Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: HS nói vai trò của câu mở đoạn trong mỗi đoạn và trong bài văn, đọc câu mở đoạn của em - BT 3 tiết TLV trước.. Nhận xét Hoạt động 2.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 8 tháng 10 năm 2012
Tập đọc Tiết 14: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ (trích)
I - Mục tiêu
- Đọc diễn cảm được toàn bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điệnsông
Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹpkhi công trình hoàn thành
- Thuộc lòng 2 khổ thơ
*HS khá, giỏi: thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS đọc truyện Những người bạn tốt, trả lời câu hỏi về bài đọc
+Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS dọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ GV sửa sai về lỗi phát âm ,cách ngắt nhịp, giọng đọc
- GV giải nghĩa thêm một số từ chưa có trong phần chú thích: cao nguyên (vùng đấtrộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc lượn sóng); trăng chơivơi (trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la)
- 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng chậm rãi, ngân nga, thể hiện niềm xúc động củatác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷđiện sông Đà, mơ tưởng về tương lai tốt đẹp
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài và cho biết :
- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch, vừasinh động trên công trường Sông Đà?
Với câu hỏi này, GV tách nhỏ thành 2 ý để HS dễ trả lời:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch?(Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông/Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ)
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh mịchvừa sinh động?
(Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòngsông lấp loáng dưới ánh trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biệnpháp nhân hoá: công trường say ngủ; tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ; xe ủi, xe bensóng vai nhau nằm nghỉ )
- Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người vớithiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà
HS trả lời theo cảm nhận riêng
VD: + Câu thơ chỉ có tiếng đàn ngân nga/Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợilên một hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên,
Tuần8
Trang 2giữa ánh trăng với dòng sông Tiếng đàn ngân lên, lan toả vào dòng sông lúc này nhưmột “dòng trăng” lấp loáng
+ Khổ thơ cuối bài cũng gợi một hình ảnh thể hiện sự gắn bó giữa con ngườivới thiên nhiên Bằng bàn tay, khối óc diệu kì của mình, con người đã đem đến chothiên nhiên gương mặt mới lạ đến ngỡ ngàng Thiên nhiên thì mang lại cho con ngườinguồn tài nguyên quý giá, làm cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hợn
- Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hoá?
Cả công trường say ngũ cạnh dòng sông/Những tháp khoan nhô lên trời ngẫmnghĩ/Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ/Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa caonguyên/Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
GV giải thích hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên: Để tận dụng sức nướcsông Đà chạy máy phát điện, con người đã đắp đập ngăn sông, tạo thành hồ nướcmênh mông tựa biển giữa một vùng đất cao Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa caonguyên” nói lên sức mạnh kì diệu “dời non lấp biển” của con người Bằng cách sửdụng từ “bỡ ngỡ”, tác giả gán cho biển tâm trạng như con người - ngạc nhiên vì sựxuất hiện lạ kì của mình giữa vùng đất cao
c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- 2 HS đọc nối tiếp lại bàI thơ
- HS đọc diễn cảm khổ cuối Chú ý nhấn giọng các từ ngữ nối liền, nằm bỡngỡ, chia, muôn ngả, lớn, đầu tiên
- HTL từng khổ và cả bài thơ Thi đọc thuộc lòng
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ cho người thânnghe
-CB: Kì diệu rừng xanh – Đọc bài nhiều lần và trả lời các câu hỏi sgk
-Toán Tiết 34: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN
ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Tên các hàng của số thập phân
- Đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thậpphân
- Rèn cho HS kĩ năng đọc, viết đúng số thập phân
II đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc và thực hiện:
8,56; 7,59; 0,8; 7,565; 21
42
100 = … ;
35
10= …
Trang 3- Giáo viên nhận xét cho điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu về các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng của số thập phân:
a Giáo viên treo bảng phụ kẻ sẵn (SGK) lên bảng yêu cầu HS quan sát và nêu cáchàng của phần nguyên, các hàng của phần thập phân trong số thập phân? Mỗi đơn vịcủa một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền sau và bằng một phầnmấy đơn vị của hàng cao hơn liền trước
- Từng HS quan sát và nêu, HS – Giáo viên nhận xét
b Giáo viên yêu cầu HS nêu được cấu tạo của từng phần trong các số thập phân: 375,406; 0,1985 rồi đọc các số đó
- Ví dụ: Số 375,406: phần nguyên gồm: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị
phần thập phân gồm: 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn
Số thập phân 375,406 đọc là: ba trăm bảy mươi lăm phẩy bốn trăm linh sáu
- Gọi HS nêu cách đọc, viết số thập phân
- Giáo viên chốt lại, 1 số HS nêu lại cách đọc viết số thập phân (SGK-trang38)
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- Cho HS làm miệng (đọc nối tiếp) và nêu
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
-Nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
Trang 4- Có ý thức trong việc không cho muỗi sinh sản và đốt người.
