1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an 5 tuan 1

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 22,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Muïc tieâu : _ Biết : Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường , cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập .Có ý thức học tập , rèn luyện .Vui và tự hào là học sinh lớp [r]

Trang 1

Thứ hai ,ngày 20 tháng 8 năm 2012 Tiết 1 Toán

Ơn tập : Khái niệm về phân số

I.Mục tiêu

-Biết đọc , viết phân số ; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

Bài tập cần làm :bài 1, 2, 3, 4

- Củng cố cho HS khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, chính xác

II.Phương tiện dạy học

GV: Chuẩn bị 4 tấm bìa

HS: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III.Hoạt động dạy và học

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách học bộ mơn tốn 5

3.Dạy bài mới

3.1 Giới thiệu bài

-GV giới thiệu Ơn tập : Khái niệm về

phân số và ghi tựa

3.2 H ướng dẫn ơn tập khái niệm ban

đầu về phân số

-GV treo miếng bìa thứ nhất ( biểu diễn

phân số 32 ) và hỏi : Đã tơ màu mấy

phần băng giấy ?

- GV yêu cầu HS giải thích

- GV yêu cầu HS đọc bảng và viết phân

số thể hiện phần được tơ màu

- GV làm tương tự với các hình cịn lại

-GV viết lên bảng cả bốn phân số :

2

3 ; 105 ; 34 ; 40100

3.3 Hướng dẫn ơn tập cách viết thương

hai số tự nhiên , cách viết mỗi số tự

nhiên dưới dạng phân số

a) Viết thương hai số tự nhiên dưới

dạng phân số

- GV viết lên bảng các phép chia sau :

- Hát

- Lắng nghe, ghi tựa bài vào vở

-HS quan sát và trả lời : Đã tơ màu 32 băng giấy

- HS : Băng giấy được chia thành ba phần bằng nhau , đã tơ màu hai phần như thế Vậy

đã tơ màu 32 băng giấy -HS viết và đọc :

2

3 đọc là hai phần ba

-HS đọc lại các phân số trên

Trang 2

1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2

-GV nêu yêu cầu : Em hãy viết thương

các phép chia trên dưới dạng phân số

- GV nhận xét

- GV hỏi : 13 cĩ thể coi là thương của

phép chia nào ?

- GV thực hiện tương tự phép chia

- GV yêu cầu HS đọc chú ý 1

b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

số

- GV viết các số tự nhiên lên bảng 5 ,

12, 2001,… và nêu yêu cầu : Hãy viết

mỗi số tự nhiên trên thành phân số cĩ

mấu số là 1

Đế viết các số đĩ thành phân số cĩ mẫu

số là 1,ta làm như thế nào ?

-GV kết luận : Mọi số tự nhiên đều cĩ

thể viết thành phân số cĩ mẫu số là 1

- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 1

thành phân số

- GV hỏi : Số 1 viết thành phân số cĩ

đặc điểm như thế nào ?

- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 0

thành các phân số

- GV hỏi :Số 0 viết thành phân số cĩ đặc

điểm như thế nào ?

3.2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: (cần làm)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm

Bài 2: (cần làm)

-Yêu cầu HS đọc đề tốn

-GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , HS cả lớp làm vào vở nháp

1 :3 = 13 ; 4 : 10 = 104 ; 9 : 2 = 92 -HS : Phân số 13 cĩ thể coi là thương của phép chia 1 : 3

- HS lần lượt nêu tiếp

- HS đọc

- 1 số HS lên bảng viết :

5 = 51 ; 12 = 121 ; 2001 = 20011

- HS : Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đĩ và mẫu số là 1

-HS lắng nghe

- HS suy nghĩ và viết nháp: 5; 7 ; 15

5 7 15

- 1 viết thành các phân số cĩ tử số và mẫu số bằng nhau

-1 số HS lên bảng viết phân số của mình

0 ; 0 ; 0

1 5 15

- 0 viết thành phân số cĩ tử số bằng 0 và mẫu số khác 0

-1 HS đọc đề bài

- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và chỉ rõ

tử số và mẫu số của từng phân số

- 5 HS nối tiếp làm miệng Lớp làm vở

5 đọc là: năm phần bảy Tử số: 5, mẫu số:7

7

25 đọc là: hai mươi lăm phần một trăm

100 Tử số: 25, mẫu số: 100

- HS: Viết các thương sau dưới dạng phân số -1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

