Cñng cè, dÆn dß 2' - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc một đoạn văn mà em thích - Dặn HS chuẩn bị tốt để kể về buổi đầu em đi học tiết tập làm văn tới.. Môc tiªu: -BiÕt lµm t[r]
Trang 1I Mục tiêu:
Tập đọc:
- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời ngời mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm bằng cho đợc
điều muốn nói
Tranh minh họa truyện kể SGK
III Hoạt động dạy học
Tập đọc
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')
- GV gọi 2 em tiếp nối đọc bài Cuộc họp của chữ viết 1 em trả lời câu hỏi: Các chữ cái
và dấu câu họp bàn việc gì? (Giúp đỡ Hoàng, bạn này không biết chấm câu nên đã viếtnhững câu văn rất kì quặc) Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ Hoàng? (giao cho anh dấuchấm, yêu cầu Hoàng đọc câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu)
- 1 em nói về vai trò quan trọng của dấu chấm câu (giúp ngắt các câu văn rành mạch, rõtừng ý)
- Giới thiệu bài tập đọc / kể chuyện
Hoạt động 2: Luyện đọc ( 28')
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ GV viết bảng: Liu-xi-a, Cô-li-a; 2 HS đọc, cả lớp đọc ĐT
+ HS đọc từng câu tiếp nối
+ Đọc từng đoạn trớc lớp : Bốn em đọc 4 đoạn trớc lớp, GV kết hợp giải nghĩa từ đợc
chú giải sau bài HS đặt câu với từ ngắn ngủn: Chiếc áo ngắn ngủn.
- Đọc đoạn trong nhóm 4 ngời
- Đại diện từng nhóm thi đọc từng đoạn trớc lớp
- Một em đọc cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài (12')
Trang 2- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời:
+ Nhân vật xng “tôi” trong truyện này tên là gì? (Cô-li-a)
+ Cô giáo ra đề văn cho cả lớp nh thế nào ? (Em đã làm gì giúp đỡ mẹ?)
+ Vì sao Cô-li-a khó viết bài tập làm văn ?(vì ở nhà mẹ thờng làm mọi việc dành thời
gian cho Cô-li-a học)
- GV gọi một HS đọc thành tiếng đoạn 3, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi : Thấy các bạn
viết nhiều Cô-li- a làm cách gì để viết dài ra?(cố nhớ lại những việc đã làm, kể ra những
việc mình cha làm: giặt áo lót, áo sơ mi quần)
- GV gọi một HS đọc thành tiếng đoạn 4, cả lớp đọc thầm, thảo luận nhóm trả lời cáccâu hỏi :
+ Vì sao khi mẹ bảo Cô - li - a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô - li - a ngạc nhiên ?
( vì bạn cha bao giờ giặt quần áo Lần đầu mẹ bảo làm việc này)
+ Vì sao sau đó, Cô - li - a vui vẻ làm theo lời mẹ ?( vì việc bạn đã nói trong bài TLV)
H: Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì? ( Lời nói phải đi đôi với việc làm những điều đã tựnói tốt về mình thì phải cố làm cho bằng đợc)
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại (8')
- HS quan sát lần lợt 4 tranh minh hoạ và sắp xếp tranh đúng thứ tự câu chuyện
- Một số HS phát biểu thứ tự các tranh GV nhận xét khẳng định các tranh đúng theo thứ
tự là : 3- 4- 2- 1
- Một em đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu
GV: BT chỉ yêu cầu em chọn kể 1 đoạn của câu chuyện, kể theo lời của em
- Từng HS nối tiếp nhau thi kể 1 đoạn bất kì của câu chuyện
- Cả lớp và GV theo dõi nhận xét bổ sung lời kể của từng bạn, bình chọn bạn kể haynhất
Hoạt động 6 : Củng cố dặn dò (2')
- Một em nhắc điều mà câu chuyện muốn nói với em là : Lời nói của học sinh phải đi
đôi với việc làm, đã nói thì cố phải làm bằng đợc điều muốn nói
- GV nhận xét chung tiết học
- Nhắc HS về nhà tập kể toàn bộ câu chuyện cho ngời thân nghe
Trang 3Toán Luyện tập
I Mục tiêu: Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng đợc để giải
các bài toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ nh SGK (BT4)
Iii Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con BT sau: Tìm của 12m (12 : 3= 4m) ; của
- GV nhận xét sửa chữa chốt lại đáp án đúng
a, của 12cm là 6cm; của 18kg là 9kg; của 10l là 5l;
b, của 24m là 4m; của 30 giờ là 5 giờ ; của 54 ngày là 9 ngày
Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
- HS tự làm vào vở Một em lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài giải
Vân tặng bạn số bông hoa là :
30 : 6 = 5 (bông hoa)
Đáp số : 5 bông hoa Bài 3:- GV yêu cầu HS đọc thầm bài toán.