- Thông tin và hình trong SGK
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
+ Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
+ Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người?
Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK
- Làm việc cá nhân: GV yêu cầu HS đọc kĩ thông tin, sau đó làm các bài tập trang 28 SGK
- GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân
- Đáp án:
1 - b; 2 - b; 3 - a; 4 - b; 5 - b.
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
- GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2,3,4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:+ Chỉ và nói về nội dung từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết
+ Gia đình bạn thường sử dụng biện pháp nào để diệt muỗi và bọ gậy?
Trang 5- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, phóng to tranh (nếu có thể)
- Anh hoặc vật thật – những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại câu chuyện trong tiết kể chuyện tuần trước
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: Cây cỏ nước Nam
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: GV kể chuyện
Mục tiêu: Nắm được câu chuyện và biết kể lại câu chuyện
Tiến hành:
- GV kể chuyện lần 1, kể chậm rãi, từ tốn
- GV kể lần 2, kết hợp chỉ tranh minh hoạ
- GV viết lên bảng tên một số cây thuốc quý, giúp HS hiểu một số từ ngữ khó
c Hoạt động 2: HS kể chuyện
Mục tiêu: HS biết kể toàn bộ câu chuyện và biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
Tiến hành:
- Gọi 3 HS lần lượt đọc 3 yêu cầu của bài tập SGK/68
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi với nhau về nội dung chính của từng bức tranh
- Trao đổi và rút ra ý nghĩa câu chuyện
- Gọi 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
3 Củng cố- dặn dò:
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Ôn tập câu chuyện “Cây cỏ nước Nam”
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe đã đọc (tuần 8) – Đọc trước câu chuyện có nội dung bài học
-
Trang 6Thứ ba, ngày 9 tháng 10 năm 2012
Chính tả Tiết 7: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I - Mục tiêu
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiệnđược 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3
II- Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ trong 2 khổ thơ của Huy Cận
- tiết Chính tả trước (lưa thưa, mưa, tưởng, tươi )
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết “Dòng kinh quê hương”
-GV đọc bài viết
- HS tìm hiểu nội dung bài viết
- HS luyện viết đúng những từ ngữ dễ viết sai: mái xuồng, giã bàng, ngưng lại,
lảnh lót.
- GV đọc cho HS viết bài
- HS đổi chéo để soát bài
- Lời giải: Đông như kiến/Gan như cóc tía/ Ngọt như mía lùi
- Sau khi điền đúng tiếng có chứa ia hoặc iê vào chỗ trống, HS đọc thuộc cácthành ngữ trên
I MỤC TIÊU:
- Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượngthiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tảsông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4
Trang 7- HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2, có vốn từ phong phú vàbiết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp): GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết vềmôi trường thiên nhiên VN và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bóvới môi trường sống
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS lần lượt sửa bài tập phân biệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ: đứng,
đi, nằm
- HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên nhiên”
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi (Phiếu học tập) để trả lời 2 câu hỏi trên(được phép theo dõi SGK)
- Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ các từ ngữ
- Nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa chim chóc, bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa chiền, nhà cửa
-Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?
- “Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra”.
- Kể tên 1số từ ngữ chỉ thiên nhiên khác mà em biết ?
-GV nhận xét –chốt lại: Môi trường thiên nhiên Việt Nam, và nước ngoài với rất
nhiều cảnh đẹp hùng vĩ, vì vậy chúng ta cần phải biết yêu quý và gắn bó với môi trường
Bài 1 - HS đọc yêu cầu và tự làm bài
b) Tất cả những gì không do con người tạo ra
* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên.