3 :5 = 35 ; 75 : 100 = 75100 ; 9 : 17 =

Trang 3

- Cho HS nhận xét GV nhận xét

Bài 3 ( cần làm )

-Gọi HS đọc đề bài tốn

-GV yêu cầu HS làm bài

- Cho HS nhận xét GV nhận xét

Bài 4 (cần làm)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài

vào vở

-GV sửa bài và cho điểm HS

4 Củng cố dặn dị

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS làm bài tập về nhà

-Chuẩn bị bài mới

9 17

- Nhận xét

-1 HS đọc đề bài

- 1HS làm bảng, lớp làm vở

32 = 321 ; 105 = 1051 ; 1000 = 10001 -Nhận xét

-HS đọc đề và làm bài vào vở, 1 HS làm bảng

1 = 66 ; 0 = 50

Tiết 1 Tập đọc

Thư gửi các học sinh

I.Mục tiêu

- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết,ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học , biết nghe lời thầy , yêu bạn

Trang 4

Học thuộc đoạn : Sau 80 năm …cơng học tập của các em (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )

HS khá – giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái , trìu mến , tin tưởng

- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, yêu quý việc học tập

II.Phương tiện dạy học

_ Ảnh minh họa SGK phóng to

_Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy -học

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

a Giới thiệu bài

-GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam – Tổ

quốc em

- Giới thiệu bài Thư gửi các học sinh

b.Bài mới

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi một học sinh đọc tồn bài, sau đĩ

gợi ý để HS chia đoạn

-Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 1

kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS

+ GV sửa sai nếu HS đọc phát âm sai

+ GV ghi các từ khó đọc lên bảng:

trừu tượng, sung sướng, trở nên, trơng

mong, sánh vai

+GV cho HS đọc các từ khó hay dễ sai

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết

hợp giải nghĩa từ

- GV giải thích các từ khĩ cho HS: 80

năm giời nơ lệ, cơ đồ, hồn cầu, kiến

thiết, các cường quốc năm châu

- Cho HS luyện đọc đoạn theo cặp

- Gọi một số nhĩm đọc trước lớp

- Hát

- HS xem các ảnh minh họa chủ điểm

- HS lắng nghe và ghi bài

-Đọc

Lá thư cĩ thể chia 2 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến… Vậy các em nghĩ sao !

Đoạn 2 Phần cịn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn -HS đọc bài

_2HS đọc theo thứ tự + HS1: Từ đầu …Vậy các em nghĩ sao ? + HS2:còn lại

- HS đđọc nối tiếp đoạn

Sửa lỗi phát âm nếu sai

- Nghe GV đọc mẫu và luyện phát âm các

từ khĩ

- HS đọc nối tiếp đoạn Phát hiện các từ khĩ trong bài

- Chú ý -HS luyện đọc theo cặp

- Đọc, lớp theo dõi

Trang 5

- GV đọc mẫu

HĐ2 Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, hỏi:

+Ngày khai trường tháng 9 năm 1945

cĩ gì đặc biệt so với những ngày khai

trường khác ?

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến

khác thường mà Bác đã nĩi trong thư là

gì?

+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1 GV chốt lại

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và hỏi:

+ Sau Cách mạng tháng Tám , nhiệm vụ

của tồn dân là gì ?

+ HS cĩ trách nhiệm như thế nào trong

cơng cuộc kiến thiết đất nước ?

- Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2, GV chốt lại

- GV nhận xét

+ Bài này muốn nĩi lên điều gì ?