- HS tự làm vào vở Một em lên bảng chữa bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại bài giải đúng
Bài giải
Lớp 3A có số HS đang tập bơi là :
28 : 4 = 7 (học sinh)
Đáp số : 7 học sinh Bài 4: - GV nêu yêu cầu HS quan sát các hình.
- HS thảo luận theo cặp : đếm số hình chia cho 5 để tìm hình đã tô màu vào số ô vuông
1
6
1
Trang 4- Một HS nêu kết quả: đã tô màu vào số ô vuông của hình 2 và hình 4.
- Bớc đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung bài : Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học
* HS khá, giỏi thuộc một đoạn văn me thích
II Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra kiến thức (5').
- 2 HS đọc lại bài : Bài tập làm văn
- 1 HS nêu nội dung của bài
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc (14')
a) GV đọc toàn bài
b) GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
b) GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp đoạn:
+ GV chia bài thành 3 đoạn Nhắc nhở các em đọc đúng
+ HS đọc các từ chú giải cuối bài HS tập đặt câu với các từ: náo nức, bỡ ngỡ
- Kết hợp nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu bài (8').
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời : Điều gì gợi tác giả nhớ lại buổi đầu tựu trờng? (lá ngoài
đờng rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trờng)
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời : Trong ngày đầu tiên đến trờng vì sao tác giả cảm thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn? (vì cậu bé lần đầu đi học,thấy rất lạ nên nhìn mọi vật xung quanh cũng khác trớc)
GV: Ngày đến trờng đầu tiên với mỗi tre em và với gia đình của mỗi đều là ngày quan trọng, là một sự kiện, là một ngày lễ Vì vậy, ai cũng hồi hộp trong ngày đến trờng, khó
có thể quên kỉ niệm của ngày đến trờng đầu tiên
Trang 5+ HS đọc thầm đoạn 3, Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trờng? (Bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng bớc nhẹ, nh con chim…quen lớp, quen thầy).
Hoạt động 3: Luyện học thuộc lòng một đoạn văn ( 6')
- GV chọn đọc một đoạn văn.( Đoạn 1 hoặc đoạn 3)
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc một đoạn văn mà em thích
- Dặn HS chuẩn bị tốt để kể về buổi đầu em đi học tiết tập làm văn tới
_
Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
I Mục tiêu: -Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trờng hợp chia
hết hết ở tất cả các lợt chia)
-Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con BT sau: Tìm của 25km (25 : 5 = 5m) ;
của 48 phút (48 : 6 = 8 phút)
- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm bạn làm ở bảng lớp
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2: Hớng dẫn thực hiện phép chia 96 : 3 (10’)
- GV nêu phép chia và hớng dẫn HS đặt tính rồi tính
- GV vừa hớng dẫn vừa giải thích cách làm, trình bày nh SGK
96906 6
0
332
242
66606 6
611
36306 6312
Trang 6Bài 2 : - GV nêu yêu cầu
- HS tự làm vào vở
- Một số HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
a, của 69kg là 23kg; của 36 là 12m; của 93l là 31 l;
Bài 3: - 1 HS đọc bài toán Cả lớp đọc thầm.
I Mục tiêu: -Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo
- Làm đúng BT(3) a/b
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3b.
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới ( 5')
- 3 HS viết bảng lớp 3 tiếng có vần oam: ngoạm, oàm oạp, nhồm nhoàm
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: cái kẻng, thổi kèn, lời khen
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS nghe viết ( 20')
Trang 7+ Tìm tên riêng trong bài CT? (Cô-li-a).