+ Tổ chức cho HS học tập cá nhân
Bài 2
- HS làm việc theo nhóm, gạch chân dưới các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên cótrong các câu tục ngữ
+ Lên thác xuống ghềnh : Gặp nhiều gian nan vất vả trong cuộc sống
+ Góp gió thành bão : Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn
Trang 8+ Nước chảy đá mòn : Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làm xong
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen : Khoai phải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đất quen mới tốt
- Tổ chức cho HS học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ
Bài 3:
- HS hoạt động nhóm thảo luận tìm từ và ghi vào phiếu
- Đặt câu ( miệng ) với từng từ mà nhóm tìm được
+ Tả chiều rộng : bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, …
+ Tả chiều dài (xa) : (xa) tít tắp, tít, muôn trùng, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát (dài) dằng dặc, lê thê, …
+ Tả chiều cao: chót vót, chất ngất, vòi vọi, vời vợi, …
+ Tả chiều sâu : hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm, …
- Đặt câu.
Bài 4
- HS thực như BT3, tổ chức HS tìm từ tiếp nối Nhóm nào tìm được nhiều từ, nhanh
là nhóm thắng cuộc
+ Tả tiếng sóng : ì ầm, ầm ầm, rì rào, lao xao, thì thầm, …
+ Tả làn sóng nhẹ : lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên, đập nhẹ lên, … + Tả đợt sóng mạnh : cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, dữ dội, khủng khiếp,
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An:
Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏbúa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực Dân Pháp chobinh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bomđoàn biểu tình
Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ -Tĩnh
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
Trang 9+ Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ-Tĩnh nhân dân dànhđược quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới.
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóabỏ
+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
Tư liệu lịch sử bổ sung
- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời
- GV đính một lẳng hoa, sau hoa có 1 thăm mang nội dung câu hỏi sau:
a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào?
b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do ai chủ trì?
c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng CSVN?
- Nhận xét, ghi điềm
3 bài mới:
+ Giới thiệu: Nêu MT bài: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”
Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày 12/9/1930
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK đoạn “Ngày 12-9-1930, hàng trăm người bị thương”
- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”
Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày12/9/1930, hàng vạn nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về thị xã Vinh, vừa
đi vừa hô to khẩu hiệu chống đế quốc Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp nhưngkhông ngăn được nên đã cho máy bay ném bom vào đoàn người, làm hàng trămngười bị thương, 200 người chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết NghệTĩnh
Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm XVNT
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo trong năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930 nông dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện lị, đồn điền, nàh ga, công sở
Trang 10Những kẻ đứng đầu các thôn xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân dân cử người ra lãnh đạo Lần đầu tiên, nhân dân có chính quyền của mình.
Giáo viên chốt ý:
Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người lãnh đạo thì đời sống trong các thôn xã như thế nào, các em bước sang hoạt động 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển biến mới trong các thôn xã
- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm
- GV đính sẵn nội dung thảo luận dưới các tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vinh
- Câu hỏi thảo luận
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần của nhân dân diễn ra như thế nào?c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ ntn ?
d) Hãy nêu kết quả của phong trào XVNT
Giáo viên phát lệnh thảo luận
Giáo viên nhận xét từng nhóm
Giáo viên nhận xét trình bày thêm:
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dãman Chúng điều thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ làng xóm Hàng ngàn Đảng viêncộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết
Giáo viên nhận xét + chốt
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào XVNT
+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa gì ?
I Mục tiêu:
+ Giúp HS biết cách :
- Chuyển một phân số thập phân thành hỗn số
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- Rèn cho HS kĩ năng chuyển số đo đúng
II đồ dùng dạy học: Phấn màu.
III Hoạt động dạy – học:
Trang 11Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc và chỉ ra phần nguyên, phần thập phân của các số: 8,460;123,15; 78,6
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Hoạt động2: Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn HS làm
65
; 10
8 56 10
568
; 10
4 73 10
734
; 10
2 16 10
5 6
; 8 , 56 10
8 56
; 4 , 73 10
4 73
; 2 , 16 10
- Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn HS làm
- HS làm vào vở, giáo viên chữa bài
Tập đọc
Trang 12Tiết 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giảđối với vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các CH 1,2,4)
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp): GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm nhậnđược vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đốivới vẻ đẹp của rừng Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý vàbảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, trả lời các câu hỏi
về bài
3 Bài mới :
a Hoạt động 1 : Luyện đọc
- HS ( khá, giỏi ) đọc toàn bài
- HS chia đoạn ( 3 đoạn ) và đọc chú giải
- 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn ( đọc 2 lượt )
- GV đọc toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, vừa đủ nghe, thể hiện cảm xúc
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì ?
Tác giả đã liên tưởng đây như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như mình là người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân
+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào ?
Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích
+ Những muôn thú trong rừng được miêu tả như thế nào ?
Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng
+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng ?