1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 3 Tuần 2 - Thứ 4, 5, 6 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt Động Của Thầy * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm Bước 1: Làm việc theo nhóm - Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh quan saùt caùc hình 1,2,3 trang 8, SGK thaûo luaän và trả lời các câu hỏi - [r]

Trang 1

Ngày soạn : 24 / 8 / 2009

Ngày dạy: Thứ tư: 26 / 8 / 2009

TUẦN 2

+

TIẾT TRONG

2 Luyện từ và câu Từ ngữ nói về thiếu nhi – Ôn tập câu: Ai là

gì?

Trang 2

TUẦN 2

I – MỤC TIÊU

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời 2.

- Tập nghi thức chào cờ và hát Quốc ca.

- Học sinh hát đúng quốc ca Việt Nam lời 2

- Giáo dục ý thức nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam

II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:

  Hát thuộc lời 2 và cả bài Quốc ca Việt Nam, chú ý thể hiện tính chất hùng mạnh,

nghiêm trang

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát + Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên hát bài Quốc ca Việt Nam (Lời 1)

- Giáo viên nhận xét - Đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt động 1: HoÏc hát Quốc ca Việt Nam

(lời 2).

- Giáo viên cho học sinh nghe băng bài

hát Quốc ca Việt Nam Cho học sinh

ôn lời 1

- Hướng dẫn học hát lời 2 tương tự lời 1

- Giáo viên theo dõi, sửa chữa những

chỗ các em hát chưa đúng

Hoạt động 2: Học sinh đứng hát Quốc ca

Việt Nam với tư thế nghiêm trang như

khi chào cờ.

- Ôn lại lời 1 theo tổ, nhóm,cả lớp hát 2-3 lần

- 1 học sinh hát lời 2

- Học sinh hát nối tiếp từng câu đến hết bài

- Lời 2: Đoàn quân Việt Nam đi sao vàng phất phới…

- Nước non Việt Nam ta vững bền

- Học sinh luyện hát theo nhóm, bàn

- Học sinh hát lời 1 và lời 2

- Học sinh đứng hát 2 lần

4 Củng cố: -2 học sinh đứng hát bài Quốc ca Việt Nam với tư thế nghiêm trang Nhận xét

5 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài hát Quốc ca Việt Nam.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -.

(Lời 2)

Trang 3

TUẦN 2

I – MỤC TIÊU

 Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm được các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em

-Ôn kiểu câu Ai (cái gì, con gì)-là gì?

- Học sinh có thói quen đặt câu hỏi cho các bộ phận câu

- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1

- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai ( cái gì , con gì)? Là gì? (BT2).

- Đặt dược câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm (BT3).

- Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu, có ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hoá trong giao tiếp và thích học Tiếng Việt

II - ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

  Hai tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 1

 Bảng phụ viết theo hàng ngang 3 câu văn ở bài tập 2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 1 học sinh lên làm bài tập 1, 1 học sinh làm bài tập 2 tiết LTVC tuần 1

 -1 học sinh nghe giáo viên đọc khổ thơ sau của Trần Đăng Khoa, tìm sự vật được so sánh với nhau trong khổ thơ

Sân nhà em sáng quá Nhờ ánh trăng sáng ngời

Trăng tròn như cái đĩa

Lơ lững mà không rơi

- Giáo viên nhận xét - ghi điểm

1 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề bài, làm bài vào giấy nháp

- trao đổi theo nhóm

- 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức

- Giáo viên nhận xét, bổ sung từ

hoàn chỉnh

Bài 1:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Lớp đọc thầm

- 1 nhóm 4 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm nháp

- Học sinh nhận xét-sửa bài

Chỉ trẻ em Thiếu nhi, thiếu niên,

nhi đồng, trẻ nhỏ, trẻ con, trẻ em

Chỉ tính nết của trẻ em Ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành,

thật thà

Chỉ tình cảm Thương yêu, yêu quý,

Môn: Luyện từ và câu

- ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ ?

Trang 4

Bài tập 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm

mẫu câu a phân tích mẫu câu a

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh

làm bài trên bảng lớp, lớp làm vào vở

+ Gạch một gạch dưới bộ phận trả

lời câu hỏi “Ai (cái gì, con gì) ?”

+ Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời

câu hỏi “là gì”

Bài tập 3:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài:

Bài tập này xác định trước bộ phận trả lời câu hỏi “Ai (cái gì, con gì)?” hoặc “là gì” bằng cách in đậm bộ phận đó trong câu Yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận câu in đậm đó

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm

nháp

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em

quý mến, quan tâm, nâng đỡ, nâng niu, chăm sóc, chăm bẵm, chăm chút, lo lắng

Bài tập 2:

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- học sinh giải câu a để làm mẫu trước lớp

- Bộ phận trả lời câu hỏi “Ai (cái gì, con gì)?” là thiếu nhi Bộ phận câu trả lời câu hỏi “Là gì” là măng non đất nước

- 2 học sinh lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét –sửa bài

Ai(cái gì, con gì) là gì?

a) Thiếu nhi

b) Chúng em c)Chích Bông

là măng non của đất nước

là học sinh tiểu học

là bạn của trẻ em

Bài tập 3:

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài-Lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài ra giấy nháp Các

em đọc câu hỏi vừa đặt cho bộ phận

in đậm trong câu a,b,c

- Lớp nhận xét-Sửa sai

a) Cái gì là hình ảnh thân thuộc của

làng quê Việt Nam?

b) Ai là những chủ nhân tương lai của

Tổ quốc?

c) Đội thiếu niên Tiền phong Hồ chí

Minh là gì?

.

3 Củng cố: Hệ thống bài.

 1 học sinh tìm thêm các từ chỉ tính nết của trẻ em

 Chấm bài - Nhận xét

4 Dặn dò: Về sửa bài - Xem lại bài.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 5

-0 -TUẦN 2

I – MỤC TIÊU

 Giúp học sinh:

- Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5.

- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và cách tính giá trị biểu thức.

- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn ( có một

phép nhân)

- Rèn giải nhanh chính xác

- Giáo dục cẩn thận, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành toán

II - CHUẨN BỊ:

  Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Chấm vở bài tập tổ 1

- 2 học sinh lên bảng làm bài 2, 4 trong vở bài tập/ 9

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Bài 4: Giải

Khối lớp Ba có số học sinh là:

215 – 40 = 175 (học sinh )

Đáp số: 175 học sinh

- Lớp nhận xét sửa bài

- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

Bài 1:

a) Giáo viên cho 2 học sinh lên

bảng làm bài, lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét đọc lại bảng

nhân 2, 3, 4, 5

- Giáo viên nhận xét-Sửa bài

b) Yêu cầu học sinh đọc mẫu, nhận

xét mẫu

Bài 1: a) Học sinh tự làm bài vào vở.

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Học sinh đọc lại kết quả phép tính – Lớp nhận xét - Sửa bài

3 x 4 = 12 2 x 6 = 12 4 x 3 = 12

3 x 7 = 21 2 x 8 = 16 4 x 7 = 28

3 x 5 = 15 2 x 4 = 8 4 x 9 = 36

3 x 8 = 24 2 x 9 = 18 4 x 4 = 16 b) Học sinh đọc mẫu-Nhận xét mẫu

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm bảng con

Môn: Toán

617 424

-193

550 202

-348

138 45

93

450 260

190

Trang 6

- Yêu cầu lớp làm bảng con,

- 2 học sinh lên làm bảng lớp

- Giáo viên nhận xét-Sửabài

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc mẫu-Nhận

xét mẫu

- Học sinh làm vào vở

Bài 3:

- Yêu cầu 2 học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Giáo viên nhận xét

Bài 4:

- Yêu cầu học sinh trả lời

miệng.

- Cho học sinh đọc đề bài Nhắc lại

cách tính chu vi hình tam giác

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh nhận xét - sửa bài

200 x 2 = 400 300 x 2 = 600

200 x 4 = 800 400 x 2 = 800

100 x 5 = 500 500 x 1 = 500

Bài 2: Học sinh đọc mẫu, nhận xét mẫu.