+Tên riêng trong bài CT đợc viết nh thế nào? (viết hoa chữ cái đầu tiên; đặt gạch nối
Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài tập, tự làm bài trong VBT
- 3 HS thi làm bài đúng, nhanh Sau đó đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Nhiều HS đọc lại kết quả, cả lớp chữa bài vào VBT
Câu a) khoeo chân Câu b) ngời lẻo khoẻo Câu c) ngoéo tay
Bài 3b:- HS đọc yêu cầu bài tập, tự làm bài trong VBT
- 3 HS thi làm bài trên bảng, đọc kết quả, cả lớp nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng là :
I Mục tiêu:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả các lợt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
II Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV yêu cầu hai em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào bảng con BT sau: đặt tính rồi tính: 69 : 3; 86 : 2
- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2: Luyện tập (25’)
Bài 1: a, Đặt tính rồi tính
- HS làm vào bảng con 2 em lên bảng thực hiện
- GV nhận xét sửa chữa chốt lại đáp án đúng
Tôi lại nhìn, nh đôi mắt trẻ thơ
Tổ quốc tôi Cha bao giờ đẹp thế
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển Xanh trời, xanh của những ớc mơ
Trang 8b, Đặt tính theo mẫu GV hớng dẫn mẫu, Hs làm bảng con GV nhận xét.
Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bảng con - Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà ôn lại chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
_
Luyện từ và câu
Từ ngữ về trờng học Dấu phẩy
I Mục tiêu:- Tìm đợc một số từ ngữ về trờng học qua bài tập giải ô chữ (BT1)
-Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)
II Đồ dùng dạy học: - 2 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ô chữ ở BT1
- Bảng lớp viết 3 câu văn ở BT2
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5’)
- 2 em làm miệng bài 1 và 3 (tiết LTVC, tuần 5) (mỗi em làm 1 bài)
421
55505 5 0
511
96906 6 0
332
68
3535 0
57
2727 0 39
Trang 9Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh làm bài tập ( 28').
Bài 1: - Một số HS tiếp nối đọc toàn bộ yêu cầu bài tập và mẫu, cả lớp đọc thầm, quan
sát ô chữ và chữ điền mẫu (LÊN lớP )
- GV chỉ bảng, nhắc lại từng bớc thực hiện BT:
+ Bớc 1: Dựa theo lời gợi ý, các em phải đoán từ đó là từ gì
+ Bớc 2: Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang (viết chữ in hoa), môic ô trống ghi 1chữ cái Nếu từ tìm đợc vừa có nghĩa đúng nh lời gợi ý vừa có số chữ cái khớp với ô trốngtrên từng dòng thì chắc là tìm đúng
+ Bớc 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trốngtheo hàng ngang, đọc để nghĩa là Buổi lễ mở
đầu năm học mới.
- HS thảo luận theo nhóm
- GV dán lên bảng lớp 2 tờ phiếu, mời 2 nhóm HS (mỗi nhóm 10 em) thi tiếp sức (mỗi
em điền nhanh 1 từ vào ô trống)
- Cuối cùng cho HS đọc từ mới xuất hiện ở cột đợc tô màu là : lễ khai giảng
Bài 2: - Một HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm SGK.
- HS thảo luận theo cặp: điền dấu phẩy vào giữa các câu
- GV gọi 3 em lên bảng điền dấu
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa chốt lại lời giải đúng là:
Câu a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ.
Câu b ) Các bạn mới đợc kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò giỏi.
Câu c ) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo Điều lệ Đội và
giữ gìn danh dự Đội
Trang 10I Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa D (1dòng), Đ, H (1dòng); viết đúng tên riêng Kim Đồng
(1dòng) và câu ứng dụng: Dao có mài mới sắc, ngời có học mới khôn (1lần) bằng chữ cỡ
nhỏ
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ viết hoa D, Đ
- Tên riêng Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài (5')
- GV kiểm tra HS tập viết ở nhà (trong vở TV)
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trớc
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: Chu Văn An, Chim
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS viết trên bảng con.(10’)
- Luyện viết chữ hoa
+ HS tìm các chữ viết hoa trong bài : K, D, Đ
+ GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
+ HS tập viết từng chữ D, Đ và chữ K trên bảng con.
