của trẻ 5-6 tuổi, các công nghệ, phần mềm 3D được ứng dụng phù hợp trong hoạt động khám phá khoa học ở chủ đề
“Động vật” và “Hiện tượng tự nhiên”. Từ đó cho chúng ta thấy nếu tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi thì mức độ phát triển về nhận thức, kỹ năng, thái độ của trẻ sẽ cao hơn rất nhiều.
Như vậy, kết quả thực nghiệm bước đầu đem lại thành công và góp phần đưa trẻ tiếp cận công nghệ hiện đại.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
1. Dựa vào cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi, vấn đề ứng dụng , tiếp cận công nghệ hiện đại hiện nay, về đặc điểm hoạt động khám phá khoa học, đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5-6 tuổi, dựa vào thực trạng của việc tổ chức hoạt động khám phá có ứng dụng công nghệ 3D tại một số trường mầm non trên địa bàn TP Đà Nẵng có nhiều thuận lợi hạn chế để tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi sao cho phù hợp với địa phương-Tp Đà Nẵng
2. Thiết kế hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi ở 2 chủ đề Động vật và hiện tượng tự nhiên. Nội dung khám phá dựa trên chương trình giáo dục mầm non do bộ GD&ĐT ban hành. Phù hợp đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5-6 tuổi. Việc ứng dụng công nghệ 3D trẻ có thể nhìn thấy sự vật hiện tượng với cái nhìn chân thật và đa chiều, trẻ cảm thấy rất thích thú và giúp trẻ nhớ lâu hơn. Với tính chất động của đối tượng quan sát sẽ lôi cuốn trẻ, thu hút sự tập trung chú ý của trẻ vào việc quan sát và khám phá đối tượng. Đưa trẻ tiếp cận công nghệ hiện đại hiện nay.
3. Kết quả thu được từ thực nghiệm cho thấy việc tổ chức hoạt động khám phá khoa có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi ở 2 chủ đề “Động vật và hiện tượng tự nhiên” đã tạo được sự hứng thú, thu hút trẻ vào các hoạt động mà giáo viên tổ chức, trẻ háo hức được phát biểu ý kiến của mình. Các hình ảnh 3D sống động, chân thực, trực quan hóa các kiến thức khoa học trìu tượng, giúp trẻ
tiếp thu dễ dàng hơn. Tạo điều kiện cho trẻ trải nghiệm để trẻ có thêm những hiểu biết xã hội, những kiến thức hay môi trường xung quanh trẻ.
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 1. Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu lý luận, thực trạng và thực nghiệm tổ chức một số hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D chủ đề “Động vật và Hiện tượng tự nhiên” cho trẻ 5-6 tuổi, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Đề tài nghiên cứu sâu hơn một số vấn đề lý luận liên quan đến việc ứng dụng công nghệ 3D vào tổ chức các hoạt động khám phá khoa học.Thông qua lý luận nghiên cứu giúp cho giáo viên mầm non có thể dạy và tổ chức các hoạt động ở trường đạt hiệu quả cao. Qua nghiên cứu sâu sắc về một số vấn đề lý luận về tâm sinh lý trẻ, GV đã đưa ra những tiết dạy phù hợp với trẻ, phù hợp với nội dung chương trình cho trẻ khám phá khoa học, làm quen với môi trường xung quanh. Ngoài ra, trong phần lý luận cơ sở về công nghệ 3D, chúng tôi đề cấp đến việc cần thiết cho trẻ tiếp cận công nghệ hiện đại hiện nay. Đặc biệt đối với việc tổ chức hoạt động của giáo viên mầm non. GV cần hướng dẫn trẻ những kỹ năng thao tác với thiết bị, cho trẻ tiếp cận công nghệ một cách khoa học. Chính vì thế mà đề tài nghiên cứu tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi ở chủ đề động vật và hiện tượng tự nhiên sẽ là một trong những đổi mới trong phương pháp dạy học giúp cô giáo dục trẻ phát triển nhận thức, kỹ năng, thái độ khi xem xét, tiếp xúc sự vật hiện tượng xung quanh.
- Qua kết quả điều tra thực trạng cho thấy đa số giáo viên đã được nghe đến công nghệ 3D nhưng nắm rõ hiểu được khái niệm về công nghệ 3D vô cùng ít.
- Qua đề tài, chúng tôi đã đề xuất một số hoạt động có ứng dụng công nghệ 3D và tổ chức hoạt động khám phá khoa học có ứng dụng công nghệ 3D cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn tp Đà Nẵng. Thực nghiệm sư phạm đã ứng dụng công nghệ 3D trong tổ chức hoạt động đã cho thấy kết quả tốt. Điều này chứng tỏ việc ứng dụng công nghệ 3D trong tổ chức các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6
tuổi ở chủ để động vật và hiện tượng tự nhiên là hợp lí, đem lại hiệu quả, nhiệm vụ đề tài được giải quyết và mục đích đề tài được thực hiện.
- Do năng lực bản thân còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu ngắn nên đề tài của tôi còn nhiều thiếu sót. Mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô để đề tài có thể hoàn thiện hơn.
2. Kiến nghị
Xuất phát từ kết quả thu được của quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi có kiến nghị như sau:
Về đào tạo bồi dưỡng: Cần thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm chuyên môn nghiệp vụ giáo viên. Giáo viên là người nắm rõ nội dung, phương pháp , hình thức tổ chức. Giáo viên phải bồi dưỡng kỹ năng thao tác với máy tính, các khóa đào tạo về công nghệ, thiết bị chuyên nghiệp nâng cao kỹ năng và ứng dụng công nghệ vào giáo dục.
Về phương diện giáo dục: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới dạy học mầm non. Đặc biệt tăng cường các phương pháp dạy học đổi mới, đầu tư sử dụng một số phần mềm đem lại hiệu quả cao trong công tác giáo dục và đặc biệt ứng dụng công nghệ thông tin nói chung , công nghệ 3D nói riêng trong giáo dục Mầm non.
Về công tác phối hợp chặt chẽ giữa gia đình với nhà trường: Đầu tư cơ sở vật chất, các phương tiện thiết bị hiện đại, yếu tố này cần sự quan tâm của nhà trường, các cấp các cơ quan địa phương và gia đình trẻ.