- 1 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét sửa bài

a) 5 x 5 + 18 = 25 + 18 = 43 c) 2 x 2 x 9 = 4 x 9

= 36

Bài 3:

- Học sinh đọc đề bài-Nêu dữ kiện bài toán

- 2 học sinh lên tóm tắt – giải

- Học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm vào vở

Tóm tắt: Giải

1 bàn: 4 ghế Số ghế trong phòng ăn là:

8 bàn:….ghế? 4 x 8 = 32 (ghế) Đáp số: 32 ghế

- Lớp nhận xét-Sửa bài

Bài 4: Học sinh đọc đề bài

- Nêu cách tính chu vi hình tam giác

- 1 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm vào vở

Giải:

Chu vi hình tam giác ABC là:

100 x 3 = 300 (cm)

Đáp số: 300cm

.

3 Củng cố: Học sinh đọc lại bảng nhân 2, 3, 4, 5 và nêu cách tính chu vi hình tam giác

4 Dặn dò: Về nhà xem lại bài - Sửa bài- Làm bài tập trong vở bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 7

-0 -TUẦN 2

I – MỤC TIÊU

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.

- Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, họng.

- Giáo dục học sinh giữ sạch mũi, họng

II - CHUẨN BỊ:

  Giáo viên : Các hình trong SGK

 Học sinh: SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 2 học sinh trả lời bài “Nên thở như thế nào?”

a Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng? - Thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng vì là hợp vệ sinh có lợi cho sức khoẻ

b Cho biết lợi ích của việc hít thở không khí trong lành? - Thở không khí trong lành sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh

- Giáo viên nhận xét - Đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

các hình 1,2,3 trang 8, SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi

- Tập thở sâu vào buổi sáng có ích lợi

gì?

- Hàng ngày chúng ta nên làm gì để

giữ sạch mũi, họng?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Nhắc nhở học sinh nên có thói quen

tập thể dục buổi sáng, và có ý thức giữ vệ sinh mũi, họng

* Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.

- Thảo luận nhóm

- Làm việc theo nhóm 4 học sinh

- Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì:

* Buổi sáng sớm có không khí thường trong lành, ít khói, bụi…

* Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động cơ thể cần được vận động để mạch máu lưu thông, hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để tống được nhiều khí các-bô- níc ra ngoài và hít được nhiều khí ô-xi vào phổi

- Cần lau mũi sạch và súc miệng bằng nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp bổ sung Môn: Tự nhiên xã hội

Tiết 3 Bài: VỆ SINH HÔ HẤP

Trang 8

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Yêu cầu cặp đôi ngang quan sát các

hình ở trang 9/SGK và trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói tên việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

- Hình vẽ gì? Việc làm của các bạn

trong hình là có lợi hay có hại đối với cơ quan hô hấp? Tạo sao?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên gọi học sinh trình bày và

phân biệt một bức tranh

- Giáo viên yêu cầu cả lớp liên hệ thực

tế trong cuộc sống kể ra những việc

nên làm và có thể làm để bảo vệ và

giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

* Kết luận:

- Không nên ở trong phòng có người hút

thuốc lá, thuốc lào ( vì trong khói thuốc

lá , thuốc lào có nhiều chất độc) và

chơi đùa ở nơi có nhiều khói, bụi.

- Khi quyét dọn, làm vệ sinh lớp học ,

nhà cần phải đeo khẩu trang.

- Luôn quyét dọn và lau sạch đồ đạc

cũng như sàn nhà để bảo đảm không

khí trong nhà luôn trong sạch, không

có nhiều bụi…

- Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ

xóm, không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi

- Thảo luận theo cặp

- Quan sát và trả lời câu hỏi

- Hình 5,7,8 nên làm

- Hình 4,6 không nên làm

- Hình 4: xe hơi thải nhiều khói bụi làm ô nhiễm không khí , hai bạn nhỏ chơi bị làm dơ tay có hại cho sức khoẻ

- Hình 5: Trò chơi bổ ích có lợi cho sức khoẻ

- Hình 6: Trong phòng ở có người hút thuốc lá khói thuốc lá có nhiều chất độc có hại cho sức khoẻ

- Hình 7: Khi làm vệ sinh đeo khẩu trang để bảo vệ sức khỏe

- Hình 8: ăn mặc quần áo theo mùa để bảo vệ sức khoẻ

- Làm việc cả lớp

- 5 cặp trình bày, phân tích tranh

- Lớp bổ sung

- Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc-Tham gia tổng vệ sinh đường

đi, ngõ xóm, không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi…

- Học sinh lắng nghe

.