- Luyện viết từ ứng dụng (Tên riêng)
+ HS đọc từ ứng dụng : Kim Đồng
+ GV giới thiệu : Kim Đồng là một trong những đội viên đầu tiên của Đội ta.
+ HS viết trên bảng con Kim Đồng
- Luyện viết câu ứng dụng
+ HS đọc câu ứng dụng : Dao có mài mới sắc, ngời có học mới khôn
+ GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ : con ngời phải chăm học mới khôn ngoan, ởng thành
tr-+ HS tập viết trên bảng con: Dao.
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS viết vào vở Tập viết (15’).
+ Viết chữ D : 1 dòng
+ Viết chữ Đ và H : 1 dòng
+ Viết tên riêng : Kim Đồng 1 dòng.
+ Viết câu ứng dụng : 1 lần
Trang 11-Nêu đợc một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nớc tiểu.
-Kể đợc tên một số bệnh thờng gặp ở cơ quan bài tiết nớc tiểu
-Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên
- Kĩ năng sống: Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trongviệc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu
II Đồ dùng dạy học :- Các hình trong SGK trang 24, 25
- Hình cơ quan bài tiết nớc tiểu phóng to
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới ( 5')
- GV gọi HS trả lời câu hỏi: Nêu bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu và nêu chức năng của chúng? (gồm hai quả thận, hai ống dẫn nớc tiểu, bóng đái và ống đái Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất độc hại có trong máu tạo thành nớc tiểu ống dẫn nớc tiểu
đi từ thận xuống bóng đái Bóng đái có chức năng chứa nớc tiểu ống đái có chức năng dẫn nớc tiểu từ bóng đái ra ngoài)
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp (12’)
* Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu để tránh bị nhiễm trùng.
Hoạt động 3 : Quan sát và thảo luận (15’)
* Cách tiến hành :
Bớc 1 : Làm việc theo nhóm
Trang 12GV yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK và nói xem các bạn trong hình
đang làm gì ? Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nớctiểu?
Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS cùng thảo luận câu hỏi sau:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nớc tiểu?(tắm rửa thờng xuyên, lau khô ngời trớc khi mặc quần áo; hằng ngày thay quần áo, đặcbiệt là quần áo lót)
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nớc? (để bù nớc cho quá trình mất nớc do việcthải nớc tiểu ra hằng ngày; để tránh bệnh sỏi thận,…)
- GV yêu cầu HS liên hệ xem các em có thờng xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặcbiệt quần áo lót, có uống đủ nớc và không nhịn đi tiểu hay không
I Mục tiêu: -Nghe- viết đúng đoạn 3 và 4 của bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Rèn cho HS viết chữ đẹp, trình bày đúng, sạch sẽ
II Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới ( 5')
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: nắm cơm, lắm việc, lo lắng
- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS nghe viết ( 25')
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn 3 và 4 Bài tập làm văn trong SGK, 3 em đọc lại.
- Hớng dẫn HS nhận xét chính tả GV hỏi:
- Thấy các bạn viết nhiều Cô-li- a làm cách gì để viết dài ra?(cố nhớ lại những việc đã
làm, kể ra những việc mình cha làm: giặt áo lót, áo sơ mi quần)
+ Vì sao khi mẹ bảo Cô - li - a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô - li - a ngạc nhiên? (vì bạn
cha bao giờ giặt quần áo Lần đầu mẹ bảo làm việc này)
+ Vì sao sau đó, Cô - li - a vui vẻ làm theo lời mẹ ?( vì việc bạn đã nói trong bài TLV) + Tìm tên riêng trong đoạn viết? (Cô-li-a).
Trang 13+Tên riêng trong bài đợc viết nh thế nào? (viết hoa chữ cái đầu tiên; đặt gạch nối giữa
các tiếng)
- HS tập viết những chữ dễ viết sai vào vở nháp : Cô-li-a, xung quanh, ngắn ngủn
b) GV đọc cho HS viết vào vở luyện viết
c) Chấm chữa bài
I Mục tiêu: - Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả
các lợt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
II Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV yêu cầu hai em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào bảng con BT sau: Đặt tính rồi tính: 68 : 2 ; 44 : 4 ; 45 : 5 ; 16 : 2
Bài 2: Viết vào chỗ chấm theo mẫu:
- HS nêu yêu cầu bài GV hớng dẫn bài mẫu 4 HS lên làm, cả lớp làm vào vở
Mẫu: của 20kg là: 20 : 5 = 4 (kg)
a, của 40m là: 40 : 5 = 8 (m) b, của 54l là: 54 : 6 = 9 (l)
c, của 12 giờ là: 12 :3 = 4 (giờ) d, của 28km là: 28 : 4 = 7 (km)
Bài 3: Một băng giấy dài 48cm, cắt đi 1/6 băng giấy đó Hỏi đã cắt đi bao nhiêu
xăng-ti-mét?
- 2 HS đọc bài toán Cả lớp đọc thầm
- Bài toán thuộc dạng toán gì? (tìm một trong các phần bằng nhau của một số)
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm nh thế nào? (muốn tìm một phần mấy của một số ta lấy số đó chia cho số phần)
- Muốn tìm 1/6 của 48 ta làm tính gì? (ta lấy 48 : 6 = 8 (cm) )
44404
4 0
222
93903
3 0
331
80800
0 0
240
Trang 14- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải Cả lớp làm vào vở.
I Mục tiêu : Tìm hiểu về truyền thống nhà trờng HS biết đợc hơn về nhà trờng và yêu
quý ngôi trờng của mình
II Hoạt động dạy và học
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu về truyền thống nhà tr ờng :
- GV giới thiệu về trờng Tiểu học Sơn Diệm: Trờng Tiểu học Sơn Diệm vốn đợc tách ra từtrờng cấp 1- 2 năm 1991- 1992
Một khoảng thời gian cha dài so với lịch sử của một ngôi trờng, nhng trong khoảng thời gian ấy với sự nổ lực phấn đấu của đội ngũ GV, cán bộ quản lý qua nhiều thế hệ đã giành
đợc nhiều thành tích đáng ghi nhận
Từ ngày thành lập đến nay trờng luôn đón nhận đợc sự quan tâm của các đồng chí lãnh
đạo huyện, các cơ quan ban ngành quan tâm
Với đội ngũ 100 đạt chuẩn quốc gia và trên chuẩn trong đó 1/3 thầy cô đạt danh hiệu CSTĐ, GV giỏi các cấp Đã góp phần quan trọng làm nên bản thành tích toàn diện đáng
tự hào Những tấm bằng khen, những lá cờ thi đua là sự ghi nhận của sự nổ lực không biết mệt mỏi của mái trờng này
Năm học 2004-2005 trờng đợc đón nhận danh hiệu trờng chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 Trờng đạt tiên tiến…
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học.
Thứ năm, ngày 11 tháng 10 năm 2012
Toán Phép chia hết và phép chia có d
I Mục tiêu: - Nhận biết phép chia hết và phép chia có d.
- Biết số d bé hơn số chia
II đồ dùng dạy học:
Trang 15Các tấm bìa có các chấm tròn nh trong SGK
iii Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV yêu cầu hai em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào bảng con BT sau: đặt tính rồi tính: 68 : 2; 99 : 3; 45 : 5; 16 :2
- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2 : Hớng dẫn nhận biết phép chia hết và phép chia có d (12’)
- GV nêu và viết hai phép chia và hớng dẫn HS thực hiện
- GV vừa hớng dẫn vừa giải thích cách làm nh SGK
Bài 1: GV nêu yêu cầu Một số HS đọc mẫu ở phần a và b
- Hai em lên bảng làm mẫu hai phép tính của hai phần Chẳng hạn :
c, 20 3 28 4 46 5 42 6
18 6 28 7 45 9 42 7
2 0 1 0
- Học sinh làm vào vở
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau
Bài 2 : - GV nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp quan sát các bài làm trong SGK và nhận xét Đ/S
24
54
1918 1
36