-Yêu cầu HS nhắc lại ý chính của bài

- GV kết luận, ghi bảng: “Bác Hồ

khuyên học sinh chăm học , biết nghe

lời thầy, yêu bạn”

HĐ3 Hướng dẫn hoc sinh đọc diễn cảm

- Đọc mẫu đoạn 2( dán bảng phụ) và

yêu cầu HS theo dõi tìm cách ngắt

giọng ,nhấn giọng

-Hướng dẫn HS chú ý khi đọc nhấn

giọng một số từ ngữ: xây dựng lại, trơng

mong; ngắt nghỉ hơi một số chỗ

- GV cho học sinh luyện đọc theo nhĩm

-GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

trước lớp

-GV nhận xét và tuyên dương

- Yêu cầu HS đọc thuộc lịng một đoạn

trong bài mà em thích

4.Củng cố - dặn dị

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung

- Lắng nghe

-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi +Đĩ là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hịa , ngày khai trường ở nước Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đơ hộ

+ Chấm dứt chiến tranh, CM tháng 8 thành cơng

+ Từ ngày khai trường này , các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hồn tồn Việt Nam

- HS tiếp nối nhau phát biểu

+Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại , làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên tồn cầu

+Học sinh phải cố gắng , siêng năng học tập , ngoan ngỗn , nghe thầy , yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang , sánh vai với các cường quốc năm châu

- HS tiếp nối nhau phát biểu

- Bác Hồ khuyên học sinh chăm học , biết nghe lời thầy, yêu bạn

- 2-3HS nhắc lại

- HS ghi vào vở

-HS chú ý

- HS lắng nghe và gach chéo vào chỗ cần chú ý nhắt giọng, gạch chân các từ nhấn giọng

-HS luyện đọc theo nhóm

- 5HS thi đọc, cả lớp nghe và bình chọn

-Nhẩm học thuộc lịng -HS nhắc lại

Trang 6

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về chuẩn bị bài sau

Trang 7

Tiết 1 Lịch sử

“Bình Tây Đại nguyên sối ” Trương Định

I.Mục tiêu :

_ Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược , Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định : khơng tuân theo lệnh vua , cùng nhân dân chống Pháp Trương Định quê ở Bình Sơn , Quảng Ngãi , chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng ta vừa tấn cơng Gia Định (năm 1859 ); triều định kí hịa ước nhường ba tỉnh miền Đơng Nam

Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến ;

Trang 8

Trương Định khơng tuân theo lệnh vua , kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp Biết các đường phố , trường học , ở địa phương mang tên Trương Định

_ Rèn cho học sinh kĩ năng thống kê các sự kiện lịch sử

_Giáo dục HS yêu thích lịch sử của nước ta

II.Phương tiện dạy học :

_ Các hình minh họa trong SGK

_ Phiếu thảo luận cho các nhóm

III.Các hoạt động :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ

3.Dạy bài mới

3.1Giới thiệu bài mới :

_GV ghi tựa bài lên bảng

3.2.Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Tình hình đất nước ta

sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm

lược

_ GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả

lời các câu hỏi sau :

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực

dân Pháp xâm lược nước ta ?

+ Triều đìnhh nhà Nguyễn cĩ thái độ thế

nào trước cuộc xâm lược của thực dân

Pháp ?

_ GV nhận xét

*Hoạt động 2 : Trương Định kiên quyết

cùng nhân dân chống quân xâm lược

_ GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm để

hồn thành phiếu sau :

>Năm 1862 , vua ra lệnh cho Trương Định

làm gì ? Theo em , lệnh của nhà vua đúng

hay sai ? Vì sao ?