3 Củng cố: - Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và xung quanh khu vực nơi em sống để giữ cho bầu không khí luôn trong lành? - Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc - Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm, không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi…

4 Dặn dò: - Thực hiện tốt những điều đã học về vệ sinh mũi, họng.

- Học bài và chuẩn bị bài Phòng bệnh đường hô hấp

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 9

-0 -TUẦN 2

I – MỤC TIÊU

- Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói.

- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thủy tương đối cân đối.

- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói đúng quy trình kĩ thuật

- Với học sinh khéo tay:

- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thủy cân đối.

- Giáo dục học sinh yêu thích gấp hình

II – GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:

  Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh cả

lớp quan sát

 Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói

 Giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét - ghi điểm

1 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò

- Cho học sinh thực hành gấp tàu

thuỷ hai ống khói

- Giáo viên gọi học sinh lên thao tác

gấp tàu thuỷ hai ống khói theo các bước đã hướng dẫn

- Sau khi nhận xét, giáo viên cho

học sinh quan sát và nhắc lại quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói theo các bước trên

- Giáo viên gợi ý cho học sinh : Sau

khi gấp được tàu thuỷ , các em có thể dán vào vở, dùng bút màu trang trí tàu và xung quanh tàu cho đẹp

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

thực hành gấp, dán, trang trí

- Giáo viên theo dõi uốn nắn

- Giáo viên đánh giá kết quả

- 1 học sinh lên thao tác gấp tàu thuỷ hai ống khói

- Học sinh nhắc lại quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói

Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.

Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông.

Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói.

- Học sinh thực hành gấp, dán, trang trí

- Học sinh trưng bày sản phẩm

- Lớp nhận xét

.

3 Củng cố: Học sinh nhắc lại các bước gấp tàu thuỷ hai ống khói

4 Dặn dò: Chuẩn bị: giấy thủ công, giấy nháp, bút màu, kéo thủ công để học bài “Gấp con ếch”

Môn: Thủ công

(Tiết 2).

Trang 10

Ngày soạn : 25 / 8 / 2009

Ngày dạy: Thứ năm: 27 / 8 / 2009

TUẦN 2

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -+

TIẾT TRONG

1 Thể dục Ôn bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận

động cơ bản Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

Trang 11

TUẦN 2

I – MỤC TIÊU

  Ôn đi đều 1-4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu

thực hiện động tác tương đối chính xác

 Học trò chơi: “Tìm người chỉ huy” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia vào trò chơi

Bước đầu biết cách đi 1 – 4 hàng dọc theo nhịp ( nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải ) Biết dóng hàng cho thẳng trong khi đi.

Biết cách đi theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy.

Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

 Học sinh học nghiêm túc, tự giác, nhanh nhẹn Có ý thức rèn luyện thân thể

II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN.

  Địa điểm: Trrên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện

 Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân ch trò chơi “Tìm người chỉ huy”

III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Phần Nội dung giảng dạy Định

lượng Tổ chức lớp

Mở

đầu

bản

1.Ổn định:

- Giáo viên nhận

lớp Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học:

Ôn đi đều 1 – 4 hàng dọc, đi nhanh chuyển sang chạy, chơi trò chơi

“Tìm người chỉ huy”.

- Cho học sinh giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát

- Khởi động :- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường

- Chơi trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh”

2 Bài cũ:

- Cho 3 tổ đi đều 1 – 3 hàng dọc theo sự điều khiển của tổ trưởng

Nhận xét

3 Bài mới:

2’

1’

40m 1’

8’

10’

8’

2’

2’

* LT

* LT

*

*

*

*

*

*

* LT

Môn: Thể dục.

THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN

- TRÒ CHƠI: “TÌM NGƯỜI CHỈ HUY”.

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w