_Hát

_ HS lắng nghe và ghi tựa

_ HS đọc SGK , suy nghĩ và tìm câu trả lời

+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược .Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra , tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Trương Định ,

Hồ Huân Nghiệp , Nguyễn Hữu Huân ,

Võ Duy Dương , Nguyễn Trung Trực … + Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ khơng kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nước

_ HS thảo luận nhĩm 4 và đại diện nhĩm trình bày

>Năm 1862 , giữa lúc nghĩa quân Trương Định đang thu được thắng lợi làm cho thực dân Pháp hoang mang lo sợ thì triều đình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa quân và đi nhận chức Lãnh binh ở

An Giang Theo em lệnh nhà vua là khơng hợp lí vì lệnh đĩ thể hiện sự nhường bộ của triều đình với thực dân Pháp , kẻ đang xâm lược nước ta và trái với nguyện vọng của nhân dân

Trang 9

>Nhận được lệnh vua , Trương Định cĩ

thái độ và suy nghĩ như thế nào ?

>Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước

băn khoăn đĩ của Trương Định ? Việc làm

đĩ cĩ tác dụng như thế nào ?

>Trương Định đã làm gì để đáp lại lịng

tin yêu của nhân dân ?

_ GV nhận xét

Hoạt động 3 : Lịng biết ơn , tự hào của

nhân dân ta với “Bình Tây Đại nguyên

sối ”

_ GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời

+Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại

nguyên sối Trương Định

+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về

ơng mà em biết

+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lịng

biết ơn và tự hào về ơng ?

_ GV nhận xét

4.Tổng kết , dặn dò :

_Học bài,chuẩn bị bài sau

_Nhận xét tiết học

>Nhận được lệnh vua , Trương Định băn khoăn suy nghĩ : làm quan thì phải tuân lệnh vua , nếu khơng sẽ phải chịu tội phản nghịch ; nhưng dân chúng và nghĩa quân khơng muốn giải tán lực lượng , một lịng , một dạ tiếp tục kháng chiến

>Nghĩa quân và dân chúng đã suy tơn Trương Định là “Bình Tân đại nguyên sối ”.Điều đĩ đã cổ vũ , động viên ơng quyết tâm đánh giặc

>Trương Định đã dứt khốt phản đối mệnh lệnh của triều đình và quyết tâm ở lại cùng nhân dân đánh giặc

_ HS suy nghĩ và trả lời + Ơng là người yêu nước , dũng cảm , sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc , cho đất nước Em vơ cùng khâm phục ơng

+ HS hãy kể các câu chuyện mình sưu tầm được

+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ơng , ghi lại những chiến cơng

Trang 10

Tiết 1,2 Đạo Đức

Em là học sinh lớp 5

( GDKNS- GDBVMT ( liên hệ ) I.Mục tiêu :

_ Biết : Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường , cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập Cĩ ý thức học tập , rèn luyện Vui và tự hào là học sinh lớp 5 Biết nhắc nhở các bạn cần cĩ ý thức học tập , rèn luyện

_ Rèn cho học sinh kĩ năng ứng xử phù hợp với học sinh lớp 5

*GDKNS : Kĩ năng tự nhận thức ; kĩ năng xác định giá trị ; kĩ năng ra quyết định

_ Giáo dục học sinh có ý thức học tập và rèn luyện

*GDBVMT : Giáo dục học sinh cĩ ý thực giữ gìn mơi trường sống xung quanh

II.Phương tiện dạy học :

_ Giáo viên :Phiếu bài tập ,bảng phụ

_ Học sinh : Đồ dùng để sắm vai

III.Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động :

2Khám phá:

_ GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

+ Năm nay em học lớp mấy ?

+ Lớp 5 là lớp như thế nào của trường ?

_ GV nhận xét và kết luận : Lớp 5 là lớp

lớn nhất trong trường Tiểu học Các em là

học sinh lớp 5 cũng là anh chị lớn nhất của

trường Để biết được vai trị quan trọng

của học sinh lớp 5 chúng ta đi vào tìm

hiểu bài hơm nay

_ GV giới thiệu : Em là học sinh lớp 5

3.Kết nối

*Hoạt động 1 : Vị thế của học sinh lớp 5

_ GV treo tranh minh họa các tình huống

SGK , yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu nội

dung của từng tình huống

> Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì ?

>Em thấy nét mặt của các bạn như thế nào

> Bức tranh thứ hai vẽ gì ?

>Cơ giáo đã nĩi gì với các bạn ?

>Em thấy các bạn cĩ thái độ như thế nào ?

>Bức tranh thứ ba vẽ gì ?

_Hát

_ HS trả lời các câu hỏi + Em là học sinh lớp 5 + Lớp 5 là lớp lớn nhất ở trường tiểu học

_ HS lắng nghe

_ HS quan sát và trả lời các câu hỏi

>Bức ảnh thứ nhất chụp cảnh các bạn

HS lớp 5 trường tiểu học Hồng Diệu đĩn các em là HS lớp 1

>Nét mặt bạn nào cũng vui tươi náo nức

>Bức tranh thứ hai vẽ cơ giáo và các bạn HS lớp 5 trong lớp học

>Cơ giáo nĩi : Cơ chúc mừng các em đã lên lớp 5

>Em thấy các bạn ai cũng rất vui vẻ , hạnh phúc , tự hào

Trang 11

>Bố của bạn học sinh nĩi gì với bạn ?

>Theo em , bạn HS đĩ đã làm gì để được

bố khen ?

>Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên ?

_ Yêu cầu HS thảo luận nhĩm và hồn

thành phiếu học tập và báo cáo

1.HS lớp 5 cĩ gi khác so với HS các lớp

dưới trong trường ?

2.Chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS

lớp 5 ?

3.Em hãy nĩi cảm nghĩ của nhĩm em khi

đã là HS lớp 5 ?

_ GV nhận xét

*Hoạt động 2 : Em tự hào là HS lớp 5

_ GV tổ chức HS làm việc cá nhân

+ Hãy nêu những điểm em thấy hài lịng

về mình ?

+Hãy nêu những điểm em thấy mình cần

cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp 5 ?

_ GV nhận xét và kết luận : Mỗi chúng ta

đều cĩ điểm yếu và điểm mạnh Tuy nhiên

, chúng ta cần phải biết phát huy các điểm

mạnh khắc phục những điểm yếu để xứng

đáng là HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường

_ Yêu cầu 2-3 HS đọc phần ghi nhớ

4.Thực hành

*Hoạt động 3 : Triển lãm tranh

_ Gv tổ chức cho HS vẽ tranh về chủ đề

trường em

_ GV nhận xét và khen thưởng

_ GV kết luận : Là HS lớp 5 , HS lớp lớn

là đàn anh , đàn chị trong trường Vì thế ,

cơ mong các em gương mẫu , luơn nghe

lời thầy cơ

5.Vận dụng

Hoạt động 4 : Lập kế hoạch phấn đấu

trong năm học

_GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để lập

> Bức tranh thứ ba vẽ bạn HS lớp 5 và

bố của bạn

> Bố bạn nĩi : Con trai bố ngoan quá .Đúng là học sinh lớp 5 cĩ khác

>Bạn HS đĩ đã tự giác học bài , làm bài tập , tự giác làm việc nhà

>HS trả lời _ HS thảo luận và trả lời câu hỏi

1.HS lớp 5 là HS lớn nhất trường nên phải gương mẫu để cho các em lớp dưới noi theo

2.Chúng ta cần phải chăm học , tự giác trong cơng việc hằng ngày và trong học tập , phải rèn luyện thật tốt

3.Em thấy mình lớn hơn , trưởng thành hơn Em thấy vui và rất tự hào vì đã là

HS lớp 5

_ HS làm việc cá nhân +Học tốt , nghe lời cha mẹ , thầy cơ giáo , lễ phép , giữ gìn sách vở sạch sẽ , + Chăm học hơn , tự tin hơn , tự giác học tập hơn , giúp đỡ các bạn học kém trong lớp

_ HS lắng nghe

_ HS đọc phần ghi nhớ

_HS vẽ tranh theo chủ đề _ Trưng bày tranh

_ HS lắng nghe

_ HS làm theo yêu cầu

Ngày đăng: 06/06/2021, 04:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w